Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Đồ án Kỹ thuật thi công 2Trường ĐHXD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (581.45 KB, 39 trang )

Đồ án kỹ thuật thi công 2

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP
PHẦN I: TÍNH TOÁN CẨU LẮP
I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
Công trình là loại nhà công nghiệp một tầng 3 nhịp, 18 bước cột; thi công
bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau bao gồm: dầm cầu chạy, dàn
vì kèo, cột, panel tường, panel mái và cửa trời bằng bê tông cốt thép. Các cấu
kiện này được sản xuất trong nhà máy và được vận chuyển bằng các phương tiện
vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành thi công lắp ghép.
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 18 bước cột x 6m =126 m, do đó công trình cần
phải bố trí khe lún. Công trình được thi công trên nền đất bằng phẳng, không bị
hạn chế về mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện thi
công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo.
1. Sơ đồ công trình
PM

CT
PM

PM

PM

PM
VK

CT

CT


PM
VK

+10.30

VK

+8.00

C1

C2

C2

C1

±0.00
-1.50

A

B

C

D

1



Đồ án kỹ thuật thi công 2

a

b

c

d

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12


13

14

15

16

17

18

19

20

2


Đồ án kỹ thuật thi công 2

2. Số liệu tính toán
Giả thiết mặt bằng thi công ở cốt – 0,4 m bằng với cốt mặt móng. Cột được
ngàm vào móng 0,6m. Căn cứ vào số liệu đề bài ta có:
- Cột biên (C1):
H = 10,3 m + 1 m = 11,3 m
h=8m+1m=9m
P = 4,2 T
- Cột giữa (C2):

H = 13,8 m + 1 m = 14,8 m
h = 10,8 m + 1 m = 11,8 m
P=7T
- Vì kèo (VK1):
L = 18 m
a = 2,75 m
P = 6,8 T
- Dầm cầu chạy (DCC):
L = 6,0 m
h = 0,95 m
P = 3,5 T
- Cửa trời (CT):
L = 9,0 m
b=3m
P = 2,1 T
- Panel mái (PM):
kích thước (3 x 6) m
P = 2,4 T
- Panel tường (PT):
kích thước (1,2 x 6) m
P = 1,2 T
- Số bước cột : 18 bước
3


Đồ án kỹ thuật thi công 2

3. Thống kê cấu kiện lắp ghép

4



Đồ án kỹ thuật thi công 2

II. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1. Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1. Thiết bị treo buộc cột
Để lắp cột vào vị trí dễ dàng, không phải điều chỉnh nhiều. Muốn vậy cột phải
Wszđược treo thật thẳng nên ta chọn đai ma sát để treo buộc cột.

a. Cột biên C1:
Ptt = 1,1 x P = 1,1 x 4,2 = 4,62 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:

Qct
S

Ptt
4, 62
S = m.k. n.cos  = 1x6x 2 �1 = 13,86 T

Trong đó:
k - Hệ số an toàn ( kể tới lực quán tính k = 6)
m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều lấy m =1
n - Số nhánh dây treo vật n = 2
 - Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng,  = 00
Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 14,6 T. (Tra phụ lục 1)
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
qtb = .lcáp+qđai ma sát = 1,06 x 7,2 + 30 = 37,63 kG = 0,037 T

b. Cột giữa C2:
Ptt = 1,1.P = 1,1 x 7 = 7,7 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:
Ptt
7, 7
n
.cos

S = m.k.
= 1x6x 2 �1 = 23,1 T

Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 22 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 170 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 24,35T. (Tra phụ lục 1)
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
qtb = .lcáp+qđai ma sát = 1,65 x 7,2 + 30 = 41.88 kG = 0,042 T
1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
5


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân
phục vụ lắp ghép, do đó ta chọn dụng cụ treo buộc có trang bị khoá bán tự động
và có vòng treo tự cân bằng như hình vẽ:

Treo buộc dầm cầu chạy
1. Thép đệm; 2. Dây cẩu; 3. Khóa; 4. Ống luồn cáp
Ptt = 1,1.P = 1,1 x 3,5 = 3,85 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:
S=


Ptt
o
k. 2sin 45

3,85
= 6x 2 �0, 707 = 16,34 T

Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 19,5 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 150 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 17,3 T
Trọng lượng thiết bị treo buộc:
qtb = .lcáp = 1,33 x 6,8 = 9,04 kG = 0,01 T
1.3. Thiết bị treo buộc vì kèo và cửa trời:
Do thi công dàn mái cửa trời trên cao để cho an toàn khi thi công ta tiến hành
tổ hợp vì kèo và cửa trời ở dưới mặt đất sau đó cẩu lắp đồng thời. Vì dàn có nhịp
lớn để an toàn cho thi công ta sử dụng thiết bị treo buộc có đòn treo, đòn treo
dàn bằng hai nhánh dây thẳng đứng tại hai điểm mắt dàn.
Chọn thiết bị đòn treo mã hiệu 15946R-11, sức nâng [Q] = 25 T, G = 1,75 T

6


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Ptt = 1,1.P1 = 1,1 x (6,8+2,1) = 9,79 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:
9,79
Ptt
S = k. 4sin  = 6x 4 �0,985 = 14,91 T


(Góc nghiêng dây treo với phương ngang là 800)
Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 170 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 15,5 T
Trọng lượng thiết bị treo buộc:
qtb = .lcáp + G = 1,06 x 40 + 1750 = 1792,4 kG = 1,79 T
1.4 Thiết bị treo buộc Panen mái.
Panel lắp ghép có kích thước 3x6 m trọng lượng P = 2,4 T , ta dùng chùm
dây cẩu có vòng treo tự cân bằng.

7


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Ptt = 1,1.P = 1,1x2,4 = 2,64 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:
S=

Ptt
k. m.n.sin 

2, 64
= 6x 1�4 �0, 707 = 5,6 T

(góc nghiêng α = 45o so với phương ngang)
Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 13 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 140 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 7,2 T, với qtb = 0,01 T
1.5 Thiết bị treo buộc panel tường
Panel tường có kích thước 1,2x6 m, trọng lượng G = 1,2 T khi cẩu lắp theo
phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc.


Ptt = 1,1.P = 1,1 x 1,2 = 1,32 T
Lực căng cáp được tính theo công thức:
Ptt
1,32
S = k. 2sinβ = 6. 2 �0, 707 = 5,6 T
8


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 13 mm, cường độ chịu
kéo sợi cáp bằng 140 kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 7,2 T, với qtb = 0,01 T
2. Tính toán các thông số cẩu lắp
Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan
trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp. Trong một số
trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không
thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó R yc sẽ phải lấy
theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được. Song với bài toán đề ra
của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư
công trường có thể hoàn toàn chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ
chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu.
Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di
chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu
dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp
càng nhiều cấu kiện càng tốt.
Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các
thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:
Hyc - Chiều cao puli đầu cần
Lyc - Chiều dài tay cần

Qyc - Sức nâng
Ryc - Tầm với
2.1. Lắp ghép cột
Việc lắp ghép cột không có vật cản do đó ta chọn tay cần theo: αmax = 750
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như
sau:

9


Đồ án kỹ thuật thi công 2

a. Cột biên:
- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL+ a + hck + htb = 0 + 0,5 + 11,3 + 1,5 = 13,3 m
Trong đó:
HL: Khoảng cách từ cao trình máy đứng đến điểm đặt, HL= 0
a: Khoảng cách từ cấu kiện đến điểm đặt, a = 0,5 m
hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép
htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu:
H yc  hc  hdp

Lyc =

sin 75

o

13,3  1,5  1,5

sin 75o
=
= 13,77 m

Trong đó:
hc: khoảng cách từ cao trình máy đứng đến khớp quay tay cần, hc = 1,5 m
hdp = 1,5 m
- Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 13,77 x cos75o = 5,06 m
- Sức cẩu yêu cầu:
10


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Qyc = qck + qtb = 4,2 + 0,037 = 4,237 T
b. Cột giữa:
- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL+ a + hck + htb = 0 + 0,5 + 14,8 + 1,5 = 16,8 m
Trong đó:
HL: Khoảng cách từ cao trình máy đứng đến điểm đặt, HL=0
a: Khoảng cách từ cấu kiện đến điểm đặt, a = 0,5 m
hck: Chiều cao cấu kiện lắp ghép
htb: Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu:
H yc  hc  hdp

Lyc =

sin 75


o

16,8  1,5  1,5
sin 75o
=
= 17,39 m

Trong đó:
hc: khoảng cách từ cao trình máy đứng đến khớp quay tay cần, hc = 1,5 m
hdp = 1,5 m
- Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 17,39 x cos75o = 6,0 m
- Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = qck + qtb = 7 + 0,042 = 7,042 T
2.2. Lắp ghép dầm cầu chạy (DCC)
Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo: α max =
750. Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như
sau:

11


Đồ án kỹ thuật thi công 2

a. Nhịp giữa
- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL+ a + hck + htb = 11,8 – 0,6 + 0,5 + 0,95 + 1,5 = 14,15 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu là:
H yc


14,15
o
Lyc = sin 75 = sin 75 = 14,65 m
o

- Tầm với yêu cầu của cần trục là:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 14,65 x cos75o = 5,29 m
- Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = qdcc+ qtb =3,5 + 0,01 = 3,51 T
b. Nhịp biên
- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL+a + hck + htb = 9 – 0.6 + 0,5 + 0,95 + 1,5 = 11,35 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu là:
H yc

11, 35
o
Lyc = sin 75 = sin 75 = 11,75 m
o

12


Đồ án kỹ thuật thi công 2

- Tầm với yêu cầu của cần trục là:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 11,75 x cos75o = 4,54 m
- Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = qdcc+ qtb =3,5 + 0,01 = 3,51 T

2.3. Lắp ghép tấm tường
Việc lắp ghép tấm tường không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
αmax= 750. Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục
như sau:

- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL+a + hck + htb = 11,3 – 0,6 + 0,5 + 1,2 + 1,5 = 13,9 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu là:
H yc

13,9
o
Lyc = sin 75 = sin 75 = 14,39 m
o

- Tầm với yêu cầu của cần trục là:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 14,39 x cos75o = 5,22 m
- Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = qt + qtb = 1,2 + 0,01 = 1,21 T
13


Đồ án kỹ thuật thi công 2

2.4. Lắp ghép dàn vì kèo và cửa trời
Việc lắp ghép dàn vì kèo và cửa trời không có trở ngại gì do đó ta chọn tay
cần theo: αmax = 750. Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông
số cần trục như sau:

* Dàn VK1 và cửa trời:

- Chiều cao yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL + a + hck + htb = 14,8 – 0,6 + 0,5 + 5,75 + 1,5 = 21,95 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu là:
H yc

21,95
o
Lyc = sin 75 = sin 75 = 22,72 m
o

- Tầm với yêu cầu của cần trục là:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 22,72 x cos75o = 7,38 m
- Sức cẩu yêu cầu:
14


ỏn k thut thi cụng 2

Qyc = qt + qtb = 6,8 + 2,1 + 1,79 = 10,69 T
* Dn VK2 v ca tri:
- Chiu cao yờu cu ca tay cn l:
Hyc = HL + a + hck + htb = 11,3 0,6 + 0,5 + 5,75 + 1,5 = 18,45 m
- Chiu di tay cn yờu cu l:
H yc

18, 45
o
Lyc = sin 75 = sin 75 = 19,1 m
o


- Tm vi yờu cu ca cn trc l:
Ryc = r + Lyc x cos = 1,5 + 19,1 x cos75o = 6,44 m
- Sc cu yờu cu:
Qyc = qt + qtb = 6,8 + 2,1 + 1,79 = 10,69 T
2.5. Lp ghộp tm mỏi
Bằng phơng pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số
cần trục nh sau: (chọn thông số ứng với lắp panel ở độ cao lớn
nhất)
a) Lp tm panenl mỏi nhp gia:
* Trng hp khụng dựng m ph:

15


Đồ án kỹ thuật thi công 2

ChiÒu cao yªu cÇu:
Hyc = HL + a  hck  htb = 20 + 0,5 + 0,4 + 3,6 = 24,5 m
Chiều dài tay cần yêu cầu:
 o  arctg 3
Lmin 

H L  hc
20  1,5
 arctg 3

eb
1 3
59o


H L  hc
eb
20  1,5 1  3




o
o
sin 59
cos 59
0,857 0,515 29,35 m

Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lmin x cos59o = 1,5 + 29,35 x 0,515 = 16,62 m
Sức trục yêu cầu:
Qyc = 2,4 + 0,01 = 2,41 T
* Trường hợp dùng mỏ phụ: tính toán với chiều dài cần phụ L = 4 m
16


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Chiều dài cần phụ: l = = 4 => l’= 3,46 m
Chiều dài tay cần yêu cầu:
 o  arctg 3
Lmin 

H L  hc
20  1,5

 arctg 3

eb l '
1  3  3, 46 73o

H L  hc e  b  l ' 20  1,5 1  3  3, 46




sin 73o
cos 73o
0,956
0, 292
21,2 m

Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lmin x cos73o + l’ x cos30o
= 1,5 + 21,2 x 0,292 + 3,46 x 0,866 = 10,69 m
Sức trục yêu cầu:
Qyc = 2,4 + 0,01 = 2,41 T
17


Đồ án kỹ thuật thi công 2

b) Lắp tấm panenl mái nhịp biên:
* Trường hợp không dùng mỏ phụ:
ChiÒu cao yªu cÇu:
Hyc = HL + a  hck  htb = 16,4 + 0,5 + 0,4 + 3,6 = 20,9 m

Chiều dài tay cần yêu cầu:
 o  arctg 3
Lmin 

H L  hc
16, 4  1,5
 arctg 3

eb
1 3
57o

H L  hc
eb
16, 4  1,5 1  3




o
o
sin 57
cos 57
0,839
0,545 25,1 m

Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lmin x cos57o = 1,5 + 25,1 x 0,545 = 15,18 m
Sức trục yêu cầu:
Qyc = 2,4 + 0,01 = 2,41 T

* Trường hợp dùng mỏ phụ: tính toán với chiều dài cần phụ L = 4 m
Chiều dài cần phụ: l = = 4 => l’= 3,46 m
Chiều dài tay cần yêu cầu:
 o  arctg 3
Lmin 

H L  hc
16, 4  1,5
 arctg 3

eb l '
1  3  3, 46 71,7o

H L  hc
e  b  l ' 16, 4  1,5 1  3  3, 46




o
sin 71, 7 cos 71, 7 o
0,949
0,314
17,42 m

Tầm với yêu cầu:
Ryc = r + Lmin x cos71,7o + l’ x cos30o
= 1,5 + 17,42 x 0,314 + 3,46 x 0,866 = 9,97 m
Sức trục yêu cầu:
Qyc = 2,4 + 0,01 = 2,41 T


18


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Bảng 2.1. Bảng trọn cần trục theo các thông số yêu cầu
Tên cấu

Các thông số yêu cầu

kiện

Qyc

Ryc

Hyc

Lmin

C1

4,24

5,06

13,3

C2


7,04

6

16,8

DCC giữa

3,51

5,29

DCC biên

3,51

4,54

10,6

14,1
5
11,35
21,9

Chọn cần trục
Loại cần trục QCT

Rmax


13,77

MKG-25BR

4,3

11,5 20,0

23,5

17,39

(L=23,5 m)

7,1

9,0

21,5

23,5

14,65

MKG-10

11,75

(L=18 m)


4

5,8

18

18

11

13

28

VK1+CT

9

7,38

5

22,72

E-2508

VK2+CT

10,6


6,44

18,4

19,1

(L=30 m)

9

Hmc

Lct

30

5
16,6

PM giữa

2,41

2

24,5

29,35


E-2508

3,5

25,5 24,5 30

PM biên

2,41

15,1

20,9

25,1

(L=30 m)

3,2

28,5 20,9 30

13,9

14,39

KX-4361

1,2


(L=25m)

1

8
PT

1,21

5,22

16

20

25

19


Đồ án kỹ thuật thi công 2

III. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công
trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:
- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính R min (Đó là bán kính
nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần).
- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn
nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu.
- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng

cẩu được cấu kiện đó). Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các
cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu
kiện hợp lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu. Từ
các vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyên cẩu.
- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu
kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép.
1. Cẩu lắp cột
Dùng cần cẩu MKG-25BR (L = 23,5m) để lắp tất cả các cột. Các thông số cẩu
lắp của cần cẩu này xem ỏ bảng 2.1.
1.1. Vị trí đứng của cần trục
Hình dưới thể hiện cách tiến hành tìm vị trí đứng của cần trục và sơ đồ di
chuyển của cần trục. Cần trục đi dọc theo dãy cột ở 2 hàng nhịp biên, tại một vị
trí đứng cần trục có thể lắp được 6 cột, riêng tại vị trí khe lún có thể lắp được 8
cột. Trong mỗi nhịp số lượng vị trí đứng của cần trục là:
n

20 �2
= 6

= 7 vị trí

Như vậy cần thay đổi: 7x2 = 14 vị trí đứng của cần trục.

20


Đồ án kỹ thuật thi công 2

a


b

Sơ đồ vị trí đứng và di chuyển của cần trục
1.2. Biện pháp thi công
* Công tác chuẩn bị:
Chuyên chở cột từ nhà máy đến công trường bằng xe vận chuyển. Dùng cần
trục xếp cột nằm trên mặt bằng thi công vị trí đặt cột như hình vẽ:

21


Đồ án kỹ thuật thi công 2

a

b

c

d

1

2

3

4

5


6

Mặt bằng tập kết cấu kiện và lắp cột
Kiểm tra kích thước hình học của cột, trường hợp chiều dài các cột khác nhau
phải đo lại chiều dài cột ứngvới từng móng cho thích hợp.
Đánh dấu tim theo 2 phương trên thân cột, xác định sơ bộ trọng tâm cột, dấu
tim dầm cầu chạy trên vai cột bằng sơn đỏ.
Vạch dấu tim trên mặt móng.
Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm...
Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái.
22


Đồ án kỹ thuật thi công 2

* Công tác dựng lắp:
Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm
vào cốc móng.
Cấu tạo đai ma sát
1- Đòn treo
2- Dây cáp

1
2

3

3- Thanh thép chữ U
4- Đai ma sát

5- Cột BTCT

4
3

4

5

Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu
* Dựng cột theo phương pháp kéo lê:
Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất
nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển
dần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng.
Tiếp đó cuốn cáp nhấc hẳn cột lên cách mặt đất 0,5m, rồi quay bệ máy đưa
dần cột về phía tim móng. Nhả cáp từ từ điều chỉnh đưa dần cột vào chậu móng.
Sau khi dựng cột vào móng tiến hành kiểm tra vị trí chân cột, ổn định tạm cột
rồi mới thao móc cẩu.
Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt
móng phải trùng nhau. Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột.
Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột.
Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình. Sai số cho phép về cao trình
vai cột là 10 mm.

23


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng

điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phân
ổn định cột).
* Ổn định tạm thời :
Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép.
Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột
theo nhưng quy định sau:
Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và
chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm,
nên làm theo độ dốc của chậu móng.

3

2
-0.3

1
2

1
1
1- Móng; 2- Nêm gỗ; 3- Cột BTCT
Dùng dây văng :
Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột, một
đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực. Các dây văng còn có tác
dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây.
* Cố định vĩnh viễn:
Kiểm tra vị trí cột một lần nữa trước khi đổ bê tông chèn chân cột để cố định
hẳn.
* Đổ bê tông chèn chân cột:
Thổi rửa làm vệ sinh chân cột, làm ướt các phần tiếp xúc.


24


Đồ án kỹ thuật thi công 2

Mác bê tông chèn chân cột >20% mác BT cột, dùng cốt liệu nhỏ để dễ dàng
lấp đầy khe hở.
Chèn bê tông chân cột làm 2 giai đoạn: đợt 1 đổ BT tới chấm đầu dưới con
nêm, khi BT đạt 50% R thiết kế tiến hành rút nên gỗ lấp vữa BT lên đến miệng
móng. BT chèn phải được bảo dưỡng nhằm đạt được cường độ thiết kế.
2. Cẩu lắp dầm cầu chạy
Từ thông số yêu cầu, theo bảng chọn cần trục ta dùng cẩu mã hiệu MKG-10
(L=18m) để lắp dầm cầu chạy. Độ với nhỏ nhất của cần trục là R min=4,5 m. Độ
với lớn nhất của cần trục là Rmax=5,8 m.
Như vậy ta có thể thi công bằng cách cho cần trục di chuyển dọc sát cạnh
từng dãy cột như hình vẽ dưới:
2.1.Sơ đồ di chuyển cần trục

a

b
Sơ đồ di chuyển của cần trục
* Vị trí đứng của cần trục
Vị trí đứng của cần trục đảm bảo lắp ghép được dầm cầu chạy ở các bước
cột biên và các bước cột giữa. Một vị trí đứng của cần trục lắp được 2 dầm cầu
chạy nhịp biên, 4 dầm cầu chạy nhịp giữa.

25



×