Tải bản đầy đủ (.pptx) (42 trang)

c4- Thue TTĐB new

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 42 trang )

CHƯƠNG 4

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Văn bản kèm theo.

1.

Luật thuế TTĐB 70/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số
27/2008/QH12.

2.
3.
4.
5.
6.

Nghị định 108/2015/NĐ-CP.
Thông tư 195/2015/TT-BTC.
Luật 106/2016/QH13 - sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT, thuế TTDB và Quản lý thuế
Thông tư 130/2016 ngày 12 tháng 08 năm 2016
Thông tư 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 03 năm 2017


NỘI DUNG CHÍNH
1

2

Khái niệm, vai trò của thuế TTĐB
Đối tượng nộp thuế, chịu thuế và không chịu thuế


Căn cứ và phương pháp tính thuế

3

Miễn, giảm và hoàn thuế

4

5

6


niệm, Đặc điểm và vai trò của thuế

CÂU HỎI
Câu 1: Trình bày khái niệm thuế TTĐB?
Câu 2: Giải thích các đặc điểm của thuế TTĐB?
Câu 3: Phân tích vai trò của thuế TTĐB?


hái niệm, Đặc điểm và vai trò của thuế

Thuế suất cao

Đặc
điểm
Người tiêu dùng
phần lớn có thu
nhập cao


Chỉ đánh 1 lần ở
khâu sx hoặc NK


hái niệm, Đặc điểm và vai trò của thuế

Tạo nguồn
thu

Hướng dẫn tiêu
dùng và sản

Vai trò

xuất hh

Điều tiết thu nhập,
đảm bảo công
bằng XH

Thực hiện
quản lý NN


2. Đối tượng chịu thuế





Đối tượng không chịu thuế



Không phải hàng hóa ở trên.



Các loại hàng hóa trên trong các trường hợp sau:



Trực tiếp XK hoặc bán, ủy thác cho cskd khác để XK



Hàng nhập khẩu trong các trường hợp: Viện trợ; làm quà biếu, quà tặng; quá cảnh, mượn đường;
hàng tạm nhập tái xuất trong thời hạn quy định; hàng NK để bán tại các cửa hàng miễn thuế; hàng
mang theo trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của nhà ngoại giao.


Đối tượng không chịu thuế

Khu phi thuế quan


Đối tượng không chịu thuế




Tàu bay, du thuyền phục vụ cho kinh doanh.



Xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe ô tô chạy trong khu vui chơi giải trí.



Điều hòa nhiệt độ lắp trên phương tiện vận tải


3. Căn cứ và phương pháp tính thuế
Công thức tính:

Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng * giá tính thuế TTĐB * thuế suất thuế TTĐB
Số lượng là số lượng trên hóa đơn bán hàng
Giá tính thuế là giá chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế BVMT và chưa có VAT.


Giá tính thuế



Đối với hàng nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu/1dvsp + Thuế nhập khẩu/1dvsp.
= Giá tính thuế nhập khẩu/1đv (1 + Thuế suất NK)

VD 1: NK 1500 chai rượi với giá tại cửa khẩu xuất là 50.000đ/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm tới cửa khẩu
nhập đầu tiên là 10.000đ/chai. Thuế suất thuế NK là 10%, thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐB phải nộp.

VD 2: NK 1500 chai rượi với giá tại cửa khẩu xuất là 50.000đ/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm tới cửa khẩu
nhập đầu tiên là 10.000đ/chai. Trong quá trình kiểm tra hải quan phát hiện thiế 300 chai rượu. Biết Thuế suất thuế NK là
10%, thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐB phải nộp.


Giá tính thuế



Đối với hàng sản xuất trong nước, hoặc cơ sở NK bán ra
Giá bán chưa VAT – thuế BVMT(nếu có)

Giá tính TTTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB

Th1: Bán hàng thông qua các cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá tính thuế là giá giá do cơ sở trực
thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra.
VD3: Cty sản xuất bia SG bán hàng thông qua cửa hàng, trong kỳ cửa hàng bán 30 chai bia cho
khách hàng, giá bán chưa có VAT (đã có thuế TTĐB) là 8.000đ/sp. Thuế suất TTĐB là 65%.
Tính thuế TTĐB?


Giá tính thuế



Đối với hàng sản xuất trong nước, hoặc cơ sở NK bán ra

Th2: Bán hàng thông qua đại lý thì giá tính thuế là giá giá do cơ sở giá bán do cơ sở sản xuất
quy định chưa trừ hoa hồng.

VD4: DN A sản xuất thuốc lá giao cho đại lý 1.000 gói thuốc lá với giá bán trên hóa đơn VAT
do cơ sở sản xuất quy định là 35.000đ/gói. Hoa hồng cho đại lý là 6% trên giá bán chưa thuế
GTGT. Trong kỳ đại lý bán được 900 gói thuốc lá. Tính Thuế TTĐB của DN và đại lý?. Thuế
suất thuế TTĐB là 70%.


Giá tính thuế



Đối với hàng sản xuất trong nước, hoặc cơ sở NK bán ra
Th3: Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở
có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá
tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương
mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra.
VD5: Cty sản xuất rượu bán 100 chai rượu cho cty thương mại A với giá bán chưa có VAT là 55.000đ/chai. Cty
thương mại A bán 80 chai cho khách hàng với giá bán chưa có VAT là 65.000đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB là
65%. Xác định thuế TTĐB cty sản xuất và cty thương mại phải nộp?


Giá tính thuế



Đối với hàng sản xuất trong nước, hoặc cơ sở NK bán ra
VD6: Công ty xăng dầu petrolimex bán cho khách hàng 200 lít xăng A92 với giá bán chưa VAT là
21.000đ/lít, thuế bảo vệ môi trường = 3000đ/lít. Tính thuế TTĐB công ty phải nộp? Biết thuế suất thuế TTĐB là
10%.
VD7: Công ty xăng dầu petrolimex bán cho khách hàng 200 lít xăng A92 với giá bán chưa VAT, chưa có

thuế TTĐB và chưa có thuế BVMT là 21.000đ/lít, thuế bảo vệ môi trường = 3000đ/lít. Tính thuế TTĐB công ty
phải nộp? Biết thuế suất thuế TTĐB là 10%.


Giá tính thuế



Đối với hàng sản xuất trong nước, hoặc cơ sở NK bán ra
VD8: Công ty A bán cho khách hàng 10 thùng bia lon Sài gòn, biết giá bán đã có thuế GTGT (Giá khách
hàng thanh toán cho công ty) là 295.000đ/thùng. Biết thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 65%. Thuế suất thuế
GTGT là 10%. Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt mà công ty phải nộp?
VD9: Bạn mua 100 lít xăng để phục vụ sản xuất nông nghiệp của gia định với giá bán đã có VAT là
19.500đ/lít, thuế bảo vệ môi trường = 3000đ/lít. Tính thuế TTĐB công ty phải nộp? Biết thuế suất thuế TTĐB là
10%.


Giá tính thuế

 Đối với hàng hóa có bao bì thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.

Đối với mặt hàng bia chai tính thuế TTĐB kể cả phần vỏ chai không thu hồi lại được.
VD10: Công ty bia A bán 1.000 chai bia cho khách hàng B với giá bán chưa có VAT là 18.000đ/chai và có thu tiền
cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai. Hết quý Công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán: số vỏ chai thu hồi là 800
vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai. Biết thuế suất TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐB cty A phải nộp.


Giá tính thuế

 Đối với gia công: là giá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc

tương đương tại cùng thời điểm bán hàng

VD11: Cơ sở A nhận gia công 100 bao thuốc lá cho cty B với đơn giá gia công đã có thuế TTĐB
nhưng chưa có VAT là 50.500đ/bao. Đồng thời cơ sở A có xuất bán 300 bao thuốc lá cho cty thương mại
C với giá bán chưa có VAT là 55.000đ/bao. Biết thuế suất TTĐB là 70%. Xác định thuế TTĐB cơ sở A
phải nộp.


Giá tính thuế

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: là giá bán ra của hàng hóa bán theo phương
thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

VD12: Cty Toyota VN bán 1 chiếc xe ô tô 7 chỗ ngồi cho khách hàng theo phương thức trả góp,
tổng số tiền khách hàng phải trả cho cty là 1.5tỷ đồng (giá chưa có VAT), trong đó lãi trả góp trong 5 năm
là 300triệu đồng. Biết thuế suất TTĐB là 60%, thuế suất VAT là 10%. Xác định thuế TTĐB cty phải nộp.


Giá tính thuế

 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại: là giá bán
ra của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng.

VD13: Công ty sx bia SG bán 10.000 thùng bia lon qua hệ thống cửa hàng bán lẻ, giá bán chưa có
VAT là 130.000đ/thùng, xuất kho 150 thùng bia lon để biếu tặng cho khách hàng (không theo chương
trình khuyến mại do luật thương mại quy định). Biết thuế suất TTĐB là 65%. Xác định thuế TTĐB mà
công ty sx bia SG phải nộp?


Giá tính thuế


 Đối với cơ sở A mua hàng của cơ sở sx B để XK nhưng không XK mà bán trong nước thì A phải nộp
thuế và giá làm căn cứ tính thuế là giá bán do A bán ra.

VD14: Cơ sở sản xuất B bán 1000 chai rượu, với giá bán chưa có VAT là 50.000đ/chai cho công ty
A để XK theo hợp đồng XK đã ký. Nhưng A không XK mà trong kỳ tính thuế lại bán 800 chai rượu trên
cho khách hàng với giá bán chưa có VAT là 65.000đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB 30%. Tính thuế TTĐB
mà A và B phải nộp? Giả sử B cung cấp đầy đủ hồ sơ cho cơ quan thuế.


Giá tính thuế



Đối với dịch vụ:
Giá cung ứng dịch vụ chưa VAT

Giá tính TTTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Th1: Gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT từ bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập
gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy),
tiền ký quỹ (nếu có). [Không kể các hàng hóa, dvụ không chịu TTĐB]
VD15: Tổng doanh thu chưa có VAT của cơ sở kinh doanh gôn A là 600 trđ (trong đó có 180 trđ đến từ các hàng
hóa, dvụ không phải chịu thuế TTĐB). Biết thuế suất thuế TTĐB là 20%. Tính thuế TTĐB cơ sở A phải nôp?


Giá tính thuế




Đối với dịch vụ:
Giá cung ứng dịch vụ chưa VAT

Giá tính TTTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Th2: Karaoke, Massage và vũ trường là doanh thu chưa có thuế GTGT các hoạt động trên. [bao gồm kể các
hàng hóa, dvụ đi kèm không chịu TTĐB]
VD16 : Tổng doanh thu chưa có VAT của cơ sở kinh doanh vũ trường B là 490 trđ (trong đó có 110 trđ đến từ
các hàng hóa, dvụ không phải chịu thuế TTĐB). Biết thuế suất thuế TTĐB là 40%. Tính thuế TTĐB cơ sở B
phải nôp?


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×