BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
******************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN BỆNH MAREK TRÊN GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM,
GÀ TA CHĂN NUÔI THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG NGHIỆP
BẰNG KỸ THUẬT PCR, NUÔI CẤY PHÂN LẬP
TRÊN PHÔI TRỨNG VÀ BỆNH TÍCH VI THỂ
Họ và tên sinh viên
: LÊ THỊ NGA
Lớp
: DH07DY
Ngành
: Dược Thú Y
Niên khóa
: 2007 – 2012
Tháng 08/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
******************
LÊ THỊ NGA
CHẨN ĐOÁN BỆNH MAREK TRÊN GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM,
GÀ TA CHĂN NUÔI THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG NGHIỆP
BẰNG KỸ THUẬT PCR, NUÔI CẤY PHÂN LẬP
TRÊN PHÔI TRỨNG VÀ BỆNH TÍCH VI THỂ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ Thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thị Thu Năm
Tháng 08/2012
i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Nga.
Tên luận văn: “Chẩn đoán bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm, gà ta chăn
nuôi theo phương thức công nghiệp bằng kỹ thuật PCR, nuôi cấy phân lập trên
phôi trứng và bệnh tích vi thể”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày……..
Giáo viên hướng dẫn
ThS.Nguyễn Thị Thu Năm.
ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin gởi lời biết ơn đến bố mẹ đã hết lòng chăm lo, dạy dỗ, vất vả lo
toan và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi ăn học khôn lớn nên người.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu Nhà Trường Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn
Nuôi Thú Y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
của tôi.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận
tình truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức khoa học chuyên môn, cũng như về thực
tế đời sống trong suốt năm năm qua. Đó là những kiến thức vô cùng quý giá, là hành
trang không thể thiếu cho mỗi sinh viên trước khi bước vào đời.
Xin được khắc ghi lòng kính trọng và nhớ ơn cô Nguyễn Thị Thu Năm đã hết
lòng dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp, luôn chia sẽ chỉ bảo và động viên em những
lúc khó khăn nhất.
Xin cảm ơn Ban Quản Lý Bệnh Viện Thú Y đã tạo mọi điều tốt nhất để tôi hoàn
thành đề tài.
Xin cảm ơn anh Lê Trần Thái Anh (công ty thuốc Viphavet), chị Lê Thị Tuyết
Toan, anh Nguyễn Phạm Huỳnh cùng các chị làm việc ở Bệnh Viện Thú Y đã giúp đỡ
tôi rất nhiều khi thực tập.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè của tôi đã giúp đỡ, chia sẽ với tôi những
khó khăn trong suốt thời gian học tập và thực tập.
Chân thành cảm ơn.
Lê Thị Nga
iii
TÓM TẮT
Đề tài “Chẩn đoán bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm, gà ta chăn nuôi
theo phương thức công nghiệp bằng kỹ thuật PCR, nuôi cấy phân lập trên phôi
trứng và bệnh tích vi thể” được tiến hành tại Bệnh Viện Thú Y, thời gian từ ngày
01/02/2012 đến 30/06/2012.
Chúng tôi thu thập 21 ca có triệu chứng và bệnh tích nghi ngờ bệnh Marek, tiến
hành lấy mẫu thực hiện phản ứng PCR, nuôi cấy phân lập trên phôi trứng và cắt vi thể
để xác định bệnh Marek trên gà. Chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Kỹ thuật PCR xác định bệnh Marek cho kết quả dương tính là: 85,71 %.
16 ca nuôi cấy phân lập qua phôi trứng cho kết quả âm tính (không xuất hiện nốt
pock).
Thực hiện bệnh tích vi thể cho kết quả nghi ngờ bệnh Marek là 100 %.
iv
MỤC LỤC
Trang tựa ........................................................................................................................... i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ..................................................................................ii
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... iii
Tóm tắt ............................................................................................................................ iv
Mục lục............................................................................................................................. v
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................ viii
Danh sách các hình ......................................................................................................... ix
Danh sách các bảng .......................................................................................................... x
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2 Mục đích và yêu cầu .................................................................................................. 2
1.2.1 Mục đích.................................................................................................................. 2
1.2.2 Yêu cầu.................................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................... 3
2.1 Lịch sử bệnh ............................................................................................................... 3
2.2 Căn bệnh..................................................................................................................... 4
2.2.1 Phân loại và hình thái .............................................................................................. 4
2.2.2 Kháng nguyên ......................................................................................................... 4
2.2.3 Sức đề kháng ........................................................................................................... 5
2.2.4 Nuôi cấy .................................................................................................................. 5
2.2.5 Khả năng gây bệnh .................................................................................................. 6
2.3 Dịch tễ học ................................................................................................................. 6
2.3.1 Loài mắc bệnh ......................................................................................................... 6
2.3.2 Chất chứa căn bệnh ................................................................................................. 6
2.3.4 Cơ chế sinh bệnh .................................................................................................... 7
v
2.4 Triệu chứng ................................................................................................................ 8
2.4.1 Thể mãn tính ........................................................................................................... 8
2.4.2 Thể cấp tính ........................................................................................................... 10
2.5 Bệnh tích đại thể ...................................................................................................... 11
2.5.1 Thể mãn tính ......................................................................................................... 11
2.5.2 Thể cấp tính ........................................................................................................... 11
2.6 Bệnh tích vi thể ........................................................................................................ 12
2.7 Chẩn đoán................................................................................................................. 13
2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng .............................................................................................. 13
2.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng........................................................................................ 13
2.7.3 Chẩn đoán phân biệt .............................................................................................. 13
2.8 Phòng bệnh ............................................................................................................... 15
2.3 Giới thiệu phương pháp PCR ................................................................................... 15
2.3.1 Giới thiệu............................................................................................................... 15
.2.3.2 Nguyên tắc chung................................................................................................. 15
2.3.3 Các giai đoạn của phản ứng PCR.......................................................................... 16
2.3.4 Thành phần phản ứng PCR ................................................................................... 18
2.3.4.1 Tag DNA polymerase ........................................................................................ 18
2.3.4.2 Đoạn mồi hay primer ......................................................................................... 18
2.3.4.3 Các nucleotide (dNTP)....................................................................................... 18
2.3.4.4 MgCl2 ................................................................................................................. 19
2.3.4.5 Bufer ................................................................................................................... 19
2.3.4.6 Nước ................................................................................................................... 19
2.3.4.7 DNA khuôn mẫu ................................................................................................ 19
2.3.5 Ưu và nhược điểm của kỹ thuật PCR.................................................................... 20
2.3.6 Kiểm tra kết quả PCR ........................................................................................... 20
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ...................................... 22
vi
3.1 Thời gian và địa điểm .............................................................................................. 22
3.1.1 Thời gian ............................................................................................................... 22
3.1.2 Địa điểm ................................................................................................................ 22
3.2 Đối tượng khảo sát ................................................................................................... 22
3.3 Vật liệu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm................................................................. 22
3.3.1 Vật liệu .................................................................................................................. 22
3.3.2 Hóa chất ................................................................................................................ 22
3.3.3 Dụng cụ ................................................................................................................. 23
3.4 Nội dung thí nghiệm ................................................................................................ 23
3.5 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 23
3.5.1 Xác định bệnh Marek bằng kỹ thuật PCR ............................................................ 25
3.5.1.1 Ly trích DNA từ bệnh phẩm .............................................................................. 25
3.5.1.2 Phản ứng PCR để xác định bệnh Marek trên gà ................................................ 26
3.5.2 Phân lập MDV trên phôi trứng gà ......................................................................... 27
3.5.3 Lấy mẫu cắt vi thể ................................................................................................. 30
3.6 Đánh giá 3 phương pháp khi chẩn đoán MD ........................................................... 32
3.7 Phương pháp xử lý số liệu........................................................................................ 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 33
4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh Marek bằng kỹ thuật PCR ................................................ 33
4.3 Kết quả chẩn đoán MD qua bệnh tích vi thể ............................................................ 36
4.4 Đánh giá kỹ thuật PCR, nuôi cấy trên phôi trứng và bệnh tích vi thể dùng trong
chẩn đoán MD ................................................................................................................ 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 40
5.1 Kết luận .................................................................................................................... 40
5.2 Đề nghị ..................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 40
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 43
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ TÓM TẮT
MD:
Marek’s Disease
MDV:
Marek’s Disease Virus
HVT:
Herpese Virus of Turkey
Meq:
Marek’s ECoQ
MATSA:
Marek’s disease turmor – associated surface antigent
CPE:
Cytopathogen Effect
DNA:
Deoxyribonucleic acid
dNTP:
deoxyribonucleic triphosphate
PBS:
Phosphate Buffered Saline
PCR:
Polymera Chain Reaction
Tag:
Thermus aquaticus
TBE:
Tris Berate EDTA
Tm:
Temperature melting
UV:
Utral Violet
Bp:
Base pair
µl:
Microlit
µm:
micromole
ng:
nanograms
nM:
nanomolar
mM:
milimolar
Ds DNA:
Double strand Deoxyribonucleic acid
ss DNA:
single strand Deoxyribonucleic acid
CAM:
Chorio Atlantoid Membran
SPF:
System Pathogen Free
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ chế sinh bệnh của MDV ......................................................................... 8
Hình 2.2 Gà bị liệt ....................................................................................................... 9
Hình 2.3 Trên da có nhiều khối u ............................................................................... 9
Hình 2.4 Con ngươi bị hẹp méo mó, mống mắt đổi màu (a), mắt gà bình thường (b) ..
.................................................................................................................................... 10
Hình 2.5 Dây thần kinh sưng to ................................................................................ 11
Hình 2.6 Gan có nhiều khối u ................................................................................... 12
Hình 2.7 Nguyên tắc của PCR. ................................................................................. 17
Hình 3.1 Cách chọn lông cánh .................................................................................. 24
Hình 3.2 Gan có khối u ............................................................................................. 24
Hình 3.3 Lách sưng, có khối u .................................................................................. 25
Hình 3.4 Dạ dày tuyến sưng to, xuất huyết .............................................................. 25
Hình 3.5 Đường tiêm túi lòng đỏ. ............................................................................. 28
Hình 3.6 (a) sát trùng buồng hơi; (b) tiêm huyễn dịch ............................................. 28
Hình 3.7 Cắt vỏ trứng và hút nước trứng. ................................................................. 29
Hình 4.1 Kết quả chạy PCR .............................................................................................34
Hình 4.2 Màng CAM khi thu hoạch trứng ............................................................... 35
Hình 4.3 Lympho lan tràn khắp nơi trong mô gan .................................................... 38
Hình 4.4 Lmpho xâm nhập trong các múi tuyến của dạ dày tuyến ........................... 37
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân biệt bệnh Marek và Lymphoid Leukosis ...................................... 14
Bảng 3.1 Bảng bố trí các phương pháp khảo sát ................................................... 23
Bảng 3.2 Số các cơ quan thực hiện cắt mẫu vi thể ................................................ 30
Bảng 4.1 Kết quả xác định bệnh Marek bằng kỹ thuật PCR ................................ 33
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra MDV từ nước trứng bằng kỹ thuật PCR .................... 35
Bảng 4.3 Kết quả bệnh tích vi thể ......................................................................... 36
Bảng 4.4 Đánh giá các kỹ thuật dùng trong chẩn đoán MD ................................. 38
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi nói chung và
ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng đã có những bước tiến đáng kể. Chúng góp phần
cung cấp một khối lượng lớn thịt, trứng cho nhu cầu sinh hoạt ngày càng tăng của con
người. Đó là nguồn thực phẩm vô cùng bổ dưỡng làm tăng chất lượng bữa ăn cho gia
đình.
Để thỏa mãn nhu cầu thịt, trứng gia cầm ngày càng cao, ngành chăn nuôi gia
cầm theo hướng công nghiệp hóa đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, việc phát triển đàn
một cách nhanh chóng đã làm tăng nguy cơ lây lan và thậm chí phát sinh nhiều dịch
bệnh nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho nhà chăn nuôi. Hiện nay, tình hình dịch bệnh hết
sức phức tạp. Trong đó, một trong những bệnh gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn
nuôi gia cầm là bệnh Marek.
Bệnh Marek được phát hiện từ năm 1907, là một trong những bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm của gà do virus thuộc nhóm Herpes gây nên. Với các triệu chứng lâm
sàng như gầy ốm, mặt mồng tái, đi lại khó khăn, cánh liệt sã xuống một bên hoặc hai
bên, viêm mống mắt dẫn đến mù, liệt chân.
Bệnh Marek gây chết, làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng tỉ lệ loại thải,
giảm chất lượng quầy thịt, giảm sản lượng trứng, tăng chi phí thuốc thú y, do đó làm
giảm hiệu quả chăn nuôi.
Vì thế, việc phải chẩn đoán bệnh Marek nhanh và chính xác nhằm kiểm soát,
khống chế bệnh có hiệu quả và giảm thiệt hại do MDV gây ra là nhu cầu rất cần thiết
trong thực tế sản xuất.
1
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn nuôi Thú Y – Trường
Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS.
Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi thực hiện đề tài “Chẩn đoán bệnh Marek trên gà đẻ
thương phẩm, gà ta chăn nuôi theo phương thức công nghiệp bằng kỹ thuật PCR,
nuôi cấy phân lập trên phôi trứng và bệnh tích vi thể”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Chẩn đoán bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm, gà ta chăn nuôi theo phương
thức công nghiệp giúp người chăn nuôi tìm được nguyên nhân gây bệnh, từ đó làm
giảm thiệt hại kinh tế và có biện pháp phòng bệnh tốt hơn, cũng như trao dồi kinh
nghiệm cho bản thân.
1.2.2 Yêu cầu
Lấy mẫu thực hiện phản ứng PCR xác định hiện diện của virus Marek.
Lấy mẫu nuôi cấy virus gây bệnh Marek trên phôi trứng 4 – 5 ngày tuổi.
Thực hiện cắt vi thể nhằm xác định tỷ lệ xuất hiện bệnh tích nghi bệnh Marek
trên các cơ quan.
Đánh giá kết quả chẩn đoán bệnh Marek từ 3 phương pháp trên.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử bệnh
Bệnh Marek là bệnh u lympho ở gà với sự xâm nhiễm và tăng sinh cao độ tế bào
lympho và sự hủy myelin của tế bào ngoại biên, từ đó gây rối loạn cơ năng vận động
làm bại liệt (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
Năm 1907, Jozef Marek là nhà nghiên cứu người Hungary lần đầu tiên mô tả
hiện tượng bại liệt trên gà cùng những bệnh tích vi thể ở não, tủy sống và thần kinh
ngoại biên và gọi là “polyneuritis” (viêm dây thần kinh ngoại biên).
Tính đa dạng về bệnh lâm sàng của bệnh Marek, sự kết hợp triệu chứng bại liệt
và xuất hiện những khối u lympho…khiến nó được gọi dưới nhiều tên khác nhau như:
viêm đa dây thần kinh, viêm thần kinh tủy, ung thư thần kinh…và trong thời gian dài
đã lầm lẫn nó với bệnh Leucose do Retrovirus gây nên. Trên cơ sở dịch tễ học mô tả,
năm 1961, Biggs đề nghị tên gọi “bệnh Marek” (Marek’s disease) để phân biệt với tăng
sinh các tế bào lympho khác.
Mãi đến năm 1967, Churchill mới phân lập được virus gây bệnh. Một số đặc
điểm của virus cho phép hiểu rõ hơn về mặt dịch tễ học của bệnh.
Năm 1970 - 1971, vaccin Marek đầu tiên ra đời ở Mỹ từ một loại virus Herpese
trên gà tây. Đây là sự kiện lịch sử quan trọng trong lịch sử y học – một loại vaccin
được dùng để phòng bệnh ung thư.
Riêng ở nước ta, trước năm 1975, người ta ghi nhận những biểu hiện trên gà tại
một số trại chăn nuôi ở miền Nam. Sau đó Nguyễn Văn Hanh (1978 – 1988), Lê Thanh
Hòa (1982), Hồ Đình Chúc (1983) nghiên cứu bệnh Marek… Virus Marek đã được Hồ
Đình Chúc phân lập và giám định (Trần Thanh Phong, 1996).
3
2.2 Căn bệnh
2.2.1 Phân loại và hình thái
Năm 1967, Biggs và Churchill đã xác định Marek là do một loại Herpese virus
type B gây ra. Đến 1969 thì Cook và sau đó là Glasser và cộng sự đã chứng minh virus
có cấu tạo AND, có vỏ bọc hình khối lục giác 6 cạnh với 162 capsul. Tóm tắt phân loại
của MDV như sau:
Họ: Herpesviridae
Họ phụ: γ-Herpesvirinae
Giống Herpesvirus
Virus Herpese có acid nhân AND 2 sợi, kích thước 100 – 120nm và có vỏ bọc
bằng lipid.
2.2.2 Kháng nguyên
MDV có 3 serotype
Serotype 1 gồm những chủng có khả năng tạo khối u, độc lực thay đổi từ
ít độc đến độc và rất độc.
Seroptype 2 gồm những chủng ngoài tự nhiên không gây bệnh tích,
không tạo khối u.
Serotype 3 gồm những chủng không tạo khối u và HVT (Herpesvirus of
Turkey).
Về gen và cấu kháng nguyên của virus
Gen có liên quan đến sinh khối u: pp38 (38 kD) hiện diện trong các dòng
tế bào và các khối u có mặt ở cả 3 serotype và meq (Marek’ EcoQ) 40kD chỉ có mặt ở
serotype 1.
Gen glycoprotein gồm gen C mã hóa cho kháng nguyên A kích thích sự
sản xuất kháng thể kết tủa khuếch tán trên thạch và gen B mã hóa cho kháng nguyên B
làm tăng miễn dịch bảo vệ.
4
Kháng nguyên MATSA (Marek’s disease turmor – associated surface
antigent) là kháng nguyên bề mặt có liên quan đến khối u ở bệnh Marek, thấy xuất hiện
trên những tế bào T bị biến đổi.
Những kháng nguyên này tồn tại không chỉ ở trong bản thân virus mà còn tồi tại
ở những tế bào sống chứa virus Marek (Marek’s Disease Virus – MDV)
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
2.2.3 Sức đề kháng
MDV không có vỏ bọc tức virus chưa hoàn chỉnh do đó có sức đề kháng kém.
Chúng bị tiêu diệt ở môi trường pH nhỏ hơn 5,5 hoặc lớn hơn 8,4, và ở 56 0C chúng
chết trong vài giây.
MDV có vỏ bọc tức virus trưởng thành được thải ra với tế bào biểu bì nang lông
có sức đề kháng cao dưới tác động bất lợi của các yếu tố lý hóa… . Trong chuồng trại
chúng tồn tại 19 – 44 ngày, trong tế bào nang lông đã thoát ra khỏi cơ thể chúng tiếp
tục sống 28 – 42 ngày, trong chất độn chuồng MDV tồn tại 28 – 112 ngày và nếu ở
nhiệt độ chuồng 25 0C, độ ẩm 65 – 75 % chúng tồn tại trên 8 tháng, trong điều kiện pH
= 3 hoặc pH = 11 virus Marek bị bất hoạt trong thời gian 10 phút, ở 4 0C trong 2 tuần,
18 giờ ở 37 0C và 30 phút ở 56 0C.
Những muối của amoniac, phenol không có khả năng tiêu diệt MDV. Nhưng
formalin 0,5 %, các chế phẩm 1% iod có thể tiêu diệt chúng trong thời gian 5 phút đến
2 giờ (Lê Văn Năm, 2003).
2.2.4 Nuôi cấy
MDV được nuôi cấy trên phôi gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng đỏ. Bệnh
tích trên phôi là thủy thũng, tạo nốt sần trắng (nốt pock), kích thước 1 – 2 mm trên
màng nhung niệu sau 11 – 14 ngày.
MDV được nuôi cấy tốt trên nhiều môi trường tế bào, đặc biệt là môi trường tế
bào thận gà một lớp. Sau khi nuôi cấy 4 – 5 ngày hình thành bệnh tích đặc hiệu (CPE –
5
Cytopathogen Effect) tế bào bị tác động vón lại thành từng đám nhỏ gọi là syncytium
có hai hay nhiều nhân. Tạo những plaque có đường kính < 1mm và những thể bao hàm
trong nhân (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
2.2.5 Khả năng gây bệnh
Khả năng gây bệnh khác nhau tùy chủng, vị trí địa lý phân lập được virus. Một
số MDV có độc lực cao luôn gây bệnh Marek ác tính, số khác có động lực trung bình
chỉ gây bệnh Marek mãn tính. Ngoài ra có một số độc lực yếu không có khả năng gây
bệnh, được dùng để điều chế vaccine (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
2.3 Dịch tễ học
2.3.1 Loài mắc bệnh
Trong thiên nhiên một số loài gia cầm và thủy cầm như: gà, gà tây, trĩ, vịt, thiên
nga, ngỗng…đều cảm thụ với bệnh. Nhưng virus Marek không gây bệnh cho động vật
có vú trong đó có con người (Lê Văn Năm và Lê Văn Tạo, 2004). Trong đó gà là loài
cảm thụ mạnh nhất. Bệnh chủ yếu phát ra ở gà được thuần chủng, đặc biệt là gà được
nuôi theo lối tập trung công nghiệp. Gà một ngày tuổi mẫn cảm 1.000 – 10.000 lần, cao
hơn gà 21 – 30 ngày tuổi (Lê Văn Năm và Lê Văn Tạo, 2004); gà mái cảm thụ mạnh
hơn gà trống. Gà thường phát bệnh vào 2 – 7 tháng tuổi nhưng cũng ảnh hưởng trên gà
3 – 6 tuần tuổi (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
2.3.2 Chất chứa căn bệnh
MDV tồn tại trong tế bào nang lông và sống dai hơn virus trong chất bài tiết của
gà bệnh (Lê Hồng Mận, Trần Công Xuân, Lưu Kỷ và Phùng Đức Tiến, 1999). Sự phát
tán những tế bào này trong không khí làm lây lan bệnh. Virus cũng được thải qua phân,
chất độn chuồng. Không thấy virus truyền qua phôi trứng. Não, gan, lách, dây thần
kinh là nơi chứa virus nhiều nhất.
6
2.3.3 Đường xâm nhập
Bệnh lây lan trực tiếp hoặc gián tiếp, con đường lây lan thông thường là đường
hô hấp và cũng là con đường nguy hiểm nhất. Virus trong nang lông phát tán trong
không khí theo các tế bào nang lông hoặc do sự tiếp xúc giữa gà bệnh và gà khỏe, giữa
gà và các phương tiện, dụng cụ trong chăn nuôi, kể cả con người. Virus từ không khí
nhiễm vào nước, thức ăn, dụng cụ chăn nuôi, bụi…từ đó xâm nhập vào cơ thể gây bệnh
cho gà qua tiêu hóa hay hô hấp (Phan Đức Thắng, 2007).
2.3.4 Cơ chế sinh bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Sauk hi gà hít phải bụi bẩn có lẫn nang lông chứa virus, virus Marek sẽ định vị
tại đường hô hấp. Sau vài ngày, virus sẽ được bạch cầu trong hệ thống hô hấp tiếp nhận
và vận chuyển đến lách, tuyến ức và túi Fabricius. Tại đây, virus sẽ gây nhiễm và phá
hủy tế bào lympho B, làm cho lách sưng, túi Fabricius sưng hoặc teo.
Vào ngày thứ 5, do việc nhiễm, tế bào lympho B bị phá hủy, hệ miễn dịch của
gà bắt đầu nhận ra và phản ứng chống lại virus, điều này lại làm chậm sự tấn công lan
rộng của virus.
Từ ngày 5 – 7, nhiều tế bào lympho T được sản sinh để đối phó, nhưng chính nó
lại là tế bào đích của virus này và bị nhiễm virus một cách từ từ và dần trở thành tế bào
ung thư chứa virus.
Từ ngày 7 – 14, qua đường máu các bạch cầu bị nhiễm virus sẽ đến các cơ quan
khác, đặc biệt là tại tế bào nang lông, tế bào thượng bì (da). Nó phân chia và hình thành
những virion gây nhiễm đủ sức truyền lây bệnh cho những gà khác.
Sau ngày 14, sự suy giảm miễn dịch thường xuyên bắt đầu xuất hiện. Sự phân
hủy tế bào T và B xảy ra nặng nề hơn.
Tuần thứ 4 – 5 sau khi bị nhiễm, những tế bào lympho xâm nhập thần kinh gây
bại liệt.
Tuần 5 – 6 sau khi nhiễm, gà bắt đầu hình thành khối u do sự biến đổi nhanh
chóng của tế bào lymppho T thành tế bào ung thư.
7
Hình 2.1 Cơ chế sinh bệnh của MDV
(Fadly, 2008)
2.4 Triệu chứng
2.4.1 Thể mãn tính
Chủ yếu trên gà 2 – 7 thàng tuổi, tỉ lệ chết có thể lên đến 10 – 15 %. Thời gian
nung bệnh 3 – 4 tuần, biểu hiện qua 3 thể: thể thần kinh, thể da và thể mắt.
Thể thần kinh: Theo Lê Văn Năm (2003) thì tác giả thường quan sát thấy các
biểu hiện của thần kinh ngoại biên nhiều hơn là thần kinh trung ương. Đó là gà bị liệt
hoặc bán bại liệt. Lúc đầu thì gà đi lặc nhẹ, ngón chân chụm lại với nhau, gà sã một
trong hai cánh, sau đó nặng dần lên và liệt hoặc bán liệt. Gà đi không cân đối loạng
choạng thất thểu, lúc ngã bên này lúc ngã bên kia. Khi bệnh nặng chân gà có thể bị liệt
hoàn toàn, gà nằm với tư thế rất điển hình: một chân duỗi thẳng căng ra phía trước,
chân còn lại duỗi căng ra phía sau, bàn chân sau ngửa hẳn lên trời. Liệt cánh một hoặc
hai bên.
8
Hình 2.2 Gà bị liệt
( />Thông thường gà liệt hay bán liệt vẫn ăn uống bình thường. Song vì không có
khả năng tự tìm kiếm thức ăn, nước uống nên chúng cứ gầy dần và chết vì đói và khát
hoặc bị những con khát chèn đạp đến chết. Một số khác cũng vì lí do trên sinh bệnh thứ
phát và cũng chết vì bệnh thứ phát.
Thể da, mắt: Một số gà chết hoặc chưa chết, quan sát kỹ da và sờ vào chân
lông đùi, hai bên cánh, bụng sẽ thấy các nốt thịt thừa có độ lớn khác nhau, kích thước
từ hạt kê đến hạt đỗ hoặc sau khi vặt lông ta còn thấy những lỗ chân lông nổi cộm lên
như các nốt thịt thừa bám chặt vào da ở đùi, bụng, ngực, vai, cánh…những nốt thịt
thừa đó là những khối u da của bệnh Marek.
Hình 2.3 Trên da có nhiều khối u
( />
9
Ngoài những biến đổi ở da, còn thấy một số ít gà có những biểu hiện ở mắt. Con
ngươi bị hẹp lại hoặc biến dạng một trong hai mắt, ít khi cả hai mắt. Con ngươi mắt có
hình lá, hình sao, tam – tứ giác hoặc nhiều góc cạnh. Theo Biggs và Payner thì thể mắt
xảy ra ở gà lớn tuổi, thường là trên 134 ngày tuổi. Bình thường, mống mắt có màu da
cam, đồng tử tròn to, ở gà con thì mống mắt có màu đen. Khi bị bệnh thần kinh, thị
giác mắt bị tổn thương không hoàn thành chức năng điều tiết dẫn đến đồng tử mắt bị
biến đổi hay bị sưng, thủy tinh thể đục lại, mống mắt chuyển sang màu vàng lưu huỳnh
và bị biến dạng hình sao, có thể bị mù.
Bệnh ở thể dạng này thì ít gây chết (Lê Văn Năm, 2003).
a
b
Hình 2.4 Con ngươi bị hẹp méo mó, mống mắt đổi màu (a), mắt gà bình thường (b)
( (a);
300k.html (b)).
2.4.2 Thể cấp tính
Bệnh Marek cấp tính thường biểu hiện chủ yếu ở trạng thái ức chế và thần kinh
ngoại biên. Tỷ lệ chết cao từ 10 – 30 %, có khi lên tới 70 % (OIE Terestrial Mannual
2010). Tất cả gà ốm và chết do bệnh Marek cấp tính đều có khối u nội tạng. Gà bị bệnh
có biểu hiện lâm sàng sớm: 1,5 – 5 tháng tuổi đối với gà hướng thịt và 2 – 2,5 tháng
10
tuổi đối với gà hướng trứng. Gà ít có triệu chứng bệnh điển hình, gà thường chết đột
ngột, gà suy yếu, liệt rồi chết. Gà chết nhiều lúc trước và sau khi đẻ vài ba tuần. Khả
năng đẻ và tỉ lệ trứng giảm sút ghê gớm. Nhiều khi hiện tượng giảm đẻ là hiện tượng
đáng chú ý nhất của bệnh (Lê Văn Năm, 2003).
2.5 Bệnh tích đại thể
2.5.1 Thể mãn tính
Viêm tăng sinh dây thần kinh ngoại biên, dây thần kinh đùi, hông – chậu,
cánh… sưng to gấp 4 – 5 lần, mất vân óng ánh, có màu trắng đục và dễ đứt. Mống mắt
viêm, đổi màu, con ngươi biến dạng. Khối u trên các cơ quan nội tạng, da và cơ
(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010).
Hình 2.5 Dây thần kinh sưng to
( />
2.5.2 Thể cấp tính
Bệnh lý vô cùng đa dạng, xuất hiện khối u trên các cơ quan nội tạng, da và cơ.
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Văn Năm (2003) tại viện chăn nuôi giai đoạn 1985 –
1990 thì khối u xuất hiện trong rất nhiều cơ quan nội tạng khác nhau như: gan, lách,
thận, tim, phổi, dạ dày tuyến, túi fabricius, buồng trứng, tinh hoàn, ruột, cơ, mắt, da,
thần kinh, tuyến ức…nhưng khối u ở gan, dạ dày tuyến và thần kinh là đặc trưng của
bệnh Marek.
11
Những khối u trên da đóng vai trò quan trọng trong việc lây truyền bệnh Marek.
Vì chân lông nơi có nhiều khối u đặc biệt là các tế bào hóa sừng chứa rất nhiều virus
hoàn chỉnh có khả năng gây bệnh.
Hình 2.6 Gan có nhiều khối u
( />2.6 Bệnh tích vi thể
Dạng A: Thường đặc trưng cho thể Marek cấp tính. Thành phần khối u chủ yếu
là sự tăng sinh của các tế bào bạch huyết, tế bào nguyên thủy, tế bào lưới hoạt động và
lympho bào. Tế bào lympho có dạng to, nhỏ, trung bình.
Dạng B: Thường đặc trưng cho thể Marek mãn tính. Gây viêm dây thần kinh,
phù, tăng sinh cao độ các tế bào lympho, tập trung ở mức độ vừa và nhẹ của tương bào
và tế bào lympho dạng nhỏ.
Dạng C: Là loại bệnh tích nhẹ của thể bệnh ẩn không có triệu chứng lâm sàng.
Xuất hiện những vùng biến đổi nhỏ và phân tán, tập trung các tế bào lympho non và
tương bào.
Dạng bệnh tích A và B phá hủy myelin của thần kinh dẫn đến bại liệt.
(Lê Văn Năm, 2003).
12
2.7 Chẩn đoán
2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào các triệu chứng điển hình của bệnh Marek như: các triệu chứng thần
kinh liệt hoặc bán liệt với sự có mặt của các khối u nội tạng, u da, và biến đổi ở mắt,
các trạng thái thuộc triệu chứng ức chế: xù lông, sệ cánh, gầy tọp, teo cơ và chết trong
khi gà vẫn ăn uống bình thường. Cần chú ý hiện tượng liệt cũng có thể xuất hiện ở
nhiều bệnh khác song ở đây liệt xuất hiện từ từ và trở nên cố định. Bên cạnh đó, chúng
ta cần kết hợp với việc mổ khám để xác định các bệnh tích đại thể cũng như vi thể.
2.7.2 Chẩn đoán cận lâm sàng
Những khối u, dây thần kinh đùi, mắt gà bị bệnh…được phân lập trên môi
trường tế bào một lớp (tế bào thận gà, tế bào xơ phôi vịt) và phôi trứng gà 4 – 6 ngày
tuổi là các phương pháp thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh Marek.
Để chẩn đoán nhanh bệnh Marek, ngày nay người ta thường sử dụng phương
pháp huyết thanh học. Xác định kháng nguyên bằng PCR hoặc sử dụng kính hiển vi
điện tử. Xác định kháng thể bằng các phương pháp như: kết tủa khuếch tán trên thạch,
miễn dịch huỳnh quang, ELISA hay phản ứng trung hòa (Nguyễn Thị Phước Ninh,
2010).
2.7.3 Chẩn đoán phân biệt
Theo Trần Thanh Phong, 1996, cần phân biệt bệnh Marek với:
o Bệnh Newcastle: Triệu chứng thần kinh thường đi kèm với gây bệnh tích
đường hô hấp, đường tiêu hóa, không có khối u.
o Bênh viêm não tủy truyền nhiễm: Triệu chứng thần kinh thường thấy trên
gà con và không có khối u.
o Bệnh nấm phổi (Aspergillosis): Triệu chứng thần kinh với các u nấm ở
đường hô hấp, ở não.
o Bệnh độc thịt (Botulism): Sự bại liệt mềm, lan rộng khắp toàn thân gà.
Gà không có khối u.
13
o Bệnh Lymphoid Leukosis (Bảng 2.1).
Bảng 2.1 Phân biệt bệnh Marek và Lymphoid Leukosis
Đặc điểm
Bệnh Marek
Lymphoid Leukosis
Tuổi
6 tuần hoặc lớn hơn
Từ 16 tuần tuổi trở lên
Triệu chứng
Thường xuyên liệt
Không
Tỷ lệ bệnh
Thường trên 5% (không
văcxin)
Hiếm khi trên 5%
Bệnh tích đại thể
Sưng dây thần kinh
Thường xuyên
Không
Túi Fabracius
Sưng hay teo
Có khối u
U ở da, cơ và dạ dày tuyến
Có thể có
Thường không có
Dây thần kinh
Có
Không
U gan
Thường ở quanh mạch
Tập trung hay lan tỏa
Lách
Lan tỏa
Thường tập trung
Túi Fabracius
U giữa nang hay teo các nang
U bên trong nang
Hệ thống thần kinh trung ương
Có
Không
Có
Không
Bệnh tích vi thể
Tăng sinh bạch huyết ở da hay
nang lông
Tế bào bạch huyết đa dạng:
nguyên bào lympho, tế bào
Tế bào khối u
lympho lớn, vừa, nhỏ và những Nguyên bào lympho
tế bào lưới. Hiếm khi chỉ có
nguyên bào
Loại của tế bào bạch huyết
khối u
Tế bào T
Tế bào B
(OIE Terestrial Mannual 2010).
14