Bài 35: ẾCH ĐỒNG
Ếch thích sống ở nơi đồng ruộng, đầm, hồ, ao, ven sông suối đặc biệt thích
nơi yên tỉnh, ẩm ướt. Bắt mồi về đêm là giun ốc, sâu bọ.
Da ếch có chất nhày để giữ ẩm, dưới da có mạng lưới các mao mạch giúp
cho nó thở qua da. Khi mất nước, khô da ếch có thể bị chết.
Ếch bơi nhanh, nhảy xa có thể tới 1 mét. Ếch đào hang để ẩn tránh dịch hại
ăn ếch như: chuột, rắn. Mùa đông ếch thường ẩn náo trong hang để bên vực nước
để trú rét.
Câu hỏi
1. Vì sao ếch sống quanh bờ nước và hoạt động về đêm?
2. Vì sao ếch có thể hô hấp qua da?
Đáp án
1. Ếch sống quanh bờ nước vì: da ếch luôn tiết chất nhầy để giữ ấm và giúp
ếch hô hấp qua da.
Ếch hoạt động về đêm để tránh sự tấn công của kẻ thù như chuột, răn tấn
công.
2. Ếch có thể hô hấp qua da vì dưới da có mạng lưới các mao mạch máu giúp
thấm khí, từ đó giúp ếch hô hấp dễ dàng.
Bài 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG
TRÊN MẪU MỔ
– Bộ xương: xương đầu, xương cột sống, xương đai (đai vai và đai hông),
xương chi (chi trước và chi sau). Nhờ đó mà cơ thể được nâng đỡ, ngoài ra bộ
xương còn là nơi bám của cơ giúp ếch di chuyển, trong đó phát triển nhất là cơ
đùi và cơ bắp giúp ếch nhảy và bơi nhanh, đồng thời bộ xương cũng tạo thành các
khoang bảo vệ não, tủy và các nội quan.
Câu hỏi:
1. Em hãy cho biết cấu tạo của bộ xương có chức năng như thế nào?
Trả lời:
1. Chức năng của bộ xương ếch:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể.
+ Là nơi bám của cơ di chuyển.
+ Tạo thành khoang bảo vệ não, tuỷ sống và nội quan.
BÀI 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
- Thiên nhiên nước ta có vùng ngập nước chiếm diện tích to lớn. Vì thế, thành
phần loài ếch nhái ở nước ta rất phong phú. Ếch nhái có thể tồn tại trong tự nhiên
chừng nào chúng còn có vai trò, ảnh hưởng đến quần xã sinh vật.
- Ai cũng biết, nhiều loài ếch nhái (ếch, nhái, ngóe, chẫu,…) tiêu diệt sâu bọ có
hại và các động vật không xương sống khác. Chúng là đội quân diệt sâu bọ ban
đêm và hoạt động không biết mệt mỏi. Ngoài ra, bản thân chúng còn làm mồi cho
nhiều loài chim, thú. Trong số đó, không ít loài là thức ăn và thuốc chữa bệnh cho
chính con người (ếch, cóc,…), làm vật thí nghiệm trong sinh lí học.
- Do săn bắt quá dữ dội mà nhiều loài ếch nhái đã tuyệt chủng hoặc đang bị đe
dọa tuyệt chủng. Con ếch đồng nước ta đang đứng trước nguy cơ khai thác, đánh
bắt quá mức.
Câu hỏi: Nêu tầm quan trọng của ếch nhái?
Trả lời:
- Tiêu diệt sâu bọ và sinh vật trung gian truyền bệnh như ruồi, muỗi,..
- Làm thức ăn, làm thuốc chữa bệnh cho con người
- Ếch đồng làm vật thí nghiệm trong sinh lí học.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
- Mặc dầu lưỡng cư (đại diện là ếch) là Động vật có xương sống ở cạn đầu tiên
nhưng chúng không thể tách khỏi được môi trường nước. Tên “lưỡng cư” chứng
tỏ điều đó. Quan hệ ấy chi phối cả ở cấu tạo cơ thể lẫn lối sống, đặc điểm sinh sản
và phát triển.
- Lưỡng cư (ếch) thở bằng phổi, nhưng da còn đóng vai trò quan trọng và chỉ
thực hiện được ở môi trường nước và ẩm thấp (da cần ẩm và nhầy).
Câu hỏi:
a. Trên sa mạc khô, nóng có lưỡng cư phân bố không?
b. Nếu sơn lên da ếch thì ếch có sống được không?
Trả lời:
a. Khô nóng như sa mạc, lại thiếu nước nữa nên hoàn toàn không có lưỡng cư
sống ở đây
b. Nếu sơn lên da ếch thì ếch không sống được ếch chết ngạt rất nhanh vì chủ
yếu thở qua da.
BÀI 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
Sinh sản không còn phụ thuộc vào nước nữa, được xem là một bước thích
nghi cơ bản với đời sống ở cạn. Màng vỏ trứng bò sát có lớp vỏ da dày, chắc chắn
(ở một số loài còn bọc thêm lớp vỏ đá vôi). Do đó, vỏ bảo vệ trứng không bị khô
đi trên cạn. Ngoài ra, trứng của chúng còn giàu noãn hoàng, đáp ứng nhu cầu phát
triển của phôi. Vì vậy, con nở ở trứng ra giống con trưởng thành, không có giai
đoạn ấu trùng như lưỡng cư nữa.
Câu hỏi: Sự khác nhau giữa trứng bò sát với trứng cá và trứng lưỡng cư?
Trả lời: Trứng bò sát thích nghi cao với ở cạn nên vỏ trứng dày, chống bay
hơi nước. Một số có vỏ đá vôi bao bọc.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
Bò sát thích nghi được với các điều kiện rất đa dạng trên cạn. Tuy nhiên do chúng
là động vật biến nhiệt nên sự phân bố của chúng phụ thuộc nhiều vào các nhân tố
khí hậu, đặc biệt là về nhiệt độ. Do thế bò sát chỉ đa dạng và phong phú ở các
vùng khí hậu ấm và nhiệt đới.
Câu hỏi: Nhân tố sinh thái nào quyết định nơi cư trú của bò sát hiện nay?
Trả lời: Nhân tố sinh thái nào quyết định sự phân bố của bò sát hiện nay là nhiệt
độ.
Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
Câu 1:
Bộ xương thằn lằn gồm các phần sau: xương đầu, cột sống, xương sườn, đai
chi trước, các xương chi trước, đai chi sau (đai hông), các xương chi sau, các đốt
sống cổ. Bô xương thằn lằn có các bộ phận tương tự bộ xương ếch. Tuy nhiên bộ
xương thằn lằn có nhửng bộ phận phát triển hơn so với xương ếch. Ở thằn lằn đốt
sống thân mang xương sườn, một sô kết hợp với xương mó ác tạo thành lồng ngực
để bảo vệ nội quan và tham gia hô hấp, cổ có 8 đốt sống (nhiều hơn ở ếch đồng),
nên rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng. Đốt sống đuôi dài, đuôi dài có tác dụng
làm tăng ma sát giúp cho sự di chuyển trên cạn.
Câu hỏi: Em hãy cho biết những điểm cấu tạo xương của thằn lằn thể hiện sự tiến
hóa hơn của lớp bò sát so với lớp lưỡng cư?
Trả lời :
- Cấu tạo xương của thằn lằn thể hiện sự tiến hóa hơn của lớp bò sát so với
lớp lưỡng cư là: Ở thằn lằn đốt sống thân mang xương sườn, một sô kết hợp với
xương mó ác tạo thành lồng ngực để bảo vệ nội quan và tham gia hô hấp, cổ có 8
đốt sống (nhiều hơn ở ếch đồng), nên rất linh hoạt, phạm vi quan sát rộng. Đốt
sống đuôi dài, đuôi dài có tác dụng làm tăng ma sát giúp cho sự di chuyển trên
cạn.
Câu 2:
- Ếch là thuộc lớp lưỡng cư. Mặc dù có thể sống ở cạn nhưng phổi có cấu tạo
đơn giản, ít vách ngăn, chủ yếu hô hấp qua da, cấu tạo trong gồm: Tim 3 ngăn (2
tâm nhĩ và một tâm thât máu pha trộn nhiều), Thận giữa (Bóng đái lớn). So với
ếch thì thằn lằn bóng đuôi dài tiến hóa hơn. Phổi có nhiều ngăn (cơ liên sườn tham
gia vào hô hấp), Tim 3 ngăn; tâm thất có vách hụt (máu ít pha trộn hơn), Thận sau
có
khả
năng
hấp
thụ
lại
nước.
Câu hỏi: Lập bảng so sánh cấu tạo các cơ quan tim, phổi, thận của thằn lằn và
ếch?
Trả lời:
Các nội quan
Phổi
Ếch
Phổi đơn giản, ít vách ngăn. (chủ
yếu hô hấp bằng da)
Thằn lằn
Phổi có nhiều ngăn (cơ liên sườn
tham gia vào hô hấp)
Tim
Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ và một tâm
thât máu pha trộn nhiều hơn)
Tim 3 ngăn; tâm thất có vách hụt
(máu ít pha trộn hơn)
Thận
Thận giữa (Bóng đái lớn)
Thận sau (Xoang huyệt có khả năng
hấp thụ lại nước)
Bài 54: TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ
Trong quá trình tiến hóa của hệ hô hấp động vật, ta nhận thấy rõ các bộ phận
được hình thành và hoàn thiện dần nhằm đảm bảo chức năng sinh lí phức tạp cũng
như thích nghi với những điều kiện môi trường sống đặc trưng như: Động vật
sống dưới nước hô hấp bằng mang và qua bề mặt cơ thể. Động vật sống trên cạn
thì hô hấp bằng phổi, hệ thống ống khí và qua bề mặt cơ thể. Đặc biệt một số động
vật có vú thích nghi với môi trường sống dưới nước như cá heo, cá voi, hải cẩu
nhưng vẫn hô hấp bằng phổi, sau vài chục phút bơi trong nước, chúng phải ngoi
lên mặt nước để hít thở không khí
Câu hỏi 1: Hãy liệt kê các hình thức hô hấp của động vật ở nước và ở
cạn?
Trả lời:
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Câu hỏi 2: Liệt kê tên các động vật đại diện cho những hình thức hô
hấp trên?
Trả lời:
Hô hấp qua bề mặt cơ thể: Động vật đơn bào(amip, trùng dày,...), đa bào
bậc thấp(ruột khoang, giun tròn, giun dẹp, giun đốt), ĐVCXS( lớp lưỡng
cư).
Hô hấp bằng hệ thống ống khí: Côn trùng( cào cào, châu chấu)
Hô hấp bằng mang Mang: Các loài cá, chân khớp (tôm, cua), thân mềm
(trai,ốc)
Hô hấp bằng Phổi: Động vật sống dưới nước ( Cá voi, cá heo, hải cẩu), Các
loài động vật sống trên cạn như Bò sát, Chim và Thú.
BÀI 55: TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN
Ở các loài động vật bậc thấp ( ví dụ như động vật thủy sinh, cá, ếch…) hình thức
đẻ trứng kèm theo sự thụ tinh ngoài kém hoàn chỉnh hơn so với sự đẻ trứng nhưng
thụ tinh trong vì tỉ lệ tinh trùng được thụ tinh với trứng ở ngoài môi trường rất
thấp, sự phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi
trường nước ( ngoài cơ thể mẹ) không được an toàn( điều kiện của môi trường
nước, thức ăn, kẻ thù…) . Còn phần lớn các loài ở cạn ( như bò sát, chim, thú) có
hình thức thụ tinh trong, khi giao phối con đực đưa tinh trùng vào ống sinh dục cái
nhờ cơ quan giao cấu, do đó tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ tinh có hiệu suất cao
hơn, trứng được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn hơn, đặc biệt hiện tượng đẻ
con có nhau thai ở thú ( hiện tượng thai sinh) là hình thức sinh sản hoàn chỉnh tiến
hóa hơn cả.
Câu hỏi 1: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá, ếch lên đến
hàng vạn?
Trả lời: Vì tỉ lệ tinh trùng được thụ tinh với trứng ở ngoài môi trường rất thấp, sự
phát triển của mầm phôi trong trứng thụ tinh được thực hiện trong môi trường
nước ( ngoài cơ thể mẹ) không được an toàn
( điều kiện của môi trường nước, thức ăn, kẻ thù…)
Câu hỏi 2: Nêu các hình thức sinh sản của động vật đề cập trong đoạn văn
trên?
Trả lời:
Đẻ trứng kèm theo thụ tinh ngoài
Đẻ trứng với thụ tinh trong
Đẻ con có nhau thai ở thú.
Câu hỏi 3 : Giải thích vì sao hình thức thụ tinh trong lại tiến hóa hơn thụ
tinh ngoài?
Trả lời;
Vì phần lớn các loài ở cạn ( như bò sát, chim, thú) có hình thức thụ
tinh trong, khi giao phối con đực đưa tinh trùng vào ống sinh dục cái
nhờ cơ quan giao cấu, do đó tỉ lệ trứng được tinh trùng thụ tinh có
hiệu suất cao hơn, phôi được phát triển trong cơ thể mẹ nên an toàn
hơn.
Tới mùa sinh sản, chim đực làm tổ trước và kêu gọi chim mái về làm tổ chung.
Chim yến làm tổ bằng nước dãi của chúng tiết ra từ hai tuyến nước bọt ở dưới lưỡi
hai bên má. Sau khi làm tổ xong chim bắt đầu giao phối, chim thường giao phối
trước khi đẻ trứng từ 5 - 8 ngày, chim mái thường chỉ đẻ 2 quả trứng màu trắng.
Thời gian đẻ giữa trứng 1 và trứng 2 khoảng 1 đến 4 ngày. Chim bắt đầu ấp khi đẻ
trứng đầu tiên, cả chim trống và chim mái thay phiên nhau ấp trứng và tiếp tục đẻ
thêm trứng thứ 2. Khi ấp thì chỉ một con ấp trứng, con còn lại bay đi kiếm ăn, khi
bay về thì ấp thay cho con đang ấp đi kiếm ăn. Thời gian trứng gần nở, chim yến
mái tăng cường thời gian ấp trứng, chim yến đực mớm mồi cho chim yến mái ăn.
Khi ấp chim thường dùng mỏ để đảo trứng cho đều. Khi chim con vừa nở ngày
đầu tiên, chim bố mẹ không cho ăn mà nằm ấp ủ ấm cho chim con 1 - 2 ngày, sau
đó đi kiếm ăn về cho chim con ăn, trong khi chim mẹ cho chim con ăn giữa chúng
có sự cạnh tranh dành mồi mớm từ mẹ.
Câu hỏi 1: Tập tính chăm sóc trứng và con non của chim yến được thể hiện
như thế nào?
Chim bắt đầu ấp khi đẻ trứng đầu tiên, cả chim trống và chim mái thay phiên nhau
ấp trứng và tiếp tục đẻ thêm trứng thứ 2. Khi ấp thì chỉ một con ấp trứng, con còn
lại bay đi kiếm ăn, khi bay về thì ấp thay cho con đang ấp đi kiếm ăn. Thời gian
trứng gần nở, chim yến mái tăng cường thời gian ấp trứng, chim yến đực mớm
mồi cho chim yến mái ăn. Khi ấp chim thường dùng mỏ để đảo trứng cho đều. Khi
chim con vừa nở ngày đầu tiên, chim bố mẹ không cho ăn mà nằm ấp ủ ấm cho
chim con 1 - 2 ngày, sau đó đi kiếm ăn về cho chim con ăn.
Câu hỏi 2: Hình thức phát triển phôi trực tiếp( Không nhau thai) ở chim có
điểm nào chưa tiến hóa so với hình thức phát triển phôi trực tiếp ( Có nhau
thai) ở thú ?
Ở chim tuy có sự ấp trứng nhưng vẫn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài và sự
ổn định của các điều kiện cần thiết cho sự phát triển phôi ở môi trường ngoài
không thể bằng môi trường trong của cơ thể mẹ. Ở thú, nguồn dinh dưỡng cung
cấp cho phôi phát triển trực tiếp nhờ nhau thai nên không phụ thuộc vào môi
trường bên ngoài.
Câu 1: Cá chép, cá sấu, cá voi có phải là họ hàng gần nhất với nhau không?
Trả lời:
Cá chép, cá sấu và cá voi không phải là họ hàng gần nhất với nhau.
Vì:
+ Cá chép thuộc lớp Cá có xương.
+ Cá sấu thuộc lớp Bò sát.
+ Cá voi thuộc lớp Thú.
Câu 2: Hóa thạch là di tích của những loài sinh vật cổ đã bị tuyệt diệt để lại
trong lớp đất đá. Hóa thạch có ý nghĩa rất lớn trong việc nghiên cứu về
những loài sinh vật cổ. Các nhà khoa học đã dựa vào tuổi của các lớp đất đá
có chứa hóa thạch hoặc nhờ việc xác định trực tiếp tuổi của sinh vật hóa
thạch, người ta có thể suy ra lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của
chúng, như khủng long, thằn lằn sấm, thằn lằn bay… Hóa thạch còn giúp
cho các nhà khoa học phục chế lại cấu tạo hoàn chỉnh của một loài động vật
có từ những di tích hóa thạch của chúng. Ví dụ phục chế được chim cổ từ
hóa thạch chim cổ, xuất hiện từ cách nay khoảng 150 triệu năm. Trên hóa
thạch này, chim cổ vẫn còn mang nhiều đặc điểm của Bò sát. Di tích hóa
thạch của lưỡng cư cổ được phát hiện cách đây khoảng 350 triệu năm, trên
di tích của hóa thạch lưỡng cư cổ còn mang đậm nét những đặc điểm của cá
vây chân cổ.
1. Hóa thạch có ý nghĩa gì như thế nào trong việc tìm bằng chứng về
mối quan hệ giữa các loài động vật?
Trả lời:
1. Hóa thạch có ý nghĩa rất lớn trong việc nghiên cứu về những loài
sinh vật cổ. Hóa thạch còn giúp cho các nhà khoa học phục chế lại cấu tạo
hoàn chỉnh của một loài động vật có từ những di tích hóa thạch của chúng.
Ví dụ phục chế được chim cổ từ hóa thạch chim cổ, xuất hiện từ cách nay
khoảng 150 triệu năm. Trên hóa thạch này, chim cổ vẫn còn mang nhiều đặc
điểm của Bò sát. Di tích hóa thạch của lưỡng cư cổ được phát hiện cách đây
khoảng 350 triệu năm, trên di tích của hóa thạch lưỡng cư cổ còn mang đậm
nét những đặc điểm của cá vây chân cổ.
Từ những đặc điểm này, có thể nói lên nguồn gốc của các loài động
vật. (Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên của ếch nhái).
Câu 3:
Cực Bắc của trái đất có thời tiết lạnh giá, có nhiều tuyết và gió. Loài
gấu Bắc Cực sở hữu lớp mỡ và bộ lông dày giúp chúng có cơ thể khi ở bên
trên lẫn bên dưới mặt nước. Cá voi trắng, cá voi sát thủ, loài cú tuyết là
những loài có khả năng thích nghi trong môi trường lạnh giá.
Tuyết có màu trắng nên nhiều loài vật sống ở Bắc Cực cũng có màu
trắng, ngụy trang hòa lẫn vào môi trường xung quanh. Một số loài vật, như
cáo Bắc Cực chẳng hạn, có bộ lông trắng và sẽ chuyển sang màu nâu vào
mùa hè. Bộ lông dày giúp chúng giữ ấm cơ thể. Cái đuôi dài rậm rạp giúp
con cáo nhanh chóng thay đổi hướng khi săn mồi. Ngoài ra, cái đuôi còn
giúp cho mũi và bàn chân con cáo được ấm áp khi nó cuộn mình lại ngủ.
Vành tai của cáo nhỏ, làm giảm thiểu sự thoát hơi nóng. Móng vuốt cong và
mạnh mẽ là công cụ săn mồi hiệu quả. Loài cáo Bắc Cực được xem là loài
vật sống trên cạn có nguy cơ bị tuyệt chủng cao ở cực Bắc của trái đất.
1. Hãy nêu những đặc điểm của loài cáo Bắc cực giúp chúng thích
nghi với môi trường đới lạnh?
2. Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng như thế nào
đến cuộc sống của các loài vật ở vùng Bắc cực?
Trả lời:
1. Những đặc điểm giúp loài cáo Bắc cực thích nghi với môi trường
lạnh:
+ Mùa đông, bộ lông cáo màu trắng và sẽ chuyển sang màu nâu vào
mùa hè. Bộ lông dày giúp chúng giữ ấm cơ thể.
+ Cái đuôi dài rậm rạp giúp con cáo nhanh chóng thay đổi hướng khi
săn mồi. Ngoài ra, cái đuôi còn giúp cho mũi và bàn chân con cáo được ấm
áp khi nó cuộn mình lại ngủ.
+ Vành tai của cáo nhỏ, làm giảm thiểu sự thoát hơi nóng. Móng vuốt
cong và mạnh mẽ là công cụ săn mồi hiệu quả.
2. Tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay ảnh hưởng rất nghiêm trọng
đến cuộc sống của các loài vật ở Bắc cực.
Sự ô nhiễm môi trường bao gồm: sử dụng quá mức thuốc trừ sâu,
các chất thải công nghiệp, phân bón hóa học và ô nhiễm không khí gây
ra mưa axit. Điều này làm cho khí hậu Trái Đất bị biển đổi, nhiệt độ ngày
càng tăng dẫn đến hiện tượng băng ở Bắc cực tan nhanh hơn, thu hẹp môi
trường sống của các loài vật ở vùng cực. Đặc biệt là cáo, gấu Bắc cực…
khiến cho công việc tìm kiếm thức ăn và săn mồi của chúng trở nên khó
khăn hơn, tỉ lệ tử vong tăng nhanh và có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Câu 4:
Trái ngược với vùng Bắc Cực lạnh giá, sa mạc có khí hậu khô cằn
khắc nghiệt. Ở sa mạc, khí hậu nóng bức vào ban ngày, nhưng đêm xuống,
nhiệt độ hạ thấp đột ngột. Một số sa mạc còn có tuyết.
Có lẽ loài vật thích nghi tốt nhất với khí hậu sa mạc là loài lạc đà. Lạc
đà là một loài thú có vú, to lớn và mạnh mẽ. Lạc đà có một bướu gọi là lạc
đà Ả Rập, sống trên những vùng sa mạc khô cằn và nóng bức ở Bắc Phi.
Trước kia, người ta quan niệm bướu là nơi lạc đà tích trữ nước. Thật
ra, bướu là nơi tích trữ mỡ giúp lạc đà tích trữ năng lượng nên nó có thể nhịn
đói hàng tuần trên sa mạc. Lạc đà cũng tích trữ nước, nhưng là tích trữ trong
những cái túi xung quanh dạ dày. Lạc đà không chảy mồ hôi và cũng mất rất
ít nước trong quá trình bài tiết. Ngoài ra, chúng lớp lông bờm để bảo vệ
khỏi cái nóng lạnh trong lúc trời nắng hoặc vào ban đêm trên sa mạc. bàn
chân chúng có những chiếc đệm móng to giúp nó đi vững trên con đường gồ
ghề sỏi đá hoặc trên lớp cát mềm.
Lạc đà còn có hai hàng lông mi rậm rạp ngăn cát bay vào mắt. Miệng
lạc đà rất mạnh mẽ, cho phép chúng nhai ngấu nghiến những loài thực vật có
gai sống trong sa mạc.
1. Hãy nêu những đặc điểm của loài lạc đà giúp chúng thích nghi với
môi trường đới nóng?
2. Khí hậu hoang mạc đới nóng ảnh hưởng đến số lượng loài động vật
như thế nào? Giải thích?
Trả lời:
1. Những đặc điểm giúp lạc đà thích nghi với môi trường đới nóng:
+ Bướu là nơi tích trữ mỡ giúp lạc đà tích trữ năng lượng nên nó có
thể nhịn đói hàng tuần trên sa mạc.
+ Lạc đà cũng tích trữ nước, nhưng là tích trữ trong những cái túi
xung quanh dạ dày. Lạc đà không chảy mồ hôi và cũng mất rất ít nước trong
quá trình bài tiết.
+ Ngoài ra, chúng lớp lông bờm để bảo vệ khỏi cái nóng lạnh trong
lúc trời nắng hoặc vào ban đêm trên sa mạc. Bàn chân chúng có những chiếc
đệm móng to giúp nó đi vững trên con đường gồ ghề sỏi đá hoặc trên lớp cát
mềm.
+ Lạc đà còn có hai hàng lông mi rậm rạp ngăn cát bay vào mắt.
Miệng lạc đà rất mạnh mẽ, cho phép chúng nhai ngấu nghiến những loài
thực vật có gai sống trong sa mạc.
2. Khí hậu hoang mạc đới nóng ảnh hưởng đến số lượng loài động
vật:
Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô. Các vực
nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác.
Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đôi với khí hậu
khô và nóng. Vì những điều kiện khí hậu khắc nghiệt trên nên số lượng loài
ở vùng hoang mạc đới nóng rất ít. Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng
được khí hậu rất khô và rất nóng mới tồn tại được.
BÀI 58
Câu hỏi: (2đ) Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa cao hơn hẳn so
với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới
gió mùa có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của các loài
sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho các loài sinh vật ở vùng nhiệt đới gió mùa
thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống rất đa dạng của môi
trường.
Tại sao môi trường nhiệt đới ẩm gió màu có số loài sinh vật cao hơn những môi
trường khác?
Kể tên một số loài sinh vật có mặt ở khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Trả lời: (1,5đ) Do môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, ẩm tương đối
ổn định, thích hợp với sự sống của các loài sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho
các loài sinh vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với
những điều kiện sống rất đa dạng của môi trường.
Một số loài sinh vật có mặt ở khí hậu nhiệt đới gió mùa: rắn, ếch đồng,….(0,5đ)
BÀI 59
Câu hỏi: (2,5đ) Ở một số vùng nông thôn, để giảm thiểu thiệt hại từ những loài
động vật phá hoại, người ta hay nuôi mèo để diệt chuột bảo vệ ruộng lúa, hay nông
sản dự trữ trong nhà. Hay nuôi nhiều loài gia cầm ( gà, vịt, ngan, ngỗng) diệt các
loài sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian... Để giảm thiểu tác hại của sâu xám
lên cây ngô, người ta dùng ong mắt đỏ cho nó đẻ trứng lên trứng sâu xám, khi ấu
trùng nở ra, sẽ đục và ăn trứng sâu xám. Một thời gian trước đây, ở một số nước
cho nhập xương rồng về trồng để làm bờ rào và thuốc nhuộm, tuy nhiên sau một
thời gian, loài cây này phát triển quá mạnh, người ta đã dùng một loài bướm đêm
từ Achentina để chúng đẻ trứng lên cây xương rồng, ấu trùng nở ra ăn cây xương
rồng.
Trong đoạn văn trên, những loài nào được dùng làm thiên địch?(1đ)
Biện pháp dùng thiên địch trong sản xuất người ta gọi là biện pháp gì?(0,5đ)
Nêu định nghĩa biện pháp này?(1đ)
Trả lời:
- Mèo, gia cầm ( gà, vịt, ngan, ngỗng), ong mắt đỏ, loài bướm đêm từ
Achentina.
- Biện pháp đấu tranh sinh học
- Những biện pháp đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng các thiên địch
(sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở
động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại
BÀI 60
Câu hỏi: (2đ)Voi là động vật quý hiếm được xếp ở cấp độ rất nguy cấp (CR). Voi
nặng tới 3000 – 5000 kg, vòi voi mang hai lỗ mũi để ngửi, thở, và là vũ khí để tự
vệ, tấn công, là “tay” để thực hiện mọi động tác phức tạp, vòi phun nước khi vệ
sinh cho mình và tắm cho đàn con. Ngà voi chính là đôi răng cửa hàm trên của voi
đực, nặng tới 15 -20kg,. Một ngày voi ăn tới 150 – 300kg cỏ, lá cây... Voi được
thuần hóa để kéo gỗ, thổ hàng... ngà voi có giá trị xuất khẩu. Hiện nay voi đang bị
truy lùng săn bắt để lấy ngà làm đồ mỹ nghệ cao cấp. Các tổ chức bảo vệ thiên
nhiên và động vật hoang dã đã không ngừng lên án, đấu tranh, bảo vệ đàn voi còn
sống sót.
Vòi voi có tác dụng gì?(1đ) Ngà voi là do bộ phận nào biến thành?(0,5đ) Tại sao
đàn voi đàn ngày càng bị suy giảm về số lượng? (0,5đ)
Trả lời:
Vòi voi mang hai lỗ mũi để ngửi, thở, và là vũ khí để tự vệ, tấn công, là “tay” để
thực hiện mọi động tác phức tạp, vòi phun nước khi vệ sinh cho mình và tắm cho
đàn con.
Ngà voi chính là đôi răng cửa hàm trên của voi đực.
Voi đang bị truy lùng săn bắt để lấy ngà làm đồ mỹ nghệ cao cấp