Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Chủ nghĩa duy vật nhân bản ludwig feuerbach và ý nghĩa lịch sử của nó tt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.32 KB, 27 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*****

PHẠM HOÀI PHƯƠNG

CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN
LUDWIG FEUERBACH
VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA NÓ

Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 62220301

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH – 2018


Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học khoa học xã hội và Nhân văn
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
∞Ω∞
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
2. TS. HỒ ANH DŨNG

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở đào tạo
họp tại Trường Đại học khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh
Vào lúc giờ,
ngày


tháng năm 2018.

Phản biện độc lập 1:..............................................
Phản biện độc lập 2:..............................................

Phản biện 1: ..........................................................
Phản biện 2: ..........................................................
Phản biện 3: ..........................................................

Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Trường Đại học KHXH&NV TP.HCM
Thư viện ĐHQG TP.HCM
Thư viện Khoa học tổng hợp TP. HCM


DANH MỤC C C C NG TR NH
Đ C NG

H A HỌC

LI N QUAN ĐẾN Đ TÀI LUẬN N

1. Phạm Hoài Phương: Vấn đề tư duy và tồn tại trong triết học
L.Feuerbach; Tạp chí Triết học, số 3 (310), 3 – 2017, tr. 55 – 61.
2. Phạm Hoài Phương: Quan niệm của Feuerbach về tự nhiên; Tạp chí
Khoa học xã hội Việt Nam, số 7 – 2017, tr. 67 – 73.
3. Phạm Hoài Phương: Chủ nghĩa duy vật Feuerbach trong lý luận nhận
thức; Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tây Nguyên, số 23, 4 – 2017, tr.
106 – 110.
4. Phạm Hoài Phương: Quá trình hình thành và phát triển Chủ nghĩa

duy vật nhân học Ludwig Feuerbach; Tạp chí Khoa học Trường Đại học
Tây Nguyên, số 16, 2 – 2016, tr. 83 – 88.
5. Phạm Hoài Phương: Chủ nghĩa duy vật Feuerbach trong triết học tự
nhiên; Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tây Nguyên, số 12, 6 – 2014,
tr. 61 – 64.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đề cập tính kế thừa trong sự phát triển của tư tưởng triết học, F.Engels
viết: “Tư duy lý luận chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực của
người ta mà có thôi. Năng lực ấy cần phải được phát triển hoàn thiện và muốn
hoàn thiện nó thì cho tới nay không có một cách nào khác hơn là nghiên cứu
toàn bộ triết học thời trước”1. Nhận đ nh đó cho thấy, việc tìm hiểu tư tưởng
của quá khứ, rút ra ý nghĩa và những bài học cho cuộc sống hiện tại luôn luôn
là nhu cầu cần thiết.
Triết học cổ điển Đức ra đời trong hoàn cảnh l ch sử nước Đức hết
sức phức tạp và đầy mâu thuẫn. Nó là sản phẩm tất yếu của hoàn cảnh kinh
tế - xã hội Đức nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX, với những
mâu thuẫn kinh tế - xã hội và tư tưởng phát sinh trong lòng xã hội đó. Đồng
thời, với tư cách là một phần không tách rời của châu Âu, triết học cổ điển
Đức c ng phản ánh những biến đổi của thời đại tư bản chủ nghĩa, xuất phát
từ Hà Lan, Anh, Pháp. Phần sống động của thời đại ấy đã được thể hiện
trong các học thuyết triết học tại Đức, mà Ludwig Feuerbach (L.Feuerbach)
là sự kết th c đầy ý nghĩa của nó. Triết học cổ điển Đức là đỉnh cao của
triết học Tây Âu cận đại và có ảnh hưởng to lớn tới triết học hiện đại. Đây
là nơi sinh ra nhiều triết gia lỗi lạc đã in đậm dấu ấn trong quá trình phát
triển của l ch sử triết học thế giới, trong đó phải kể đến L.Feuerbach –

người đi vào l ch sử tư tưởng nhân loại với tư cách là đại biểu cuối cùng
của nền triết học cổ điển Đức, là người đã đem đến sự kết th c đầy vinh
quang cho toàn bộ nền triết học tư sản cổ điển và là một trong những nhà
duy vật lớn nhất của triết học thời kỳ trước Marx.
Triết học L.Feuerbach với đóng góp là chủ nghĩa duy vật nhân bản đã
thể hiện được bản chất và đặc điểm của triết học do ông xây dựng với đối
tượng nghiên cứu chủ yếu là tự nhiên và con người. Với việc đề cao vai
trò và v trí của con người đồng thời nghiên cứu tự nhiên trên lập trường
duy vật, triết học L.Feuerbach nói chung và chủ nghĩa duy vật nhân bản
nói riêng đã có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nền triết học cổ
điển Đức và mở ra một bước ngoặt quan trọng trong l ch sử triết học
phương Tây. Triết học L.Feuerbach đối lập với chủ nghĩa duy tâm tư biện
1

C.Mác, Ph.Ăngghen (2005), Toàn tập, tập 20, Nxb.Chính tr quốc gia, Hà Nội, tr.487.


2

của Hegel, phục hồi và phát triển chủ nghĩa duy vật, gắn chủ nghĩa duy vật
với quan điểm vô thần, hơn nữa nó còn trở thành một trong những tiền đề
lý luận trực tiếp hình thành triết học Marx. K.Marx và F.Engels thừa nhận
rằng, sự phê phán triết học Hegel và chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo ở hai ông
chỉ có tính chất tích cực là bắt đầu từ sau khi gặp L.Feuerbach, bởi các tác
phẩm của L.Feuerbach đã có tư duy giải phóng quan điểm duy vật khỏi
chủ nghĩa duy tâm thần bí trừu tượng, củng cố niềm tin duy vật cho
K.Marx và F.Engels.
Trong Những nguyên lý của triết học tương lai, L.Feuerbach khẳng
đ nh: “triết học mới tuyên bố rằng chỉ con người mới tồn tại, bởi l chỉ con
người mới chính là thước đo của lý tính”2. Tuy nhiên, học thuyết của

L.Feuerbach về con người lại b chi phối bởi những điều kiện của nhận thức,
khoa học, chưa vượt ra khỏi hình ảnh con người “tự nhiên, sinh học”. Đề cập
đến “bản chất cộng đồng” con người, L.Feuerbach chú trọng đến tính “loài”,
mà không đặt trong mối quan hệ phức tạp của xã hội và thiếu những tính quy
đ nh của l ch sử cụ thể, do đó con người trong lý giải của ông mang tính chất
trừu tượng, phi l ch sử. Mặc dù vậy thông điệp của ông về tình yêu nhân loại,
về việc xây dựng một xã hội tốt đẹp dựa trên nguyên tắc của tình yêu và sự
đồng cảm, với hình ảnh con người “bằng xương, bằng th t, “tính triệt để”
trong việc phê phán chủ nghĩa duy tâm và những ảo tưởng tôn giáo, phục hồi
và phát triển chủ nghĩa duy vật, đã tạo cho ông một v trí quan trọng trong sự
phát triển triết học phương Tây nói chung, chủ nghĩa duy vật nói riêng. Với
tất cả những tính tích cực và hạn chế của mình, chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach đã để lại những giá tr và bài học sâu sắc đối với thời đại hiện
nay, nhất là đối với việc tìm hiểu quy luật kế thừa tư tưởng và vận dụng nó
trong điều kiện mới.
Những vấn đề mà L.Feuerbach đặt ra và giải quyết đã được K.Marx và
F.Engels làm sâu sắc thêm, đồng thời tạo nên sự thay đổi về chất thông qua
bước ngoặt cách mạng trong l ch sử triết học. Trước hết K.Marx và F.Engels
khắc phục phương pháp siêu hình và quan niệm duy tâm về l ch sử của
L.Feuerbach và các nhà duy vật thế kỷ XVII – XVIII, xác lập triết học duy vật
biện chứng như sự thống chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, đồng thời thể
hiện một cách sáng tạo vào tiến trình l ch sử - xã hội. Việc phát minh ra quan
2

Ludwig Feuerbach (1984), Principles of the Philosophy of the Future, translated by Manfred
Vogel, introduced by Thomas E. Wartenberg, Hackett Publising Company, Indianapolis/
Cambridge, p.66.


3


niệm duy vật về l ch sử là thành công lớn của K.Marx và F.Engels. Bên cạnh
đó, có thể thấy rằng, thuyết nhân bản của L.Feuerbach đã để lại dấu ấn nhất
đ nh trong tư tưởng của K.Marx và F.Engels những năm 40 của thế kỷ XIX,
khi hai ông xác lập những luận điểm nền tảng đầu tiên của lý luận giải phóng
con người. Điều này được phản ánh trong Bản thảo kinh tế - triết học năm
1844 của K.Marx và Gia đình thần thánh – tác phẩm viết chung đầu tiên của
K.Marx và F.Engels. Trong tác phẩm có tính tổng kết về triết học - tác phẩm
Ludwig Feuerbach và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức - F.Engels đã
phân tích sâu sắc những điểm tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật thế
kỷ XVII – XVIII và L.Feuerbach.
Việc tìm hiểu về chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach và rút ra ý
nghĩa l ch sử của nó là một điều cần thiết và bổ ích, không chỉ đáp ứng nhu
cầu nghiên cứu về l ch sử tư tưởng, làm sâu sắc thêm nhận thức của chúng
ta về tính kế thừa trong l ch sử triết học, mà còn gợi mở những ý tưởng tích
cực trong quá trình phát huy nhân tố con người trong điều kiện hiện nay.
Thông điệp nhân văn của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach đã được
chủ nghĩa duy vật biện chứng tiếp tục thể hiện và phát huy bởi chủ nghĩa
duy vật chỉ có thể phát triển và phổ biến, nếu nó hướng đến con người. Chủ
nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, con người là nhân tố cách mạng nhất,
năng động nhất trong lực lượng sản xuất. Con người ở đây không phải là
con người trừu tượng, mà là con người có tri thức khoa học, có kinh nghiệm
sản xuất và kỹ năng lao động. Vận dụng sáng tạo những nguyên lý của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, Chủ t ch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt
Nam đã đánh giá rất cao vai trò của nguồn lực con người và những đóng góp
của con người trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc c ng như sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt
Nam (1986) là Đại hội mở ra thời kỳ đổi mới, một thời kỳ con người thực sự
quan tâm và có điều kiện phát triển những năng lực của mình một cách toàn
diện. Văn kiện Đại hội VI đã khẳng đ nh vai trò quyết đ nh của con người

trong tiến trình phát triển của xã hội. Các Văn kiện Đại hội sau tiếp tục
khẳng đ nh con người vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã
hội. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng
sản Việt Nam tiếp tục khẳng đ nh: “Phát huy nhân tố con người trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân
cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá


4

lành mạnh”3. Con người nếu được quan tâm, động viên và tạo điều kiện để
phát huy năng lực s trở thành một lực đẩy vô cùng to lớn làm chuyển biến
mọi mặt của xã hội theo hướng tích cực và tiến bộ. Nhận thấy tầm quan
trọng đó, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những chính sách nhằm phát triển và
tôn vinh con người c ng như quan tâm đến nhu cầu và lợi ích chính đáng của
con người.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach là một trong những biểu hiện
đặc thù của chủ nghĩa duy vật trong quá trình phát triển của nó. Mặc dù nỗ
lực phục hồi triết học duy vật, xây dựng quan điểm duy vật về tự nhiên trong
sự thống nhất với thuyết nhân bản, khắc phục phần nào tính chất phiến diện
trong cách tiếp cận về con người của các nhà duy vật thế kỷ trước, song do
ch u sự chi phối của điều kiện l ch sử nước Đức và châu Âu lúc ấy,
L.Feuerbach chưa thể vượt qua khuôn khổ của chủ nghĩa duy vật siêu hình,
và rơi vào quan niệm duy tâm về l ch sử. Triết học của L.Feuerbach, theo
V.I.Lenin, là thứ chủ nghĩa duy vật “sáng rõ, nhưng không sâu sắc”.
Những hạn chế, khiếm khuyết của chủ nghĩa duy vật siêu hình nói
chung, chủ nghĩa duy vật duy vật nhân bản L.Feuerbach nói riêng đã để lại
những bài học quý giá cho quá trình phát triển chủ nghĩa duy vật, c ng như
cách hiểu về bản chất con người và vấn đề giải phóng con người. Trên cơ sở
đó, NCS chọn “Chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach và ý nghĩa

lịch sử của nó” làm đề tài luận án của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình của các nhà lý luận trong và ngoài
nước viết về đề tài này dưới nhiều góc độ khác nhau, được triển khai thành hai
hướng chính: Một là, các công trình nghiên cứu, tìm hiểu chủ nghĩa duy vật nhân
bản L.Feuerbach trong l ch sử triết học phương Tây hai là, nghiên cứu chuyên
sâu về chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach trong l ch sử triết học cổ điển
Đức, từ nghiên cứu tổng thể đến nghiên cứu từng mặt, từng khía cạnh.
ư ng thứ nh t, các công trình nghiên cứu, tìm hiểu chủ nghĩa duy vật
nhân bản L.Feuerbach trong l ch sử triết học phương Tây, được triển khai
rộng và bao quát, với nguồn tài liệu khá phóng ph .
Tại các nước, triết học L.Feuerbach được quan tâm nghiên cứu trên
nhiều bình diện. Có thể kể đến một số công trình như: Cuốn German
3

Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb.Chính
tr quốc gia, Hà Nội, tr.219.


5

philosophy, 1760 – 1860: The Legacy of Idealism (Triết học Đức, 1760 –
1860: Di sản của chủ nghĩa duy tâm), của tác giả Terry Pinkard, được Nhà
xuất bản Đại học Northwestern, Illinois ấn hành vào năm 2002. Trong cuốn
sách này, triết học của L.Feuerbach được trình bày một cách cô đọng, như
nét đặc thù trong bức tranh tư tưởng triết học của Đức thời ấy, với sự thống
tr của chủ nghĩa duy tâm
Cuốn Religion and the Hermeneutics of Contemplation (Tôn giáo và chủ giải
học về chi m nghiệm) của D.Z.Phillips do Nhà xuất bản Đại học Cambridge ấn
hành năm 2001 tại Cambridge. Tác giả dành Chương 4 bàn về triết học

L.Feuerbach với các mục như Feuerbach và sự sáng tỏ h a trong thuộc t
h a và loài người Tư duy và mâu thuẫn; Cái chết và sự hữu hạn Tư duy về
phản ứng v i cái chết; Chúa và cái chết. Tác giả cho rằng, tính phân minh, sáng tỏ
trong các luận giải của L.Feuerbach được thể hiện ở nhiều vấn đề, phổ biến của
l ch sử triết học phương Tây, từ cổ đại đến cận đại, trong đó có vấn đề triết học tự
nhiên và tôn giáo, đã gây nên những phản ứng trái chiều, song “vẫn còn rất nhiều
điều ta có thể học được từ ông” (there is to learn from him).
Cuốn sách Theology, Hermeneutics, and Imagination: The Crisis of
Interpretation at the End of Modernity (Thần học, thông diễn học và trí
tưởng tượng: Cuộc khủng hoảng Diễn giải vào hồi kết của cái hiện đại) của
tác giả Garrett Green được Nhà xuất bản Đại học Cambridge phát hành năm
2000 tại Cambridge. Tác giả dành Chương 4 bàn về số phận của triết học
L.Feuerbach (Feuerbach: người cha bị lãng quên của chú giải học hoài
nghi). Theo tác giả, sau I.Kant, Hamann và L.Feuerbach là Nietzsche, người
đánh dấu sự chuyển d ch từ hoài nghi hiện đại sang hậu hiện đại.
Bên cạnh đó, có một số công trình chuyên khảo của các tác giả nước ngoài
đề cập đến v trí của L.Feuerbach trong triết học phương Tây, ảnh hưởng của
L.Feuerbach đến triết học Marx. Trong số đó có cuốn Marx's Attempt to Leave
Philosophy (Nỗ lực của Marx thoát khỏi triết học) của tác giả Daniel Brudney
do Nhà xuất bản Đại học Harvard phát hành năm 1998 tại Cambridge. Ở đây
tác giả sử dụng cách viết của K.Marx trong Góp phần phê phán triết học pháp
quyền của Hegel. Lời nói đầu về “thủ tiêu triết học”, hay “xóa bỏ”, “phủ đ nh”
triết học, thực chất là triết học theo nghĩa c , gắn với triết học Hegel và phái
Hegel trẻ, thứ triết học tư biện, hay “quan phương”. Trong quá trình “thoát khỏi
triết học”, Marx đã tiếp cận với chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach, ông
có tìm hiểu thái độ phê phán của L.Feuerbach đối với tôn giáo, c ng như thực
trạng triết học nói chung.


6


Một số công trình khác có liên quan đến triết học L.Feuerbach trong
một số Chương như: Theology and Church: Shorter Writings, 1920-1928
(Karl Barth, Louise Pettibone Smith; Nhà xuất bản Harper & Row, New
Yord, 1962 : Thần học và Nhà thờ: Các tác phẩm chọn lọc thời kỳ 1920 –
1928, Chương 7); Philosophy and Myth in Karl Marx (Robert C. Tucker;
Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 1971: Triết học và huyền
thoại ở Karl Marx Chương 6) Fundamental Problems of Marxism (George
V. Plekhanov; Nhà xuất bản International Publishers, New Yord, 1969: Các
v n đề cơ bản của chủ nghĩa Marx Chương 2 và Chương 3) Between Man
and Man (Martin Buber, Ronald Gregor Smith; Nhà xuất bản Macmillan,
New Yord, 1947: Giữa người và người Chương 4).
Về nguồn tài liệu d ch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và các tác
giả Việt Nam, trước hết phải kể đến các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa
Marx – Lenin.
Trong tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844, K.Marx đã có
những phân tích và đánh giá về chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
Trong quan niệm về con người, K.Marx đánh giá cao L.Feuerbach và thừa
nhận nguyên tắc con người là một bộ phận của giới tự nhiên, song vì cách
tiếp cận đó chỉ đề cập đến con người nói chung, con người như kết quả của
tiến hóa tự nhiên, nên theo Marx nó cần được phân tích sâu sắc hơn, cần
được đặt trong hoạt động, mà trước hết là hoạt động thực tiễn, vật chất.
Những tư tưởng về tự nhiên, về thế giới của L.Feuerbach c ng được K.Marx
đánh giá cao. Trong tác phẩm này, Marx đánh giá cao L.Feuerbach trong
việc phê phán chủ nghĩa duy tâm, khôi phục chủ nghĩa duy vật, gắn nó với
thuyết nhân bản.
Hệ tư tưởng Đức là tác phẩm đồ sộ được K.Marx và F.Engels viết chung
vào khoảng năm 1845 – 1846. Tác phẩm được chia làm hai tập. Trong phần
đầu của tập 1, có tựa đề, Feuerbach. Sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan
điểm duy tâm, K.Marx và F.Engels dành một dung lượng tương đối để phân

tích và đánh giá về chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach. Hai ông đánh giá
cao v trí của L.Feuerbach trong triết học cổ điển Đức, đồng thời chỉ ra những
hạn chế cơ bản của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
V.I.Lenin, trong t ký triết học, đã ghi chép, đánh giá một số tác phẩm
tiêu biểu của L.Feuerbach như hững bài giảng về bản ch t của t n gi o,
Tr nh bày, phân t ch và ph ph n triết học của aibn txơ (Leibni ). Trong
những ghi chép của mình, Lenin đã chỉ ra mặt tích cực và hạn chế của chủ


7

nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach, đặt triết học L.Feuerbach trên nền
chung của triết học cổ điển Đức và triết học cận đại Tây u nói chung.
Cuốn Lịch sử triết học của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Nhà xuất bản Giáo
dục phát hành năm 2000 đã tập trung phân tích sự phê phán tính duy tâm của
Hegel trong việc giải quyết vẩn đề quan hệ giữa con người và tự nhiên của
L.Feuerbach. Qua đó, trình bày những nội dung cơ bản trong học thuyết về con
người của L.Feuerbach.
Tác phẩm Lịch sử triết học của Nguyễn Hữu Vui do Nhà xuất bản Chính
tr quốc gia phát hành năm 1998 là một công trình nghiên cứu khái quát về l ch
sử triết học, trong đó tác giả đã dành một phần nhỏ để bàn về L.Feuerbach.
Trong tác phẩm này, tác giả chủ yếu nghiên cứu quan niệm của L.Feuerbach về
bản chất con người và đánh giá điểm hợp lý của nó là ở chỗ được xây dựng trên
nền tảng duy vật. Bên cạnh đó, tác giả c ng chỉ ra điểm hạn chế của
L.Feuerbach là không nhận thấy bản chất xã hội của con người.
Cuốn Lịch sử triết học phương Tây của tác giả Nguyễn Tiến D ng,
được Nhà xuất bản Tổng hợp ấn hành năm 2006 là một trong những công
trình nghiên cứu đề cập đến L.Feuerbach. Tuy nhiên, phần viết về
L.Feuerbach tương đối khái quát. Trong tác phẩm này, tác giả đã trình bày về
cuộc đời, sự nghiệp, một số mốc quan trọng trong cuộc đời của L.Feuerbach

đồng thời liệt kê một số tác phẩm chính của ông. Về nội dung của chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach, tác giả đã phân tích những đặc điểm cơ bản
trong quan niệm về con người, về thế giới và về giới tự nhiên đồng thời đánh
giá những giá tr và hạn chế của những quan niệm đó.
Cuốn Đại cương lịch sử triết học phương Tây do Đỗ Minh Hợp, Nguyễn
Thanh và Nguyễn Anh Tuấn biên soạn được Nhà xuất bản Tổng hợp phát hành
năm 2006 c ng có bàn về L.Feuerbach. Các tác giả đã trình bày một cách hệ
thống về cuộc đời của L.Feuerbach và giới thiệu các tác phẩm của L.Feuerbach.
Bằng cách tiếp cận logic-l ch sử, các tác giả c ng đã phân tích những nguyên tắc
nhân bản trong triết học của L.Feuerbach đồng thời đưa ra những luận điểm khá
sâu sắc về sự thống nhất giữa chủ nghĩa tự nhiên với chủ nghĩa nhân bản.
Cuốn sách Lịch sử triết học của tác giả Trần Đăng Sinh chủ biên do Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành năm 2009 c ng đã viết về L.Feuerbach. Tác
giả đã khái quát những nội dung cơ bản của triết học L.Feuerbach như: vấn đề
bản thể luận, nhận thức luận, vấn đề nhân sinh – xã hội đồng thời tác giả c ng
rút ra những giá tr và hạn chế của các nội dung trên.


8

Cuốn sách Lịch sử triết học của tác giả Hà Thiên Sơn (Nxb. Trẻ, TP. Hồ
Chí Minh, 2001). Tác giả đã chỉ ra mặt tích cực và hạn chế trong quan niệm
về con người và tự nhiên của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
ư ng thứ hai, các chuyên khảo về triết học L.Feuerbach trong l ch sử
triết học cổ điển Đức. Về các tác phẩm ngoài nước, có thể kể đến tác giả Marx
W. Wartofsky với công trình Feuerbach (The Press Syndicate of the
University of Cambrigde, New Yord, USA, 1977). Tác phẩm gồm 11
chương. Tác giả giới thiệu cuộc đời sự nghiệp của L.Feuerbach, trình bày khái
quát sự phê phán của ông đối với chủ nghĩa duy tâm từ Leibni đến Hegel,
phê phán một số luận điểm nền tảng của tôn giáo. Đặc biệt, trong Chương 11

tác giả sử dụng thuật ngữ “chủ nghĩa nhân văn duy vật” (materialist
humanism) để chỉ thực chất triết học L.Feuerbach như sự kết hợp tư tưởng
nhân văn trong quan điểm về con người, xã hội và chủ nghĩa duy vật trong
quan điểm về tự nhiên và nhận thức luận.
Van A.Harvey trong tác phẩm Feuerbach (Cambrigde University Press,
Cambridge, England, 1997) đã phân tích khá sâu sắc và toàn diện nội dung của
triết học L.Feuerbach, đặc biệt là quan điểm của ông về tôn giáo. Tác giả cho
rằng, những đánh giá của các nhà nghiên cứu về thái độ của L.Feuerbach đối với
tôn giáo chưa thể hiện hết tầm lý luận và tính chất sâu sắc trong cách tiếp cận của
L.Feuerbach về tôn giáo. Nhiều luận điểm của L.Feuerbach, đặc biệt là luận
điểm về sự cần thiết phải hình thành tôn giáo của tình yêu nhân loại, cội nguồn
sâu xa của thứ “tôn giáo mới” ấy, đến nay vẫn còn sức hấp dẫn.
Tác giả B. Bykhovsky trong chuyên khảo Ludwig Feuerbach (Nxb.
Mysl, Moscow, 1967), với 8 chương đã nghiên cứu và đánh giá khá toàn
diện về triết học L.Feuerbach. Chương I đề cập thân thế, sự nghiệp, quá trình
hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach, từ
chương III đến chương VI tác giả phân tích nội dung của chủ nghĩa duy vật
nhân bản L.Feuerbach, từ phê phán tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm đến việc
xác lập “triết học của tương lai”, chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của “chủ
nghĩa nhân bản” của L.Feuerbach. Chương VII, tác giả kế thừa có chọn lọc,
sự khắc phục của K.Marx và F.Engels đối với những hạn chế của chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach, từ đó xây dựng chủ nghĩa duy vật triệt để cả
trong quan niệm về tự nhiên lẫn trong quan niệm về xã hội. Đặc biệt, tác giả
dành riêng chương VIII để nêu lên một số đánh giá trái chiều của nhà nghiên
cứu phương Tây về L.Feuerbach.


9

Các nhà kinh điển của triết học Marx – Lenin phân tích nội dung, chỉ ra giá

tr và hạn chế của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach qua một số tác phẩm
như: Luận cương về Feuerbach (K.Marx). Đây là một bài viết khá cô đọng, với
mười một luận đề. Mặc dù là một bài viết ngắn nhưng có thể xem đây là một tác
phẩm có những đánh giá sâu sắc và toàn diện về triết học L.Feuerbach. Trong bài
viết này, K.Marx một mặt đánh giá mặt tích cực của L.Feuerbach khi khẳng đ nh
con người vừa là sản phẩm hoàn thiện nhất của tự nhiên, vừa là bản chất cộng
đồng, tức bản chất được hình thành trong môi trường xã hội, mặt khác ông c ng
chỉ ra mặt hạn chế trong quan niệm về con người của L.Feuerbach.
Trong các tác phẩm viết về L.Feuerbach, đặc biệt phải kể đến tác phẩm
Ludwig Feuerbach và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức của F.Engels.
Tác phẩm này gồm bốn chương, được F.Engels viết trong hai năm và xuất bản
thành sách vào năm 1888. F.Engels đã dành phần lớn nội dung Chương II và
Chương III để đánh giá những giá tr và hạn chế của chủ nghĩa duy vật nhân
bản L.Feuerbach, từ quan điểm triết học tự nhiên đến triết học xã hội.
Tại các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, nhất là Liên ô, L.Feuerbach được
quan tâm không kém gì các nhà triết học khác như I.Kant và . . F. Hegel.
Lịch sử triết học cổ điển Đức là một công trình nghiên cứu có giá tr của
Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô do Nhà xuất bản Sự thật ấn hành năm 1962.
Tác phẩm này thể hiện tâm huyết của các tác giả khi nghiên cứu về triết học
cổ điển Đức. Tác phẩm này gồm hai chương, trong đó tác giả dành phần lớn
Chương hai để bàn về chủ nghĩa duy vật L.Feuerbach. Trước hết, các tác giả
đã trình bày và phân tích khá tỉ mỉ về cuộc đời của L.Feuerbach. Những nội
dung của chủ nghĩa duy vật L.Feuerbach như: quan niệm về con người, về tự
nhiên, lý luận nhận thức và về tôn giáo được tác giả phân tích và đánh giá
sâu sắc đồng thời r t ra ý nghĩa to lớn của triết học L.Feuerbach.
Có thể nói, tại Việt Nam có một số tác phẩm, công trình nghiên cứu
khá toàn diện chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach trong l ch sử triết
học cổ điển Đức, nhưng các sách chuyên khảo riêng về ông chưa được công
bố. Cuốn Triết học cổ điển Đức (Đinh Ngọc Thạch, Nguyễn Công Chiến
Đại học Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, 1989) tuy công bố đã lâu, nhưng cách

tiếp cận về triết học L.Feuerbach chứa đựng một số điểm đáng ch ý. Thứ
nh t, các tác giả nêu một cách ngắn gọn ý nghĩa của thuật ngữ “chủ nghĩa
duy vật nhân bản” không phải là sự lắp ghép máy móc chủ nghĩa duy vật và
thuyết nhân bản, mà là học thuyết xem con người là nền tảng, điểm xuất
phát, là sản phẩm hoàn thiện và ưu t nhất của tự nhiên, trên cơ sở đó phê


10

phán chủ nghĩa duy tâm, thần bí, giải quyết một cách duy vật vấn đề cơ bản
của triết học. Tự nhiên và con người – đối tượng duy nhất của chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach. Thứ hai, các tác giả c ng chỉ ra sự chuyển
biến tư tưởng triết học L.Feuerbach sau khi trường phái Hegel phân rã
thành phái Hegel trẻ và phái Hegel già thứ ba, các tác giả đã phân tích khá
thuyết phục bốn điểm quan trọng về mâu thuẫn của triết học L.Feuerbach ở
phương diện bản thể luận, triết lý về con người, quan điểm tôn giáo, quan
điểm phát triển.
Lê Công Sự với cuốn Triết học cổ điển Đức do Nhà xuất bản Thế giới ấn
hành năm 2006. Trong tác phẩm này, tác giả đã trình bày rất chi tiết về cuộc
đời, sự nghiệp và quá trình hình thành triết học L.Feuerbach. Điều đặc biệt là
khi liệt kê các tác phẩm của L.Feuerbach, tác giả đã có những phân tích và
đánh giá khá sâu sắc, gi p người đọc phần nào hiểu được một cách khái quát
nội dung các tác phẩm của L.Feuerbach, từ đó thấy được quá trình chuyển
biến tư tưởng của L.Feuerbach. Về nội dung của triết học L.Feuerbach, tác giả
đã chia ra thành từng phần riêng biệt như: Vấn đề bản thể luận và nhận thức
luận, triết học nhân bản, triết học tôn giáo. Tuy nhiên, về mặt giá tr và hạn
chế trong từng nội dung, tác giả chưa đề cập một cách đầy đủ. Song một điểm
đáng ghi nhận trong tác phẩm này đó là tác giả đã đề cập đến vai trò l ch sử
của triết học L.Feuerbach.
Một số bài viết về triết học L.Feuerbach đã được công bố trên các tạp chí

như: Tạp chí Triết học, tạp chí Khoa học xã hội, tạp chí Văn học… Trong đó,
có các bài viết như: Feuerbach – người kết th c nền triết học cổ điển Đức
bằng chủ nghĩa duy vật nhân bản của tác giả Đặng Hữu Toàn, đăng trên tạp
chí Khoa học xã hội, số 75. V n đề con người trong triết học Feuerbach của
Lê Công Sự, đăng trên tạp chí Triết học, số 5 (2006). Quan điểm của
Feuerbach về văn hóa và con người của V Th Thu Lan, đăng trên tạp chí
Triết học, số 5 (2006). Các bài viết này đã trình bày khá đầy đủ và chi tiết về
một số nội dung của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach, qua đó đánh
giá một cách khách quan những tư tưởng này của ông. Bài viết của Đinh Ngọc
Thạch: V n đề con người trong triết học Feuerbach – ch tiếp cận gi trị,
đăng trên tạp chí Khoa học xã hội, số 3 (2012). Tác giả đã có một cái nhìn
toàn diện và sâu sắc quan điểm của L.Feuerbach về con người.
Kỷ yếu hội thảo Triết học cổ điển Đức, những v n đề nhận thức luận và
đạo đức học của Đại học quốc gia Hà Nội được Nhà xuất bản Chính tr quốc
gia phát hành năm 2006 là một công trình nghiên cứu đồ sộ tập hợp rất nhiều


11

bài viết của các nhà nghiên cứu đầu ngành về triết học Cổ điển Đức. Trong đó
có hai bài viết về L.Feuerbach. Tác giả Nguyễn Bá Dương với bài viết Ludwig
Feuerbach và sự thắng thế của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa v thần trong
triết học cổ điển Đức thế kỷ XIX và tác giả Phạm Th Ngọc Trầm với bài viết
Giá trị nhân bản trong đạo đức học của Feuerbach.
Qua các công trình trên ta thấy rằng, chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach đã được các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu khá
nhiều. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đầy đủ về quá trình hình
thành, phát triển, nội dung và ý nghĩa l ch sử của chủ nghĩa duy vật nhân
bản L.Feuerbach vẫn còn khiêm tốn, song những gì mà các nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước đã làm là nguồn tài liệu vô cùng quý giá để tìm hiểu

về chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
Mục đích của luận án là làm r nội dung, đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach và ý nghĩa l ch sử của nó đối với sự phát triển tư
tưởng triết học phương Tây, đặc biệt là sự hình thành triết học Marx.
Để đạt được mục đích đó, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nh t, phân tích điều kiện, tiền đề, quá trình hình thành và phát
triển chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
Thứ hai, phân tích nội dung, đặc điểm của chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach.
Thứ ba, phân tích giá tr , hạn chế, r t ra ý nghĩa l ch sử của chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
Phạm vi nghiên cứu của luận án: Chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach có nội dung hết sức phong phú và phạm v rất rộng. Trong
khuôn khổ của luận án, căn cứ mục đích và nhiệm vụ đặt ra, việc nghiên cứu
chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach chỉ khảo cứu trên ba phương diện:
Thứ nh t, vấn đề bản chất của thế giới; thứ hai, nguồn gốc, bản chất của con
người và đạo đức học; thứ ba,vấn đề nhận thức luận. Về mặt thời gian, tập
trung vào nội dung của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach trong bối
cảnh triết học cổ điển Đức và triết học cận đại nói chung, từ nửa đầu thế kỷ
VIII đến nửa sau thế kỷ I đồng thời trên phương diện ý nghĩa l ch sử của
triết học L.Feuerbach, luận án mở rộng phạm vi khảo sát đến thời đại hiện
nay. Về mặt không gian, giới hạn ở khu vực nước Đức. Về mặt cơ sở tư liệu


12

của luận án, trước hết là những tài liệu ngoại văn được sưu tầm và d ch thuật

từ những tác phẩm triết học cho đến những bài báo, bài giảng của
L.Feuerbach. Tiếp theo là những công trình nghiên cứu về l ch sử triết học Cổ
điển Đức nói riêng và l ch sử triết học phương Tây nói chung của nhiều tác
giả khác nhau, trong đó chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach được xem là
một trong những học thuyết có ý nghĩa l ch sử to lớn. Về mặt chuyên ngành,
đề tài của luận án được tiếp cận dưới góc độ l ch sử triết học.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở thế giới quan, phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật l ch sử. Đồng
thời trong luận án NCS còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể
như: phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp, phương pháp lôgic
và l ch sử, diễn d ch và quy nạp và phương pháp hệ thống. Các phương pháp
được NCS sử dụng ở từng nội dung cụ thể của luận án, với những mức độ
tương thích với từng chương. iêng phương pháp hệ thống được sử dụng
xuyên suốt toàn bộ luận án nhằm trình bày các vấn đề, các nội dung trong
luận án theo một trình tự, một bố cục hợp lý, chặt ch , có sự gắn kết, kế thừa,
phát triển các vấn đề, các nội dung để đạt được mục đích, yêu cầu đã được
xác đ nh cho luận án
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần làm sâu sắc nội dung, đặc điểm,
giá tr , hạn chế, rút ra ý nghĩa l ch sử của chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach, từ đó khẳng đ nh tầm ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật nhân
bản L.Feuerbach đến sự phát triển của triết học phương Tây, là một trong
những tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Marx ở hai khía cạnh – thế giới
quan và nhân sinh quan.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận án là một công trình nghiên cứu nghiêm túc về
hệ thống triết học của một nhà triết học duy vật lớn nhất thời kỳ trước Marx
đồng thời là đại biểu nổi bật của triết học Cổ điển Đức cho nên nó có thể
được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những người nghiên cứu và giảng
dạy triết học cổ điển Đức, l ch sử tư tưởng triết học phương Tây cận đại.

7. Cái mới của luận án
Nghiên cứu chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach đã đạt được những
đóng góp mới như sau:
Thứ nh t, luận án hệ thống hóa và làm rõ thêm những nội dung cơ bản
của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach qua ba phần chính của nó là:


13

Học thuyết về bản chất của thế giới, quan niệm về con người, quan niệm về
lý luận nhận thức và phân tích đặc điểm của chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach.
Thứ hai, luận án đã r t ra giá tr , hạn chế và ý nghĩa l ch sử của chủ nghĩa duy
vật nhân bản L.Feuerbach đối với triết học cổ điển Đức nói riêng, triết học phương
Tây nói chung, đối với quá trình hình thành triết học Marx.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần
nội dung gồm 3 chương, 7 tiết.
Chương 1
ĐI U KIỆN, TI N Đ VÀ QU TR NH H NH THÀNH
CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN LUDWIG FEUERBACH
1.1. ĐI U KIỆN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ -- XÃ HỘI HÌNH THÀNH
CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN LUDWIG FEUERBACH

1.1.1. Điều kiện kinh tế nước Đức cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ
XIX cho sự h nh thành chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach
Cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX lãnh thổ nước Đức b chia năm xẻ
bảy do hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung đột và tình trạng cát cứ. Sự chia
r về mặt chính tr như vậy đã gây trở lực lớn cho sự phát triển công nghiệp tư
bản chủ nghĩa của Đức. Nước Đức thời L.Feuerbach trải qua chặng đường phát

triển trì trệ, ngưng đọng, với đặc điểm nổi bật là sự lạc hậu về kinh tế. Vì thời
bấy giờ trên con đường phát triển kinh tế của Đức đang có hai chướng ngại lớn
chặn ngang: Thứ nhất, về mặt chính tr vẫn tiếp tục b chia cắt. Thứ hai, là do
chế độ nông nô.
Đến những năm đầu thế kỷ XIX, hầu hết các quốc gia ở Đức đã bắt đầu
giải phóng nông nô, nền nông nghiệp phong kiến ở Đức đã dần dần bước
sang nền nông nghiệp tư bản chủ nghĩa.
Sau cuộc Cách mạng 1848, nước Đức có một sự thay đổi lớn lao về mặt
kinh tế và xã hội. Hai thập niên 50 và 60, chính là thời kỳ kinh tế tư bản chủ
nghĩa ở Đức phát triển rất nhanh chóng.
1.1.2. Điều kiện chính trị - xã hội nước Đức cuối thế kỷ XVIII – đầu thế
kỷ XIX cho sự hình thành chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach
Nước Đức cho đến đầu thế kỷ XIX là một quốc gia phong kiến với đặc
điểm nổi bật là sự chia cắt về chính tr và sự thống tr của chế độ quân chủ


14

bảo thủ, phản động. Vào những năm 40 – 50 của thế kỷ XIX, những mâu
thuẫn cơ bản của xã hội Đức ngày càng lộ rõ. Bước vào giai đoạn cuối của
chế độ phong kiến, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ quân chủ
chuyên chế và mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân cùng đông đảo quần
ch ng lao động với giai cấp quý tộc phong kiến ngày càng trở nên sâu sắc.
Sự đòi hỏi phải chấm dứt tình trạng chia cắt về chính tr và xây dựng một đất
nước Đức thống nhất ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, không chỉ giai
cấp tư sản Đức mà ngay cả giai cấp vô sản Đức c ng không đủ sức đảm nhận
nhiệm vụ này. Giai cấp vô sản ở Đức bất luận về mặt chính tr , về mặt tổ chức
hoặc về sự giác ngộ tư tưởng họ đều chưa đạt đến trình độ trưởng thành. Do
vậy, họ không đủ sức lãnh đạo một cuộc cách mạng thống nhất nước Đức “từ
dưới lên trên”. Dù sao, việc tiếp nhận, dù không triệt để, các giá tr của tư

tưởng nhân văn, khai sáng thế kỷ trước, đã làm cho triết học cổ điển Đức trở
thành ngọn cờ lý luận của giai cấp tư sản Đức trong cuộc đấu tranh vì một
nước Đức tự do và dân chủ trong tương lai. Điều này giải thích vì sao dấu ấn
của cách mạng Pháp hiện diện ở hầu hết các nhà triết học Đức trong quan
điểm chính tr , xã hội, từ I.Kant đến L.Feuerbach.
1.2. TI N Đ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN
LUDWIG FEUERBACH

1.2.1. Tiền đề văn hóa và khoa học cho sự hình thành chủ nghĩa
duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach
Tại Đức, trên nền chung của văn hóa cổ điển, các sáng tạo văn chương,
nghệ thuật, với sự nở rộ của âm nhạc, hội họa, các công trình kiến tr c…đã
góp phần làm nên sắc thái mới trong đời sống tinh thần tại Đức. Khoa học tự
nhiên thời kỳ này với đặc điểm nổi bật là sự tổng kết những tài liệu thực nghiệm
để đưa khoa học lên trình độ lý luận, khoa học tự nhiên đã phá bỏ những giới hạn
của quan điểm siêu hình về tự nhiên, tạo điều kiện phát triển tổng hợp lý luận
trong lĩnh vực vĩ mô.
Qua đầu thế kỷ I , nước Đức đã có những đóng góp rất to lớn trong
việc phát triển các ngành khoa học, làm thay đổi sâu sắc thế giới. Đồng thời
sự phát triển mạnh m của khoa học, kỹ thuật ở châu Âu nói chung, nước
Đức nói riêng cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ I đã tác động đến quan
niệm về tự nhiên trong chủ nghĩa duy vật nhân bản của L.Feuerbach. Tiếc
thay, L.Feuerbach đã không k p nhận diện những học thuyết mới nhất trong
khoa học tự nhiên, nên nhiều luận điểm của ông chỉ dừng lại ở tính chất
“trực quan”.


15

1.2.2. Tiền đề lý luận cho sự hình thành chủ nghĩa duy vật nhân

bản Ludwig Feuerbach
Tiền đề lý luận của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach là tinh hoa
tinh thần của nhân loại, được thể hiện từ triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại đến
triết học Phục hưng, thế kỷ VII – VIII, đặc biệt là phong trào Khai sáng và
chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII. Từ việc kế thừa có chọn lọc chủ nghĩa
duy vật thời trước và phê phán chủ nghĩa duy tâm, thần bí, L.Feuerbach xây
dựng triết học mới trên cơ sở thừa nhận tự nhiên và con người là đối tượng
nghiên cứu cơ bản.
1.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN
LUDWIG FEUERBACH

1.3.1. Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Ludwig Feuerbach
L.Feuerbach sinh ngày 28 tháng 07 năm 1804 trong một gia đình trí thức
có tên tuổi. Năm 1823, với mục đích nghiên cứu tôn giáo, L.Feuerbach vào học
tại khoa Thần học của trường Đại học Heidelberg. Nhưng sau một năm ông lại
rời khoa Thần học và chuyển đến Berlin, nơi Hegel đang giảng triết học. Từ
đây L.Feuerbach coi Hegel là thần tượng của mình và chẳng mấy chốc
L.Feuerbach trở thành người học trò nghiêm túc của Hegel. Tuy nhiên, những
năm tháng ở giảng đường đại học trong tư tưởng của L.Feuerbach đã bắt đầu
phát sinh sự hoài nghi về triết học Hegel.
Từ năm 1828 trở về sau, L.Feuerbach cho ra đời các tác phẩm thể hiện
tư tưởng duy vật nhân bản như: Những suy nghĩ về cái chết và b t tử (1830),
Lịch sử triết học cận đại t acon đến pino a (1833), hà văn và con người
(1834), Trình bày, phân tích và phê phán triết học Leibniz (1836), Bàn về triết
học Pierre Bayle, Góp phần phê phán triết học Hegel (1839), Bản ch t của Kitô
giáo (1841), Sự cần thiết của việc cải tổ triết học, Luận cương khởi đầu về cải
cách triết học (1941 - 1942), Những nguyên lý của triết học tương lai (1843),
Bản ch t của niềm tin theo quan niệm của Luther (1844), Bản ch t của tôn giáo
(1845), Những bài giảng về bản ch t tôn giáo (1851).
1.3.2. Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa duy vật nhân bản

Ludwig Feuerbach
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach được hình thành và phát triển
qua hai thời kỳ: thời kỳ trước năm 1838 và thời kỳ 1839 - 1872. Thời kỳ
trước năm 1838 được bắt đầu từ khi L.Feuerbach chuyển đến nơi Hegel dạy
học. Trong thời kỳ này, tuy ch u ảnh hưởng của chủ nghĩa duy tâm tư biện
Hegel, song trong quá trình tìm hiểu l ch sử triết học, đặc biệt là triết học


16

thế kỷ XVII – XVIII, L.Feuerbach đã bắt đầu hoài nghi về tính hợp lý của
hệ thống Hegel. Năm 1838, trong một bức thư gửi người bạn, L.Feuerbach
thừa nhận triết học của mình là triết học phê phán. Theo ông, triết học thiếu
tính phê phán không phải triết học chân chính. Tinh thần phê phán này là cơ
sở của sự chuyển biến từ lập trường duy tâm, tôn giáo sang duy vật. Thời
kỳ từ 1839 trở đi gắn liền với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy
vật nhân bản.
Kết luận Chương 1
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach là sự thể hiện phần nào bức
tranh l ch sử, xã hội châu Âu và nước Đức những năm cuối thế kỷ XVIII –
đầu thế kỷ XIX. Vào thời gian này nước Đức là một quốc gia b chia cắt về
mặt chính tr và lạc hậu về kinh tế.
Tiền đề lý luận góp phần hình thành chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach là những tư tưởng nhân văn của triết học Phục hưng, phong trào
Khai sáng và chủ nghĩa duy vật vô thần thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach được hình thành và phát triển
chủ yếu qua hai thời kỳ: thời kỳ trước 1838 là thời kỳ ch u ảnh hưởng của chủ
nghĩa duy tâm tư biện Hegel song đã bước đầu đề xuất hướng phát triển mới
của triết học và thời kỳ từ 1839 – 1972 là thời kỳ đề xuất, hình thành, bổ sung
và phát triển chủ nghĩa duy vật nhân bản.

Chương 2
NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN
CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN ẢN LUDWIG FEUERBACH
2.1. NỘI DUNG CƠ ẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN
LUDWIG FEUERBACH

ẢN

2.1.1. Học thuyết về ản chất thế giới của Lud ig u r ach
Vấn đề bản chất của thế giới được L.Feuerbach giải quyết từ lập
trường của chủ nghĩa duy vật. Một trong những nội dung của quan niệm
duy vật về tự nhiên của L.Feuerbach là giải quyết vấn đề cơ bản của triết
học, trước hết là về quan hệ giữa tư duy và tồn tại, ý thức và vật chất, tinh
thần và tự nhiên. Vấn đề về tồn tại được xác lập theo nhiều cách khác
nhau, song xét đến cùng nó đều có ý nghĩa là cần phải thể hiện cái được
xem là cái thứ nhất tuyệt đối và duy nhất trong tất cả. Đứng trên quan


17

điểm thừa nhận sự tồn tại lâu đời của giới tự nhiên, mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy, ông cho rằng, ý thức là thuộc tính
đặc biệt của vật chất, tư duy là sản phẩm của bộ óc con người.
L.Feuerbach đưa ra đ nh nghĩa về giới tự nhiên như cái hàm chứa nguyên
nhân của mình trong chính mình – đó là đ nh nghĩa căn bản nhất.
Vấn đề quan trọng trong cách luận giải của L.Feuerbach về bản chất
của thế giới, của giới tự nhiên trong chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach là t nh vĩnh cửu của tồn tại thế gi i, gi i tự nhiên. Nói một
cách cô đọng, tồn tại không thể được đem đến bên ngoài sự gắn kết với cái
đang tồn tại, tất cả những gì tồn tại đều thuộc về tồn tại thống nhất. Tự

nhiên, theo L.Feuerbach, là hiện thực duy nhất, còn con người là sự thể
hiện sự hoàn thiện của nó. Giới tự nhiên là nguyên nhân, cơ sở, nguồn gốc
tồn tại của con người, là người mẹ nuôi dưỡng con người, là đối tượng đầu
tiên của tôn giáo và Thượng đế đầu tiên của loài người. Giới tự nhiên có
tính vật thể, có tính vật chất, là cảm tính. Không gian, thời gian và vận
động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất – giới tự
nhiên. Ngoài tính khách quan, không gian và thời gian, tự nhiên còn có
tính phổ biến. Ngoài tính phổ biến của vận động, không gian và thời gian,
L.Feuerbach còn nói về phát triển. Phát triển chính là cái làm nên tính phổ
biến trong tự nhiên.
2.1.2. Quan niệm về con người trong chủ nghĩa duy vật nhân bản
Ludwig Feuerbach
Quan niệm của L.Feuerbach về nguồn gốc và bản ch t con người
L.Feuerbach cho rằng, con người là một sinh vật có hình thể vật lý –
sinh lý ở trong không gian và thời gian, nhờ vậy mà nó có năng lực quan sát
và suy nghĩ vượt trội hơn so với các loài sinh vật khác. Bản chất của con
người là một cái gì đó thống nhất toàn vẹn giữa hai phương diện: thể xác
(tồn tại) và tinh thần (tư duy). Sự thống nhất toàn vẹn này đảm bảo cho sự
sống của con người có thể tồn tại và phát triển như một sinh vật cao nhất,
hoàn thiện nhất trong mọi sinh vật hiện có.
Theo L.Feuerbach, con người là sản phẩm hoàn thiện và ưu t nhất của tự
nhiên. Con người khác với loài vật ở hoạt động có ý thức. Con người theo
quan niệm của L.Feuerbach là những con người bằng xương, bằng th t, đang
sống và làm việc, là chính bản thân chúng ta. Con người không chỉ là sản
phẩm ưu t nhất, hoàn thiện nhất của giới tự nhiên, mà còn là “bản chất cộng
đồng”. Như vậy, L.Feuerbach đã đặt vấn đề về bản chất xã hội của con


18


người. L.Feuerbach đã đưa ra ba đặc trưng trong mỗi con người. Tố chất đầu
tiên của con người là lý trí, tố chất thứ hai là ý chí và cuối cùng là con tim
(tình cảm). Lý trí, ý chí, con tim là những gì hoàn thiện, thuộc về giá tr con
người. Trong các tố chất người, L.Feuerbach xem tình yêu là cái làm nên bản
chất người rõ ràng nhất.
Quan điểm của L.Feuerbach về đạo đức
Nội dung thứ nhất trong tư tưởng đạo đức của L.Feuerbach gắn liền với
sự phê phán nền tảng đạo đức Kitô giáo, hay đ ng hơn, những yếu tố hoang
tưởng, phi thực tế của nó.
Nội dung thứ hai thể hiện ở sự phân tích của L.Feuerbach về mối quan
hệ tự do – tất yếu trong đời sống đạo đức. Vấn đề tự do – tất yếu, tự do ý chí
chiếm v trí đáng kể trong quan điểm đạo đức – chính tr của L.Feuerbach.
Nội dung thứ ba trong quan điểm về đạo đức của L.Feuerbach thể hiện ở
“chủ nghĩa duy hạnh” đặc trưng của ông.
2.1.3. Lý luận nhận thức trong chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig
Feuerbach
Là người phát triển truyền thống duy nghiệm – duy cảm trong chủ
nghĩa duy vật thế kỷ XVII – XVIII, L.Feuerbach nhấn mạnh mối quan hệ
giữa trực quan cảm tính và tư duy trừu tượng, giữa ba “tố chất” trong con
người là lý trí – ý chí – tình cảm. Trên tinh thần duy vật duy cảm,
L.Feuerbach phê phán thuyết bất khả tri của I.Kant. L.Feuerbach cho rằng,
hết sức vô lý khi I.Kant đặt giới hạn tuyệt đối cho nhận thức. Ông cho rằng,
l ch sử nhận thức nhân loại luôn khắc phục và vượt qua những giới hạn nhận
thức này để đến với những giới hạn nhận thức khác. Từ đó, ông khẳng đ nh,
con người có thể nhận thức được thế giới và nhận thức của con người không
có trở ngại nào là không khắc phục được. Theo L.Feuerbach, cảm giác là giai
đoạn đầu của nhận thức, nó là khâu trung gian nối liền con người với thế giới
bên ngoài vì cảm giác chỉ là kết quả của sự vật bên ngoài tác động đến con
người. Tuy nhiên, cảm giác chỉ phản ánh những hiện tượng riêng lẻ, cá biệt.
Muốn nhận thức được thế giới trong tính chỉnh thể của nó thì nhận thức phải

cần đến biểu tượng, tư duy và lý tính. Vai trò của tư duy là ở chỗ nó nối liền
các cảm giác đơn lẻ thành một chuỗi các cảm giác để nhận thức thế giới một
cách sâu sắc hơn, toàn diện hơn. Tiếc thay, L.Feuerbach không nhận thấy
rằng, mối quan hệ giữa tư duy và sự phản ánh cảm tính thế giới mang tính
chất mâu thuẫn biện chứng. Để luận chứng cho những quan điểm của mình,


19

L.Feuerbach còn cho rằng, cảm giác của con người khác về chất với cảm
giác loài vật vì nó gắn với tư duy.
2.2. ĐẶC ĐIỂM CƠ ẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN
LUDWIG FEUERBACH

ẢN

2.2.1. Chủ nghĩa duy vật nhân ản Ludwig Feuerbach - sự thống
nhất giữa thế giới uan duy vật và thuyết nhân ản
Sự thống nhất chủ nghĩa duy vật với thuyết nhân bản trong triết học
L.Feuerbach có ý nghĩa rất quan trọng. Chính sự thống nhất này đã khắc phục
tính phiến diện trong quan niệm về con người của cả chủ nghĩa duy vật và chủ
nghĩa duy tâm, đem đến một cái nhìn mới về con người. L.Feuerbach đã đưa con
người trở về đ ng v trí của nó bằng việc lấy con người làm đối tượng nghiên
cứu chủ yếu trong chủ nghĩa duy vật nhân bản đồng thời khắc họa hình ảnh con
người với tư cách là “con người - bằng xương, bằng th t”.
Trong quá trình khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật thế kỷ VII –
VIII, L.Feuerbach đã phát triển hình thức l ch sử cơ bản thứ hai của chủ nghĩa
duy vật với một số nội dung mới. Thứ nh t, gắn chủ nghĩa duy vật với thuyết
nhân bản, với cách tiếp cận con người “bằng xương, bằng th t” thứ hai, khắc
phục phần nào yếu tố siêu hình (trong quan niệm vật chất và các thuộc tính cố

hữu của nó, c ng như xem phát triển là bản chất của giới tự nhiên).
2.2.2. Chủ nghĩa duy vật nhân ản Ludwig Feuerbach – sự thống
nhất giữa thế giới uan duy vật và tư tưởng v thần
Trong quá trình xác lập chủ nghĩa duy vật nhân bản, L.Feuerbach thực
hiện sự phê phán tôn giáo, hướng đến tư tưởng vô thần. Việc kết hợp chủ
nghĩa duy vật nhân bản với tư tưởng vô thần và cả “thần học” về tình yêu đã
làm nên nét đặc thù của triết học L.Feuerbach trong điều kiện cụ thể của nước
Đức, khi chủ nghĩa duy tâm, thần bí vẫn đang thống tr . Chính nét đặc thù này
làm nên ý nghĩa l ch sử của chủ nghĩa duy vật nhân bản đối với sự phát triển
tri thức triết học của thời đại, đồng thời mở ra triển vọng cho cuộc đấu tranh vì
những giá tr nhân văn của con người.
Kết luận chương 2
Trong học thuyết về bản chất thế giới, L.Feuerbach đã giải quyết vấn
đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật. L.Feuerbach đã khắc họa
hình ảnh con người “bằng xương, bằng th t”. L.Feuerbach khẳng đ nh con
người có nguồn gốc từ tự nhiên, là sản phẩm của tự nhiên. Ông nhấn mạnh
bản chất cá thể của con người song con người xét từ góc độ thứ hai là bản


20

chất cộng đồng. L.Feuerbach đã đưa ra ba đặc trưng trong mỗi con người. Tố
chất đầu tiên của con người là lý trí, tố chất thứ hai là ý chí và cuối cùng là
con tim. Trong các tố chất người, L.Feuerbach xem tình yêu là cái làm nên
bản chất người rõ ràng nhất.
Quan niệm về đạo đức của con người trong chủ nghĩa duy vật nhân bản
L.Feuerbach thể hiện ở ba nội dung chính. Nội dung thứ nhất trong tư tưởng
đạo đức của L.Feuerbach gắn liền với sự phê phán nền tảng đạo đức Kitô giáo,
hay đ ng hơn, những yếu tố hoang tưởng, phi thực tế của nó. Nội dung thứ hai
thể hiện ở sự phân tích của L.Feuerbach về mối quan hệ tự do – tất yếu, về tự

do ý chí trong đời sống đạo đức. Nội dung thứ ba trong quan điểm về đạo đức
của L.Feuerbach thể hiện ở “chủ nghĩa duy hạnh” đặc trưng của ông.
Lý luận nhận thức trong chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach thể
hiện sự phát triển quan điểm duy nghiệm – duy cảm của chủ nghĩa duy vật
thế kỷ XVII – XVIII. Ông khôi phục và nâng cao vai trò cảm giác, trực quan
cảm tính và chống lại sự coi thường trực quan cảm tính đồng thời khẳng đ nh
khả năng có thể nhận thức được thế giới của con người. Ông nhấn mạnh vai
trò của tư duy và phân biệt cảm giác của con người với cảm giác của loài vật.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach có hai đặc điểm cơ bản: Thứ
nh t, chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach thể hiện sự thống nhất giữa
thế giới quan duy vật và thuyết nhân bản; thứ hai, chủ nghĩa duy vật nhân
bản L.Feuerbach thể hiện thống nhất giữa thế giới quan duy vật và tư tưởng
vô thần.
Chương 3
GIÁ TRỊ, HẠN CHẾ VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN LUDWIG FEUERBACH
3.1. GIÁ TRỊ VÀ HẠN CHẾ CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN BẢN
LUDWIG FEUERBACH

3.1.1. Giá trị của chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach
Thứ nh t, triết học của L.Feuerbach thể hiện quan điểm tiến bộ của giai
cấp tư sản Đức ở đêm trước của các chuyển biến cách mạng. Điều này thể
hiện ở sự khác nhau cơ bản giữa L.Feuerbach với phái Hegel trẻ.
Thứ hai, tư tưởng duy vật thể hiện sâu sắc trong quan niệm của
L.Feuerbach về bản chất của thế giới.


21

Thứ ba, L.Feuerbach còn đóng một vai trò l ch sử lớn lao trong việc đấu

tranh chống chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri luận trong nhận thức luận.
Thứ tư, chủ nghĩa duy vật nhân bản của L.Feuerbach có nhiều luận điểm
mang mầm mống duy vật l ch sử.
Thứ năm, chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach chứa đựng những giá tr
nhân văn sâu sắc trong quan niệm về con người và đạo đức.
3.1.2. Hạn chế của chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach
Bên cạnh những giá tr to lớn, chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach
còn bộc lộ những mặt hạn chế, khiếm khuyết khó tránh khỏi. Những hạn chế
của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach chủ yếu được thể hiện ở một số
điểm sau:
Trong quan niệm về bản ch t của thế gi i, c ng giống như các nhà triết
học duy vật khác trong giai đoạn trước Marx, L.Feuerbach chưa vượt qua được
tư duy siêu hình trong việc giải thích giới tự nhiên. Bên cạnh đó, trong quá trình
phê phán triết học duy tâm tư biện, liên minh của nó với tôn giáo, ông chưa
nhận thức đ ng và sâu sắc “hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng Hegel.
Trong quan niệm về lịch sử, L.Feuerbach chưa vượt qua được hạn chế
chung của chủ nghĩa duy vật trước Marx. Nếu trong triết học tự nhiên
L.Feuerbach là nhà duy vật, hơn nữa là nhà duy vật “chiến đấu”, thì trong quan
niệm về l ch sử, ông “đã không còn là nhà duy vật”.
Trong quan niệm về con người, L.Feuerbach xem xét con người một
cách trừu tượng, con người phi l ch sử, phi giai cấp, con người với tư cách là
những cá nhân riêng lẻ, biệt lập, tách khỏi cơ sở tồn tại hiện thực của nó.
Đạo đức học của L.Feuerbach hoàn toàn tách khỏi đời sống xã hội, khỏi
quá trình l ch sử.
Trong nhận thức luận, L.Feuerbach vẫn chưa vượt qua duy cảm luận.
Ông chưa vươn đến quan điểm duy vật triệt để về quan hệ xã hội và thực tiễn
của con người. Ông không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
và đối với việc cải tạo thế giới
3.2. Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT NHÂN
BẢN LUDWIG FEUERBACH

Thứ nh t, chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach đã kiến tạo
một diện mạo mới trong triết học cổ điển Đức.
Thứ hai, chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach đã xác lập một
chiều hướng tiến bộ trong sự phát triển của triết học phương Tây nói chung,
chủ nghĩa duy vật nói riêng.


22

Thứ ba, chủ nghĩa duy vật nhân bản Ludwig Feuerbach là một trong
những tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Marx.
Kết luận chương 3
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach đã để lại những giá tr to lớn nhưng
đồng thời vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất đ nh. Song trong bối cảnh chủ nghĩa
duy tâm đang thống tr ông đã tạo nên diện mạo mới cho triết học cổ điển Đức bằng
việc xác lập chủ nghĩa duy vật nhân bản và một chiều hướng tiến bộ trong sự phát
triển của triết học phương Tây nói chung, triết học duy vật nói riêng. Đóng góp có ý
nghĩa l ch sử lớn nhất của chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach đó là trở thành
một trong những tiền đề lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Marx.
PHẦN KẾT LUẬN
Triết học cổ điển Đức là một trong những giai đoạn phát triển đặc biệt của l ch
sử triết học, là đỉnh cao của triết học phương Tây thời cận đại. Đóng góp có ý nghĩa
chung của nó là làm chuyển hướng chú ý của triết học từ những vấn đề truyền
thống sang nghiên cứu bản chất con người. Một trong những triết gia lỗi lạc – đại
biểu cuối cùng của triết học cổ điển Đức, người đã đem đến sự kết th c đầy ý nghĩa
của nó là L.Feuerbach. Ông đã khôi phục và phát triển tư tưởng duy vật trong điều
kiện chủ nghĩa duy tâm đang thống tr tại Đức, mà đỉnh cao là triết học Hegel, trên
cơ sở chủ nghĩa duy vật nhân bản đặc trưng của ông.
Chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach là sản phẩm tất yếu của điều
kiện l ch sử - xã hội nước Đức hình thành vào những năm 30 – 40 của cuối

thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ I . Đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát
triển mạnh m ở nhiều nước Tây u. Trong khi đó, Đức vẫn là một nước
lạc hậu về kinh tế và chia cắt về chính tr . Tuy vậy, nước Đức thời kỳ này
lại phát triển rực rỡ về các lĩnh vực văn hóa – khoa học – kỹ thuật, trở thành
trung tâm tri thức của châu Âu từ nửa sau thế kỷ VIII. Hơn nữa, chủ nghĩa
duy vật nhân bản L.Feuerbach ra đời trong bối cảnh diễn ra quá trình phi cổ
điển hóa trong tư duy triết học, chính thái độ đối với truyền thống mà cụ thể
là đối với hệ thống Hegel đã có ý nghĩa to lớn đối với việc hình thành chủ
nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach.
Ngoài điều kiện l ch sử - xã hội, chủ nghĩa duy vật nhân bản L.Feuerbach
còn ra đời trên cơ sở kế thừa truyền thống nhân văn, những tư tưởng tiến bộ
trong quan niệm về chính tr - xã hội, và đặc biệt là những tư tưởng duy vật về tự
nhiên của các triết gia thời Phục hưng và cận đại.


×