BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
ĐỖ THỊ THU HẰNG
PHÒNG NGỪA TỘI ĐÁNH BẠC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 60 38 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. LÊ THỊ SƠN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác.
Tác giả
Đỗ Thị Thu Hằng
Lời cám ơn
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu lý luận và tìm hiểu công tác thực
tiễn, được sự hướng dẫn, giảng dạy của Quý thầy cô, sự quan tâm giúp đỡ của
cơ quan cùng với sự đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành
Luận văn Thạc sỹ Luật học. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu cùng quý thầy cô Trường Đại học Luật Hà Nội, các giáo
sư, phó giáo sư, tiến sỹ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cảm ơn Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân các
quận, huyện, Tòa án nhân dân tối cao, Công an thành phố Hà Nội (PC45) đã
giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến PSG. TS. Lê Thị Sơn đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1. TÌNH HÌNH TỘI ĐÁNH BẠC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
5
1.1. Thực trạng của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013
5
1.1.1.Thực trạng về mức độ của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 - 2013
5
1.1.2.Thực trạng về tính chất của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2009 - 2013
14
1.2. Diễn biến của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013
26
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 - 2013
26
1.2.2. Diễn biến về tính chất của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 - 2013
32
Kết luận chương 1
36
Chƣơng 2. NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI ĐÁNH BẠC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
37
2.1. Nguyên nhân về kinh tế - xã hội
37
2.2. Nguyên nhân về giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật
41
2.3. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh
vực trật tự, an toàn xã hội
43
2.4. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động của các cơ quan tiến hành tố
tụng và thi hành án
47
2.5. Nguyên nhân từ phía ngƣời phạm tội
51
Kết luận chương 2
53
Chƣơng 3. DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI ĐÁNH BẠC VÀ CÁC BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA TỘI ĐÁNH BẠC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
54
3.1. Dự báo tình hình tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
thời gian tới
54
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội đánh bạc trên địa
bàn thành phố Hà Nội
56
3.2.1. Biện pháp về kinh tế - xã hội
56
3.2.2. Biện pháp về giáo dục và tuyên truyền, phổ biến pháp luật
59
3.2.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý trật tự, an toàn xã
61
hội
3.2.4. Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành
tố tụng và thi hành án
3.2.5. Biện pháp phòng ngừa từ phía người phạm tội
63
66
Kết luận chương 3
67
PHẦN KẾT LUẬN
68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATCC
An toàn công cộng
CSĐT
Cảnh sát điều tra
HSST
Hình sự sơ thẩm
TAND
Tòa án nhân dân
TANDTC
Tòa án nhân dân tối cao
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TNXH
Tệ nạn xã hội
TTCC
Trật tự công cộng
TTXH
Trật tự xã hội
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
1. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2009 - 2013
06
Bảng 2: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc so với số vụ và số người
phạm các tội về cờ bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2009 - 2013
07
Bảng 3: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc so với số vụ và số người phạm
các tội trong nhóm tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
08
Bảng 4: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc so với số vụ và số người phạm
các tội của các tội phạm nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 – 2013
09
Bảng 5: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 (tính trên 100.000 dân)
10
Bảng 6: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh
và toàn quốc giai đoạn 2009 - 2013 (tính trên 100.000 dân)
11
Bảng 7: Số vụ phạm tội và số người bị phát hiện, khởi tố, xét xử về tội
đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013
13
Bảng 8: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại tội phạm
15
Bảng 9: Cơ cấu tội đánh bạc theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
15
Bảng 10: Cơ cấu của tội đánh bạc theo hình thức đánh bạc
16
Bảng 11: Cơ cấu của tội đánh bạc theo quy mô thực hiện tội phạm
17
Bảng 12: Cơ cấu của tội đánh bạc theo địa điểm phạm tội
18
Bảng 13: Cơ cấu của tội đánh bạc theo thời gian phạm tội
18
Bảng 14: Cơ cấu của tội đánh bạc theo địa bàn phạm tội
19
Bảng 15: Cơ cấu của tội đánh bạc theo động cơ phạm tội
20
Bảng 16: Cơ cấu theo giới tính, độ tuổi của người phạm tội
21
Bảng 17: Cơ cấu theo trình độ văn hóa của người phạm tội
23
Bảng 18: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội
23
Bảng 19: Cơ cấu theo đặc điểm nghiện ma túy của người phạm tội
24
Bảng 20: Mức độ tăng, giảm hàng năm của tội đánh bạc trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
27
Bảng 21: So sánh mức độ tăng, giảm hàng năm của tội đánh bạc và nhóm
các tội về cờ bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013
28
Bảng 22: So sánh mức độ tăng, giảm hàng năm của tội đánh bạc và nhóm
các tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn tp Hà Nội giai đoạn
2009 – 2013
29
Bảng 23: So sánh mức độ tăng, giảm hàng năm của tội đánh bạc và tội phạm
nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2013
31
Bảng 24: Mức độ tăng, giảm hàng năm của số người phạm tội đánh bạc
thuộc trường hợp tái phạm trên địa bàn tp Hà Nội giai đoạn
2009 -2013
33
Bảng 25: Mức độ tăng, giảm hàng năm của số người phạm tội đánh bạc là
nữ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
34
Bảng 26: Mức độ tăng, giảm hàng năm của số người phạm tội đánh bạc trong
độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi trên địa bàn tp Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
35
2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc đã bị xét xử trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
06
Biểu đồ 2: So sánh số vụ và số người phạm tội đánh bạc với số vụ và số
người phạm các tội về cờ bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 – 2013
08
Biểu đồ 3: So sánh số vụ và số người phạm tội đánh bạc với số vụ và số
người phạm các tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013.
09
Biểu đồ 4: So sánh số vụ, số người phạm tội đánh bạc so với số vụ, số
người phạm tội nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013
10
Biểu đồ 5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội đánh bạc trung
bình trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành
phố Hồ Chí Minh và toàn quốc giai đoạn 2009 – 2013
(tính trên 100.000 dân)
Biểu đồ 6: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại tội phạm
12
15
Biểu đồ 7: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại và mức hình phạt đã được
áp dụng
16
Biểu đồ 8: Cơ cấu của tội đánh bạc theo hình thức phạm tội
17
Biểu đồ 9: Cơ cấu của tội đánh bạc theo quy mô thực hiện tội phạm
17
Biểu đồ 10: Cơ cấu của tội theo địa điểm phạm tội
18
Biểu đồ 11: Cơ cấu của tội đánh bạc theo thời gian phạm tội
19
Biểu đồ 12: Cơ cấu của tội đánh bạc theo địa bàn phạm tội
20
Biểu đồ 13: Cơ cấu của tội đánh bạc theo động cơ phạm tội
21
Biểu đồ 14: Cơ cấu giới tính của người phạm tội đánh bạc
22
Biểu đồ 15: Cơ cấu theo độ tuổi của người phạm tội đánh bạc
22
Biểu đồ 16: Cơ cấu theo trình độ văn hóa của người phạm tội
23
Biểu đồ 17: Cơ cấu theo nghề nghiệp của người phạm tội
24
Biểu đồ 18: Cơ cấu theo đặc điểm nghiện ma túy của người phạm tội
24
Biểu đồ 19: Diễn biến của số vụ, số người phạm tội đánh bạc trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
27
Biểu đồ 20: So sánh diễn biến số vụ đánh bạc và số vụ phạm các tội về cờ
bạc bị xét xử trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
28
Biểu đồ 21: So sánh diễn biến số người phạm tội đánh bạc và số người
phạm các tội về cờ bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013
29
Biểu đồ 22: So sánh diễn biến số vụ phạm tội đánh bạc và số vụ phạm các
tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013
30
Biểu đồ 23: So sánh diễn biến số người phạm tội đánh bạc và số người
phạm tội các tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
30
Biểu đồ 24: So sánh diễn biến số vụ phạm tội đánh bạc và số vụ phạm
tội nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2009 - 2013.
31
Biểu đồ 25: So sánh diễn biến số người phạm tội đánh bạc và số người
phạm tội nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013.
32
Biểu đồ 26: Diễn biến của người phạm tội đánh bạc thuộc trường hợp tái
phạm trên địa bàn tp Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
33
Biểu đồ 27: Diễn biến của số người phạm tội đánh bạc là nữ giới trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
34
Biểu đồ 28: Diễn biến của người phạm tội đánh bạc trong độ tuổi từ 18 đến
30 tuổi trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 -2013
35
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nội nằm chếch về hướng Tây Bắc của trung tâm vùng đồng bằng
Châu thổ Sông Hồng. Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thủ đô Hà Nội có quy mô diện tích gấp trên 3,6 lần so với trước; đạt diện
tích tự nhiên gần 3.345km2, dân số vào thời điểm mở rộng là trên 6,4 triệu
người. Hiện nay dân số Hà Nội là hơn 7 triệu người; gồm 29 đơn vị hành chính
cấp quận, huyện, thị xã; 577 xã, phường, thị trấn. Hà Nội là một trong những
trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của đất nước và cũng là nơi tập trung đông dân cư
đứng thứ 2 trong cả nước, với mật độ dân số tương đối cao 1.979 người/km 2 và
là một trong 17 Thành phố lớn nhất thế giới.
Quá trình mở rộng địa giới hành chính đã tạo cho Hà Nội nhiều cơ hội
phát triển cả về kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đô thị, có nhiều đổi
mới và đạt được nhiều thành tựu trong nhiều lĩnh vực, song cũng đặt thành phố
trước nhiều thách thức đòi hỏi phải được giải quyết như: bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ về hệ thống cơ chế, chính sách phát triển, thu hẹp dần khoảng cách giữa
thành thị và nông thôn, phát triển quy hoạch một cách hiệu quả và bền vững...
Kể từ khi mở rộng, đời sống của người dân cũng được nâng cao, tuy nhiên
an ninh trật tự của Hà Nội cũng như tình hình tội phạm có nhiều phức tạp hơn.
Hà Nội có sự phát triển không đồng đều về đô thị và mức sống của người dân,
không chỉ giữa khu vực nội thành với khu vực ngoại thành mà còn giữa các tầng
lớp dân cư ở ngay trong nội đô. Bên cạnh đó, do số lượng người dân từ nhiều nơi
đổ về kiếm việc làm, tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị nhưng việc giải
quyết việc làm cho người lao động vẫn chưa được đảm bảo. Ý thức của một bộ
phận người dân, nhất là dân nhập cư vào thành phố còn thấp dẫn đến tệ nạn xã
hội và tội phạm ngày càng gia tăng trên địa bàn thành phố. Mặc dù các cơ quan
chức năng đã rất cố gắng trong lĩnh vực phòng ngừa tội phạm và đã có những
thành tựu đáng khích lệ, nhưng tình hình tội phạm vẫn có chiều hướng gia tăng,
ngày một tinh vi, xảo quyệt và mang tính tổ chức hơn. Một trong những tội
phạm gia tăng trong thời gian gần đây trên địa bàn thành phố là tội đánh bạc.
Đánh bạc không chỉ là một trong những tệ nạn xã hội mà bản thân nó còn là một
2
loại hành vi nguy hiểm cho xã hội, không chỉ ảnh hưởng tới an toàn công cộng,
trật tự công cộng, mà thậm trí còn là một trong những nguyên nhân của những
tội phạm khác như trộm cắp tài sản, giết người, cố ý gây thương tích, lạm dụng
tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ... Chính vì vậy, việc nghiên cứu tình hình tội đánh
bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm làm rõ “bức tranh” về tội phạm này
trong thời gian qua là cần thiết, trên cơ sở đó xác định được nguyên nhân và đề
xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm này. Vì lý do đó nên
tác giả đã chọn đề tài “Phòng ngừa tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà
Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian qua có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tội đánh
bạc và nhóm tội về cờ bạc dưới góc độ tội phạm học như:
Luận văn thạc sỹ Luật học: “Đấu tranh phòng chống các tội phạm về cờ
bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Cao Thị Oanh, Trường Đại học
Luật Hà Nội, năm 2002.
Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa các tội phạm về cờ bạc trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Dương Vân Anh, Trường Đại học Luật Hà
Nội, năm 2012.
Luận văn thạc sỹ Luật học: “Phòng ngừa tội đánh bạc trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang” của tác giả Đỗ Thị Mai Lan, Trường Đại học Luật Hà Nội, năm
2013.
Các công trình nghiên cứu trên cũng đã phân tích, đánh giá được tình hình
tội phạm, tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp phòng ngừa các tội phạm về cờ
bạc trên địa bàn Hà Nội, Quảng Ninh; tội đánh bạc trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang… Như vậy, có thể nói cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên
cứu một cách hệ thống, toàn diện cũng như đưa ra những biện pháp phòng ngừa
tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thành phố Hà Nội là thủ đô của cả
nước, có những đặc thù về vị trí địa lý, dân số, kinh tế - xã hội và con người…
nên tình hình tội đánh bạc và các biện pháp phòng ngừa tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội cũng có những điểm khác biệt so với các tỉnh, thành phố khác.
Vì vậy, việc nghiên cứu tình hình tội đánh bạc, nguyên nhân của tội phạm và tìm
3
ra các biện pháp phòng ngừa tội phạm này trên địa bàn thành phố Hà Nội là có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đi vào nghiên cứu tình hình tội đánh
bạc trong thời gian từ năm 2009 – 2013 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nguyên
nhân của tội đánh bạc và các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm
này trong thời gian tới.
Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu dưới góc độ Tội
phạm học về tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian
5 năm từ năm 2009 đến năm 2013.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu để nhằm đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu: để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả cần
thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đánh giá thực trạng, diễn biến của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố
Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2013;
- Giải thích nguyên nhân của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong giai đoạn 2009 - 2013;
- Đưa ra dự báo tình hình tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong thời gian tới;
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội đánh bạc trên
địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn, tác giả sử dụng kết hợp các
phương pháp nghiên cứu cụ thể, bao gồm: Phương pháp tiếp cận định lượng, tiếp
cận tổng thể, tiếp cận bộ phận; phương pháp chọn mẫu xác xuất ngẫu nhiên đơn
giản; phương pháp phân tích thứ cấp dữ liệu; phương pháp thống kê, phương
4
pháp chứng minh trực tiếp giả thuyết, phương pháp phân tích, tổng hợp và so
sánh.
6. Những kết quả mới của luận văn
- Đánh giá được tình hình tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013; Giải thích được một số nguyên nhân
cơ bản làm phát sinh tội phạm này.
- Đề xuất được các biện pháp phòng ngừa phù hợp với đặc điểm riêng
biệt và yêu cầu phòng ngừa tội phạm trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
7. Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Tình hình tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013.
Chương 2: Nguyên nhân của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 3: Dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng ngừa tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
TÌNH HÌNH TỘI ĐÁNH BẠC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
“Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của (các) tội phạm
(hoặc nhóm tội phạm hoặc một loại tội phạm) đã xảy ra trong một đơn vị không
gian và thời gian nhất định” [9, tr. 203].
Để làm sáng tỏ được tình hình tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
từ năm 2009 đến năm 2013, tác giả sử dụng số liệu thống kê chính thức của Tòa
án nhân dân thành phố Hà Nội, Phòng CSĐT tội phạm về TTXH (PC45) - Công
an thành phố Hà Nội và số liệu được thu thập từ 150 bản án hình sự sơ thẩm xét
xử về tội phạm này ở thành phố Hà Nội được lựa chọn ngẫu nhiên từ tất cả các
bản án về tội đánh bạc trong phạm vi nghiên cứu.
1.1. Thực trạng của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013.
Thực trạng của tội phạm là tình trạng thực tế hiện có của tội phạm trong
đơn vị không gian và đơn vị thời gian nhất định xét về mức độ và về tính chất
[ 10, tr. 112].
1.1.1. Thực trạng về mức độ của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố
Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013.
Trong phần này, tác giả chỉ trình bày thực trạng về mức độ của tội đánh
bạc và chỉ dừng lại ở những đánh giá về mức độ của tội phạm. Mức độ của tội
phạm được phản ánh thông qua tổng các tội phạm đã xảy ra và tổng những người
phạm đã phạm các tội đó trong đơn vị không gian và thời gian nhất định.
Như vậy, thực trạng về mức độ của tội đánh bạc là tình trạng thực tế về
mức độ của tội đánh bạc xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian 5
năm (2009-2013). Để làm rõ vấn đề này chúng ta đi nghiên cứu hai nội dung: tội
phạm rõ và tội phạm ẩn.
* Tội phạm rõ.
“Tội phạm rõ là tội phạm đã được xử lý về hình sự và đã được đưa vào
thống kê tội phạm” [ 10, tr. 102].
6
Để đánh giá thực trạng của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong giai đoạn 2009 – 2013 chúng ta có thể khảo sát qua các số liệu thống kê
của TAND thành phố Hà Nội về số vụ và số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm về
tội đánh bạc trong từng năm và bình quân năm trên địa bàn thành phố trong
phạm vi thời gian nói trên.
Bảng 1: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc đã bị xét xử trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013.
Năm
Tội đánh bạc
Số vụ
Số ngƣời phạm tội
2009
361
1898
2010
313
2101
2011
530
3370
2012
690
3875
2013
735
3955
Tổng
2629
15199
525,8
3039,8
Trung bình/ năm
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội-Mẫu 1A)
Trên cơ sở số liệu thống kê của bảng 1, ta có biểu đồ về số vụ và số người
phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009
- 2013 như sau:
Biểu đồ 1: Số vụ và số người phạm tội đánh bạc đã bị xét xử trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013.
15199
16000
14000
12000
10000
8000
6000
4000
2629
2000
0
Số vụ phạm tội
Số ngƣời phạm tội
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội)
7
Qua bảng thống kê và biểu đồ ta có thể đưa ra nhận xét như sau:
Trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013, trên địa bàn thành phố Hà
Nội, số vụ và số người phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc là rất nhiều, trong đó
số người phạm tội có số lượng nhiều hơn gấp 5 – 6 lần số vụ án . Trong 05 năm
có tất cả 2.629 vụ và 15.199 người phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc, tính trung
bình năm, thì mỗi năm có gần 525,8 vụ đánh bạc với gần 3.039,8 người phạm tội
bị xét xử về tội đánh bạc.
Để thấy rõ hơn thực trạng của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội
từ năm 2009 đến năm 2013, tác giả đã so sánh nó trong mối tương quan với các
tội cờ bạc, các tội xâm phạm ATCC, TTCC và tội phạm nói chung bị xét xử trên
địa bàn thành phố Hà Nội trong cùng khoảng thời gian trên.
Tội đánh bạc thuộc nhóm các tội cờ bạc và là một tội phạm thuộc chương
các tội xâm phạm ATCC, TTCC (chương XIX- BLHS ). Do đó, tác giả đã so
sánh tổng số vụ, số người phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc với tổng số vụ, số
người phạm tội bị xét xử về các tội cờ bạc trong thời gian từ năm 2009 đến năm
2013 trên địa bàn thành phố Hà Nội, điều này giúp cho chúng ta thấy được mối
tương quan giữa tội đánh bạc trong tổng thể chung của các tội cờ bạc.
Dưới đây là bảng số liệu trong vòng 05 năm từ năm 2009 đến năm 2013
về số vụ, số người phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc so với số vụ, số người
phạm tội bị xét xử về các tội về cờ bạc nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bảng 2: Số vụ, số người phạm tội đánh bạc so với số vụ, số người phạm
tội bị xét xử về các tội về cờ bạc nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013.
Giai
đoạn
Tội đánh bạc
20092013
Tổng
Số vụ
Các tội về cờ bạc
Số vụ
(1)
Số ngƣời
phạm tội
(2)
2629
15199
Tỷ lệ phần trăm giữa tội đánh
bạc so với các tội về cờ bạc
Số vụ
Số ngƣời phạm tội
(3)
Số ngƣời
phạm tội
(4)
(1/3)
(2/4)
3224
17821
81,5%
85,3%
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội - Mẫu 1A)
Trên cơ sở số liệu thống kê của bảng 2, ta có biểu đồ 2 dưới đây:
8
Biểu đồ 2: So sánh số vụ và số người phạm tội đánh bạc với số vụ và số người
phạm các tội về cờ bạc trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013.
17821
18000
15199
16000
14000
12000
10000
8000
6000
3224
2629
4000
2000
0
Số vụ phạm tội
Tội đánh bạc
Số ngƣời phạm tội
Các tội cờ bạc
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội – Mẫu 1A)
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy, từ năm 2009 đến năm 2013 trên địa
bàn thành phố Hà Nội tổng số tội phạm đánh bạc là 2.629 vụ với 15.199 người
phạm tội; trong khi đó tổng số tội phạm bị xét xử về các tội về cờ bạc chỉ có
3224 vụ và 17.821 người phạm tội. Như vậy, tội đánh bạc chiếm tỷ trọng tuyệt
đối trong nhóm các tội về cờ bạc cả về số vụ là 81,5 % và số người phạm tội là
85,3%.
Bên cạnh đó, tác giả còn so sánh tội đánh bạc trong mối tương quan với
các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2009 – 2013. Thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 3: Số vụ, số người phạm tội đánh bạc so với số vụ, số người phạm
tội bị xét xử về các tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2009 - 2013.
Giai
đoạn
20092013
Tội đánh bạc
Số vụ
Tổng
Nhóm tội xâm phạm
ATCC, TTCC
Số vụ
(1)
Số ngƣời
phạm tội
(2)
(3)
Số ngƣời
phạm tội
(4)
2629
15199
6188
21776
Tỷ lệ phần trăm giữa
tội đánh bạc với các tội
xâm phạm ATCC,
TTCC
Số vụ
Số ngƣời
phạm tội
(1/3)
(2/4)
42,5%
69,8%
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội - Mẫu 1A)
9
Biểu đồ 3: So sánh số vụ và số người phạm tội đánh bạc với số vụ và số
người phạm các tội xâm phạm ATCC, TTCC trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 – 2013.
21776
25000
20000
Tội
đánh
bạc
15199
15000
6188
10000
Các tội
xâm
phạm
ATCC,
TTCC
2629
5000
0
Số vụ phạm tội
Số ngƣời phạm tội
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội)
Qua bảng số liệu 3 và biểu đồ ta thấy trong vòng 5 năm trên địa bàn thành
phố Hà Nội, tội đánh bạc chiếm tỷ trọng lớn trong số các tội xâm phạm ATCC,
TTCC. So sánh số vụ, số người phạm tội đánh bạc với số vụ, số người phạm tội
bị xét xử về các tội xâm phạm ATCC, TTCC cho thấy, tuy tội đánh bạc là một
trong 55 tội danh của nhóm các tội xâm phạm ATCC, TTCC, nhưng trong 5 năm
tội đánh bạc lại chiếm tới 42,5% số vụ; 69,8% số người phạm tội bị xét xử trong
tổng số các tội xâm phạm ATCC, TTCC .
Để làm rõ “bức tranh” của tội phạm, tác giả còn so sánh tội đánh bạc
trong mối tương quan với tội phạm nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai
đoạn 2009 - 2013.
Bảng 4: Số vụ, số người phạm tội đánh bạc so với số vụ, số người phạm tội của
các tội phạm nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013.
Tội đánh bạc
Giai
Tội phạm nói
chung
Tỷ lệ (%)
đoạn
2009-
Số vụ
Số vụ
(1)
Số ngƣời
phạm tội
(2)
2013
Số vụ
(3)
Số ngƣời
phạm tội
(4)
(1/3)
Số ngƣời
phạm tội
(2/4)
2629
15199
35089
61284
7,5%
24,8%
2009
Tổng
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội - Mẫu 1A)
10
Biểu đồ 4: So sánh Số vụ, số người phạm tội đánh bạc so với số vụ, số
người phạm tội nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 2013.
61284
70000
60000
50000
35089
40000
30000
15199
20000
2629
10000
0
Số vụ phạm tội
Tội đánh bạc
Số ngƣời phạm tội
Tội phạm nói chung
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội)
Như vậy, trong thời gian 05 năm từ năm 2009 đến năm 2013, trên toàn
thành phố Hà Nội có tổng số 35.089 vụ phạm tội nói chung bị xét xử với 61.284
người phạm tội. Trong đó, có 2.629 vụ phạm tội đánh bạc chiếm tỷ lệ đáng kể là
7,5% số vụ phạm tội nói chung và 15.199 người phạm tội chiếm tỷ lệ 24,8% số
người phạm tội nói chung.
Các thông số trên tuy phản ánh “bức tranh” thực trạng về mức độ của tội
đánh bạc. Nhưng “bức tranh” này chưa cho phép đánh giá cũng như so sánh
được thật chính xác mức độ nghiêm trọng của tội phạm xét về mức độ vì các
thông số này chưa được đặt trong mối liên hệ với số dân cư [10, tr. 115].
Để đánh giá chính xác mức độ nghiêm trọng của tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội không thể bỏ qua việc xác định chỉ số tội phạm trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Chỉ số tội phạm được xác định để tìm hiểu mức độ phổ biến
của tội phạm trong dân cư [4, tr. 207].
Bảng 5: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 (tính trên 100.000 dân)
11
Năm
Số vụ
Số ngƣời
phạm tội
Số dân
Chỉ số tội phạm tính
trên 100.000 dân
Chỉ số ngƣời phạm tội
tính trên 100.000 dân
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) =2*100.000/4
(6) =3*100.000/4
361
1898
313
2101
530
3370
690
3875
735
3955
525,8
3039,8
2009
2010
2011
2012
2013
TB
6472200
5,6
29,3
6561900
4,8
32
6699600
7,9
50
6870600
10
56,4
7100100
10,4
55,7
6740880
7,8
45,1
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội)
(Website: )
Giai đoạn 2009 - 2013, chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội ở Hà Nội
là tương đối cao; chỉ số tội phạm của cả giai đoạn là 7,8 và chỉ số người phạm tội
của cả giai đoạn là 45,1.
Để đánh giá được thực trạng của tội đánh bạc trên địa bàn thành phố Hà
Nội, tác giả so sánh chỉ số tội phạm trên địa bàn thành phố Hà Nội với chỉ số tội
phạm trên địa bàn một số thành phố tương đồng khác như thành phố Hải Phòng,
thành phố Hồ Chí Minh và chỉ số tội phạm trên toàn quốc. Việc so sánh này cho
phép đánh giá được chính xác thực trạng của tội phạm ở các đơn vị không gian
khác nhau (vì cùng tổng số tội phạm đã xảy ra nhưng thuộc không gian khác
nhau với số dân cư khác nhau sẽ không thể đánh giá và rút ra kết luận chính
xác). Dưới đây là bảng chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội bị xét xử về tội
đánh bạc ở thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và
toàn quốc từ năm 2009 đến năm 2013.
Bảng 6: Chỉ số tội phạm, chỉ số người phạm tội đánh bạc trên địa bàn
thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh và toàn
quốc giai đoạn 2009 – 2013 (tính trên 100.000 dân).
12
Giai
đoạn
2009 –
2013
Hà Nội
Trung
bình
Hải Phòng
Tp Hồ Chí Minh
Toàn quốc
Chỉ số
tội
phạm
Chỉ số
ngƣời
phạm
tội
Chỉ số
tội
phạm
Chỉ số
ngƣời
phạm
tội
Chỉ số
tội
phạm
Chỉ số
ngƣời
phạm
tội
Chỉ số
tội
phạm
Chỉ số
ngƣời
phạm
tội
7,8
45,1
2,8
14,3
4,5
11,8
4,0
18,6
(Nguồn: VP TAND thành phố Hà Nội, Văn phòng TAND tối cao)
(Website: )- Xem thêm phần phụ lục
Từ bảng số liệu trên, ta có biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội đánh bạc
trung bình trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ
Chí Minh và toàn quốc giai đoạn 2009 - 2013 (tính trên 100.000 dân)
45,1
50
45
40
Chỉ số
tội
phạm
35
30
25
18,6
20
15
14,3
11,8
7,8
10
2,8
4,5
4
5
Chỉ số
ngƣời
phạm
tội
0
Hà Nội
Hải Phòng
Tp Hồ Chí Minh
Toàn quốc
(Nguồn: VP TAND thành phố Hà Nội, Văn phòng TAND tối cao)
(Website: ) - xem thêm phần phụ lục)
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta có thể rút ra mức độ phổ biến của tội
đánh bạc trong dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội trong sự so sánh với chỉ số
tội phạm và chỉ số người phạm tội của tội đánh bạc ở thành phố Hải Phòng,
thành phố Hồ Chí Minh và toàn quốc trong 05 năm như sau: Mức độ phổ biến
của tội đánh bạc trong dân cư ở thành phố Hà Nội cao hơn nhiều ở thành phố
Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và toàn quốc, cụ thể: chỉ số tội phạm và chỉ
13
số người phạm tội của tội phạm này ở thành phố Hà Nội là 7,8 và 45,1; thành
phố Hải Phòng là 2,8 và 14,3; thành phố Hồ Chí Minh là 4,5 và 11,8 và toàn
quốc là 4,0 và 18,6.
* Tội phạm ẩn.
Quá trình xem xét thực trạng tội đánh bạc trên đây là quá trình xem xét
thực trạng của tội phạm rõ được xác định qua các số liệu thống kê xét xử. Để
phản ánh chính xác, đầy đủ thực trạng của tội đánh bạc đòi hỏi ngoài tội phạm rõ
thì phải đánh giá đến cả mức độ ẩn của tội phạm này. “Tội phạm ẩn là các tội
phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì
không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội
phạm” [10, tr. 103]. Trên cơ sở những số liệu thu thập được, tác giả đã phân tích
và đưa ra đánh giá mức độ ẩn của tội đánh bạc trong giai đoạn (2009-2013) trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Số liệu thống kê được tác giả sử dụng ở đây là số vụ
án, số người thực hiện bị phát hiện, khởi tố và xét xử được thu thập trong 5 năm
(2009 - 2013) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Bảng 7: So sánh số vụ, số người phạm tội bị xét xử về tội đánh bạc và số
vụ, số người thực hiện hành vi đánh bạc bị phát hiện, khởi tố trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013.
Năm
Xét xử
Số vụ
(1)
Phát hiện, khởi tố
Tỷ lệ %
Số ngƣời
(2)
Số vụ
(3)
Số ngƣời
(4)
Số vụ
(1/3)
Số ngƣời
(2/4)
2009
2010
2011
2012
2013
361 (
313
530
690
735
1898
2101
3370
3875
3955
905
1033
1163
1127
975
4485
5552
6662
5823
5074
39,9%
30,3%
45,6%
61,2%
75,4%
42,3%
37,8%
50,6%
66,5%
77,9%
Tổng
2629
15199
5203
27596
50,5
55%
(Nguồn: Văn phòng Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội,
Phòng CSĐT tội phạm về TTXH (PC45)Công an tp Hà Nội)
Qua nghiên cứu bảng số liệu 7, có thể nhận thấy trong thời gian 05 năm
(2009 - 2013), số vụ và số người thực hiện hành vi đánh bạc bị phát hiện, khởi tố
so với số vụ và số người phạm tội đánh bạc bị xét xử có sự chênh lệch khá lớn.
Số vụ bị phát hiện, khởi tố là 5.203 vụ và 27.596 người nhưng chỉ có 2.629 vụ và
14
15.199 người được đưa ra xét xử. Như vậy, số vụ xét xử chỉ chiếm 50,5% số vụ
bị phát hiện, khởi tố; số người phạm tội bị xét xử chiếm 55% số người bị phát
hiện, khởi tố. Do vậy, sẽ có tới 49,5% số vụ và 45% số người thực hiện hành vi
đánh bạc bị phát hiện nhưng không bị đưa ra xét xử là vì nhiều lý do khác nhau,
như chưa đủ cơ sở để truy tố nên chuyển sang xử phạt hành chính hoặc do bị can
bỏ trốn, không biết bị can ở đâu nên phải tạm đình chỉ vụ án ... con số này cho
thấy mức độ ẩn của tội đánh bạc chiếm một phần lớn trong đó. Ngoài ra, tác giả
còn quan sát và tìm hiểu hoạt động của loại tội phạm này trên một số địa điểm
như dọc tuyến phố Trần Bình Trọng có khoảng 20 người bán xổ số và lô tô
nhưng ẩn trong đó là họ kèm theo việc ghi lô, đề; hoặc ở công viên, các quán
nước chè ở vỉa hè, ngõ phố, các bến xe … thì thấy có rất nhiều người đánh bạc
dưới hình thức phỏm, tá lả thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người xảy ra nhỏ lẻ
hàng ngày. Tất cả những vụ trên xảy ra đều không được cơ quan chức năng phát
hiện và xử lý. Đồng thời, theo báo cáo của Sở tài chính Hà Nội thì hình thức xử
lý đối với các hành vi đánh bạc chủ yếu là xử phạt hành chính. Từ đó, tác giả
nhận định tội phạm ẩn của tội đánh bạc ở Hà Nội trong thời gian qua thực tế tồn
tại rất nhiều (ẩn về số vụ và số người phạm tội ) và mức độ ẩn là khá cao…
1.1.2. Thực trạng về tính chất của tội đánh bạc trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2013
Nghiên cứu thực trạng về tính chất của tội đánh bạc là nghiên cứu về các
cơ cấu và tính chất của tội đánh bạc. Trong đó, cơ cấu của tội phạm là yếu tố
phản ánh tính chất của tội phạm. Qua cơ cấu của tội phạm theo tiêu thức nhất
định có thể rút ra được nhận xét về tính chất của tội phạm. Cơ cấu của tội phạm
thể hiện rõ nội dung bên trong của tình hình tội phạm cũng như tạo cơ sở cho
việc xem xét nguyên nhân của tội phạm [8, tr. 224].
Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu 150 bản án hình sự sơ thẩm xét xử về tội
đánh bạc (được lựa chọn ngẫu nhiên) trong thời gian 5 năm (2009 – 2013), cơ
cấu của tội đánh bạc được tác giả xem xét theo những tiêu thức sau:
* Cơ cấu theo loại tội phạm
Nghiên cứu 150 bản án HSST với 1.092 người phạm tội bị xét xử về tội
đánh bạc của Tòa án các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong 5 năm tác giả
có bảng thống kê sau:
15
Bảng 8: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại tội phạm
Tổng
Tội ít nghiêm trọng
1092 bị cáo
1036 bị cáo
56 bị cáo
94,87 %
5,13 %
100%
Tội nghiêm trọng
(Nguồn: 150 bản án HSST về tội đánh bạc)
Biểu đồ 6: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại tội phạm
5,13%
Tội ít
nghiêm
trọng
Tội nghiêm
trọng
94,87%
(Nguồn: 150 bản án HSST về tội đánh bạc)
Nhìn vào bảng tổng hợp trên chúng ta thấy tội đánh bạc ở Hà Nội chủ yếu
tập trung vào loại tội ít nghiêm trọng, có tới 1.036 bị cáo chiếm 94,87%; còn loại
tội nghiêm trọng chỉ có 56 bị cáo chiếm 5,13%.
* Cơ cấu theo loại và mức hình phạt đã đƣợc áp dụng
Bảng 9: Cơ cấu của tội đánh bạc theo loại và mức hình phạt đã được áp dụng
Tổng số
ngƣời
phạm tội
Cảnh
cáo
Cải tạo
không
giam
giữ
Phạt
tiền
15199
110
2832
3053
100%
0,72%
18,63%
20%
Phạt tù
Phạt tù nhƣng
cho hƣởng án
treo
4073
26,79%
Từ 03 năm
tù trở
xuống
4976
32,73%
Trên 03
năm tù
155
1,02%
(Nguồn: Văn phòng TAND thành phố Hà Nội – Mẫu 1A)