SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI HSG KHTN-KHXH DÀNH CHO HS LỚP 8 THCS
NĂM HỌC 2014-2015
ĐỀ THI: KHOA HỌC XÃ HỘI
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
MÃ ĐỀ THI: 781
I. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 01 đến câu 04):
Thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn
hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất
cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.
Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước;
cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
(Trích Chiếu dời đô, Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 49)
01. Em hãy cho biết tác giả của đoạn trích trên là ai?
A. Lý Công Uẩn
B. Lý Anh Tông
C. Lý Thánh Tông
D. Lý Nhân Tông
02. Thành Đại La được xem là?
A. Kinh đô bậc nhất đế vương.
B. Kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
C. Kinh đô muôn đời. D. Kinh đô cổ.
03. Năm kinh đô nước ta được dời từ Hoa Lư về thành Đại La là năm nào?
A. Năm 1054
B. Năm 1075
C. Năm 1077
D. Năm 1010
04. Thành Đại La hiện nay thuộc thành phố nào của nước ta?
A. Huế
B. Thành phố Hồ Chí Minh C. Hà Nội
D. Hội An
II. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 05 đến câu 09):
Huống chi, ta cùng các người sinh ra phải thời loạn lạc, lớn lên gặp buổi gian nan. Lén nhìn thấy
sứ ngụy đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn tấc lưỡi cú diều mà lăng nhục triều đình; đem tấm thân dê
chó mà khỉnh rẻ tổ phụ. Ỷ mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để phụng sự lòng tham khôn cùng; khoác
hiệu Vân Nam Vương mà hạch bạc vàng, để vét kiệt của kho có hạn. Thật khác nào đem thịt ném cho hổ
đói, tránh sao khỏi tai họa về sau.
(Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 57)
05. Đọc đoạn trích trên, gợi cho em liên tưởng đến quyền gì trong các quyền sau của công dân theo pháp
luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền bất khả xâm phạm thân thể.
C. Quyền tố cáo và quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền bình đẳng.
06. Trong chương trình Ngữ văn 8, tác phẩm nào sau đây thể hiện ý nghĩa tố cáo tội ác của giặc ngoại
xâm?
A. Chiếc lá cuối cùng
B. Tức cảnh Pác Pó.
C. Thuế máu
D. Trong lòng mẹ
07. Tác giả của đoạn trích trên là một trong những vị tướng lừng danh của thế giới, hãy cho biết tên tuổi
của ông gắn với chiến thắng lịch sử nào của dân tộc?
A. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng (981).
B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng (1288).
C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt (1075).
D. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng (938).
08. Sứ giặc được nhắc tới ở đoạn trích trên là quân giặc ngoại xâm nào?
A. Quân Thanh
B. Quân Mông - Nguyên
/>
C. Quân Minh
D. Quân Tống
Trang 1/4 – Mã đề thi: 781
09. Hãy cho biết đoạn trích trên thuộc tác phẩm nào và của tác giả nào?
A. Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi.
B. Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn.
C. Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt.
D. Phú sông Bạch Đằng - Trương Hán Siêu.
III. Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 10 đến câu 13):
Mỗi năm có hơn 400 000 tấn pô-li-ê-ti-len được chôn lấp tại miền Bắc nước Mĩ, nếu không phải
chôn loại rác thải này thì sẽ có thêm bao nhiêu đất đai để canh tác. Ở Mê-hi-cô, người ta đã xác nhận một
trong những nguyên nhân làm cho cá ở các hồ nước chết nhiều là do rác thải ni lông và nhựa ném xuống
hồ quá nhiều. Tại vườn thú quốc gia ở Ấn Độ, 90 con hươu đã chết do ăn phải những hộp nhựa đựng thức
ăn thừa của khách tham quan vứt bừa bãi. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 100 000 chim, thú biển chết
do nuốt phải túi ni lông…
(Theo Pla-xtic, Điều kì diệu hay mối đe dọa, Hội lịch sử tự nhiên Ấn Độ, 1999)
10. Trước thực trạng đáng báo động của rác thải túi ni lông, con người không nên thực hiện hành động
nào trong các hành động sau?
A. Chỉ sử dụng túi ni lông khi thật cần thiết.
B. Thay túi ni lông bằng túi làm từ các chất liệu khác.
C. Thu gom rác thải túi ni lông để xử lí theo quy trình khoa học.
D. Thường xuyên sử dụng túi ni lông vì sự thuận tiện của nó.
11. Văn bản nào sau đây có nội dung liên quan tới đoạn trích trên?
A. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
B. Bài toán dân số
C. Ôn dịch, thuốc lá
D. Thông tin về ngày trái đất
12. Ý nghĩa của việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường?
A. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
B. Ngăn chặn sự cạn kiệt tài nguyên.
C. Ngăn chặn sự suy giảm tầng ôdôn.
D. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
13. Nội dung chủ yếu của đoạn trích trên bàn về vấn đề gì?
A. Hậu quả của rác thải túi ni lông.
B. Biến đổi khí hậu và tác động của nó tới đời sống con người.
C. Ô nhiễm không khí và hậu quả của nó.
D. Sự suy giảm của các loại tài nguyên thiên nhiên.
IV. Quan sát sơ đồ sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 14 đến câu 18):
Ghi chú: 1 hải lí = 1852m
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam
(Trích Địa lí 8 - trang 91,92 - NXB Giáo dục - năm 2014)
14. Vùng biển nước ta bao gồm mấy bộ phận?
A. 5
B. 3
/>
C. 4
D. 6
Trang 2/4 – Mã đề thi: 781
15. Đầu tháng 5 năm 2014, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD 981 tại vị trí cách đảo Lý Sơn (nằm trên
đường cơ sở của nước ta) 119 hải lí. Vậy giàn khoan HD 981 của Trung Quốc được hạ đặt trái phép nằm
trong bộ phận nào của vùng biển nước ta?
A. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
B. Nội thủy.
C. Lãnh hải.
D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
16. Hai quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam là?
A. Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Bạch Long Vĩ và Cô Tô.
C. Lý Sơn và Cồn Cỏ
D. Phú Quốc và Côn Đảo.
17. Tỉnh nào trong số những tỉnh sau không giáp biển?
A. Hà Giang
B. Bà Rịa - Vũng Tàu
C. Quảng Ninh
D. Khánh Hòa
C. 1852 m.
D. 22,224 km.
18. Lãnh hải của nước ta có chiều rộng là:
A. 200 hải lí.
B. 12 km.
V. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 19 đến câu 21):
Trước năm 1914, họ chỉ là những tên da đen bẩn thỉu, những tên “An-nam-mít” bẩn thỉu, giỏi lắm
thì cũng chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn của các quan cai trị nhà ta. Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi
vừa bùng nổ, thì lập tức họ bị biến thành những đứa “con yêu”, những người “bạn hiền” của các quan
cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa… Tổng cộng có bảy
mươi vạn người bản xứ đã đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn không bao giờ còn trông thấy
mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa.
(Trích Thuế máu, Nguyễn Ái Quốc, Ngữ văn 8, Tập 2, NXB Giáo dục, 2013, trang 49)
19. Cuộc chiến tranh vui tươi mà Nguyễn Ái Quốc nói tới trong đoạn trích là cuộc chiến tranh nào? Thời
gian diễn ra cuộc chiến tranh đó?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945).
B. Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898).
C. Chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905).
D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
20. Thuế máu là trích đoạn trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc?
A. Người cùng khổ.
B. Bản án chế độ thực dân Pháp.
C. Cương lĩnh Chính trị.
D. Đường Kách mệnh.
21. Năm 1884, nước ta rơi vào ách thống trị của thực dân Pháp, từ một nước phong kiến độc lập, Việt
Nam trở thành một nước như thế nào?
A. Nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
B. Thuộc địa.
C. Phong kiến, nửa thuộc địa.
D. Thuộc địa nửa phong kiến.
VI. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 22 đến câu 30):
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập.
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
/>
Trang 3/4 – Mã đề thi: 781
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có…
(Trích Nước Đại Việt ta - Nguyễn Trãi, Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, 2011, trang 66, 67)
22. Nước ta lấy quốc hiệu Đại Việt từ đời vua nào?
A. Lý Thần Tông
B. Lý Thánh Tông
C. Lý Nhân Tông
D. Lý Anh Tông
23. Tác phẩm trên được viết sau thắng lợi chống quân xâm lược nào?
A. Quân Thanh
B. Quân Minh
C. Quân Tống
D. Quân Mông - Nguyên
24. Đoạn trích Nước Đại Việt ta trích từ tác phẩm nào?
A. Hịch tướng sĩ
B. Bình Ngô đại cáo
C. Phú sông Bạch Đằng
D. Bàn luận về phép học
25. Chữ văn hiến trong văn bản trên được hiểu là gì?
A. Những người tài giỏi.
B. Truyền thống lịch sử vẻ vang.
C. Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp.
D. Những tác phẩm văn chương.
26. Từ nào trong các từ sau không phải là từ Hán Việt?
A. Nhân nghĩa
B. Độc lập
C. Xem xét
D. Tiêu vong
27. Trong những tác phẩm sau, tác phẩm nào đã khẳng định chủ quyền của dân tộc ta?
A. Nam quốc sơn hà
B. Tụng giá hoàn kinh sư
C. Hịch tướng sĩ
D. Thuật hoài
28. Câu nào sau đây giải thích chính xác nhất nghĩa của từ hào kiệt?
A. Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.
B. Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.
C. Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.
D. Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.
29. Trong đoạn trích Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
30. Ý nào dưới đây thể hiện trình tự mà Nguyễn Trãi đưa ra để khẳng định tư cách độc lập của dân tộc?
A. Văn hiến, địa lí, phong tục, lịch sử, hào kiệt.
B. Phong tục, văn hiến, địa lí, lịch sử, hào kiệt.
C. Hào kiệt, văn hiến, địa lí, phong tục, lịch sử.
D. Địa lí, nền văn hiến, hào kiệt, phong tục, lịch sử.
--------------Hết--------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………………………………………; Số báo danh:………………….
/>
Trang 4/4 – Mã đề thi: 781