Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 15. ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Họ và tên : Nguyễn Thị Sương
Lớp
: Sư phạm Vật lý K35
Ngày dạy : 02/ 11/ 2015
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
_- Phát biểu được định luật III Newton và viết được biểu thức của định luật.
_-_Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra đự đoán độ lớn của hai lực
tương tác bằng nhau.
_- Phân biệt được cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng.
_- Nêu được đặc điểm của lực và phản lực.
2. Kỹ năng:
_- Áp dụng định luật III Newton để giải các bài tập liên quan.
_- Liên hệ giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn.
3. Thái độ:
_- Tích cực tư duy, chủ động sáng tạo.
_- Có thái độ tích cực, sôi nổi trong giờ học.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
_- Dùng phần mềm flash để mô phỏng các ví dụ.
_- Video minh hoạ định luật III Newton.
_- Tranh(ảnh) có liên quan đến định luật.
2. Học sinh:
_- Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1 phút).
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sỉ số.
Năm học 2015-2016
- Báo cáo sỉ số.
Trang 1
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (4 phút).
- Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu và viết biểu thức của định - Gia tốc của một vật cùng hướng với
lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia
luật II Newton?
tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ
lệ nghịch với khối lượng của vật.
- Cho học sinh quan sát ví dụ.
- Biểu thức:
r
a
r
F
= m
- Đặt vấn đề: Tại sao khi một quả - Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.
bóng bay đến đập vào tường thì khi đó
bóng lại bị dội ngược trở lại?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật (10 phút).
- Cho học sinh quan sát các video mô - Quan sát.
phỏng ví dụ và trả lời các câu hỏi:
- Bi B lăn đi đồng thời chuyển động
của bi A cũng thay đổi
- Ví dụ 1: Hiện tương gì xảy ra khi
cho bắn hòn bi A vào hòn bi B
đang đứng yên?
A
A
B
B
- Ví dụ 2: Hiện tượng gì xảy ra khi An - Bình chuyển động tiến về phía trước
còn An bị đẩy về phía sau.
đẩy Bình?
- Ví dụ 3: Cho biết hiện tượng xảy ra
khi cho một thanh nam châm và một
thanh sắc có cùng kích thước và cùng
khối lượng được treo gần nhau trên
một giá đỡ đã giữ cho các dây treo
thẳng đứng rồi buông tay?
Năm học 2015-2016
- Ta thấy hai thanh đều bị hút về phía
nhau làm dây treo bị lệch khỏi phương
thẳng đứng một góc như nhau.
Trang 2
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
- Nhận xét.
- Giải thích:
+ Bi A tác dụng vào bi B làm bi B
chuyển động, đồng thời bi B cũng tác
Thanh sắt
Nam châm
dụng lại bi A một lực làm bi A thay đổi
- Yêu cầu học sinh giải thích các hiện
hướng chuyển động.
tượng trên và rút ra nhận xét.
- Thông báo: Nếu vật A tác dụng lên
vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật
A. Đó chính là sự tác dụng tương hỗ
( hay tương tác ) giữa các vật.
A tác dụng lên B
A
+ An đẩy bình một lực làm Bình
chuyển động về phía trước. đồng
thời Bình cũng tác dụng lại An
một lực làm An bị đẩy về phía sau.
+ Thanh nam châm hút thanh sắt
một lực, đồng thời thanh sắc cũng
hút thanh nam châm một lực bằng
với lực hút của thanh nam châm.
Do đó, làm cho dây treo bị lệch
khỏi phương thẳng đứng một góc
như nhau.
B
B tác dụng lên A
Hoạt động 3: Xây dựng định luật III Newton (10 phút).
- Lực do A tác dụng lên B và do B tác - Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.
dụng lên A có quan hệ như thế nào về
phương, chiều và độ lớn?
- Yêu cầu học sinh dự đoán về quan hệ + Bằng nhau.
giữa hai lực trong các tương tác trên.
+ Khác nhau.
- Hãy đề xuất phương án thí nghiệm - Thảo luận nhóm đại diện trả lời:
để kiểm tra lại dự đoán.
+ Phương án 1: Dùng hai lực kế móc
vào nhau.
- Mô phỏng thí nghiệm, yêu cầu học + Phương án 2: Dùng 2 lực kế móc
sinh quan sát và rút ra nhận xét.
vào nhau, cùng bắt qua một ròng
- Thông báo: Hai lực có tính chất như rọc, một bên có treo các quả nặng.
: Lực do vật A tác dụng lên vật B.
thế gọi là hai lực trực đối.
: Lực do vật B tác dụng lên vật A
- Khái quát các kết quả quan sát ta rút
Năm học 2015-2016
Trang 3
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
- Tiếp thu thông tin và ghi nhớ.
ra định luật III Newton.
1. Định luật
- Khi vật A tác dụng lên vật B một
lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại
vật A một lực. Hai lực này là hai lực
trực đối.
- Dấu trừ chứng tỏ hai lực này ngược
chiều nhau.
- Minh hoạ định luật bằng video.
- Người ta áp dụng định luật III
Newton trong nhiều trường hợp khác
nhau thấy rằng, định luật không chỉ
đúng đối với các vật đứng yên mà
còn đúng đối với các vật chuyển
động, không chỉ đúng cho các loại
tương tác tiếp xúc mà còn đúng cho
cả loại tương tác từ xa thông qua một
trường lực.
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về tính
đúng đắn của định luật trên.
- Quan sát.
- Tiếp thu thông tin.
- Cá nhân nêu ví dụ. Có thể nêu:
+ Hai nam châm đặt gần nhau. Nam
châm A hút (đẩy) nam châm B thì nam
châm B cũng hút (đẩy) nam châm A.
Năm học 2015-2016
Trang 4
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
Hoạt động 4: Tìm hiểu đăc điểm của lực và phản lực (5 phút).
- Thông báo: Khái niệm lực và phản - Tiếp thu thông tin và ghi nhớ.
lực. Cần chú ý đến học sinh rằng:
+ Hai lực tương tác xuất hiện và mất
đi một cách đồng thời nên có thể gọi
một trong hai lực là lực tác dụng thì
lực còn lại gọi là phản lực.
- Ví dụ: Khi ta đánh tay vào bàn, nếu
lực do tay ta tác dụng vào bàn là lực
tác dụng thì lực do bàn tác dụng vào
tay ta gọi là phản lực và ngược lại.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
- Có thể trả lời:
+ Lực và phản lực có cùng loại không? + Cùng loại.
- Phân biệt hai lực cân bằng và hai lực +_Không cân bằng nhau vì tác dụng
trực đối?
lên hai vật khác nhau.
- Hai lực cân bằng: - Hai lực trực đối:
+ Cùng giá.
+ Cùng giá.
+ Cùng độ lớn.
+ Cùng độ lớn.
+ Ngược chiều.
+ Ngược chiều.
+ Tác dụng vào
+ Tác dụng lên
một vật.
r
F
1
A B
hai vật.
r
F
2
r
F
AB
A B
r
F
BA
Hoạt động 5: Vận dụng (10 phút).
- Yêu cầu học sinh trả lời vấn đề nêu - Khi bóng đập vào tường, bóng tác
ra ở đầu bài.
dụng vào tường một lực F và tường
’
- Tại sao khi một quả bóng bay đến cũng tác dụng vào bóng một lực F , hai
đập vào tường thì khi đó bóng lại bị lực này có độ lớn bằng nhau,cùng chịu
Năm học 2015-2016
Trang 5
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
dội ngược trở lại và tường thì vẫn tác dụng lực như nhau, nhưng:
đứng yên?
r
F
r
F
,
- Bóng có khối lượng rất nhỏ nên thu
được gia tốc lớn, do đó bóng bi dội
ngược trở lại.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:
- Tường có khối lượng rất lớn nên thu
được gia tốc rất nhỏ,do đó không thể
quan sát thấy sự thay đổi vận tốc của
tường. Vì thế, ta thấy tường đứng yên.
r
N
+Một vật A đặt tên mặt bàn nằm
ngang. Có những lực nào tác dụng vào
vật, vào bàn? Có những cặp lực trực
đối nào cân bằng nhau? Có những cặp
lực trực đối nào không cân bằng nhau?
r,
P
r
P
r
- Trái đất tác dụng lên ật trọng lực P .
r
’
P
Vật
ép
lên
bàn
áp
lực
.
- Thông báo: Đây là cơ sở để đo các
- Do đó bàn tác dụng lên vật một phản
hạt vi mô
r
N
lực
vuông góc với mặt bàn (gọi là
phản lực pháp tuyến).
- Nhận xét bài làm của học sinh.
r
r
- Theo định luật III Newton: N = - P ’.
r
r
N
P
- Vật đứng yên là do
và cân bằng
r
r
N
nhau: = - P .
r
r
- Suy ra P ’ = P . Ở trạng thái cân
bằng, vật ép lên mặt đất một lực có độ
lớn bằng trọng lượng của vật.
r
r
N
P
- và
là hai lực trực đối cân bằng
(tác dụng lên cùng một vật A).
Năm học 2015-2016
Trang 6
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
r
r
N
P
- và là hai lực trực đối không cân
bằng (tác dụng lên hai vật khác nhau:
r
r
P ’ tác dụng lên bàn, N tác dụng lên A.
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà (5 phút).
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến - Tóm tắt các kiến thức cơ bản.
thức cơ bản.
- Về nhà ôn lại kiến thức về sự rơi tự
do và trọng lực.
- Làm bài tập: 1, 2 (sách giáo khoa).
IV. Nội dung ghi bảng
Bài 15 ĐỊNH LUẬT III NEWTON
1. Sự tương tác giữa các vật
_- Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác
dụng tương hổ (hay tương tác) giữa các vật.
2. Định luật III Newton
_a, Thí nghiệm
- Nhận xét: Hai lực trực đối là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn và ngược
chiều nhau.
b, Định luật III Newton
- Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A
một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.
r
F
r
F
=-
BA
- Biểu thức:
3. Lực và phản lực
- Lực tương tác giữa hai vật và . Nếu gọi là lực thì gọi là phản lực.
- Đặc điểm của lực và phản lực:
+ Lực và phản lực là hai lực trực đối nhưng không cân bằng.
+ Lực và phản lực luôn cùng loại.
4. _Bài tập vận dụng
IV. Rút kinh nghiêm
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Năm học 2015-2016
AB
Trang 7
Giáo án giảng dạy
Vật lý 10 nâng cao
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Năm học 2015-2016
Trang 8