Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

CHỌN GIỐNG lúa NGẮN NGÀY NĂNG SUẤT CAO CHO VÙNG PHÙ SA NGẬP lũ cờ đỏ TP cần THƠ vụ hè THU 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 84 trang )



LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Hiệp

i


TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ðBSCL

-----

-----

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ðề tài:
“CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO CHO VÙNG PHÙ SA
NGẬP LŨ CỜ ðỎ TP.CẦN THƠ - VỤ HÈ THU 2011”
Do sinh viên Nguyễn Văn Hiệp (MSSV: 4085614), lớp Phát triển nông thôn A2-Khóa
34-Viện Nghiên cứu Phát triển ñồng bằng sông Cửu Long-Trường ðại học Cần Thơ
thực hiện.

Nhận xét:…………………………………………………………………………..…….
………………………………………………………………………….……..…………
……………………………………………………………………….……..……………
…………………………………………………………………….……..………………


…………………………………………………………………….…..…………………
…………………………………………………………………...………………………
……………………………………………………………….…………..

Cần Thơ, ngày…..tháng….năm 2012
Cán bộ hướng dẫn

KS. Nguyễn Hoàng Khải

ii


TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ðBSCL

-----

-----

NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG
Hội ñồng chấm luận văn ñã chấp thuận luận văn ñính kèm với ñề tài:
“CHỌN GIỐNG LÚA NGẮN NGÀY, NĂNG SUẤT CAO CHO VÙNG PHÙ SA
NGẬP LŨ CỜ ðỎ TP.CẦN THƠ-VỤ HÈ THU 2011”
Do sinh viên Nguyễn Văn Hiệp (MSSV: 4085614), lớp Phát triển nông thôn-khóa 34Viện Nghiên cứu Phát triển ñồng bằng sông Cửu Long-Trường ðại học Cần Thơ thực
hiện và bảo vệ trước hội ñồng
ngày……...……………………………………………...…
Luận văn Tốt nghiệp ñược Hội ñồng ñánh giá ở mức:……………………..……..….
Ý kiến hội ñồng:...…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………...…
……………………………………………………………………………………...……

…………………………………………………………………….……………..
Cán bộ nhận xét

Thư ký

Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2012
Chủ tịch Hội ñồng

iii


TIỂU SỬ CÁ NHÂN
-----

Họ và tên: Nguyễn Văn Hiệp

-----

Giới tính: Nam

Năm sinh: 01/01/1989
Quê quán: Xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Nghề nghiệp hiện nay: sinh viên Phát triển nông thôn khóa 34 (2008-2012), trường ðại
học Cần Thơ.
Chổ ở hiện nay: 52/B1, KDC Thới Nhựt, KV1, phường An Khánh, quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
Quá trình học tập:
- 1995-2000 (cấp 1): học tại Trường Tiểu học Tích Thiện B.
- 2000-2004 (cấp 2): học tại Trường Trung học cơ sở Tích Thiện.
- 2004-2007 (cấp 3): học tại Trường Trung học phổ thông Trà Ôn.

- 2008-2012: sinh viên Phát Triển Nông Thôn Khóa 34, Trường ðại học Cần Thơ.
Họ tên cha: Nguyễn Văn Công

Năm sinh: 1962

Nghề nghiệp: làm ruộng
Chổ ở hiện nay: Tổ 3, ấp Phú Qưới, xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Họ tên mẹ: Hồ Thị Nô

Năm sinh: 1966

Nghề nghiệp: làm ruộng
Chổ ở hiện nay: Tổ 3, ấp Phú Qưới, xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

iv


LỜI CẢM TẠ
-----

-----

Con xin cảm ơn cha mẹ ñã sinh thành và nuôi dưỡng, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất
cho con ăn học, ñể con có ñược như hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hoàng Khải ñã tận tình hướng dẫn, nhắc nhở,
chỉnh sửa và góp ý cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Cùng các quý thầy cô
ñang công tác tại Bộ môn Tài Nguyên Cây Trồng thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển
ñồng bằng sông Cửu Long ñã hỗ trợ và giúp ñỡ em rất nhiều.
Xin chân thành biết ơn Thầy cố vấn học tập Nguyễn Hoàng Khải ñã quan tâm, dìu dắt,
chia sẽ, hỗ trợ và ñộng viên em trong suốt quá trình học tập.

Cô, Dượng Hai tại công ty Nông nghiệp Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ ñã giúp ñỡ em rất nhiều
trong thời gian thực hiện luận văn, xin chân thành cảm ơn.
Xin chân thành biết ơn các thầy cô Viện Nghiên cứu – Phát triển ñồng bằng sông Cửu
Long, trường ðại học Cần Thơ cũng như các thầy cô bộ môn khác ñã truyền ñạt những
kiến thức quý báo cho tôi trong những năm qua.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên Viện Nghiên cứu – Phát triển ñồng bằng sông Cửu Long
ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.

v


Nguyễn Văn Hiệp, 2011. Tên ðề Tài “Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao cho
vùng phù sa ngập lũ Cờ ðỏ - TP.Cần Thơ vụ Hè Thu 2011”. Luận văn tốt nghiệp,
chuyên ngành Phát triển nông thôn. Viện Nghiên cứu phát triển ñồng bằng sông Cửu
Long, Trường ðại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn: Kỹ sư Nguyễn Hoàng Khải

TÓM LƯỢC
ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) là vùng sản xuất lúa gạo trọng ñiểm của cả nước.
Việc chọn ra những giống lúa ngắn ngày cho năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi
với từng vùng sinh thái khác nhau là rất quan trọng. Do ñó ñề tài “Chọn giống lúa ngắn
ngày, năng suất cao cho vùng phù sa ngập lũ Cờ ðỏ - Cần Thơ vụ Hè Thu – 2011”
ñược thực hiện nhằm chọn ra những giống lúa ngắn ngày thích nghi với ñiều kiện canh
tác của ñịa phương. Thí nghiệm ñược thực hiện tại Công ty Nông nghiệp Cờ ðỏ Thành phố Cần Thơ, trong vụ Hè Thu 2011.
Thí nghiệm gồm 21 giống lúa ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên,
trong ñó giống OMCS2000 ñược chọn làm giống ñối chứng. Các giống lúa ñược gieo
theo phương pháp mạ bùn và tiến hành cấy xuống ruộng thí nghiệm với mật ñộ 15x20
cm, với công thức phân 90N – 60P2O5 – 30K2O/ha. Ghi nhận ñặc tính nông học, xác
ñịnh các thành phần năng suất và năng suất thực tế ñồng thời ñánh giá một số chỉ tiêu
phẩm chất gạo và theo dõi tình hình một số sâu bệnh gây hại trên các giống thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm cho thấy ña số các giống lúa có ñặc tính nông học phù hợp với ñiều

kiện canh tác ở Cờ ðỏ. Nhìn chung các giống lúa ñạt chồi tối ña ở giai ñoạn 30 ngày
sau khi cấy, có thời gian sinh trưởng ngắn 92-103 ngày, năng suất ñạt tương ñối cao.
Từ bộ giống thí nghiệm, chúng tôi ñã chọn ra ñược năm giống là BN2, OM6893,
OM6907, OM6932, OM8108 ñáp ứng ñược yêu cầu của ñề tài ñặt ra là có thời gian
sinh trưởng ngắn, năng suất cao, phẩm chất tốt và thích nghi với vùng phù sa ngập lũ
Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ.

vi


MỤC LỤC
Trang
Bìa .................................................................................................................................
Trang phụ bìa ................................................................................................................
LỜI CAM ðOAN ......................................................................................................... i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN................................................................ ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG .................................................................................... iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN .................................................................................................... iv
LỜI CẢM TẠ................................................................................................................ v
TÓM LƯỢC.................................................................................................................. vi
MỤC LỤC..................................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................................xiii
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................. ..xv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................................xvi
Chương 1: MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ................................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3

2.1 GIỐNG LÚA.................................................................................................... 3
2.1.1 Giống là gì? ............................................................................................... 3
2.1.2 Hạt giống tốt.............................................................................................. 3
2.1.3 Tiêu chuẩn hạt giống lúa........................................................................... 4

vii


2.2 VAI TRÒ CỦA GIỐNG LÚA ........................................................................ 4
2.3 ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY LÚA ......................................... 5
2.3.1 Rể lúa ........................................................................................................ 5
2.3.2 Thân lúa..................................................................................................... 5
2.3.3 Lá lúa......................................................................................................... 6
2.3.4 Bông lúa .................................................................................................... 6
2.3.5 Hoa lúa ...................................................................................................... 7
2.4 ðẤT PHÙ SA NGẬP LŨ ................................................................................ 7
2.4.1 Sự hình thành ñất phù sa ........................................................................... 7
2.4.2 Tính chất ñất phù sa .................................................................................. 8
2.4.3 Phân loại ñất phù sa .................................................................................. 8
2.4.4 Nhóm ñất phù sa ở ðồng bằng sông Cửu Long........................................ 8
2.5 ðẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÂY LÚA .................................................. 9
2.5.1 Thời gian sinh trưởng ............................................................................... 9
2.5.2 Chiều cao cây ............................................................................................ 10
2.5.3 Chiều dài bông .......................................................................................... 10
2.5.4 Tỷ lệ chồi hữu hiệu ................................................................................... 10
2.5.5 Tính ñỗ ngã ............................................................................................... 11
2.6 DẠNG HÌNH CÂY LÚA LÝ TƯỞNG CHO NĂNG SUẤT CAO ............ 11
2.7 NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT ....................................... 12
2.7.1 Năng suất thực tế ...................................................................................... 12
2.7.2 Số bông/m2 ............................................................................................... 13

2.7.3 Số hạt chắc/bông ....................................................................................... 14

viii


2.7.4 Trọng lượng 1000 hạt................................................................................ 14
2.7.5 Tỷ lệ hạt chắc ............................................................................................ 14
2.8 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ PHẨM CHẤT HẠT............................................. 15
2.8.1 Kích thước và hình dạng hạt ..................................................................... 15
2.8.2 Phẩm chất xay chà..................................................................................... 15
2.8.3 ðộ bạc bụng .............................................................................................. 16
2.9 ðẤT ðAI, ðIỀU KIỆN KHÍ HẬU VÀ DINH DƯỠNG THÍCH HỢP CHO
CÂY LÚA .............................................................................................................. 17
2.9.1 ðiều kiện ñất ñai ....................................................................................... 17
2.9.2 ðiều kiện khí hậu ...................................................................................... 17
2.9.3 Dinh dưỡng cho cây lúa ............................................................................ 18
2.10 MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI LÚA .................................................................. 18
2.10.1 Sâu cuốn lá .............................................................................................. 18
2.10.2 Rầy nâu (Nilaparvata lugens S.tal)......................................................... 19
2.10.3 Sâu ñục thân (Scirpophaga incertulas)................................................... 20
2.10.4 Bệnh cháy lá (Pyricularia oryzae) .......................................................... 21
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM....................... 22
3.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM.................................................................... 22
3.1.1 Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm ............................................................. 22
3.1.2 Vật tư thí nghiệm ...................................................................................... 22
3.1.2.1 Giống lúa thí nghiệm.............................................................................. 22
3.1.2.2 Phân bón................................................................................................. 22
3.1.2.3 Thuốc bảo vệ thực vật ............................................................................ 22
3.1.3 Các thiết bị khác sử dụng trong thí nghiệm .............................................. 22


ix


3.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................................................................... 23
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 23
3.2.2 Phương pháp canh tác ............................................................................... 24
3.2.2.1 Làm mạ .................................................................................................. 24
3.2.2.2 Kỹ thuật làm ñất..................................................................................... 25
3.2.2.3 Cấy ......................................................................................................... 25
3.2.2.4 Chăm sóc................................................................................................ 25
3.3 PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU ........................................... 26
3.3.1 Các chỉ tiêu về nông học ........................................................................... 26
3.3.1.1 Thời gian sinh trưởng (ngày) ................................................................. 26
3.3.1.2 Chiều cao cây (cm) ............................................................................... 26
3.3.1.3 Số chồi.................................................................................................... 26
3.3.1.4 Tỷ lệ chồi hữu hiệu (%) ......................................................................... 26
3.3.1.5 Chiều dài bông (cm)............................................................................... 27
3.3.2 Các chỉ tiêu về năng suất và thành phần năng suất................................... 27
3.3.2.1 Thành phần năng suất ............................................................................ 27
3.3.2.2 Năng suất thực tế................................................................................... 28
3.3.3 Một số chỉ tiêu về phẩm chất gạo ............................................................. 28
3.3.3.1 Chất lượng xay chà ................................................................................ 28
3.3.3.2 Chiều dài và hình dạng hạt gạo.............................................................. 29
3.3.3.3 Tỷ lệ bạc bụng........................................................................................ 29
3.3.4 ðánh giá về sâu bệnh hại lúa .................................................................... 29
3.3.4.1 Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalochrocis medinalis) ...................................... 29
3.3.4.2 Sâu ñục thân (Scirpophaga incertulas).................................................. 30

x



3.3.4.3 Bệnh lùn xoắn lá (Virus) ........................................................................ 30
3.3.4.4 Bệnh cháy lá (Pyricularia oryzae) ......................................................... 31
3.3.4.5 Chuột hại lúa .......................................................................................... 31
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU .................................................... 31
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................................ 32
4.1 TÌNH HÌNH CHUNG ..................................................................................... 32
4.1.1 Ghi nhận tổng quát.................................................................................... 32
4.1.2 Tình hình khí tượng thủy văn trong thời gian thực hiện thí nghiệm......... 32
4.1.3 Tình hình sâu bệnh.................................................................................... 34
4.2 ðẶC TÍNH NÔNG HỌC CỦA CÂY LÚA ................................................... 34
4.2.1 Thời gian sinh trưởng (ngày) .................................................................... 34
4.2.2 Chiều cao cây (cm) ................................................................................... 36
4.2.3 Số chồi/m2 ................................................................................................. 38
4.2.4 Tỷ lệ chồi hữu hiệu (%) ............................................................................ 40
4.2.5 Chiều dài bông (cm).................................................................................. 40
4.3 CÁC THÀNH PHẦN NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT THỰC TẾ ........... 42
4.3.1 Số bông/m2 ................................................................................................ 42
4.3.2 Số hạt chắc/bông ....................................................................................... 43
4.3.3 Trọng lượng 1000 hạt (gam) ..................................................................... 43
4.3.4 Năng suất thực tế (tấn/ha) ......................................................................... 44
4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẨM CHẤT HẠT GẠO .......................................... 46
4.4.1 Phẩm chất xay chà..................................................................................... 46
4.4.2 Tỷ lệ gạo bạc bụng (%) ............................................................................. 47
4.4.3 Kích thước và hình dạng hạt gạo .............................................................. 48

xi


4.5 TÌNH HÌNH SÂU BỆNH ................................................................................ 50

4.5.1 Sâu cuốn lá nhỏ ......................................................................................... 50
4.5.2 Sâu ñục thân .............................................................................................. 51
4.5.3 Bệnh cháy lá.............................................................................................. 51
4.5.4 Lùn xoắn lá (Virus) ................................................................................... 51
4.6 THẢO LUẬN CHUNG ................................................................................... 52
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 56
5.1 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 56
5.2 ðỀ NGHỊ .......................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 58

xii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn hạt giống lúa theo Việt Nam và Quốc tế ................................... 4
Bảng 2.2: Phân loại ñất phù sa ...................................................................................... 8
Bảng 3.1: Danh sách 21 giống lúa làm nguồn vật liệu thí nghiệm tại Cờ ðỏ - TP. Cần
Thơ vụ Hè Thu 2011 .................................................................................... 23
Bảng 3.2: Phân loại chiều dài hạt gạo ........................................................................... 29
Bảng 3.3: Phân loại hình dạng hạt gạo trắng theo IRRI (1996).................................... 29
Bảng 3.4: Phân loại bạc bụng theo phần trăm vết ñục của hạt theo IRRI (1996)......... 29
Bảng 3.5: Phân cấp ñánh giá thiệt hại của sâu cuốn lá (IRRI, 1998)............................ 30
Bảng 3.6: ðánh giá sâu ñục thân gây hại theo các cấp ñộ (10TCN 558-2002) ............ 30
Bảng 3.7: Phân cấp và ñánh giá bệnh lùn xoắn lá của IRRI (1996) ............................. 30

Bảng 3.8: Phân cấp và ñánh giá bệnh cháy lá của IRRI (1996).................................... 31
Bảng 4.1: Tình hình khí tượng thủy văn trong thời gian thí nghiệm từ tháng 4 ñến
tháng 8/2011 ................................................................................................. 33
Bảng 4.2: Thời gian sinh trưởng của bộ giống lúa thí nghiệm (ngày).......................... 36
Bảng 4.3: Chiều cao cây của bộ giống lúa thí nghiệm (cm) ......................................... 37
Bảng 4.4: Số chồi/m2 của bộ giống lúa thí nghiệm (chồi) ........................................... 39
Bảng 4.5: Chiều dài bông của bộ giống lúa thí nghiệm (cm) ....................................... 41
Bảng 4.6: Thành phần năng suất và năng suất thực tế của bộ giống lúa thí nghiệm .... 45
Bảng 4.7: Tỷ lệ gạo lức, gạo trắng, gạo nguyên và cấp bạc bụng của bộ giống lúa thí
nghiệm .......................................................................................................... 48
Bảng 4.8: Chiều dài, rộng và hình dạng hạt gạo của bộ giống lúa thí nghiệm ............. 50
Bảng 4.9: Tình hình sâu bệnh ghi nhận trên bộ giống lúa thí nghiệm.......................... 52

xiii


Bảng 4.10: Tổng hợp một số ñặc tính thể hiện của 5 giống ñược tuyển chọn tại công ty
Nông nghiệp Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ, vụ Hè Thu 2011. ................................... 55
Bảng 4.11: Tổng hợp một số ñặc tính thể hiện của 21 giống thí nghiệm tại công ty
Nông nghiệp Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ, Hè Thu 2011. ........................................ 57

xiv


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang


Hình 2.1: Hoa lúa ......................................................................................................... 7
Hình 2.2: Vòng ñời sâu cuốn lá hại lúa......................................................................... 18
Hình 2.3: Rầy nâu hại lúa.............................................................................................. 19
Hình 2.4: Sâu ñục thân hại lúa ...................................................................................... 20
Hình 2.5: Vết bệnh trên lá, thân và cổ bông ................................................................. 21
Hình 3.1: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ................................................................................. 24
Hình 4.1: Biểu ñồ thời gian sinh trưởng của bộ giống lúa thí nghiệm ......................... 35

xv


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðBSCL: ñồng bằng sông Cửu Long
TGST: thời gian sinh trưởng
IRRI: International Rice Research Institute
TP: Thành Phố

xvi


Chương 1

MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Trên thế giới, cây lúa ñược 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3 tỷ
người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân. Là nguồn cung cấp
năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180-200kg gạo/người/năm tại các
nước Châu Á, khoảng 10kg gạo/người/năm tại các nước châu Mỹ (theo Viện Khoa

học Nông nghiệp Việt Nam, 2011). Nhưng có khoảng 90% sản lượng gạo của toàn
thế giới ñược sản xuất tại châu Á nhưng lại có tới 65% dân số của Châu lục này
ñang bị thiếu lương thực (Nguyễn Trần Minh, 2011). Như vậy, việc ñảm bảo an
ninh lương thực vẫn còn là một thách thức lớn mang tính toàn cầu. Ở Việt Nam, cây
lúa là cây lương thực chính trong mục tiêu phát triển nông nghiệp ñể ñảm bảo vững
chắc an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu. Với dân số trên 80 triệu và 100%
người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Việt Nam là nước có truyền
thống trồng lúa rất lâu ñời và ñây là loại cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp
ở nước ta. Việt Nam có tổng sản lượng lúa hằng năm ñứng thứ 5 thế giới nhưng lại
là nước xuất khẩu gạo ñứng hàng thứ 2 thế giới hiện nay với sản lượng gạo xuất
khẩu bình quân trên dưới 4 triệu tấn/năm (Nguyễn Ngọc ðệ, 2008). Từ ñó, ngày
càng phải nâng cao năng suất, sản lượng, cũng như chất lượng,... ñể ñảm bảo cho
nhu cầu tiêu dùng trong nước và cạnh tranh trên thị trường thế giới trong thời kỳ hội
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO).
ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) là vùng có tiềm năng về tài nguyên ñất, nước,
rừng ngập mặn, thủy hải sản ña dạng và phong phú. Khu vực này có khoảng trên 2
triệu ha ñất ñang ñược trồng lúa, chiếm 50% diện tích cả nước (cả nước 4 triệu ha).
ðBSCL không những sản xuất lúa gạo cung cấp cho cả nước mà còn xuất khẩu ñể
thu ngoại tệ góp phần phát triển kinh tế cho khu vực (Nguyễn Duy Cần, 2005).
Cùng với ñiều kiện tự nhiên, ñất ñai và khí hậu rất thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, ñặc biệt cho sản xuất lúa gạo. Khu vực này ñược ñánh giá là vùng sản xuất
lương thực trọng ñiểm của quốc gia với năng suất và sản lượng lúa tăng lần lược là
1,6% và 5,9% trong giai ñoạn 1995-2000 (Nguyễn Duy Cần, 2005). Xét về mặt lý
thuyết, lúa có khả năng cho sản lượng cao hơn nữa, song ñiều kiện canh tác như: hệ
thống tưới tiêu, chất lượng ñất, biện pháp thâm canh, giống nhiễm bệnh, nước mặn

1


xâm nhập vào ñất liền,... và biến ñổi khí hậu làm giảm năng suất lúa ñáng kể.

Trong ñó, Huyện Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ có truyền thống canh tác lúa rất lâu. Là huyện
ngoại thành của thành phố Cần Thơ, cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn huyện còn nhiều hạn
chế. Huyện thuộc vùng trũng, 90% dân số của huyện sống dựa vào sản xuất nông
nghiệp, nhưng hệ thống ñê bao chưa khép kín.
Căn cứ vào ñiều kiện về tự nhiên ñất ñai, khí hậu, ñiều kiện kinh tế xã hội và ñịnh
hướng phát triển nông nghiệp của huyện là chọn lựa các giống lúa ngắn ngày thích
nghi khu vực và cho năng suất, chất lượng cao. Do vậy, chúng tôi thực hiện thí
nghiệm “Chọn giống lúa ngắn ngày, năng suất cao cho vùng phù sa ngập lũ Cờ
ðỏ - TP.Cần Thơ vụ Hè Thu 2011.” ñể chọn ra những giống lúa ngắn ngày cho
năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh,... ðặc biệt là phù hợp với ñiều
kiện phù sa ngập lũ của huyện Cờ ðỏ - TP.Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của ñề tài là chọn lọc ra ñược giống lúa ngắn ngày có năng suất cao và
phẩm chất gạo tốt phù hợp với ñiều kiện canh tác cho vùng phù sa ngập lũ huyện
Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát ghi nhận và ñánh giá các ñặc tính nông học: thời gian sinh trưởng, chiều
cao, số chồi, chiều dài bông,... nhằm chọn ra ñược giống có thời gian sinh trưởng
ngắn và phù hợp cho vùng phù sa ngập lũ Cờ ðỏ-TP.Cần Thơ.
- ðánh giá về năng suất và các thành phần năng suất: số bông/m2, số hạt chắc/bông,
trọng lượng 1000 hạt của 21 giống lúa thí nghiệm.
- Một số chỉ tiêu về phẩm chất gạo: phẩm chất xay chà, tỷ lệ gạo bạc bụng, kích
thước và hình dạng hạt.
- ðánh giá khả năng chống chịu với một số loại sâu bệnh của 21 giống lúa thí
nghiệm.

2



Chương 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 GIỐNG LÚA
2.1.1 Giống là gì ?
Giống là vấn ñề then chốt trong sản xuất nông nghiệp, một trong những yếu tố quan
trọng ñầu tiên trong việc sản xuất tăng năng suất, phải chịu rất nhiều ảnh hưởng từ
các yếu tố phức tạp khác từ khí hậu, thời tiết, sâu bệnh. Giống là nhân tố giảm ñược
chi phí ñầu tư vốn trong sản xuất.
Theo Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2008) "Giống (chủng) là một dạng hình
của loài lúa ñã ñược chọn tạo ra ñể trồng trọt trong sản xuất, có những tính trạng di
truyền, nông học và kinh tế ổn ñịnh ñến mức có thể mang một tên gọi hay là mã
hiệu riêng ñể nhận dạng phù hợp với thuật ngữ quốc tế là "cultivar"".
Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực vật thấp
nhất, ñồng nhất về hình thái, ổn ñịnh qua các chu kỳ canh tác, có thể nhận biết ñược
qua các ñặc tính do kiểu gen quy ñịnh và phân biệt ñược bằng biểu hiện của ít nhất
một ñặc tính có khả năng di truyền ñược (Nghị ñịnh 13/2001/Nð-CP).
2.1.2 Hạt giống tốt
Muốn có cây lúa khỏe thì phải có hạt giống tốt và khỏe mạnh. Gieo trồng hạt giống
khỏe, có chất lượng cao là ñiều kiện cần thiết ñể cây lúa gieo trồng chịu ñựng và
vượt qua ñược biến ñộng của ñiều kiện thời tiết bất lợi và chống chịu với ñiều kiện
sâu bệnh. Từ ñó ñem lại năng suất cao và gia tăng chất lượng gạo.
Có nhiều cách ñể có giống lúa tốt. Người nông dân trong nông nghiệp cổ ñại bắt
ñầu bằng hái lượm và săn bắt, rồi chọn trong tự nhiên giống tốt ñể tự sản xuất.
Giống lúa Basmati và Khao Dawk Mali hiện còn nổi tiếng thế giới ñược chọn theo
cách này, giống OMCS 7 có thời gian sinh trưởng 75-80 ngày cũng ñược chọn từ
sản xuất lúa ở huyện Bình Chánh (TP Hồ Chí Minh). Ðang có những nỗ lực phục
tráng giống lúa thơm ñặc sản Việt Nam, như lúa Tám thơm ở ñồng bằng Sông Hồng
và Nàng thơm ở ðBSCL (Nguyễn Văn Luật, 2007).
Theo Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu (2008), thì một giống tốt phải ñược ñánh

giá theo các tiêu chuẩn sau:

3


- Có ñộ thuần di truyền học và ñộ ñúng giống, chủng.
- Có ñộ thuần so với hạt khác loài, hạt cỏ, lẫn tạp cơ giới khác.
- ðộ khỏe của hạt: nẩy mầm cao, khỏe, không có vết bệnh (nếu trong kho thì
không có mối, sâu mọt)
2.1.3 Tiêu chuẩn hạt giống lúa
Giống tốt là giống phải ñạt các tiêu chuẩn yêu cầu của sản xuất theo các chỉ tiêu
sau:
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn hạt giống lúa theo Việt Nam và Quốc tế
Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn quốc tế

Nguyên
chủng

Xác nhận

Nguyên
chủng

Xác nhận

99,0


99,0

99,0

99,0

1,0

1,0

1,0

2,0

0,05

0,25

0,1

0,3

5

10

10

15


85

85

80

80

13,5

13,5

13

14

ðộ sạch tối thiểu
Tạp chất tối ña
Hạt giống khác có thể phân biệt
ñược (%)
Hạt cỏ tối ña (hạt/kg)
Tỷ lệ nảy mầm tối thiểu (%)
ðộ ẩm (%)
(Nguồn: Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu, 2008)

Theo Nguyễn Ngọc ðệ và Phạm Thị Phấn (2001), thì giống lúa chọn trồng cần có
các tiêu chuẩn sau:
- Năng suất cao
- Hạt dài, không bạc bụng, ngon cơm

- Kháng rầy nâu
- Ít nhiễm bệnh
- Phù hợp với các ñiều kiện ñất ñai tại ñịa phương
2.2 VAI TRÒ CỦA GIỐNG LÚA
Cùng với việc sản xuất tăng vụ, ứng dụng cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, thì giống có vai trò rất quan trọng ñể góp
phần cho những ứng dụng ñó ñạt hiệu quả cao trong sản xuất tăng năng suất.
“Giống tốt ñược coi như một trong những trợ thủ ñắc lực nhất giúp nông dân tăng
nhanh hơn hàm lượng chất xám trong sản xuất nông sản” (Nguyễn Văn Luật, 2007).

4


Nếu giống chất lượng tốt, giống thích hợp với thổ nhưỡng, chống chịu sâu bệnh,…
thì góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng, nâng cao hiệu
quả kinh tế ngành trồng trọt, cải thiện thu nhập và ñời sống của nông dân, ñảm bảo
an ninh lương thực ở tầm vĩ mô. Ngoài ra, giống vừa là mục tiêu vừa là một biện
pháp kỹ thuật ñể nâng cao năng suất và phẩm chất hạt trong sản xuất lương thực.
2.3 ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY LÚA
2.3.1 Rễ lúa
Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm. Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có
màu vàng nâu và nâu ñậm, rễ ñã già có màu ñen (theo Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam, 2011).
Theo Nguyễn Ngọc ðệ (2008) cây lúa có hai loại rễ: rễ mầm và rễ phụ. Rễ mầm là
rễ mọc ra ñầu tiên khi hạt lúa nẩy mầm. Rễ mầm không ăn sâu, ít phân nhánh, chỉ
có lông ngắn, thường dài khoảng 10-15 cm. Rễ mầm giữ nhiệm vụ chủ yếu là hút
nước cung cấp cho phôi phát triển và sẽ chết sau 10-15 ngày, lúc lúa 3-4 lá. Các rễ
thứ cấp có thể mọc ra khi rễ mầm thiệt hại. Rễ mầm còn có nhiệm vụ giúp hạt lúa
bám vào ñất khi gieo sạ trên ñồng. Rễ phụ (còn gọi là rễ bất ñịnh) mọc từ các ñốt
tận cùng của thân lúa phía dưới mặt ñất sau khi rễ mầm sắp chết. Mỗi mắt từ 5-25 rễ

phụ, rễ phụ mọc thành chùm có nhiều nhánh và lông hút. Ở ñất khô rễ mọc sâu hơn
ñất có nước, phân bố chủ yếu ở tầng ñất 15-30 cm (Nguyễn ðăng Nghĩa và Nguyễn
Mạnh Chinh, 2009).
Một ñặc tính quan trọng của rễ lúa là sự hiện diện của các bộng khí trong rễ trưởng
thành. Những bộng khí nầy liên hệ với các bộng khí ở thân lá, tạo thành hệ thống
dẫn khí hữu hiệu từ thân ñến rễ (Shouichi Yoshida, 1981). Nhờ cấu tạo ñặc biệt này
mà rễ lúa có thể sống ñược trong ñiều kiện thiếu oxy do ngập nước. Cũng theo
Shouichi Yoshida (1981) phần lớn các giống lúa có rễ mọc sâu 1 m hoặc hơn ở ñất
cao xốp. Ở ñiều kiện kỵ khí, như ñất ngập nước, rễ lúa ít khi vược quá ñộ sâu
khoảng 40 cm. ðộ sâu thực tế của rễ ở trong ruộng không chỉ bị kiểm soát bởi di
truyền mà còn bởi ñiều kiện môi trường.
2.3.2 Thân lúa
Thân lúa gồm nhiều mắt và lóng. Thân ñược bao trong bẹ lá trước trổ gié và một
phần nhỏ của thân nằm ngay phía dưới bông nhô ra sau trổ gié. Tổng số mắt trên
thân chính bằng số lá ñã phát triển trên thân cộng thêm hai, số hai này tính cho mắt

5


của dịp tiêu và bông (Shouichi Yoshida, 1981). Các lóng bên dưới ngắn nên rất xát
nhau, khoảng 5-6 lóng trên cùng vươn dài nhanh chóng khi lúa có ñồng (tượng
bông, tượng khói sơ khởi), ñặc biệt trên các giống lúa nổi ñịa phương có khả năng
vươn lóng rất nhanh ñể kịp ngoi khỏi mặt nước và các lóng thì dài 30-40 cm nên
thân lúa ño ñược khi nước rút cạn có khi ñến 5 m (Nguyễn Thành Hối, 2011).
Trên thân lúa các mắt thường phình ra. Tại mỗi mắt lúa có mang 1 lá, một mầm
chồi và hai tầng rễ phụ. Một ñơn vị tăng trưởng của cây lúa gồm 1 lóng, 1 mắt, 2
vòng rễ, 1 lá và 1 chồi. Thân lúa có nhiệm vụ vận chuyển và tích trữ các chất trong
cây (Nguyễn Ngọc ðệ, 2008).
2.3.3 Lá lúa
Lúa là cây ñơn tử diệp (1 lá mầm). Lá lúa mọc ñối ở 2 bên thân lúa, lá ra sau nằm

về phía ñối diện với lá trước ñó. Lá cuối cùng của ñời sống cây lúa thường có chiều
dài rút ngắn khác thường nên gọi là lá cờ hay lá ñòng (Nguyễn Ngọc ðệ, 2008), lá
cờ ngắn thì khi chín lúa khoe bông và ngược lại thì giấu bông. Lá cờ dài và ñứng
ngoài việc có khả năng quan hợp ñể nuôi bông tốt còn giúp hạn chế chim gây hại
khi lúa vào giai ñoạn chín (Nguyễn Thành Hối, 2011). Một lá lúa ñiển hình gồm bẹ
lá, phiến lá, lá thìa và tai lá. Bẹ lá là phần ñáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và bao
phần non của thân. Phiến lá hẹp, phẳng và dài hơn bẹ lá (trừ lá thứ hai). Lá thìa là
vảy nhỏ và trắng hình tam giác. Tai lá là một cặp tai lá hình lưỡi liềm (theo Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2011). Phần lớn các giống lúa chín sớm ñến chín
vừa phát triển 10-18 lá trên thân chính. Ở những giống không mẫn cảm với quang
kỳ số lá không ñổi trong hầu hết các ñiều kiện (Shouichi Yoshida, 1981).
Theo Jennings và ctv, (1979) các giống lúa lùn ñều có lá ngắn. Các giống lúa cao
thường có lá dài, dù một số ít có lá hơi ngắn. Chiều rộng của lá ít biến ñộng hơn so
với chiều dài, dù vậy sự khác biệt cũng rất rõ cho cả giống lùn lẫn cao. Bề dày lá
cũng có liên quan ñến khả năng quang hợp của lá.
2.3.4 Bông lúa
Bông lúa (panicle) là cả một phát hoa bao gồm nhiều nhánh gié có mang hoa. Bông
lúa là loại phát hoa chùm gồm một trục chính mang nhiều nhánh gié bậc nhất, bậc
hai và ñôi khi có nhánh gié bậc ba. Hoa lúa ñược mang bởi một cuống hoa ngắn
mọc ra từng nhánh gié này (Nguyễn Ngọc ðệ, 2008).

6


Theo Shouichi Yoshida (1981) những thành phần chính của bông là: gốc bông, trục
bông, nhánh sơ cấp và thứ cấp, cuống bông, ñỉnh thô sơ và gié hoa.
2.3.5 Hoa lúa
Hoa lúa là hoa lưỡng tính tự thụ (hầu hết), cấu tạo gồm vỏ với trấu lớn (dưới) và
trấu nhỏ (trên), một vòi nhụy cái chẻ ñôi thành 2 nướm và 6 nhị ñực mang bao
phấn; khi trổ khỏi thân, các hoa lúa sẽ phơi màu trong nắng (ña số trong buổi sáng

8-13 giờ) ñể qua giai ñoạn thụ phấn và thụ tinh tạo nên hạt gạo; hạt phấn chỉ sống
khoảng 5 phút sau khi tung phấn nhưng nướm nhụy cái có thể sống tới một tuần lễ
và ít bị ảnh hưởng do nhiệt ñộ cao (Nguyễn Thành Hối, 2011).

Hình 2.1: Hoa lúa
Nguồn: , 2011.

2.4 ðẤT PHÙ SA NGẬP LŨ
2.4.1 Sự hình thành ñất phù sa
Theo Hội khoa học ñất Việt Nam (2000), ñây là nhóm ñất chủ lực cho sản xuất
lương thực và cây ngắn ngày khác, với ñịa hình bằng, giải quyết nguồn nước tưới
thuận lợi. ðất phù sa ñược hình thành do sản phẩm bồi ñắp của các hệ thống sông
theo những loại hình tam giác châu hoặc ñồng bằng ven biển. ðồng bằng Việt Nam

7


×