TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂM NHẬP
MẶN VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THÍCH
NGHI Ở CẤP ĐỘ HỘ GIA ĐÌNH VÀ
CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. VÕ THÀNH DANH
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN BẢO
Mã số SV: 4084235
Lớp: Kinh tế học khoá 34
Cần Thơ – 05/2012
LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian 4 năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, với sự giảng
dạy và giúp đỡ hết lòng của quý thầy cô, đã giúp em học được những bài học kinh
nghiệm quý báu cùng với sự nỗ lực của bản thân để em có thể hoàn thành luận văn
tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng
thích nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh”.
Em xin chân thành biết ơn sự giúp đỡ của các thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh. Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Võ Thành Danh đã
trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Với
những kiến thức đã học kết hợp với sự hướng dẫn tận tình của thầy giúp em có thêm
kinh nghiệm, đó là hành trang quý báu cho những bước tiếp theo trong con đường
học vấn và trong cuộc sống tương lai của em.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên luận văn
khó tránh được những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong nhận được sự góp ý của
thầy để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy được dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều thành
công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
NGUYỄN VĂN BẢO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
NGUYỄN VĂN BẢO
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: VÕ THÀNH DANH
Học vị: Phó Giáo Sư. Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Cơ quan công tác: Bộ môn Quản Trị Kinh Doanh,
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh.
Tên học viên: NGUYỄN VĂN BẢO
Mã số sinh viên: 4084235
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng
thích nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà
Vinh.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
2. Về hình thức: ..........................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:......................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ............................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Nội dung kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…): ....................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: .................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa):............................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn
Võ Thành Danh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
······························································································
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)
MỤC LỤC
Trang
Chương 1:GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................. 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................................... 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................................... 4
1.4.1. Không gian nghiên cứu..................................................................................... 4
1.4.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..................................... 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 14
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ....................................................................................... 14
2.1.1. Khái niệm BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) ............................................ 14
2.1.2. Tổng quan về tác động của BĐKH.................................................................. 14
2.1.2.1. Tác động chính của BĐKH. ................................................................. 14
2.1.2.2. Các tác động của BĐKH theo vùng địa lý. ........................................... 16
2.1.3. Tổng quan về khả năng thích ứng với BĐKH – MNBD. ................................. 20
2.1.3.1. Khái niệm về thích ứng với BĐKH ...................................................... 20
2.1.3.2. Các biện pháp thích ứng với BĐKH. .................................................... 21
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. ..................... 25
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 25
2.2.2. Nội dung nghiên cứu. ..................................................................................... 35
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦU NGANG – TỈNH TRÀ VINH VÀ NHỮNG
BIỂU HIỆN CỦA BĐKH (TRIỀU CƯỜNG, XNM) TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU..... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh. ................................................. 38
3.2. Đặc điểm KTXH của huyện Cầu Ngang. ............................................................... 45
3.3. Diễn biến của BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) vùng nghiên cứu. .................. 49
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN............................................................................... 52
4.1. Mô tả tính chất mẫu điều tra .................................................................................. 52
4.1.1. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 52
4.1.2. Mô tả tính chất hộ điều tra. ............................................................................. 52
4.1.2.1. Thông tin về nguồn lực con người. ....................................................... 52
4.1.2.2. Giới tính của chủ hộ ............................................................................. 53
4.1.2.3. Trình độ học vấn của chủ hộ ................................................................ 54
4.1.2.4. Lĩnh vực sản và diện tích sản xuất nông nghiệp.................................... 55
4.1.2.5. Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình. ........................ 58
4.1.2.6. Tổng thu nhập của các hộ gia đình. ...................................................... 59
4.1.2.7. Một số thông tin khác của nông hộ ....................................................... 60
4.2. Nhận thức và thái độ của người dân đối với hiện tượng xâm nhập mặn.................. 61
4.2.1.Nhận thức về BĐKH của các hộ gia đình......................................................... 61
4.2.2. Đánh giá tình hình XNM tại địa phương của người dân. ................................. 62
4.2.3. Nguồn thông tin tiếp cận đối với BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) của các
hộ gia đình. .............................................................................................................. 63
4.2.4. Mức độ quan tâm của các hộ gia đình đối với BĐKH (triều cường, xâm nhập
mặn)......................................................................................................................... 64
4.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH................ 65
4.3.1. Tình hình thay đổi về năng suất trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp........ 65
4.3.2. Những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong năng suất trong sản xuất nông
nghiệp. ..................................................................................................................... 66
4.4. Các biện pháp ứng phó với xâm nhập mặn của hộ gia đình. ................................... 68
4.4.1. Các biện pháp ứng phó trước khi xảy ra xâm nhập mặn của hộ gia đình.......... 68
4.4.2. Chi phí cho việc ứng phó trước khi xâm nhập mặn xảy ra ............................... 69
4.4.3. Các biện pháp đối phó với xâm nhập mặn về lâu dài của hộ gia đình .............. 70
4.5. VAI TRÒ CỦA CÁC TỒ CHỨC ĐOÀN THỂ, NHÀ NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG. 71
4.5.1.Các chương trình đầu tư của nhà nước chống XNM trên địa bàn theo ý kiến của
hộ gia đình. .............................................................................................................. 71
4.5.2. Mức độ hiệu quả của các chương trình nhà nước đầu tư theo đánh giá của hộ gia
đình.......................................................................................................................... 72
4.5.3. Những đề xuất của hộ gia đình đối với nhà nước trong việc đối phó với XNM 73
4.5.4. Sự giúp đỡ của nhà nước trong việc đối phó với XNM của hộ gia đình. .......... 74
4.5.5. Các tổ chức đoàn thể tham gia trong việc hỗ trợ người dân đối phó với XNM. 75
4.5.6. Sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng và cộng đồng đối với các hộ gia đình trong
việc đối phó với XNM.............................................................................................. 76
4.5.7. Nhu cầu vay vốn của hộ sử dụng cho các hoạt động sản xuất bị thiệt hại bởi xâm
nhập. ........................................................................................................................ 77
4.6. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN VỚI NHẬN THỨC VỀ BĐKH
(TRIỀU CƯỜNG, XÂM NHẬP MẶN) CỦA HỘ GIA ĐÌNH ..................................... 78
4.6.1. Phân tích mối quan hệ giữa giới tính của chủ hộ và nhận thức về BĐKH (triều
cường, xâm nhập mặn) ............................................................................................. 78
4.6.2. Phân tích mối quan hệ giữa trình độ học vấn của hộ và nhận thức về BĐKH
(triều cường, xâm nhập mặn) của chủ hộ .................................................................. 79
4.7. PHÂN TÍCH MỨC TỔN THƯƠNG XÃ HỘI (SVI), KHẢ NĂNG THÍCH NGHI Ở
CẤP ĐỘ HỘ GIA ĐÌNH (HACI) VÀ CỘNG ĐỒNG (CACI). .................................... 80
4.7.1. Chỉ số mức độ tổn thương xã hội (SVI). ......................................................... 80
4.7.2. Chỉ số thích nghi ở cấp độ hộ gia đình (HACI) và cấp độ cộng đồng (CACI).. 81
4.7.3. Phân tích khả năng thích nghi của cộng đồng đối với BĐKH (triều cường,
XNM) ...................................................................................................................... 83
4.8. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ
KHẢ NĂNG THÍCH NGHI......................................................................................... 86
4.8.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương (SVI) ........................ 86
4.8.1.1. Mô hình hồi quy................................................................................... 86
4.8.1.2. Phân tích tác động của các yếu tố nghiên cứu trong mô hình hồi quy đến
việc mức độ tổn thương xã hội (SVI)................................................................ 88
4.8.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích nghi................................. 90
4.8.2.1. Mô hình hồi quy................................................................................... 90
4.7.2.2. Phân tích tác động của các yếu tố nghiên cứu trong mô hình hồi quy đến
khả năng thích nghi của hộ gia đình.................................................................. 92
Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG NÂNG CAO KHẢ
NĂNG THÍCH NGHI CỦA HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI BĐKH (TRIỀU CƯỜNG, XÂM
NHẬP MẶN)................................................................................................................... 96
5.1. NHƯỢC ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ TỔN
THƯƠNG VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI................................................................. 96
5.1.1. Nhược điểm và nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ tổn thương .................... 96
5.1.1.1. Về tỷ số phụ thuộc. .............................................................................. 96
5.1.1.2. Đầu tư vào các biện pháp thích nghi trước khi thiên tai xuất hiện. ........ 97
5.1.1.3. Tiếp cận với các trợ giúp khác sau thiên tai. ......................................... 97
5.1.1.4. Tổng thu nhập của hộ gia đình. ............................................................ 98
5.1.2. Nhược điểm và nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng thích nghi ................... 99
5.1.2.1. Lĩnh vực sản xuất................................................................................. 99
5.1.2.2. Tuổi ..................................................................................................... 99
5.1.2.3. Trình độ học vấn .................................................................................. 99
5.1.2.4. Nhóm các yếu tố xã hội – kinh tế - địa lý, cơ sở hạ tầng – định chế, thể
chế...................................................................................................................100
5.2. NHÓM GIẢI PHÁP NHẰM LÀM GIẢM MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ NÂNG
CAO KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA HỘ GIA ĐÌNH.............................................100
5.2.1. Đối với hộ gia đình ........................................................................................100
5.2.2. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương ................................................101
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................103
6.1. KẾT LUẬN..........................................................................................................103
6.2. KIẾN NGHỊ.........................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................105
PHỤ LỤC.......................................................................................................................107
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Các định thức/yếu tố về khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu. ................... 12
Bảng 2.1. Ví dụ về một số tác động của BĐKH................................................................ 15
Bảng 2.2. Các ngành và đối tượng chịu tác động của BĐKH theo vùng địa lý .................. 18
Bảng 2.3: Các yếu tố đo lường Chỉ số tổn thương xã hội - SVI và dấu kỳ vọng ................ 29
Bảng 2.4: Các yếu tố đo lường khả năng thích nghi và dấu kỳ vọng ................................. 32
Bảng 4.1: Lĩnh vực và diện tích sản xuất nông xuất nông nghiệp ..................................... 55
Bảng 4.2: Thu nhập từ trồng lúa – màu – thuỷ sản............................................................ 58
Bảng 4.3: Tổng thu nhập hàng năm của hộ gia đình ......................................................... 59
Bảng 4.4: Một số thông tin khác về tình hình của nông hộ................................................ 60
Bảng 4.5: Nhận thức về BĐKH của các hộ gia đình ......................................................... 61
Bảng 4.6: Mức độ quan tâm của các hộ gia đình đối với triều cường và xâm nhập mặn.... 64
Bảng 4.7: Sự thay đổi năng suất lúa – màu – thuỷ sản của năm vừa rồi so với năm 2011.. 66
Bảng 4.8: Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong năng suất lúa – màu – thuỷ sản của
hộ .................................................................................................................................... 67
Bảng 4.9: Chi phí cho việc ứng phó trước khi xâm nhập mặn xảy ra ................................ 69
Bảng 4.10: Các biện pháp đối phó của hộ gia đình với XNM về lâu dài của các hộ gia đình
........................................................................................................................................ 70
Bảng 4.11: Mức độ hiệu quả của hệ thống thuỷ lợi theo đánh giá của hộ gia đình ............ 72
Bảng 4.12: Sự giúp đỡ của nhà nước đối với các hộ gia đình trong việc đối phó với XNM74
Bảng 4.13: Mức độ dễ dàng trong việc tiếp cận với các tổ chức đoàn thể và cộng đồng trong
việc đối phó với XNM ..................................................................................................... 76
Bảng 4.14: Mối quan hệ giữa giới tính và khả năng nhận thức về BĐKH (triều cường, xâm
nhập mặn) của chủ hộ phân theo giới tính ........................................................................ 78
Bảng 4.15: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn của chủ hộ và khả năng nhận thức về BĐKH
(triều cường, xâm nhập mặn) ........................................................................................... 79
Bảng 4.16: chỉ số khả năng thích nghi của hộ gia đình ..................................................... 82
Bảng 4.17: Mức độ thích nghi ở cấp độ xã – huyện và các yếu tố tác động đến chỉ số thích
nghi. ................................................................................................................................ 84
Bảng 4.18: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tổn thương của hộ gia đình ....................... 86
Bảng 4.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nghi của hộ gia đình............................... 91
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh. ..................................................................... 39
Hình 3.2: Bản đồ hành chính huyện Cầu Ngang ............................................................... 45
Hình 3.3: Bản đồ xâm nhập mặn tại ĐBSCL vào tháng 4/2010 ........................................ 49
Hình 4.1: Cơ cấu giới tính của chủ hộ .............................................................................. 53
Hình 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ............................................................................. 54
Hình 4.3: Đánh giá tình hình xâm nhập mặn tại địa phương của các hộ gia đình............... 62
Hình 4.4: Các kênh thông tin tiếp cận với triều cường và xâm nhập mặn của các hộ gia đình
........................................................................................................................................ 63
Hình 4.5: Các biện pháp ứng phó của hộ gia đình trước khi xảy ra và xâm nhập .............. 68
mặn.................................................................................................................................. 68
Hình 4.6: Các chương trình đầu tư của nhà nước theo ý kiến của hộ gia đình ................... 71
Hình 4.7: Những đề xuất của hộ gia đình đối với nhà nước trong việc đối phó với XNM . 73
Hình 4.8: Các tổ chức đoàn thể tham gia trong việc hỗ trợ người dân đối phó với XNM .. 75
Hình 4.9: Tỷ trọng nhu cầu vay vốn của người dân cho hoạt động sản xuất bị thiệt hại bởi
XNM ............................................................................................................................... 77
Hình 4.10: Tỷ trọng mức độ tổn thương của các hộ gia đình ............................................ 81
Hình 4.11: Mức độ thích nghi của hộ gia đình phân theo nhóm ........................................ 83
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BĐKH – MNBD
Biến đổi khí hậu – mực nước biển dâng
MNBD
Mực nước biển dâng
BĐKH
Biến đổi khí hậu
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
LHQ
Liên Hiệp Quốc
XNM - TC
Xâm nhập mặn – Triều cường
Tiếng Anh
KI
Key information
FGD
Focus group discussion
DSF
Decision Support Framework
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Change
UNDP
United Nations Development Programme
CDM
Clean Development Mechanism
ADB
Asian Development Bank
SVI
Social Vulnerability Index - Chỉ số tổn thương xã hội
HACI
Chỉ số thích nghi cấp độ hộ gia đình
CACI
Chỉ số thích nghi cấp độ cộng đồng
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Chương 1:GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tăng trưởng kinh tế là một trong những chính sách luôn được các quốc gia
trên thế giới theo đuổi. Với chính sách này các quốc gia sẽ gia tăng thu nhập, cải
thiện chất lượng cuộc sống của người dân, giúp mở rộng quy mô nền kinh tế, nâng
cao vị thế quốc gia trên thế giới trong tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn
hoá , xã hội,…...Tuy nhiên để đạt được sự tăng trưởng mang tính chất bền vững
thì hầu hết các quốc gia trên thế giới đều trải qua giai đoạn tăng trưởng không bền
vững. Trong giai đoạn này, chỉ tiêu gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn được
các nước chú trọng. Đi cùng với sự tăng trưởng thì vấn đề công nghiệp hoá nền
kinh tế đã dẫn đến hàng loạt những hậu quả tiêu cực về môi trường đối với các
quốc gia và kể cả những quốc gia nằm ngoài vòng quay của sự tăng trưởng này.
Bên cạnh đó những tác động của con người vào tự nhiên mang tính chất phi công
nghiệp thì đa phần là những tác động mang tính tiêu cực.
Hậu quả mà tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay phải đối mặt từ những
tác động tiêu cực vào tự nhiên trong quá khứ và hiện tại là sự biến đổi khí hậu và
hiện tượng nước biển dâng, với biểu hiện là biên độ dao động của nhiệt độ gia
tăng, hạn hán, lũ lụt và các cơn bão xảy ra thường xuyên và với mức độ nghiêm
trọng. Đặc biệt, khi nhiệt độ trái đất gia tăng từ việc gia tăng lượng khí thải nhà
kính (hậu quả của sự tăng trưởng công nghiệp) đã làm mức độ băng tan ngày càng
nhanh, dẫn đến hiện tượng nước biển dâng. Với hiện tượng này, thì diện tích đất
của thế giới sẽ dần bị thu hẹp và dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống của con người.
Theo dự báo của Uỷ Ban Liên Chính Phủ về Biến Đổi Khí Hậu (IPCC),
2007, thì hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng được khẳng định là nguy
cơ lớn nhất mà con người phải đối diện trong thế kỷ XXI. Xu hướng gia tăng các
hệ quả tiêu cực của biến đổi khí hậu trong đó bao gồm nước biển dâng là không
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 1
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
thể đảo ngược. Việt Nam với khoảng 3.260km đường bờ biển chạy dài suốt từ Bắc
vào Nam, cùng với khoảng 50% dân số cả nước đều là các vùng đất thấp thì nước
ta được đánh giá là một trong năm quốc gia chịu tác động tiêu cực do nước biển
dâng gây ra do biến đổi khí hậu. Đồng thời theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới
(2007), nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng,
tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân
số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP lên đến 25%. Từ những dự báo
này có thể thấy hậu quả của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đối với nước
ta là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo
trong khi nước ta hiện nay vẫn còn khó khăn. Đứng trước thực trạng này thì nước
ta không thể né tránh được mà phải thích ứng với mực nước biển dâng.
Nước ta với hai đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng
sông Hồng, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng chịu ảnh hưởng lớn
nhất. Với kết cấu địa hình sông ngòi dài đặc đan xen với đồng bằng thì đây được
xem là vùng đất màu mỡ của cả nước để phát triển các lĩnh vực nông nghiệp và
nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên theo đánh giá thì đây cũng là những ngành chịu tác
động lớn của hiện tượng biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Đứng trước
thực tế này, việc thích nghi với biến đổi khí hậu để giảm thiểu những ảnh hưởng
ngày càng trở nên cấp thiết .
Trà Vinh là một trong các tỉnh nằm ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu
Long, nơi chịu nhiều ảnh hưởng nhất về ngập và xâm nhập mặn dưới tác động của
BĐKH-MNBD, để phát triển bền vững thì việc giảm thiểu hiện tượng ngập và
xâm nhập mặn đối với Tỉnh ngày càng quan trọng không những đối với các cơ
quan ban ngành và cả người dân trên địa bàn. Với Trà Vinh nói chung và huyện
Cầu Ngang nói riêng, là huyện có khả năng hoàn toàn bị xâm nhập mặn vào mùa
khô, nên việc phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp của khu vực ngày càng trở
nên khó khăn (Trần Thanh Bé, 2007)
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 2
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Nhận thấy được sự cấp thiết này nên tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình là “Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích
nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh” để
tìm ra những giải pháp nhằm góp phần giúp khu vực này giảm thiểu những ảnh
hưởng cực đoan của thiên nhiên để tạo nên sự phát triển ổn định của huyện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng của hiện tượng BĐKH
(triều cường, xâm nhập mặn) từ đó phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ gia
đình và cộng đồng tại các vùng ven sông nơi cửa biển thuộc huyện Cầu Ngang
tỉnh Trà Vinh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung như trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) tại các
vùng ven thuộc huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh.
- Đánh giá và phân tích và mức độ tổn thương ở cấp hộ gia đình và cộng đồng do
triều cường và xâm nhập mặn gây ra.
- Đánh giá và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ gia đình và cộng đồng đối
với hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn).
- Lựa chọn và đề xuất các phương án thích nghi cấp độ hộ gia đình và cộng đồng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Dựa vào những mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Thực trạng của hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) trên địa bàn
huyện như thế nào ? Tác động ra sao ?.
- Thực trạng ứng phó của hộ gia đình và cộng đồng để thích nghi với hiện tượng
BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) như thế nào ?
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 3
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
- Việc triển khai các biện pháp thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường,
xâm nhập mặn) còn gặp những khó khăn gì ?
- Đâu là những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện các biện pháp thích
nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn) ?
- Giải pháp nào để nâng cao khả năng thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều
cường, xâm nhập mặn) cho hộ gia đình và cộng đồng để mang lại hiệu quả góp
phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.4.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh.
1.4.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp được phỏng vấn các hộ gia đình tại
địa bàn huyện Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh từ tháng 03/2012 đến 04/2012. Thời
gian thực hiện đề tài này là 3 tháng (từ 02/2012 đến 04/2012).
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là những biện pháp ứng phó của hộ
gia đình và cộng đồng để thích nghi với hiện tượng BĐKH (triều cường, xâm
nhập mặn) trên địa bàn huyện Cầu Ngang của tỉnh Trà Vinh từ đó thúc đẩy sự
phát triển bền vững ngành nông nghiệp của huyện.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Tính đến thời điểm hiện nay, thì đã có một số nghiên cứu trong và ngoài
nước liên quan đến đề tài đánh giá tình trạng BĐKH (triều cường, xâm nhập mặn)
và phân tích khả năng thích nghi của cộng đồng tại một số nơi chịu ảnh hưởng của
hiện tượng này. Do không thể liệt kê tất cả các nghiên cứu liên quan này nên tác
giả chỉ lược khảo một vài nghiên cứu tiêu biểu để làm cơ sở:
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 4
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
Ngoài nước:
Wall và Marzall (2006) tiến hành nghiên cứu về khả năng thích nghi cấp độ
cộng đồng ở nông thôn Canada. Các tác giả sử dụng các biến số và chỉ số tập
trung vào tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và khả năng thích nghi của cộng
đồng. Một nhóm chỉ số phản ánh tình trạng xã hội, con người, định chế, nguồn lực
kinh tế và tài nguyên được đưa vào mô hình nghiên cứu liên hệ với hiện tượng
BĐKH và sự thích nghi của cộng đồng.
Swanson và ctv (2007) đã phát triển một “phương pháp nghiên cứu khả
năng thích nghi đối với tác động của BĐKH ở các khu vực bị tổn thương ở nông
thôn Canada”. Nghiên cứu đã phát triển các chỉ số dựa trên hệ thống thông tin địa
lý- GIS về khả năng thích nghi của cộng đồng sống bằng nghề nông nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng 20 chỉ số về khả năng thích nghi. Các chỉ số này được chia
thành sáu nhóm là nguồn lực kinh tế (economic resources), kỹ thuật (technology),
thông tin kỹ năng (information & skills), cơ sở hạ tầng (infrastructure), định chế
(institutions), và công bằng (equity). Ngoài ra, phân tích không gian (spatial
analysis) các chỉ số khả năng thích nghi và các định thức của nó cho 53 địa bàn
nghiên cứu đã cho thấy khả năng thích nghi của hộ gia đình và cộng đồng đối với
tác động của BĐKH tạo ra.
Ivey và ctv (2004) đã phát triển một “mô hình nghiên cứu về xây dựng khả
năng cho cộng đồng để đối phó với vấn đề thiếu hụt nguồn nước do tác động của
BĐKH tại vùng Ontario, Canada”. Trong nghiên cứu này, tác giả đưa ra các tiêu
chuẩn trong mô hình nghiên cứu của mình để giải thích những vấn đề liên quan
đến quản trị cấp độ địa phương và cộng đồng liên quan đến các yếu tố thể chế,
chính sách, các đặc tính địa phương và cộng đồng, hành động theo nhóm, và
nguồn lực kinh tế, tài nguyên và tài chính, nhân lực, thông tin, và yếu tố kỹ thuật.
Ngoài ra, phân tích tình huống (case analysis) cũng minh hoạ các yếu tố này đóng
vai trò như thế nào trong các kinh nghiệm thích nghi thực tếy, bao gồm sự phối
hợp giữa các tác nhân quản lý nước và sử dụng nước, vai trò và trách nhiệm giữa
các chủ thể này, sự hợp nhất giữa quản lý nước và quy hoạch sử dụng đất, sự tham
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 5
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
gia của các chủ thể ở cấp độ hộ gia đình, cộng đồng, và địa phương. Nghiên cứu
này cũng tiến hành phân tích độ nhạy đối với khả năng thiếu hụt nước thông qua
các biến thời gian và không gian.
Một nghiên cứu so sánh liên quốc gia của EEPSEA tiến hành trong năm
2009 tại các quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Indonesia, và Việt Nam, …v.v. đã
sử dụng về nguyên tắc khung nghiên cứu này để phân tích “khả năng thích nghi
cấp độ hộ gia đình và cấp độ cộng đồng đối với tác động của BĐKH như lũ lụt và
bão tố”. Phần tiếp theo trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu so
sánh này.
Shen và ctv (2009) tiến hành nghiên cứu “đánh giá mức độ ảnh hưởng và
phương thức thích nghi đối với bão lớn “Sao Mai” 2007 tại tỉnh Triết Giang,
Trung Quốc”. Mục tiêu của nghiên cứu là nhận dạng những phương án thích nghi
được chọn và không được chọn và lý do của những lựa chọn đó, nhận dạng những
hành động cộng đồng và định chế, chính sách liên quan đến khả năng thích nghi,
và nhận dạng những nhu cầu cấp thiết của cộng đồng để đối phó với hiện tượng
BĐKH. Các tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng
vấn điều tra KII 25 chính quyền cấp xã, 29 cuộc thảo luận nhóm FGD với 145
người tham gia, và phỏng vấn 11 tổ chức cấp độ cộng đồng. Cấu trúc của các câu
hỏi phỏng vấn là các loại câu hỏi đóng, bán mở, và mở. Trong các cuộc thảo luận
nhóm FGD, cách tiếp cận trước – trong - sau (Before-During-After approach)
được sử dụng để thu thập các thông tin về lựa chọn thích nghi cấp độ cộng đồng.
Kết quả của nghiên cứu này là một bản báo cáo đánh giá tình trạng tổn thương cấp
độ gia đình và cấp độ cộng đồng do cơn bão “Sao Mai” gây ra, đánh giá khả năng
thích nghi của chính quyền địa phương và cộng đồng, phân tích ứng xử thích nghi
của chính quyền địa phương và cộng đồng, và nhận dạng các nhu cầu và sự chuẩn
bị cho hành động thích nghi trong tương lai.
Armi và ctv (2009) sử dụng cùng cách tiếp cận phân tích trên để nghiên cứu
“sự ứng xử thích nghi cấp độ cộng đồng đối với cơn lụt lớn năm 2007 tại thủ đô
Jakarta của Indonesia”. Trong nội dung nghiên cứu về khả năng thích nghi cấp độ
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 6
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
chính quyền địa phương và cấp độ cộng đồng, các tác giả tiến hành đánh giá các
yếu tố định chế và thể chế, đánh giá rủi ro, sự điều hành và hệ thống cảnh báo
thiên tai, các yếu tố về kiến thức, giáo dục và thông tin, các kỹ thuật thích nghi,
nguồn lực kinh tế, định chế và mạng lưới, kiến thức và kỹ năng, cơ sở hạ tầng, và
các chiến lược thích nghi cấp độ chính quyền và cộng đồng. Về phương diện ứng
dụng chính sách, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những cách thức thích nghi phù hợp
với địa bàn nghiên cứu.
Trong nước:
Tuấn và ctv (2009) đã sử dụng cùng cách tiếp cận và khung nghiên cứu của
EEPSEA ở trên để nghiên cứu về “khả năng thích nghi cấp độ cộng đồng và chính
quyền địa phương đối với thiên tai như bão và lũ ở Miền Trung Việt Nam”. Các
tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính như thảo luận nhóm FGD và
phỏng vấn KII để đánh giá khả năng thích nghi trước – trong - sau thiên tai bão và
lũ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều cách thích nghi được áp dụng bởi
chính quyền địa phương và cộng đồng để đối phó với hiện tượng bão lũ trong đó
trung tâm kiểm soát bão lũ đóng một vai trò quan trọng trong việc lên kế hoạch và
chuẩn bị đối phó giảm nhẹ và thích nghi với thiên tai. Cộng đồng là nhân tố chính
trong quá trình chuẩn bị đối phó và thích nghi với bão lũ. Ngoài ra, việc thiếu hụt
ngân sách, chuyên môn sâu, và phương tiện, thiết bị là những trở ngại chính cho
quá trình thích nghi của cộng đồng. Có sự phối hợp tốt giữa chính quyền địa
phương và các tổ chức xã hội với cộng đồng trong việc đối phó với thiên tai xãy
ra. Để đối phó và thích nghi, nhiều biện pháp thích nghi đã được sử dụng trước,
trong, và sau bão lũ.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2009) với tựa đề “ Đánh
giá mức độ tổn thương và khả năng thích nghi với xâm nhập mặn tại vùng duyên
hải tỉnh Trà Vinh, Việt Nam”. Với cách thức thu thập số liệu trực tiếp từ thảo luận
nhóm FGD và phỏng vấn KI các bên có liên quan ở cấp độ tỉnh, huyện, xã và
nông hộ tác giả đã chia vùng nghiên cứu thành ba vùng nhỏ: vùng 1- nước ngọt
quanh năm, vùng 2- một phần ba nước ngọt, hai phần ba nước lợ vào mùa khô,
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 7
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
vùng 3- nước lợ vào mùa khô. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các chỉ số dân tộc,
giáo dục, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, khả năng tiếp cận tín dụng, diện tích đất,
nguồn thu nhập, số người phụ thuộc, mối quan hệ xã hội để đánh giá mức độ tổn
thương. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa hoạt động nông nghiệp bị
ảnh hưởng bởi sự khan hiếm của nguồn nước như xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt
và ảnh hưởng cua triều cường đặc biệt là trong mùa khô. Tác giả cũng giới thiệu
nhiều biện pháp thích nghi được chính phủ và người dân thực hiện như: xây dựng
đê bao, thay đổi lịch mùa vụ, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, lưu trữ nước và khai
thác mực nước ngầm, di cư để tìm công việc mới. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho
thấy có sự mâu thuẩn của việc xây đê bao ngăn mặn. Việc xây đê bao thì có lợi
cho người trồng lúa nhưng ảnh hưởng đến lợi ích của những người nuôi trồng
thủy sản nước lợ.
Theo nghiên cứu của Lê Mạnh Hùng, Tô Quang Toản - Viện Khoa Học
Thuỷ Lợi Việt Nam, (2011), với tựa đề “Giải pháp thủy lợi phục vụ chương trình
phát triển lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí
hậu” đã khái quát lên bức tranh BĐKH tác động mạnh mẽ đến ĐBSCL từ đó đưa
ra một số giải pháp thủy lợi nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu - nước
biển dâng, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội, an ninh lương thực cho ĐBSCL. Bài
nghiên cứu đã sử dụng bộ công cụ DSF (Công cụ hỗ trợ ra quyết định), để trình
bày một số kết quả tính toán dự báo về ngập, về xâm nhập mặn ứng với kịch bản
mực nước biển không đổi, dâng thêm 0,5 m và 1,0 m so với hiện nay. Ngoài ra bài
nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân làm cho các công trình thủy lợi không
thể đáp ứng được mục tiêu thiết kế ban đầu trong trường hợp nước biển dâng cao
0,5 m và 1,0 m. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị để tăng hiệu
quả của các công trình thủy lợi có khả năng đáp ứng nhu cầu làm việc trong điều
kiện mới, biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
Chương trình của GTZ nhằm hỗ trợ Việt Nam trong việc nỗ lực quản lý khu
vực ven biển trước tác động của BĐKH, với sự tư vấn của Britte Heine,
(9/7/2009). Chương trình được thực hiện với ba dự án: Quản lý tài nguyên thiên
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 8
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
nhiên khu vực ven biển tỉnh Sóc Trăng, Bảo tồn và phát triển dự trữ sinh quyển
tỉnh Kiên Giang, Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ven biển tỉnh Bạc Liêu. Bài
nghiên cứu nhận xét chung về việc thích ứng với BĐKH và giới thiệu phương
pháp tiếp cận, kế hoạch thực hiện, các dự án, chương trình (được phát triển bởi dự
án GTZ) và vấn đề thích ứng với BĐKH ở các khu vực ven biển cụ thể là rừng
ngập mặn và nuôi trồng thủy sản với quy mô nhỏ ở các khu vực rừng ngập mặn.
Từ đó, sẽ giới thiệu những phương pháp tiếp cận, phạm vi thích ứng với BĐKH
khu vực ven biển của Việt Nam, làm cơ sở phục vụ việc quy hoạch cho thích ứng
trong tương lai. Tiếp theo, từ việc tiếp cận các chương trình đã được phát triển bởi
GTZ thông qua một số dự án đã được thí điểm ở các vùng khác nhau tại các khu
vực ven biển và đã chứng minh hiệu quả của các phương pháp thích ứng với
BĐKH và việc thích ứng có thể được đánh giá, sửa đổi nếu cần thiết. Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc xây dựng hệ sinh thái rừng ngập nước sẽ mang đến hiệu
quả quản lý vùng ven biển tốt cả về chi phí tài chính và tác động đến môi trường
so với việc xây dựng đê kè. Khung nghiên cứu cho việc thích ứng với BĐKH gồm
bốn tiêu chí quan trọng: Chính sách, chương trình thực hiện, đầu tư và cuối cùng
là hành vi. Điều này có nghĩa là đối phó với những thay đổi của rủi ro, nhưng
những thay đổi này là mang tính tích cực. Thông qua bài nghiên cứu, Tác giả cho
rằng để đánh giá việc thích ứng với BĐKH ở các khu vực ven biển tại ba tỉnh Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang nói riêng và Việt Nam nói chung không cần quá chi
tiết và tốn nhiều thời gian nhưng phải dựa trên cơ sở khoa học và áp dụng những
công cụ của tổ chức GTZ. Đồng thời, cần thu thập thông tin và hợp tác với các dự
án của GTZ ở các vùng đồng bằng, phối hợp với viện BĐKH – ĐHCT và tại khu
vực để xây dựng bản đồ rủi ro cho các tỉnh, nâng cao nhận thức của con người về
tác động của BĐKH và giáo dục sự hiểu biết về các hành vi có liên quan đến sự
BĐKH, trách nhiệm của con người đối với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Tuy
nhiên việc nâng cao nhận thức về giáo dục tùy thuộc vào từng đối tượng. Mặt
khác, bài nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các bài học và những
hướng dẫn về các biện pháp thích nghi cho vùng ven biển đã được nghiên cứu.
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 9
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
P.M. KELLY và W.N.ADGER (với sự hỗ trợ của Đơn vị nghiên cứu khí
hậu và Trung tâm nghiên cứu kinh tế và xã hội về môi trường toàn cầu, cùng với
trường Khoa học Môi trường, Đại học East Anglia Norwich, Vương quốc Anh),
(2000) đã nghiên cứu về “Lý thuyết và thực tiễn trong việc đánh giá tính dể bị tổn
thương do BĐKH và điều kiện thích ứng”. Tác giả đã thảo luận về phương pháp
đánh giá mức độ tổn thương của BĐKH và làm rõ khái niệm về tính dễ bị tổn
thương và khả năng thích ứng với BĐKH, đồng thời tìm kiếm một chính sách –
một khung hành động có liên quan, để xác định mức độ tổn thương của cá nhân và
các nhóm xã hội tương ứng. Từ đó, đưa ra các biện pháp để đối phó, phục hồi
hoặc thích nghi với những vấn đề có liên quan đến sinh kế của họ (cá nhân hay
nhóm xã hội). Với cách tiếp cận này, nghiên cứu đã tập trung ở một số tổ chức xã
hội địa phương và tổ chức kinh tế tại khu vực phân tích. Với quan điểm này, các
tổn thương và an ninh của nhóm được quyết định bởi nguồn tài nguyên sẵn có, các
quyền lợi cá nhân và các nhóm được kêu gọi sự hỗ trợ. Nghiên cứu đã minh họa
cho việc thưc hiện tiếp cận này thông qua kết quả nghiên cứu thực địa ở vùng ven
biển Việt Nam, bằng việc xem xét sự thay đổi của tính dễ bị tổn thương bởi tác
động của các cơn bão nhiệt đới đến cấp độ hộ gia đình và cộng đồng trước sự thay
đổi trong thu nhập và đưa ra những kết luận có liên quan đến những tác động tiêu
cực của BĐKH. Với bốn hành động được ưu tiên để cải thiện điều kiện của các
thành viên dể bị tác đông nhất của cộng đồng bao gồm: xóa đói giảm nghèo, hạn
chế rủi ro thông qua việc đa dạng hóa thu nhập, tôn trọng quyền sở hữu quản lý
chung, tăng cường an ninh tập thể. Để đạt được vấn đề này, nghiên cứu đã xem
xét và đưa ra các giải pháp để giải quyết nguyên nhân cơ bản của xã hội dễ bị tổn
thương trong việc phân phối không công bằng các nguồn tài nguyên sẵn có. Kết
quả nghiên cứu ở miền Bắc Việt Nam cho thấy một loạt các yếu tố khác nhau đã
ảnh hưởng đến mức độ dễ bị tổn thương bao gồm: nghèo đói, bất bình đẳng, thông
tin liên lạc khó khăn và rào cản văn hoá. Với kết quả này, tác giả đã đưa ra giải
pháp để cải thiện khả năng thích nghi đối với những đối tượng có khả năng chịu
ảnh hưởng trực tiếp từ BĐKH bằng việc trao cho họ những quyền lợi. Nó được
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 10
SVTH: Nguyễn Văn Bảo
Đánh giá thực trạng xâm nhập mặn và phân tích khả năng thích nghi ở cấp độ hộ
gia đình và cộng đồng tại huyện Cầu Ngang tỉnh Trà Vinh
thể hiện thông qua bốn biện pháp: xoá đói giảm nghèo, giảm rủi ro thông qua đa
dạng hóa thu nhập, bảo quản chung quyền quản lý tài sản và thúc đẩy an ninh tập
thể. Đồng thời, nghiên cứu cũng đòi hỏi sự nâng cao nhận thức thức trong việc
giải quyết các nguyên nhân cơ bản của việc phân phối các nguồn tài nguyên.
Khung nghiên cứu đối phó với biến đổi khí hậu và khả năng thích nghi
(Climate change response framework and adaptive capacity) được Uỷ ban BĐKH
thế giới (IPCC) phân loại cả hai loại chiến lược giảm nhẹ (mitigation) và thích
nghi (adaptation) như là các chiến lược đối phó với BĐKH. Trong khi chiến lược
giảm nhẹ nói đến ảnh hưởng của con người lên BĐKH, chiến lược thích nghi lại
liên quan đến việc điều chỉnh những tác động hay tổn thương của hệ thống lên
BĐKH và những hậu quả của nó. Phân tích thích nghi cần chỉ định các điều kiện
và các chiến lược thích nghi xãy ra (thích nghi với cái gì?). Phân tích thích nghi
cũng cần chỉ định hệ thống các thích nghi (ai và cái gì thích nghi?). Điều này có
thể là con người, các hoạt động kinh tế và xã hội, hệ thống sinh thái và tự nhiên,
tiến trình hay cấu trúc của hệ thống. Nó cũng cần xác định quá trình thích nghi
diễn ra như thế nào. Thích nghi được xem là quá trình thích nghi và kết quả hay
điều kiện thích nghi. Phát triển một chiến lược thích nghi liên quan đến quá trình
đánh giá các phương án lựa chọn thích nghi tiềm năng (sự thích nghi tốt như thế
nào?). Việc đánh giá thích nghi dựa trên các tiêu chuẩn như chi phí, lợi ích, công
bằng, hiệu quả, sự khẩn cấp, và khả năng thực hiện.
Tóm lại, mặc dù còn có một số điểm chưa thật sự thống nhất với nhau do
đặc điểm của mỗi địa bàn khác nhau nhưng các nghiên cứu thực nghiệm đã cho
thấy rằng có phần lớn những yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của
cộng đồng đối với hiện tượng BĐKH – MNBD đều được phản ánh qua nghiên
cứu của Smit và ctv (2001) đã nhận dạng 6 yếu tố phản ánh khả năng thích nghi
với BĐKH - MNBD: nguồn lực kinh tế (economic resources), kỹ thuật
(technology), thông tin kỹ năng (information & skills), cơ sở hạ tầng
GVHD: PGS.TS Võ Thành Danh
Trang 11
SVTH: Nguyễn Văn Bảo