Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện sản nhi nghệ an năm 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 108 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

CHU THỊ NGUYỆT GIAO

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 62720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng

HÀ NỘI - NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên

Chu Thị Nguyệt Giao


LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của
các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh
Hương- Phó Trưởng Bộ môn Quản lý và kinh tế dược đã tận tình hƣớng


dẫn, tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học,
các Thầy, các Cô Bộ môn Quản lý và kinh tế dƣợc của Trƣờng Đại học Dƣợc
Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng con, các bạn đồng
nghiệp và những ngƣời thân đã chia sẻ, động viên tôi vƣợt qua những khó
khăn, trở ngại để tôi có yên tâm học tập, vững vàng trong suốt thời gian hoàn
thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu trên!
Học viên

Chu Thị Nguyệt Giao


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ....................................................................................... 3
1.1. Danh mục thuốc và phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ............................ 3
1.1.1. Danh mục thuốc ........................................................................................... 3
1.1.2. Các phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc ................................................... 4
1.2. Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ........................................... 12
1.2.1. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị . ........................................................ 12

1.2.2. Các chỉ số kê đơn ........................................................................................ 16
1.2.3. Tình hình kê đơn thuốc tại các bệnh viện: .................................................. 19
1.3. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 23
1.4. Một vài nét về bệnh viện Sản Nhi Nghệ An .................................................. 23
1.4.1. Đặc điểm tình hình ...................................................................................... 24
1.4.2. Tổ chức và nhân lực .................................................................................... 25
1.4.3. Hội đồng thuốc và điều trị ........................................................................... 26
1.4.4. Khoa Dƣợc .................................................................................................. 27
1.4.5. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2015-2016............ 29
1.4.6. Sử dụng thuốc tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2014-2015 ................ 30
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 31
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 31
2.2.1. Các biến số nghiêncứu ................................................................................ 31
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang ......................................................... 36
2.2.3. Mẫu nghiên cứu ........................................................................................... 37
2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................................ 39
2.3.1. Các chỉ số nghiên cứu danh mục thuốc bệnh viên ...................................... 39


2.3.2. Các chỉ số nghiên cứu đơn thuốc ngoại trú ................................................. 43
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 46
3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ
An năm 2016 ................................................................................................. 46
3.1.1. Tỷ trọng kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện .......................................... 46
3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ ....................... 46
3.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo đƣờng dùng ................................. 47
3.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc tân dƣợc và thuốc có
nguồn gốc từ dƣợc liệu .................................................................................. 48
3.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo nhóm thuốc đơn thành phần và

nhóm thuốc đa thành phần ............................................................................. 49
3.1.6. Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo nhóm thuốc biệt dƣợc gốc và
nhóm thuốc generic ....................................................................................... 49
3.1.7. Tỷ lệ thuốc tân dƣợc đƣợc Bảo hiểm y tế chi trả của bệnh viện Sản
Nhi Nghệ An năm 2016 ................................................................................. 51
3.1.8. Cơ cấu thuốc tân dƣợc sử dụng tại bệnh viện theo các nhóm tác
dụng dƣợc lý .................................................................................................. 51
3.1.9. Phân tích danh mục thuốc theo phƣơng pháp phân tích ABC ................... 55
3.1.10. Phân tích danh mục thuốc theo phƣơng pháp phân tích VEN ................. 60
3.1.11. Phân tích danh mục thuốc theo ma trận ABC/VEN ................................ 61
3.2. Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú ............................ 64
3.2.1. Cơ cấu các thuốc đƣợc kê trong các đơn thuốc .......................................... 64
3.2.2. Số thuốc trung bình trong một đơn ............................................................. 69
3.2.3. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh .............................................. 70
3.2.4. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê thuốc tiêm ............................................... 70
3.2.5. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê vitamin ................................................... 71
3.2.6. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê corticoid ................................................. 71
3.2.7. Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc ............................................................ 72
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 73
4.1. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng trong năm 2016 .................... 73
4.1.1. Kinh phí sử dụng thuốc của bệnh viện trong năm 2016 ............................. 73


4.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ ....................... 74
4.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo các dạng bào chế ......................... 75
4.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc tân dƣợc và thuốc có
nguồn gốc từ dƣợc liệu .................................................................................. 76
4.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo nhóm thuốc đơn thành phần và
nhóm thuốc đa thành phần ............................................................................. 77
4.1.6. Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo nhóm thuốc biệt dƣợc gốc và

nhóm thuốc generic ....................................................................................... 78
4.1.7. Tỷ lệ thuốc tân dƣợc đƣợc Bảo hiểm y tế chi trả ........................................ 79
4.1.8. Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo các nhóm tác dụng dƣợc lý .......... 79
4.1.9. Phân tích danh mục thuốc theo phƣơng pháp phân tích ABC ................... 80
4.1.10. Phân tích danh mục thuốc theo phƣơng pháp phân tích VEN ................. 83
4.1.11. Ma trận ABC/VEN .................................................................................... 83
4.2. Thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú .................................................... 84
4.2.1. Cơ cấu các thuốc đƣợc kê trong các đơn thuốc .......................................... 84
4.2.2. Số thuốc trung bình trong một đơn ............................................................. 85
4.2.3. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh .............................................. 86
4.2.4. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê thuốc tiêm ............................................... 86
4.2.5. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê vitamin và corticoid ............................... 87
4.2.6. Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc ............................................................ 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 88
1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 88
1.1. Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An trong năm
2016 ............................................................................................................... 88
1.2. Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú của bệnh viện Sản
Nhi Nghệ An năm 2016 ................................................................................. 89
2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Chú giải


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

ADR
BDG
BHXH
BHYT
BN
BV
BVSN
DMT
ĐT
ĐV
GT
GTSD

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse drug reaction)
Biệt dƣợc gốc
Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế
Bệnh nhân
Bệnh viện
Bệnh viện Sản Nhi
Danh mục thuốc
Điều trị
Đơn vị
Giá trị
Giá trị sử dụng

13

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

14

KCB

Khám chữa bệnh

15

KM

Khoản mục

16
17

18
19
20
21
22

KS
NK
SD
SX
TN
TT
WHO

Kháng sinh
Nhập khẩu
Sử dụng
Sản xuất
Trong nƣớc
Thứ tự
Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Bảng 1.2.
Bảng 1.3
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6.

Bảng 1.7.
Bảng 1.8.
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.

Bảng 3.17.

Bảng 3.18.

Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.

Ma trận ABC/VEN .......................................................................... 7
Cơ cấu sử dụng thuốc của 5 nhóm tác dụng dƣợc lý năm 2010 ......... 10
Các chỉ số sử dụng thuốc cơ bản .................................................. 17
Số thuốc trung bình cho 1 bệnh nhân ngoại trú ............................ 20
Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh ....................................................... 20
Nhân lực của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 ................... 25
Tỷ lệ HSBA mắc bệnh theo mã Bệnh ICD 10 ............................... 29
Giá trị của một số nhóm thuốc sử dụng tại Bệnh viện ................. 30
Các biến số nghiên cứu .................................................................. 31
Các chỉ số nghiên cứu danh mục thuốc bệnh viện......................... 39
Ma trận ABC/VEN ........................................................................ 42

Các chỉ số nghiên cứu đơn thuốc ngoại trú ................................... 43
Tỷ lệ tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An ............. 46
Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ ............. 46
Cơ cấu danh mục thuốc theo đƣờng dùng ..................................... 47
Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm thuốc tân dƣợc và thuốc
có nguồn gốc từ dƣợc liệu của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
năm 2016 ........................................................................................ 48
Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo thuốc đơn thành phần và
đa thành phần đƣợc bệnh viện Sản Nhi Nghệ An sử dụng
trong năm 2016 .............................................................................. 49
Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo nhóm biệt dƣợc gốc và
thuốc generic đƣợc bệnh viện Sản Nhi Nghệ An sử dụng
trong năm 2016 .............................................................................. 50
Tỷ lệ thuốc tân dƣợc đƣợc Bảo hiểm y tế chi trả của bệnh
viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 .................................................. 51
Cơ cấu nhóm thuốc tân dƣợc theo các nhóm tác dụng dƣợc
lý của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016 .............................. 52
Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh đƣợc bệnh viện sản nhi Nghệ
An sử dụng trong năm 2016 .......................................................... 54


Bảng 3.22. Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
trong năm 2016 theo phân tích ABC ............................................. 55
Bảng 3.23. Cơ cấu các thuốc nhóm A của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
năm 2016 theo nhóm tác dụng dƣợc lý .......................................... 56
Bảng 3.24. Danh mục các thuốc hạng A đƣợc sử dụng tại bệnh viện Sản
Nhi Nghệ An năm 2016 ................................................................. 57
Bảng 3.25. Năm thuốc nhóm A của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm
2016 có giá trị sử dụng lớn nhất .................................................... 59
Bảng 3.26. Cơ cấu thuốc nhóm A của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm

2016 theo nguồn gốc xuất xứ ......................................................... 60
Bảng 3.27. Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
năm 2016 theo phân tích VEN ....................................................... 61
Bảng 3.28. Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
năm 2016 theo ma trận ABC/VEN ................................................ 62
Bảng 3.29. Danh mục các thuốc của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm
2016 thuộc phân nhóm AN ............................................................ 63
Bảng 3.30. Cơ cấu các thuốc đƣợc kê trong đơn theo nhóm tác dụng
dƣợc lý ........................................................................................... 64
Bảng 3.31. Cơ cấu các thuốc đƣợc kê trong đơn theo nguồn gốc xuất xứ ...... 66
Bảng 3.32. Cơ cấu các thuốc đƣợc kê trong đơn theo nhóm thuốc đơn
thành phần và thuốc đa thành phần ............................................... 68
Bảng 3.33. Cơ cấu danh mục thuốc theo tên gốc, biệt dƣợc gốc và thuốc
generic ............................................................................................ 69
Bảng 3.34. Số thuốc trung bình trong một đơn ................................................ 69
Bảng 3.35. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh ................................. 70
Bảng 3.36. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có thuốc tiêm ...................................... 70
Bảng 3.37. Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê vitamin ...................................... 71
Bảng 3.38 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê corticoid .................................... 71
Bảng 3.39. Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc ............................................... 72


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình tổ chức của bệnh viện Sản Nhi Nghệ An ............................ 25
Hình 3.2. Biểu đồ giá trị 5 thuốc có giá trị tiêu thụ lớn nhất ............................. 59
Hình 3.3 Biểu đồ giá trị thuốc thuộc nhóm AN ................................................. 63
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ giá trị sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ ........................ 67



ĐẶT VẤN ĐỀ

Đảng và nhà nƣớc luôn luôn quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe cho
Nhân dân, thông qua nhiều chính sách để phát triển ngành Dƣợc nhằm sử dụng
thuốc hợp lý và hiệu quả là một trong những mục tiêu Quốc gia về thuốc tại Việt
Nam [4].
Trong những năm qua ngành Dƣợc Việt Nam phát triển không ngừng,
nhiều cơ sở sản xuất thuốc trong nƣớc có bƣớc tăng trƣởng vƣợt bậc cả về số
lƣợng và chất lƣợng. Hàng năm có nhiều số đăng ký thuốc mới đƣợc phê duyệt
cùng với một lƣợng thuốc nhập ngoại không nhỏ đƣợc sử dụng và lƣu hành tại
Việt Nam [4].
Theo số liệu của Cục Quản lý Dƣợc Việt Nam tính tới tháng 10 năm 2015
thì với 905 hoạt chất thông dụng chúng ta có tới 19551 số đăng ký thuốc, trong
đó có 9374 số đăng ký là thuốc sản xuất trong nƣớc với 487 hoạt chất và 10177
số đăng ký nhập khẩu với 784 hoạt chất .
Để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn Bộ Y Tế đã có 6 lần ban hành
danh mục thuốc thiết yếu, đồng thời liên tục công bố danh mục thuốc chủ yếu sử
dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc [12]. Tuy nhiên, trƣớc tác
động của cơ chế thị trƣờng, việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý
trong bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại: lạm dụng biệt dƣợc trong điều
trị, giá thuốc khó kiểm soát, lạm dụng thuốc, kháng thuốc, sử dụng thuốc chƣa
hợp lý, việc kê đơn không phải là thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thƣơng mại
cao… Đó là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho ngƣời
bệnh, giảm chất lƣợng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các bệnh viện.
Để thực hiện tốt hơn chính sách Quốc gia về thuốc, Bộ y tế đã có các văn
bản quy định sử dụng và kê đơn thuốc nhƣ: Thông tƣ 23/2011 về sử dụng thuốc
tại bệnh viện, thông tƣ 31/2015 về hoạt động Dƣợc lâm sàng trong các cơ sở

1



điều trị, thông tƣ 05/2016 về kê đơn thuốc, cũng nhƣ ban hành các quyết định về
sử dụng kháng sinh nhƣ: QĐ772/BYT ngày 04 tháng 3 năm 2016, QĐ708/QĐBYT ngày 02 tháng 3 năm 2015 về kiểm soát tình hình kháng kháng sinh trên
toàn quốc.
Tại các cơ sở khám chữa bệnh, việc lựa chọn thuốc vào danh mục là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu. Việc nghiên cứu thuốc sử dụng tại bệnh viện là
cần thiết giúp bệnh viện có cơ sở để xây dựng danh mục thuốc ngày càng phù
hợp hơn [2], [7], [9].
Để có cơ sở khoa học cho quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện Sản Nhi
Nghệ An, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại
bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2016” nhằm các mục tiêu sau:
1- Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện Sản Nhi

Nghệ An năm 2016.
2- Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Sản

Nhi Nghệ An năm 2016.
Từ đó chỉ ra những bất cập trong sử dụng thuốc và đề xuất một số ý kiến
nhằm tăng cƣờng sử dụng thuốc hợp lý tại bệnh viện Sản Nhi trong những năm
tiếp theo.

2


Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc và phƣơng pháp phân tích sử dụng thuốc
1.1.1. Danh mục thuốc
1.1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc là 1 danh sách các thuốc đƣợc sử dụng trong hệ thống
chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này.

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa chọn
và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện.
1.1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị
trong bệnh viện;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ vào các hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng và áp
dụng tại bệnh viện;
- Đáp ứng các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ƣu tiên thuốc sản xuất trong nƣớc.
1.1.1.3. Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng.
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai tiêu chí thì phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất
lƣợng, giá và khả năng cung ứng;
3


- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào chế,
cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với
nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí
tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng của từng

hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh đặc
biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc
ở dạng đơn chất;
- Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn
chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể;
- Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ các
đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng.
1.1.2. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa:
+ Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí
nhiều nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử
dụng thuốc bất hợp lý.
+ Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu
thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể, ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết.
+ Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao
nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
1.1.2.2. Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm:
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
4


tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn
trong ngân sách.
Vai trò và ý nghĩa: cho thấy những thuốc đƣợc sử dụng thay thế với
lƣợng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trƣờng. Thông
tin này đƣợc sử dụng để :

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thƣơng lƣợng với nhà cung cấp để mua đƣợc thuốc với giá thấp hơn
+ Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chƣa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
+ Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Các bƣớc tiến hành
Bƣớc 1: Liệt kê các sản phẩm
Bƣớc 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
+ Số lƣợng các sản phẩm
Bƣớc 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lƣợng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lƣợng tiền cho mỗi sản phẩm.
Bƣớc 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền
của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền.
Bƣớc 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bƣớc 6: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm;
bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
Bƣớc 7: Phân hạng sản phẩm nhƣ sau
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền
5


+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền
Thông thƣờng, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng sản phẩm, hạng B
chiếm 10-20% và 60-80% còn lại là hạng C.

1.1.2.3. Phương pháp phân tích VEN
 Tiêu chuẩn phân loại V, E, N
+ Các thuốc tối cần (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống ngƣời bệnh
hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản.
+ Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh
nặng nhƣng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản.
+ Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những
bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không cần thiết
phải lƣu trữ trong kho.
 Các bƣớc tiến hành:
Bƣớc 1: Từng thành viên của Hội đồng thuốc và điều trị sắp xếp các thuốc
theo 3 loại V, E, hoặc N.
Bƣớc 2: Kết quả phân loại của các thành viên đƣợc tập hợp và thống nhất.
Sau đó, Hội đồng thuốc và điều trị sẽ tiến hành các bƣớc:
Bƣớc 3: Lựa chọn và loại bỏ những phƣơng án điều trị trùng lắp
Bƣớc 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ
những thuốc này nếu có thể.
Bƣớc 5: Xem lại số lƣợng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trƣớc
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lƣợng dự trữ an toàn.
Bƣớc 6: Giám sát đơn đặt hàng và lƣợng tồn kho của nhóm V và E chặt
chẽ hơn nhóm N.
1.1.2.4. Phương pháp phân tích ABC/VEN
Kết hợp phân tích ma trận ABC/VEN nhằm xác định những thuốc nhóm
AN (thuốc không cần thiết có giá trị tiêu thụ nhiều) từ đó có biện pháp quản lý
6


hạn chế sử dụng các thuốc AN (thuốc cần giám sát chặt chẽ khi sử dụng).
Bảng 1.1: Ma trận ABC/VEN
Nhóm


A

B

C

V

AV

BV

CV

E

AE

BE

CE

N

AN

BN

CN


1.1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện
1.1.3.1. Cơ sở của danh mục thuốc sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh:
Là danh mục thuốc đƣợc công nhận sử dụng tại các cơ sở khám chữa
bệnh đƣợc các cơ quan BHYT thanh toán, đây là cơ sở quan trọng nhất để các
bệnh viện làm tiêu chí xây dựng danh mục thuốc của mình.
Năm 2008 Bộ Y Tế ban hành danh mục chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám
chữa bệnh theo quyết định số: QĐ 05/2008/ QĐ-BYT.
Để bắt kịp sự phát triển nền y học chung trên toàn thế giới danh mục
thuốc chủ yếu cũng đƣợc củng cố và thay đổi. Năm 2011 Bộ y Tế ban hành
thông tƣ 31/2011/T T-BYT hƣớng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử
dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đƣợc quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.
Danh mục thuốc bao gồm 900 thuốc hay hoạt chất, đƣợc sắp xếp theo mã
ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học); đƣợc ghi theo tên chung quốc tế và theo quy
định của Dƣợc thƣ Quốc gia Việt Nam. Đối với hoạt chất có nhiều mã ATC
hoặc có nhiều chỉ định khác nhau sẽ đƣợc sắp xếp vào một nhóm phù hợp nhất
để hạn chế sự trùng lặp. Danh mục thuốc đƣợc phân chia theo tuyến điều trị.
Năm 2014, Bộ Y Tế ban hành Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày
17/11/2014 hƣớng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc phạm vi thanh
toán của quỹ bảo hiểm y tế. Các thuốc hay hoạt chất đƣợc sắp xếp theo 27 nhóm
lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học). Một số thuốc hay hoạt chất có
nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau đƣợc xếp vào một nhóm phù hợp nhất
để hạn chế sự trùng lặp. Ban hành kèm theo Thông tƣ này danh mục thuốc tân
7


dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế gồm: 845 hoạt chất, 1064
thuốc tân dƣợc; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu. Thông tƣ có hiệu lực
ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế thông tƣ 31/2011/T T-BYT.
- Đấu thầu thuốc

Để có danh mục thuốc phù hợp, thống nhất dùng trong bệnh viện Bộ Y Tế
đã có nhiều thông tƣ, văn bản hƣớng dẫn đấu thầu thuốc để lựa chọn thuốc theo
các tiêu chí mà WHO, UNICEF, UNFPA và Ngân hàng thế giới đã phát hành tài
liệu liên ngành, trong đó chỉ ra các nguyên tắc để thực hiện mua sắm thuốc hiệu
quả nhƣ sau:
- Quản lý hiệu quả và minh bạch, tuân thủ đúng các văn bản pháp luật,
lập kế hoạch cụ thể, thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra thƣờng xuyên;
- Nên giới hạn trong danh mục thuốc thiết yếu, liệt kê theo tên generic,
việc xác định số lƣợng thuốc cần dựa trên nhu cầu thực tế;
- Mua sắm công phải dựa trên phƣơng thức đấu thầu cạnh tranh; nguồn
kinh phí đƣợc đảm bảo, các bên tham gia mua sắm thuốc phải tôn trọng hợp
đồng đã ký;
- Phải đảm bảo chất lƣợng thuốc theo tiêu chuẩn quốc tế.
Vì vậy ngày 10 tháng 8 năm 2007, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ký
ban hành Thông tƣ liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Hƣớng dẫn đấu thầu
mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập thay thế cho thông tƣ liên tịch số
20/2005/TTLT-BYT-BT.
- Trƣớc một số bật cập của thông tƣ số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày
19 tháng 01 năm 2012, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tƣ
liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC [2][14]. Hƣớng dẫn đấu thầu mua thuốc
trong các cơ sở y tế.
- Ngày 11 tháng 11 năm 2013, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính ký ban
hành Thông tƣ liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tƣ liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC.
8


- Luật đấu thầu số 43 đƣợc Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ
6, ngày 26 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Tại
Mục 3, Chƣơng V, Luật này có qui định về mua thuốc, vật tƣ y tế, lần đầu tiên

qui định mua thuốc tập trung đƣợc qui định trong Luật đấu thầu.
Để tạo điều kiện cho thuốc sản xuất tại Việt Nam chất lƣợng điều trị tốt
để có điều kiện có mặt trong danh sách thuốc bệnh viện, ngày 5 tháng 5 năm
2016 Bộ Y Tế có thông tƣ số: 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản
xuất trong nƣớc đáp ứng về yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp.
Tuy nhiên thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện trong cả nƣớc
cho thấy: Thông qua thực hiện các văn bản Luật và dƣới Luật thì thuốc sản xuất
tại Việt Nam có cơ hội trúng thầu nhiều hơn mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng
điều trị, đồng thời giá thuốc nói chung đƣợc kiểm soát phù hợp hơn. Theo tính
toán của Bộ Y Tế, kết quả đấu thầu năm 2013 đã giảm chi phí về thuốc hàng
trăm tỷ đồng. Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản
xuất trong nƣớc vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc
sử dụng: Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 có 60,1% danh mục thuốc sử dụng
đƣợc sản xuất trong nƣớc và chiếm 48,5% tổng GTTTSD; kết quả khảo sát tại
Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 có 63,95% số thuốc sử dụng đƣợc sản
xuất trong nƣớc và chiếm 59,74% tổng GTTTSD [12]; kết quả khảo sát tại một
số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các
thuốc sản xuất trong nƣớc chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 7%51% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ƣơng.
Qua khảo sát cho thấy tỷ lệ thuốc sản xuất trong nƣớc vãn chiếm tỷ lệ thấp,
đặc biệt là tuyến trung ƣơng thì tỷ lệ thấp hơn rất nhiều (7%-51% tổng giá trị sử
dụng) [12]. Việc sử dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí
dành cho thuốc đồng thời không khuyến khích đƣợc sản xuất trong nƣớc.

9


1.1.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh
DMT chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở
để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán
cho các đối tƣợng ngƣời bệnh, bao gồm cả ngƣời có thẻ bảo hiểm y tế [12].

DMT chủ yếu đƣợc xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam
và của WHO hiện hành.
Theo báo cáo đánh giá Chính sách Thuốc Quốc gia của Cục Quản lý
Dƣợc Việt Nam phối hợp với Viện Chiến lƣợc và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi Tổ
chức Y tế thế giới (NMP Assessment Report, Level I and II Survey, WHO,
HSPI and DAV) thì năm 2010 tại các bệnh viện ở VN có chi phí tiền thuốc so
với tổng chi phí thƣờng xuyên của bệnh viện lên đến 58% [14].
Tỷ lệ phần trăm tiền chi cho thuốc nhập ngoại/ tổng tiền chi cho thuốc ở 3
tuyến bệnh viện có sự khác biệt nhau rất rõ ràng. Ở các bệnh viện tuyến TW, tỷ
lệ này là 93,9%, điều đó phần nào phản ánh một điều là các công ty trong nƣớc
mới chỉ sản xuất đƣợc các thuốc điều trị thông thƣờng, dạng bào chế đơn giản,
chƣa sản xuất đƣợc các thuốc chuyên khoa sâu – các loại thuốc này đƣợc dùng
chủ yếu ở tuyến trung ƣơng – tuyến cuối cùng, nơi có bệnh nhân bệnh nặng.
Trong khi đó tỷ lệ này ở bệnh viện tuyến huyện là 39,2%, điều đó chứng tỏ các
bệnh viện tuyến huyện là nơi khám chữa bệnh tuyến cơ sở và thƣờng chỉ điều trị
các bệnh thông thƣờng, bệnh ở giai đoạn nhẹ cho ngƣời dân.
Theo khảo sát của Cục Quản lý khám chữa bệnh tiến hành trên 1018
bệnh viện trong cả nƣớc năm 2010, kết quả 5 nhóm tác dụng dƣợc lý có giá trị
sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng kinh phí sử dụng của bệnh viện [14].
Bảng 1.2. Cơ cấu sử dụng thuốc của 5 nhóm tác dụng dƣợc lý năm 2010

1
2

Kháng sinh
Vitamin

ĐVT
(1000 VNĐ)
5.178.820.866

645.924.159

3

Dịch truyền

1.122.417.724

8,2

4

Corticoid
Thuốc giảm đau, chống viêm
không steroid

371.084.542

2,7

2.495.777.610

18,2

13.727.772.452

100

TT


5

Nhóm thuốc

Tổng số tiền thuốc đã sử dụng
10

Tỷ lệ %
37,7
4,7


Theo kết quả khảo sát, nhóm kháng sinh có giá trị sử dụng cao nhất
chiếm tỷ lệ 37,7%, bằng 1/3 tổng kinh phí sử dụng thuốc, tiếp đến là các nhóm
thuốc giảm đau, chống viên không steroid (chiếm tỷ lệ 18,2%), nhóm dịch
truyền (chiếm tỷ lệ 8,2%), nhóm vitamin (chiếm tỷ lệ 4,7%) và nhóm corticoid
(chiếm tỷ lệ 2,7%).
Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hƣơng và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh
viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ƣơng, 14 bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh và 17 bệnh viện đa khoa tuyến quận/ huyện) đại diện cho 6 vùng trên
cả nƣớc cũng cho kết quả tƣơng tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3
tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến
huyện (43,1%) và thấp nhất là ở các bệnh viện tuyến trung ƣơng (25,7%)[23].
Tại một số bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ƣơng có đến hơn 50% giá
trị tiền thuốc sử dụng phân bố cho nhóm kháng sinh. Năm 2009 tại bệnh viện Da
Liễu trung ƣơng, nhóm kháng sinh chiếm đến 52,2% tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng [26], năm 2010 tại bệnh viện Nhi thành phố Hồ Chí Minh chiếm 89%,
năm 2011 tại bệnh viện phổi trung ƣơng tỷ lệ này lên đến 70,3% [14], [18].
Theo một nghiên cứu về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả
nƣớc năm 2010, trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất

chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT, có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh,
chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT.
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các
bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng
sinh vẫn còn phổ biến [14].
Vitamin cũng là hoạt chất thƣờng đƣợc sử dụng và có nguy cơ lạm dụng
cao. Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nƣớc năm 2009 cho thấy
vitamin là một trong mƣời nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các
tuyến bệnh viện [25].
11


Bên cạnh nhóm kháng sinh và vitamin, các thuốc có tác dụng bổ trợ,
hiệu quả điều trị chƣa rõ ràng cũng đang đƣợc sử dụng phổ biến ở hầu hết các
bệnh viện trong cả nƣớc. Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc BHYT
trong cả nƣớc năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán
lớn nhất có cả các thuốc bổ trợ là L-Ornithin-L-Aspartat, Ginkgo Biloba và
Agrinin. Trong đó hoạt chất L-Ornithin-L-Aspartat nằm trong số 5 hoạt chất
chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [25].
Thông qua truyền thông và các hoạt động Marketing nên việc thông tin
thuốc đến cán bộ y tế đƣợc nhanh hơn giúp cho việc đáp ứng thông tin cũng nhƣ
thuốc mới kịp thời. Tuy nhiên cùng với các thông tin tích cực vẫn có các thông
tin chƣa lành mạnh trong Marketing dẫn đến cán bộ y tế chỉ định thuốc có nhiều
tên thƣơng mại trong cùng một hoạt chất, đặc biệt là thuốc kháng sinh, thuốc hỗ
trợ điều trị… hoặc kê quá nhiều cho ngƣời bệnh, dẫn đến nhiều tƣơng tác khác
cho điều trị. Từ đó gây khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát cũng nhƣ xây
dựng danh mục thuốc trong bệnh viện.
Việc sử dụng thuốc trong bệnh viện chƣa chú trọng đến nguyên tắc “ƣu
tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nƣớc” [16].

1.2. Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
1.2.1. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị .
 Theo thông tƣ 23/2011/TT – BYT: ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ
Y tế về hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh:
- Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;
+ Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa ngƣời bệnh;
+ Phù hợp với tuổi và cân nặng;
+ Phù hợp với hƣớng dẫn điều trị (nếu có);
12


+ Không lạm dụng thuốc [5].
- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
+ Căn cứ vào tình trạng ngƣời bệnh, mức độ bệnh lý, đƣờng dùng của
thuốc để ra y lệnh đƣờng dùng thuốc thích hợp.
+ Chỉ dùng đƣờng tiêm khi ngƣời bệnh không uống đƣợc thuốc hoặc khi
sử dụng thuốc theo đƣờng uống không đáp ứng đƣợc yêu cầu điều trị hoặc với
thuốc chỉ dùng đƣờng tiêm [5].
- Cách ghi chỉ định thuốc
+ Chỉ định dùng thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc, hồ sơ
bệnh án, không viết tắt tên thuốc, không ghi ký hiệu. Trƣờng hợp sửa chữa bất
kỳ nội dung nào phải ký xác nhận bên cạnh.
+ Nội dung chỉ định thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ (hàm lƣợng),
liều dùng một lần, số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần
dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc, đƣờng dùng thuốc và những chú ý đặc biệt
khi dùng thuốc.
+ Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đƣờng tiêm, uống, đặt, dùng ngoài và
các đƣờng dùng khác [5].
Theo thông tư số 05/2016/TT – BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016 quy

định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.
- Nguyên tắc kê đơn thuốc:
+ Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh;
+ Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh;
+ Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thực hiện theo “Hƣớng dẫn chẩn đoán và
điều trị” của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mƣơi) ngày, trừ trƣờng hợp
quy định tại các điều 7,8 và 9 Thông tƣ này;
+ Y sỹ không đƣợc kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt
13


chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hƣớng tâm
thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh
mục thuốc không kê đơn do Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành;
- Không được kê vào đơn thuốc:
+ Các thuốc, chất không nằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành tại Việt Nam;
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm [13].
- Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc:
+ Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong sổ
khám bệnh hoặc sổ điều trị cần chữa trị dài ngày của ngƣời bệnh;
+ Ghi chính xác địa chỉ nơi ngƣời bệnh đang thƣờng trú hoặc tạm trú: số
nhà, đƣờng phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phƣờng, thị trấn.
+ Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố
hoặc mẹ của trẻ.
+ Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trƣờng hợp
thuốc có nhiều hoạt chất. Trƣờng hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thƣơng mại
phải ghi tên thƣơng mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế
+ Ghi tên thuốc, nồng độ/ hàm lƣợng, số lƣợng, liều dùng, đƣờng dùng,

thời điểm dùng của mỗi loại thuốc.
+ Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
+ Số lƣợng thuốc: viết thêm số 0 phía trƣớc nếu số lƣợng chỉ có một chữ
số (nhỏ hơn 10).
+ Trƣờng hợp sửa chữa đơn thì ngƣời kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh
nội dung sửa.
+ Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dƣới nội dung kê đơn đến phía
14


trên chữ ký của ngƣời kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên ngƣời kê đơn [23].
- Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ
thông tin trong kê đơn thuốc
+ Đơn thuốc kê đơn trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và ngƣời kê đơn ký
tên, trả cho ngƣời bệnh 01 bản để lƣu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị
bệnh cần chữa trị dài ngày của ngƣời bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo việc lƣu đơn để triết xuất dữ liệu
khi cần thiết [13].
+ Tại Khoản 5, Điều 7 trong Quyết định 04 quy định: viết tên thuốc theo
tên chung quốc tế (INN, gerneric name) hoặc nếu ghi tên biệt dƣợc phải ghi tên
chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trƣờng hợp thuốc có nhiều hoạt chất).
+ Tại Khoản 4, Điều 6 Thông tƣ 05 quy định: viết tên thuốc theo tên
chung quốc tế (INN, gerneric) trừ trƣờng hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trƣờng
hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thƣơng mại phải ghi tên thƣơng mại trong ngoặc
đơn sau tên chung quốc tế.
Do đó theo quy định mới đối với thuốc một thành phần thì việc viết tên
thuốc theo tên chung quốc tế là bắt buộc, trừ những thuốc có nhiều hoạt chất. Ví
dụ khi kê đơn thuốc Cefuroxime, bác sĩ phải viết tên theo tên chung quốc tế:
Cefuroxime 500mg chứ không ghi tên thuốc theo tên thƣơng mại nhƣ Zinnat.
Những thuốc có nhiều hoạt chất có thể ghi theo tên thƣơng mại. Trƣờng hợp ghi

thêm tên thuốc theo tên thƣơng mại phải ghi tên thƣơng mại trong ngoặc đơn
sau tên chung quốc tế. Ví dụ Cefuroxime 500mg (Zinnat).
Ngoài ra trong thông tƣ mới cũng có điểm cụ thể hơn về việc quy định
ghi địa chỉ ngƣời bệnh trong đơn: ghi chính xác địa chỉ nơi ngƣời bệnh đang
thƣờng trú, tạm trú: số nhà, đƣờng phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã,
phƣờng, thị trấn. Thông tƣ mới cũng quy định cụ thể về đối tƣợng cũng nhƣ
phạm vi của ngƣời kê đơn thuốc so với Quyết định 04. Qua đó chỉ bác sĩ là
15


×