Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG H.MOBILE TẠI ĐÀ NẴNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (657.02 KB, 83 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG H.MOBILE
TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**********

NGUYỄN THỊ THÚY

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG H.MOBILE
TẠI ĐÀ NẴNG

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Người hướng dân: ThS. LÊ VĂN LẠNG

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
1


Hội đồng báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học, Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Nghiên Cứu Chiến Lược
Marketing Của Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng” do
NGUYỄN THỊ THÚY, sinh viên Khoá 34, Ngành Kinh Tế Nông Lâm đã bảo vệ thành
công trước hội đồng ngày ___

TH.S LÊ VĂN LẠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Tháng

Năm

Tháng

Năm


Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Tháng

Năm


LỜI CẢM TẠ

Thấm thoắt bốn năm trên giảng đường đại học cũng đã trôi qua, nơi đây tôi đã
có thêm những người bạn với bao kỉ niệm đẹp. Để có được ngày hôm nay, tôi đã nhận
được sự cảm thông, quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của rất nhiều người.
Lời đầu tiên cho con gửi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ, anh, chị, em gái và
những người thân yêu trong gia đình, đã trải qua bao khó khăn và vất vả để nuôi
dưỡng con nên người, là nguồn động viên và chỗ dựa vững chắc cho con trong cuộc
sống.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đặc biệt là quý thầy cô trong Khoa Kinh Tế đã tận tình dạy bảo, truyền đạt
cho em những kiến thức, những bài học quý báu trong suốt thời gian em học tập tại
trường và trang bị cho em nhiều kiến thức để bước vào cuộc sống.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Lê Văn
Lạng, người đã luôn cảm thông, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình thực
hiện và hoàn thành Khoá Luận Tốt Nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công Ty Cổ
Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng cùng toàn thể các anh chị trong Bộ
Phận Kinh Doanh đã luôn nhiệt tình, cởi mở và tạo điều kiện cho em trong suốt thời
gian thực tập ở công ty. Cảm ơn chị Hồ Thị Hòa đã hết lòng chỉ dẫn, giúp đỡ em trong

quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người luôn cổ vũ,
động viên, giúp đỡ và đồng hành với tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin trân trọng gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến tất cả
mọi người!
TP.HCM, ngày

tháng năm 2012

NGUYỄN THỊ THÚY


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THÚY. Tháng 06 năm 2012. “Nghiên Cứu Chiến Lược
Marketing Của Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng”.
NGUYEN THI THUY. JUNE 2012. “Researching On Marketing Strategy
Of H.Mobile Information Join Stock Company in Da Nang”.
Chiến lược Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương
hiệu, quảng bá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh... Có thể nói đây là công cụ không thể
thiếu đối với mọi doanh nghiệp. Nhất là trong thời điểm hiện nay, khi mà nền kinh tế
thị trường đang rất sôi động, bên cạnh những cơ hội thì có các thách thức mà doanh
nghiệp cần phải vượt qua để đứng vững trên thị trường.
Mặt khác, khi sản phẩm mang những nét tương đồng như sản phẩm viễn thông
thì hoạt động Marketing với các công cụ của nó sẽ phát huy hiệu quả.
Nhận thấy chiến lược phân phối có vai trò quan trọng như vậy, tôi quyết định
thực hiện đề tài “Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing Của Công Ty Cổ Phần Thông
Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng”. Nội dung của đề tài tập trung vào một số vấn đề
sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty

- Phân tích chiến lược Marketing của công ty
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, mối đe dọa và cơ hội của công ty
Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của
công ty trong thời gian tới.
Những ý kiến đóng góp là chủ quan của cá nhân đối với công ty và cơ quan nhà
nước, các đơn vị có liên quan trong việc thúc đẩy và giúp công ty ngày càng phát triển
hơn nữa.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1


1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng 4

2.1.1. Tên gọi và trụ sở

4

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

4

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

5

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10

3.1. Cơ sở lý luận

10

3.1.1. Tổng quan thị trường viễn thông

10

3.1.2. Tổng quan về Marketing

12

3.1.3. Môi trường Marketing


14

3.1.4. Một số chiến lược Marketing

18

3.1.5. Ma trận SWOT

21

3.2. Phương pháp nghiên cứu

22

3.2.1. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

22

3.2.2. Phương pháp phân tích

23

3.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

24

3.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

25


v


CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

28

4.1. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm
2010 và 2011

28

4.1.1. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh

28

4.1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

30

4.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty

32

4.2.1. Môi trường bên ngoài

32

4.2.2. Môi trường bên trong


40

4.3. Phân tích chiến lược Marketing của công ty

41

4.3.1. Chiến lược sản phẩm

41

4.3.2. Chiến lược giá

44

4.3.3. Chiến lược phân phối

45

4.3.4. Chiến lược chiêu thị cổ động

48

4.4. Kết quả nghiên cứu thị trường

50

4.5. Ma trận SWOT

56


4.6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty 58
4.6.1. Mở rộng hệ thống phân phối

58

4.6.2. Bổ sung nhân sự cho bộ phận kinh doanh

58

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

64

5.1. Kết luận

64

5.2. Kiến nghị

65

5.2.1. Đối với Công ty

65

5.2.2. Đối với Bộ Thông Tin và Truyền Thông

65

5.2.2. Đối với nhà nước


65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

67

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BH

Bán hàng

CCDV

Cung cấp dịch vụ

CDMA

Công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã

DT


Doanh thu

GMS

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

Hanoi Telecom

Công ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

H.Mobile Đà Nẵng Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng
HSBC

Tập đoàn Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải

HTPP

Hệ thống phân phối

LNST

Lợi nhuận sau thuế

TK


Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

USD

Đô la Mỹ

Vietnamobile

Trung Tâm Thông Tin Di Động Vietnamobile

VND

Việt Nam đồng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh qua Hai Năm 2010 - 2011

28 

Bảng 4.2. Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty

31 

Bảng 4.3. So Sánh H.Mobie Đà Nẵng với Các Đối Thủ Cạnh Tranh

34 

Bảng 4.4. Các Sản Phẩm Trả Trước

42 

Bảng 4.5. Các Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng

43 

Bảng 4.6. Các Mệnh Giá Thẻ Cào

44 

Bảng 4.7. Giá Một Số Sản Phẩm (Gói Cước) của Công Ty


45 

Bảng 4.8. Hệ Thống Các Cửa Hàng, Điểm Bán của Công Ty

47 

Nguồn: Bộ Phận Kinh Doanh

47 

Bảng 4.9. Tỷ Lệ Lựa Chọn Các Yếu Tố Của Khách Hàng

51 

Bảng 4.10. Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Sản Phẩm của Công Ty

52 

Bảng 4.11. Đánh Giá về Thời Gian Giao Hàng của Công Ty

53 

Bảng 4.12. Đánh Giá của Khách Hàng về Thái Độ Phục Vụ của Công Ty

54 

Bảng 4.13. Kênh Thông Tin của Khách Hàng

55 


Bảng 4.14. Ma trận SWOT

56 

Bảng 4.15. Loại Kênh Phân Phối Công Ty Sử Dụng

58 

Bảng 4.16. Nhân Sự trong Bộ Phận Kinh Doanh của Công Ty Hiện Nay

59 

Bảng 4.17. Nhân Sự trong Bộ Phận Kinh Doanh của Công Ty sau Khi Bổ Sung

60 

Bảng 4.18. Ước Tính Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2012

62 

Bảng 4.19. Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 2012

62 

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty



Hình 3.1. Chức Năng của Marketing

13 

Hình 3.2. Năm Áp Lực Cạnh Tranh Theo Mô Hình của Micheal E.Porter

16 

Hình 3.3. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Giá của Doanh Nghiệp

19 

Hình 4.1. Thị Phần của Các Công Ty trong Tổng Doanh Thu của Vietnamobile

35 

Hình 4.2. Thị Phần Dịch Vụ Mạng Di Động của Các Doanh Nghiệp

37 

Hình 4.3. Cơ Cấu Khách Hàng theo Độ Tuổi

38 

Hình 4.4. Cơ Cấu Khách Hàng theo Loại Hình Đăng Ký


39 

Hình 4.5. Kênh Phân Phối trong Hệ Thống Phân Phối của Công Ty

46 

Hình 4.6. Biểu Đồ Tỷ Lệ Lựa Chọn Các Yếu Tố

51 

Hình 4.7. Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả Sản Phẩm

52 

Hình 4.8. Biểu Đồ Đánh Giá về Thời Gian Giao Hàng của Công Ty

53 

Hình 4.9. Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Thái Độ Phục Vụ của Công Ty

54 

Hình 4.10. Biểu Đồ Thể Hiện Kênh Thông Tin của Khách Hàng

55 

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát điểm kinh doanh
Phụ lục 2: Mẫu Phiếu bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Phụ lục 3: Một số hình ảnh về sản phẩm của công ty

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đã phát triển nhanh chóng với tốc độ
tăng trưởng khá cao, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng
lên. Việc xuất hiện thêm các khu kinh tế mới, các doanh nghiệp kinh doanh ở mọi
thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực làm cho nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông tăng
mạnh.
Ngay từ khi xuất hiện trên thị trường Việt Nam, thị trường dịch vụ thông tin di
động với nhiều ưu điểm đã nhanh chóng được khách hàng ủng hộ mạnh mẽ. Mặt khác,
trên con đường phát triển và hội nhập theo xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa ở mọi
phương diện là thời cơ để các doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường cung cấp
dịch vụ thông tin di động. Các công ty kinh doanh viễn thông phải luôn chú trọng đầu
tư nghiên cứu để nắm bắt và hiểu rõ thực trạng thị trường dịch vụ thông tin di động để
từ đó có các kế hoạch và các quyết định kinh doanh phù hợp nhằm tăng khả năng cạnh
tranh và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tốt hơn. Mặt khác, khi sản
phẩm mang những nét tương đồng thì hoạt động Marketing với các công cụ của nó sẽ
phát huy hiệu quả.
Chiến lược Marketing được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các môi
trường kinh doanh, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có
được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực
của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu của mình. Mặt khác, Marketing còn là một

công cụ phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường, nhằm hiểu biết sâu hơn về tình
hình thị trường, về khách hàng và về đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nó góp phần mang lại
hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1


Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược Marketing trong thực tiễn hiện
nay, dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Văn Lạng, tôi xin tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing Của Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động
H.Mobile Tại Đà Nẵng” nhằm hiểu rõ hơn về những đặc điểm trong chiến lược
Marketing mà công ty đang áp dụng, đồng thời cũng đưa ra những biện pháp góp phần
hoàn thiện chiến lược Marketing cho công ty.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing Của Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động
H.Moblie Tại Đà Nẵng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
• Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
• Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty.
• Phân tích chiến lược Marketing của công ty.
• Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của công ty
trong thời gian tới.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng.
Thời gian: Các số liệu được thu thập và phân tích trong khoảng thời gian từ
ngày 20/02/2012 đến ngày 30/04/2012.
1.4. Cấu trúc luận văn
Đề tài được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lên những vấn đề xoay quanh đề tài như sự cần thiết của chiến lược
Marketing đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay nhất là đối với Công Ty
Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng. Trong chương này tác giả cũng
trình bày mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu chung về công ty như trụ sở, lịch sử hình thành phát triển, cơ cấu tổ
chức và bộ máy quản lý của công ty... Chương này cũng nêu lên những mục tiêu của
công ty trong năm tới.
2


Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiệu và trình bày các phần lý thuyết liên quan làm cơ sở cho
việc nghiên cứu, phân tích trong đề tài, đồng thời nêu các phương pháp nghiên cứu cụ
thể sẽ được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh, phân
tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động Marketing của công ty, đồng thời tìm hiểu các chiến lược Marketing của công ty.
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của
công ty trong thời gian tới.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận: Tổng hợp từ các kết quả phân tích trên để đưa ra nhận xét tổng quát
về tình hình thực tế của công ty. Công ty có những lợi thế gì cần phát huy và những
nhược điểm gì cần khắc phục nhằm đạt được các mục tiêu mà công ty đặt ra .
Kiến nghị: Đưa ra kiến nghị đối với công ty và nhà nước, một số giải pháp phù
hợp với công ty để công ty có thể tham khảo và áp dụng khi cần thiết.

3



CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng
2.1.1. Tên gọi và trụ sở
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN DI ĐỘNG H.MOBILE
TẠI ĐÀ NẴNG.
Tên giao dịch nước ngoài: H.MOBILE INFORMATION JOIN STOCK COMPANY
IN DA NANG.
Logo của công ty

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VND (10 tỷ Việt Nam đồng).
Địa chỉ: Số 240, Hoàng Diệu, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Điện thoại/Fax: (84) 511 3938738
E-mail :
website:
Tài khoản tại Ngân Hàng:
Ngân hàng HSBC. Mã số tài khoản: 005001490041.
Ngân hàng Ngoại Thương. Mã số tài khoản: 0041000133216.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín. Mã số tài khoản: 040013785165.
Ngân hàng Hằng Hải. Mã số tài khoản: 06001010071727.
Các giao dịch của công ty là giao dịch trực tiếp hoặc thông qua các ngân hàng trên.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội (gọi tắt là Hanoi Telecom) được thành
lập ngày 02/05/2001, với số vốn điều lệ là 1600 tỷ đồng. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu
của Hanoi Telecom là sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, viễn thông chuyên dùng;
4



sản xuất các phần mềm tin học; cung cấp dịch vụ Internet; thiết lập mạng, cung cấp
các dịch vụ viễn thông cho cộng đồng; tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
viễn thông và công nghệ thông tin; buôn bán các thiết bị máy tính, viễn thông; kinh
doanh bất động sản; đào tạo công nghệ thông tin, viễn thông và tin học.
Tuy tuổi đời còn khá trẻ, nhưng Hanoi Telecom là một trong số các đơn vị đi
đầu trong việc ứng dụng những công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến nhằm đáp ứng mọi
yêu cầu của khách hàng, tối ưu hóa phương thức quản lý để đạt hiệu quả cao, vì lợi ích
khách hàng.
Ngày 24/06/2009, Công ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội thành lập chi nhánh tại
Đà Nẵng với tên gọi Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng,
chủ yếu là kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của Trung Tâm Thông Tin Di Động
Vietnamobile. Mọi quy trình tổ chức hoạt động đều theo đường lối của Công ty Cổ
Phần Viễn Thông Hà Nội.
Hiện nay, Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Động H.Mobile Tại Đà Nẵng đang
tiếp tục đầu tư và mở rộng kinh doanh hơn nữa. Mục tiêu của công ty là trở thành một
công ty mạnh, để thương hiệu ngày càng được mở rộng ở nhiều khu vực hơn; phấn đấu
là một trong những đơn vị kinh doanh đi tiên phong trong việc áp dụng công nghệ
mới, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
a) Chức năng
Công Ty Cổ Phần Thông Tin Di Đông H.Mobile Tại Đà Nẵng có các chức năng
chính:
- Kinh doanh sim, thẻ cào Vietnamobile.
- Tổ chức thi công và lắp ráp light box, pano, T board, Flange tại các điểm bán, thực
hiện các chương trình quảng cáo, tổ chức sự kiện cho mạng Vietnamobile tại 14 tỉnh
Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên; kinh doanh các thiết bị thông tin di động chủ
yếu để phục vụ các dịch vụ của Trung Tâm Thông Tin Di Động Vietnamobile.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và khai thác mạng lưới viễn thông
di động trên địa bàn khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
- Thực hiện việc quản lý các thuê bao, chăm sóc khách hàng và phát triển các dịch vụ,

phát triển thuê bao Vietnamobile ở các tỉnh.
5


- Thi công cho tất cả các chương trình quảng cáo nhằm duy trì và nâng cao hình ảnh
của Vietnamobile tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên, tạo sự gần gũi và thân thiết
tới khách hàng....
b) Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm quản lý về kết quả hoạt
động kinh doanh. Công ty hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam.
- Xây dựng chiến lược phát triển, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục tiêu doanh
nghiệp đề ra.
- Khai thác, vận hành, bảo dưỡng mạng di động Vietnamobile hoạt động an toàn, ổn
định, đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, thực hiện chế
độ thưởng phạt nghiêm minh và công bằng.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
- Đoàn kết và phát huy thế mạnh của tổ chức, đoàn thể trong doanh nghiệp.
c) Quyền hạn của công ty
- Sử dụng vốn hiệu quả và theo đúng Luật Doanh Nghiệp Việt Nam. Tuân thủ các quy
định của cơ quan chức năng, pháp luật nhà nước.
- Chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường.
- Tự chủ kinh doanh, tổ chức lao động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Mọi quy trình tổ chức hoạt động theo đường lối của Công ty Cổ Phần Viễn Thông Hà
Nội.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
a) Bộ máy tổ chức
Vì mới thành lập nên hiện nay cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý còn khá đơn giản.
Tuy nhiên lại được sắp xếp một cách khoa học và đóng vai trò quan trọng trong việc

tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mỗi bộ phận đảm nhận những nhiệm vụ riêng, có cơ cấu tổ chức từ cao xuống
thấp, thống nhất với nhau vì mục tiêu chung của Công ty mẹ là trở thành một “con
rồng” trong lĩnh vực kinh doanh công nghệ thông tin - viễn thông của Việt Nam và
quốc tế.
6


Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Bộ phận
Kế Toán

Bộ phận
Hành Chính Nhân Sự

Bộ phận
Kinh Doanh

Bộ Phận
Network IT

Nguồn: Bộ Phận Hành Chính - Nhân Sự
b) Chức năng của các phòng ban
- Giám Đốc
Là người đứng đầu công ty, được Tổng giám đốc Công ty Cổ Phần Viễn Thông
Hà Nội ủy nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện nghĩa

vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm cá nhân trước
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty Cổ Phần Viễn Thông Hà Nội.
Giám đốc phụ trách chung hoạt động kinh doanh của công ty và trực tiếp phụ
trách công tác tổ chức hành chính kiểm tra nội bộ, thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công việc hằng ngày của các bộ phận trong
công ty.
- Phó Giám Đốc
Điều hành hoạt động của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc.
Cùng Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về chương trình công tác,
kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động. Thay mặt giám đốc xử lý công việc
tại công ty khi giám đốc đi vắng.
- Bộ Phận Kế Toán
Có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc trong công tác quản lý và điều
hành các hoạt động tài chính kế toán của công ty.

7


Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình và thông tin vốn, các công nợ,
các khoản thu và chi trình lên Giám đốc vào cuối kỳ hạch toán. Chịu trách nhiệm về
lưu trữ các hồ sơ mật về tình hình sản xuất kinh doanh bảo mật cho đơn vị mình.
Lập kế hoạch thu chi và kiểm soát tài chính, cập nhật theo dõi hàng hoá (doanh
số) phát sinh trong mỗi kỳ, thực hiện việc xử lý phân tích thông tin số liệu kế toán,
theo dõi kiểm tra phân tích tình hình thực hiện để bảo toàn vốn và các quỹ tập trung,
nghiêm chỉnh chấp hành việc trình cơ quan Thuế về các báo cáo tài chính định kỳ một
cách trung thực chính xác.
- Bộ Phận Hành Chính - Nhân Sự
Bộ phận này có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc.
Quản lý, phân công hoạt động của công ty theo chức năng và nhiệm vụ được
Giám đốc phân công và đảm bảo toàn bộ các công việc hành chính của công ty.

Công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, lao động tiền lương, công tác thanh
tra, thi đua khen thưởng kỷ luật, công tác hành chính văn thư lưu trữ....
Thực hiện công tác bổ nhiệm, khen thưởng kỷ luật, áp dụng các chính sách đối
với các cán bộ nhân viên công ty như bảo hiểm, trợ cấp...
- Bộ Phận Kinh Doanh
Tham mưu, thừa lệnh tổ chức các hoạt động kinh doanh của công ty. Giúp việc
Giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Doanh
Nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty chỉ đạo, điều hành các hoạt động
chung của bộ máy công ty.
Soạn thảo các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của bộ phận; lưu trữ bảo quản
toàn bộ các văn bản, hồ sơ bán hàng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, tài liệu
liên quan đến chức năng nhiệm vụ của bộ phận.
Quản lý và điều hành các hoạt động giới thiệu sản phẩm của công ty, có trách
nhiệm phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu, xác định nhu cầu của khách
hàng để phục vụ một cách tốt nhất.
- Bộ Phận Network - IT
Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng và khai thác mạng lưới viễn
thông di động trên địa bàn khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
8


Chịu trách nhiệm duy trì và quản trị hệ thống quản lý thông tin của công ty và
các tổ chức thành viên. Chịu trách nhiệm cập nhật và duy trì hệ thống bảo trì, bảo
dưỡng và lưu trữ và an toàn bảo mật hệ thống thông tin và máy tính của công ty.
2.2. Mục tiêu của công ty trong năm 2012
Công ty luôn đặt ra mục tiêu cho từng bộ phận hoạt động. Đó chính là mục tiêu
mà mỗi bộ phận phải thực hiện cho kế hoạch của mình. Đồng thời cũng hướng đến
việc thực hiện mục tiêu chung của công ty đề ra:
- Đạt doanh thu bán hàng là 100 tỷ đồng.
- Tiếp tục duy trì khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới.

- Nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu cần
giải quyết.
- Xây dựng các chế độ chính sách, đầu tư cơ sở vật chất,công nghệ quản lý đảm bảo
tính chuyên nghiệp cao của công ty.
- Hoàn thiện bộ máy, sắp xếp cán bộ phù hợp chuyên môn đào tạo nâng cao ý thức
tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân.

9


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Tổng quan thị trường viễn thông
a) Khái niệm dịch vụ viễn thông
Theo Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) định nghĩa: “Dịch vụ viễn thông
được chia thành hai nhóm: Dịch vụ viễn thông cơ bản và Dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch
vụ viễn thông cơ bản gồm tất cả các dịch vụ viễn thông công cộng và tư nhân cung cấp
truyền dẫn thông tin đến thiết bị đầu cuối của khách hàng. Dịch vụ viễn thông giá trị
gia tăng là những dịch vụ viễn thông mà nhà cung cấp “bổ sung thêm các giá trị” cho
các thông tin của khách hàng qua việc nâng cao hình thức hoặc nội dung của thông tin
hoặc cung cấp nhằm lưu trữ và khôi phục thông tin”.
Ở Việt Nam, theo Pháp Lệnh Bưu Chính Viễn Thông được Quốc Hội Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 25/05/2002, Dịch vụ
viễn thông được định nghĩa là dịch vụ truyền kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm
thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng
viễn thông. Dịch vụ viễn thông cũng được phân chia thành dịch vụ viễn thông cơ bản
và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Bên cạnh đó, Pháp Lệnh Bưu Chính Viễn Thông
còn bổ sung thêm dịch vụ kết nối Internet, dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ ứng

dụng Internet.
b) Đặc điểm của thị trường viễn thông
Ngày nay, nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông ngày càng tăng. Viễn thông
là một phương tiện hiện đại và thuận lợi nhất để phục vụ việc trao đổi thông tin giữa
mọi người ở các quốc gia khác nhau, ở các vùng lãnh thổ khác nhau trong một nước...

10


Ở Việt Nam thì việc cung cấp dịch vụ của các nhà mạng đã phủ sóng trên toàn
quốc, tuy nhiên vẫn còn đang dừng lại ở thi trường trong nước mà chưa có phát triển ở
thị trường nước ngoài.
Trong bối cảnh hiện nay thị trường của ngành viễn thông đang có xu hướng bão
hòa nhưng vẫn có tính cạnh tranh cao bởi ngoài sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong nước thì còn có các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy các doanh nghiệp cung cấp
và kinh doanh viễn thông cần có các chính sách phù hợp để có thể đứng vững trên thị
trường.
c) Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ viễn thông
- Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản
phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là
hàng hóa cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới
dạng dịch vụ.
- Đặc điểm thứ hai: Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn
thông. Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá
trình sản xuất. Ví dụ: trong đàm thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình
sản xuất, sau khi đàm thoại xong, tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình
sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể
thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về
chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu

dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị
trí, địa diểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp
dịch vụ.
- Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không
đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ
thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các
cơ quan, doanh nghiệp, các kì hội, lễ tết thì lượng nhu cầu rất lớn. Trong điều yêu cầu
phục vụ không đồng đều, để thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao
động.
11


- Đặc điểm thứ tư: Đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối
tượng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hóa học...), còn trong sản xuất viễn
thông, thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian.
Thậm chí, nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được
biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi
phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông tin, đều có ý nghĩa là sự
méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất lợi ích của khách hàng.
- Đặc điểm thứ năm: Là quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa
người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi
điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin
cậy, rộng khắp.
3.1.2. Tổng quan về Marketing
a) Định nghĩa về Marketing
Có rất nhiều định nghĩa về Marketing. Dưới đây là một vài quan điểm và khái
niệm Marketing hiện đại của các tổ chức, hiệp hội và nhà nghiên cứu về Marketing
trên thế giới được chấp nhận và phổ biến.
- Theo CIM (UK’s Chartered Institute of Marketing): “Marketing là quá trình quản trị

nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có
lợi”.
- Theo MAM (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến trình hoạch
định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa
và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức”.
- Theo Philip Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra
những khả năng câu khách của một công ty cũng như các chính sách và hoạt động với
quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng”.
Marketing là hoạt động của con người nhằm hướng tới việc thỏa mãn các nhu
cầu, mong muốn của khách hàng. Marketing là tiến trình quản trị có nhiệm vụ phát
hiện dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận. Định
nghĩa xác thực nhất dựa trên định hướng khách hàng và sự thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng.

12


b) Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp
- Marketing có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp
doanh nghiệp điều phối giữa các hoạt động một cách nhịp nhàng và hiệu quả. Ngoài
ra, còn giúp doanh nghiệp nhận biết các nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của mình.
- Marketing giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việc tìm
hiểu, đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng. Từ những thông tin có được về khách
hàng, doanh nghiệp có chính sách phù hợp tác động đến hoạt động trong kinh doanh
của doanh nghiệp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần, nhằm
thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời, mang lại doanh số bán hiệu quả
hơn, giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc hơn trên thương trường.
- Marketing có ảnh hưởng to lớn đến quyết định doanh số, chi phí, lợi nhuận và hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

c) Chức năng của Marketing
Hình 3.1. Chức Năng của Marketing
Bộ phận marketing của công ty
Khám phá nhu
cầu khách hàng

Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
bằng cách tìm đúng sản phẩm, giá,
phân phối và xúc tiến

Những ý niệm
về nhu cầu

Thị trường tiềm năng

Nguồn: Th.S Trần Đình Lý, 2009.

13


Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản
trị Marketing, cụ thể là:
- Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: dự báo và thích ứng với những yếu
tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại, tập hợp các thông tin để
quyết định các vấn đề Marketing.
- Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường
mới.
- Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình
mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực
Marketing vào.

- Chức năng phân phối: Bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động hợp lý sản
phẩm hay hàng hóa từ khi nó sản xuất xong đến khi giao cho các đại lý, cửa hàng hoặc
trực tiếp giao cho người tiêu dùng.
- Chức năng tiêu thụ hàng hóa: Kiểm soát giá cả, điều chỉnh trong cơ cấu giá làm cho
giá cả sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận và có lợi nhuận.
- Chức năng yểm trợ: Tạo và phát triển sự nhận thức, sự hiểu biết và lòng ham muốn
mua hàng của người mua và người tiêu thụ bao gồm các họat động: Quảng cáo, xúc
tiến bán hàng, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, hội chợ, triển lãm.
3.1.3. Môi trường Marketing
Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp,
đến khả năng thiết lập, duy trì giữa doanh nghiệp và khách hàng.
a) Môi trường vĩ mô
Là những lực lượng xã hội trên bình diện xã hội rộng lớn. Nó tác động đến
quyết định Marketing của doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và do đó nó có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
• Yếu tố kinh tế
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức
mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái... tất cả các yếu tố này đều
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những biến động của
14


×