Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
1- Mục đích:
Hoàn thành công trình đúng và vượt thời hạn được giao với chất
lượng tốt và giá thành rẻ
2- Nội dung: phải xác định tương đối chính xác các vấn đề sau
- Thời hạn xây dựng xong tuyến đường và các hạng mục công trình
chính, thời gian khởi công chính thức.
- Yêu cầu về phương tiện sản xuất (người, xe, máy, thiết bị) và
nguyên vật liệu, các dạng năng lượng, các vật tư kỹ thuật để lập được kế
hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư.
- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và sự phân bổ các vị trí của
chúng dọc tuyến.
- Các biện pháp chính về tổ chức thi công như: phương pháp tổ
chức thi công cho toàn tuyến, cho từng đoạn, cho từng hạng mục công
trình.
- Khối lượng và trình tự tiến hành công tác chuẩn bị cũng như thời
1
gian bắt đầu triển khai công tác chuẩn bị
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
3- Thiết kế tổ chức thi công tổng thể (chỉ đạo):
TKTCTC tổng thể: được tiến hành trong giai đoạn lập dự án đầu tư tuyến
đường, nó là một bộ phần của hồ sơ dự án đầu tư và do đơn vị tư vấn thiết kế
lập.
Mục đích (1): được dùng cho công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp có thẩm
quyền đối với kế hoạch xây dựng tuyến đường. Cụ thể:
1. Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền duyệt, cho phép xây dựng công
trình, duyệt thời hạn xây dựng công trình, duyệt và ghi kế hoạch về vốn đầu tư
hàng năm cho công trình.
Ví dụ: khi lập TK TCTC tổng thể tuyến đường AB, thời gian xây dựng
tuyến trong 3 năm với giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong từng năm:
Năm đầu: 20 tỷ
Năm thứ 2: 15 tỷ
Năm cuối: 10 tỷ
Đây chính là căn cứ để cấp quản lý ghi vốn dành cho công trình: tổng là
2
45 tỷ, phân bổ trong 3 năm với những giá trị tương ứng như trên.
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
3- Thiết kế tổ chức thi công tổng thể (chỉ đạo):
Mục đích (2)
2. Chọn sơ đồ thi công tổng quát trên toàn tuyến: làm cơ sở lập kế
hoạch đấu thầu.
- Việc chia làm bao nhiêu đoạn thi công, kế hoạch thi công từng đoạn sẽ
quyết định đến việc chia số lượng gói thầu,
- Việc sử dụng phương pháp tổ chức thi công nào sẽ quyết định việc xây
dựng những tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu của phương pháp tổ chức thi
công đó
3. Làm cơ sở để triển khai các công tác chuẩn bị: như giải phóng mặt
bằng, kế hoạch huy động các lực lượng sản xuất cho việc thi công tuyến đường, . . .
4. Làm căn cứ để cấp có thẩm quyền theo dõi, chỉ đạo, quản lý kế
hoạch tiến độ thi công tổng thể xây dựng tuyến đường.
3
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
3- Thiết kế tổ chức thi công tổng thể (chỉ đạo):
Yêu cầu: TK TCTC chỉ giải quyết vấn đề một cách tổng quát, chủ yếu là đề
xuất nguyên tắc và phương hướng mà không đi sâu vào các quá trình chi tiết, cụ
thể.
Nội dung (1): Chỉ phải giải quyết các nội dung tổng quát như sau:
./ 1- Thiết kế mặt bằng thi công tổng thể toàn tuyến: chỉ ra các vị trí đặt
các xí nghiệp sản xuất phụ phục vụ xây dựng tuyến, vị trí kho bãi, lán trại, các
tuyến đường công vụ, đường tránh, . . .
./ 2- Lựa chọn sơ đồ tổ chức thi công tổng quát toàn tuyến: phân đoạn
thi công, kế hoạch thi công từng đoạn và phương pháp tổ chức thi công áp dụng
trong xây dựng tuyến đường.
./ 3- Tính toán, liệt kê khối lượng các công tác chuẩn bị, công tác xây
lắp, công tác hoàn thiện, công tác vận chuyển của tuyến đường và dự kiến phân bổ
khối lượng thi công hoàn thành hàng năm.
./ 4- Lập các quy trình công nghệ thi công chủ yếu, quy trình công
nghệ thi công mới.
4
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
3- Thiết kế tổ chức thi công tổng thể (chỉ đạo):
Nội dung (2):
./ 5- Lập kế hoạch tiến độ thi công tổng thể cho toàn tuyến: từ đây xác
định được thời hạn xây dựng cho toàn bộ tuyến đường, cho các hạng mục lớn (nền,
mặt, . . .), cho các phân đoạn tuyến dài.
./ 6- Lập các biểu về nhu cầu sử dụng nhân lực, xe máy phục vụ cho
việc thi công toàn tuyến đường.
./ 7- Thiết lập kế hoạch cung cấp vật tư, công tác vận chuyển cho bộ
quá trình xây dựng tuyến đường và dự kiến phân bố cho từng năm.
Các nội dung trên được thể hiện trên các bản vẽ và tập thuyết minh rõ ràng.
5
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
4- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết:
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết do đơn vị thi công lập trước khi tiến hành
triển khai thi công trên thực địa.
Mục đích:
Được sử dụng để người kỹ sư phụ trách thi công điều khiển thi công hàng
ngày trên thực địa.
Yêu cầu:
phải đi rất sâu, rất kỹ vào các quá trình chi tiết, tính toán cụ thể nhằm
tường minh hoá, chi tiết hoá, chính xác hoá các nội dung của thiết kế tổ chức thi
công tổng thể.
6
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
4- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết:
Cơ sở để lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết: khi lập căn cứ vào:
- Đồ án thiết kế tổ chức thi công tổng thể đã được phê duyệt: phải
tuân thủ, bám sát, không được làm thay đổi các nội dung thuộc về nguyên tắc,
phương hướng của thiết kế tổ chức thi công tổng thể, ví dụ như: thời hạn hoàn
thành, sơ đồ tổ chức thi công tổng quát toàn tuyến (vì liên quan đến kế hoạch đấu
thầu, đến viêc chia các gói thầu), . . .
thêm.
- Số liệu khảo sát thực tế hiện trường được bổ sung, được chính xác
Lu ý: Khi lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết được phép điều chỉnh từng
nội dung cụ thể theo hướng chính xác, sát thực hơn nhằm đạt được hiểu quả tổ
chức thi công cao nhất nhưng vẫn tuân thủ đúng các nguyên tắc, phương hướng
chủ đạo đã duyệt trong tổ chức thi công tổng thể.
7
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
4- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết:
Nội dung
./ 1- Thiết kế chi tiết mặt bằng thi công toàn tuyến:
Ngoài việc chỉ ra các vị trí đặt các xí nghiệp sản xuất phụ phục vụ xây
dựng tuyến, vị trí kho bãi, lán trại, các tuyến đường công vụ, đường tránh, . . . như
trong thiết kế tổ chức thi công tổng thể còn phải thiết kế cụ thể, chính xác từng
nội dung này, ví dụ như: thiết kế cụ thể mặt bằng khu nhà lán trại công trường,
mặt bằng khu kho bãi công trường, mặt bằng bố trí sản xuất các cơ sở sản xuất
phụ công trường, . . .
./ 2- Lựa chọn sơ đồ tổ chức thi công tổng quát toàn tuyến, phương
pháp tổ chức thi công áp dụng trong xây dựng tuyến: tuân thủ theo tổ chức thi
công tổng thể đã được phê duyệt.
./ 3- Thiết kế chi tiết cấu tạo và khối lượng các hạng mục công trình.
./ 4- Xác định, liệt kê các loại khối lượng cho từng bước công việc, từng
công trình, từng hạng mục công trình và tổng hợp cho toàn bộ công trình. Trong đó
cũng phân rõ khối lượng từng loại công tác chuẩn bị, công tác xây lắp, công
tác hoàn thiện, công tác vận chuyển.
8
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 1: mục đích, Nội dung các giai đoạn lập TK TCTC đường ôtô.
2- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết:
Nội dung
./ 5- Kế hoạch phân bố khối lượng công việc cho từng thời kỳ ngắn:
hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, nửa năm và tổng hợp hàng năm.
./ 6- Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị: đi chi tiết vào cho
từng công trình, từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
./ 7- Thiết lập các bản vẽ quy trình công nghệ thi công cho các loại
công tác phức tạp, thi công theo phương pháp mới và lập sơ đồ quy trình công
nghệ cho tất cả các loại công tác còn lại.
./ 8- Lập sơ đồ di chuyển, hoạt động của các loại xe, máy, phương tiện
sản xuất chính trên công trường cho từng loại công tác.
./ 9- Lập chính xác kế hoạch tiến độ thi công chi tiết cho từng công
trình, từng hạng mục công trình và toàn bộ tuyến đường.
./ 10- Lập các biểu tiến độ về nhu cầu sử dụng nhân lực, xe máy phục
vụ cho việc thi công từng công trình, từng hạng mục công trình và toàn tuyến
đường.
./ 11- Thiết lập các biểu kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch công tác
vận chuyển
9
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B1: Xỏc nh cỏc iu kin thi cụng: (1)
Điều kiện địa hình có ảnh hưởng đến việc:
Chọn máy móc, thiết bị thi công, vấn đề bố trí đường tạm, vận chuyển
trong quá trình thi công
Điều kiện thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến:
thời gian hoạt động hàng năm của đơn vị thi công, hoạt động của các dây
chuyền thi công, do đó trực tiếp ảnh hưởng đến việc bố trí tiến độ thi công: mùa
mưa, lượng mưa, số ngày mưa hàng tháng, nhiệt độ không khí, tốc độ gió, hướng
gió.
Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu xây dựng:
Khả năng khai thác tại chỗ và khả năng cung cấp của các cơ quan khác
cũng như điều kiện vận chuyển các vật liệu đó đến công truờng.
Các điều kiện cung cấp nhân lực, xe, máy, điện, nuớc, nhiệt và các trang thiết
bị sản xuất khác.
10
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B1: Xỏc nh cỏc iu kin thi cụng: (2)
Các vị trí có thể đặt các xí nghiêp phụ, nơi đóng quân, nơi đặt kho tàng, điều
kiện và thời gian giải phóng mặt bằng các cơ sở nói trên và mặt bằng thi công.
Những điều kiện này cần có ý kiến của các cơ quan và tổ chức địa phương.
Các điều kiện liên quan đến chủ trương xây dựng: thời hạn và trình tự các
hạng mục công trình phải hoàn thành theo quy định, chủ trương phân kỳ xây dựng,
yêu cầu bảo đảm giao thông
Cn xỏc nh cỏc iu kin khng ch v iu kin cú th tỏc ng
Cỏc iu kin khng ch thng l:
h s thit k, iu kin thiờn nhiờn, ch trng v u t xõy dng.
Cỏc iu kin cú th tỏc ng:
iu kin khai thỏc vt liu, v trớ t cỏc xớ nghip ph, iu kin v
ngun cung ng cỏc phng tin sn xut.
11
Chương 6: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bài 2: TRÌNH TỰ LẬP THIẾT KẾ TCTC
B1: Xác định các điều kiện thi công: (2)
Các trường hợp lập TK TCTC với những điều kiện khống chế dưới đây:
1. TH1: khống chế về thời gian và trình tự hoàn thành các hạng mục
công trình.
Khi đó phải chọn các dây chuyền chuyên nghiệp, các tổ hợp xe máy,
nhân lực vật lực.
2. TH2: Khống chế khả năng cung ứng các phương tiện sản xuất.
Khi đó phải xác định thời hạn thi công và trình tự thi công hợp lý.
3. TH3: Khống chế cả thời gian và khả năng cung ứng máy móc.
Phải tính toán để cân đối cả 2 mặt trên. Nếu không có khả năng đảm bảo
cả 2 mặt trên thì cần đề xuất các biện pháp cần thiết để cấp trên xem xét lại.
4. TH4: Không bị khống chế cả thời gian và máy móc.
Lúc này có thể đề xuất nhiều phương án tổ chức thi công và so sánh về
mặt kinh tế kĩ thuật.
12
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B2: Chọn hướng thi công, số mũi thi công, phương pháp tổ chức thi công.
+ Hướng thi công: nên được chọn trùng với hướng cung cấp vật liệu
+ Số mũi thi công: được chọn căn cứ vào các điều kiện cụ thể liên quan
đến việc thi công xây dựng tuyến đường
+ Chọn phương pháp tổ chức thi công: cơ sở để lựa chọn được phương
pháp tổ chức thi công hợp lý đã được trình bày chi tiết trong Chương III.
Hình 3-1:
A
B
Mỏ VL
13
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B3- Thiết lập quy trình công nghệ thi công (hoặc quy trình công nghệ sản
xuất):
+ Nội dung của một quy trình công nghệ thi công bao gồm ba nội dung sau:
- Quy định trình tự các bước thi công.
- Kỹ thuật xây dựng: ví dụ như kỹ thuật san rải, kỹ thuật lu lèn lớp móng
cấp phối đá dăm, kỹ thuật đắp đất, kỹ thuật xây đá, . . .
- Biện pháp thi công: ví dụ như sử dụng biện pháp thi công lắp ghép hay
đổ tại chỗ, biện pháp thi công dầm cầu là đúc hẫng hay đúc đẩy, biện pháp đào hố
móng bằng thủ công hay bằng máy, . . .
+ Các nội dung trên thường được thể hiện bằng các bản vẽ hoặc các sơ đồ có
thuyết minh chi tiết.
14
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B4: Xỏc nh khi lng cụng tỏc.
+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, vào biện pháp thi công để xác định khối
lượng thi công.
Chú ý: khối lượng thi công không đồng nhất với khối lượng thiết kế. Nó
còn phụ thuộc vào biện pháp kỹ thuật thi công.
Ví dụ: như cùng một khối lượng thiết kế một đoạn nền đường đắp là Vđắp,
nhưng khối lượng thi công sẽ là:
- Khối lượng đắp Vđắp,
- Khối lượng đào khai thác đất về đắp Vđào,
- Khối lượng vận chuyển đất từ nơi đào về đắp Vvậnchuyển.
Các khối lượng thi công này sẽ khác nhau khi sử dụng những biện pháp
thi công khác nhau là điều phối ngang và điều phối dọc.
Hoặc cùng một chiếc cầu nhưng khối lượng thi công khi sử dụng biện
pháp thi công lắp ghép sẽ khác xa so với biện pháp thi công đổ tại chỗ.
15
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B5- Chọn máy, tổ hợp máy, phương tiện thi công hợp lý. Xác định năng suất
các loại xe máy, phương tiện sản xuất được sử dụng trong thi công (P):
Lựa chọn các loại xe máy, các tổ hợp xe máy, nhân lực hợp lý dùng để sản
xuất, thi công.
Trong giai đoạn thiết kế tổ chức thi công tổng thể: Năng suất có thể vận dụng
định mức nhà nước. Năng suất trong định mức là năng suất trung bình.
Trong thiết kế tổ chức thi công chi tiết thường: Xác định năng suất theo điều
kiện kỹ thuật và tổ chức thi công cụ thể.
+ Thiết kế sơ đồ hoạt động của các loại xe máy thi công (ví dụ: các sơ đồ
chạy máy lu nền đường, sơ đồ hoạt động của máy san khi san rải lớp vật liệu
làm mặt, sơ đồ hoạt động của máy ủi khi thi công đoạn nền đường đào, . . . ).
+ Xác định năng suất của các loại xe máy, phương tiện thi công theo các
công thức tính năng suất dựa vào sơ đồ hoạt động.
16
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B6- Xác định số ca, số công thi công cần thiết (n):
Số ca, số công xe máy, nhân lực thi công cần thiết sẽ bằng khối lượng thi
công chia cho năng suất lao động của phương tiện sản xuất làm công tác đó:
n=V/P
B7- Xác định thời gian thi công (T) và số lượng phương tiện sản xuất (số xe
máy, nhân công) cần dùng (N):
+ Trên cơ sở số ca, số công vừa tính ra ở bước 6 tiến hành giải quyết mối
quan hệ giữa thời gian thi công và số lượng xe máy, nhân lực sử dụng trong thi
công.
+ Thời gian thi công T sẽ tỷ lệ thuận với số ca, số công cần thiết (n) và tỷ
lệ nghịch với số lượng xe máy, số lượng nhân công đưa vào làm việc (N).
T=n/N
+ Rõ ràng với cùng một giá trị n có rất nhiều cặp giá trị (T - N) cùng thỏa
mãn. Khi này cần sử dụng các điều kiện đã thu thập ở bước 1 làm định hướng giải
quyết vấn đề. Căn cứ vào điều kiện khống chế phân ra làm 4 trường hợp như
sau:
17
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
4 trường hợp như sau:
Trường hợp 1, khống chế về thời gian thi công (T):
Khi này: việc lập thiết kế tổ chức thi công tuyến đường đi vào giải quyết
việc xác định số lượng xe máy, lựa chọn tổ hợp xe máy, nhân lực, phương
tiên thi công sao cho việc thi công tuyến đường hoàn thành đúng thời hạn,
đúng trình tự quy định nhưng vẫn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tức là: biết được T nên sẽ tìm được N theo quan hệ trên.
* Trường hợp 2, khống chế về năng lực máy móc, phương tiện thi công (N):
Khi này: Xác định thời gian thi công hoàn thành tuyến đường, xác định trình tự
thi công và hoàn thành các hạng mục công trình, các đoạn tuyến sao cho hợp lý
nhất để trên cơ sở năng lực của phương tiện sản xuất có sẵn đó tuyến đường được
hoàn thành với một hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tức là: biết được N nên sẽ tìm được T theo quan hệ trên.
18
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
4 trường hợp như sau:
* Trường hợp 3, khống chế về cả 2 điều kiện trên (T và N):
Khi này: Tính toán cân đối cả 2 mặt khống chế này, đồng thời phải áp dụng các
kỹ thuật thi công, biện pháp tổ chức thi công tiên tiến, hợp lý để tăng năng suất
lao động, đề xuất giải pháp làm tăng ca, sử dụng hợp lý nhất nguồn lực sẵn có
để có được phương án thiết kế tổ chức thi công đồng thời thoả mãn cả hai điều kiện
khống chế trên.
Ta có: T = n / N = V /(Px N),
ở đây: T và N đều đã biết
nên phải tìm cách áp dụng biện pháp
kỹ thuật thi công tiên tiến, hợp lý (điều chỉnh về khối lượng thi công V), áp dụng
biện pháp tổ chức thi công, biện pháp tăng năng suất lao động, tăng ca làm việc
trong ngày (điều chỉnh về năng suất P) để thoả mãn mối quan hệ trên. Tuy nhiên
việc điều chỉnh về khối lượng thi công (V) thường rất hạn chế, ít có sự thay
đổi (vì nó bị khống chế bởi phương án thiết kế trong hồ sơ) nên chủ yếu vẫn
thiên chính về giải pháp điều chỉnh năng suất lao động (P).
Trong trường hợp đã cân đối, đề xuất các giải pháp tích cực nhưng vẫn
không đồng thời thoả mãn cả hai thì cần báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại
những điều kiện khống chế.
19
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
4 trường hợp như sau:
* Trường hợp 4, không bị khống chế gì cả: không bị khống chế về thời hạn xây
dựng tuyến, không bị khống chế về năng lực của máy móc, phương tiện sản xuất
thi công.
Khi này: Xác định và cân đối sự hợp lý giữa thời hạn xây dựng tuyến, thời
hạn và trình tự hoàn thành các hạng mục công trình, các đoạn tuyến và năng
suất, số lượng xe máy, nhân lực, phương tiện sản xuất sử dụng sao cho đạt
hiệu quả kinh tế nhất. Thông thường khi này thời hạn xây dựng tuyến đường, thời
hạn và trình tự hoàn thành các hạng mục công trình được xác định trên cơ sở bảo
đảm cho máy móc, nhân lực, phương tiện sản xuất được phát huy hết hiệu suất làm
việc của mình, tức sử dụng hết năng suất, bảo đảm đoạn công tác kinh tế nhất của
máy móc.
20
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
Ví dụ: thi công lớp thảm BTN trên tuyến AB có chiều dài L = 900 m, khối lượng
BTN sử dụng 1md là 2 tấn/m, trạm trộn BTN có công suất 60tấn/h.
Do không khống chế về thời hạn thi công nên chọn thời gian thi công lớp
BTN trong 30 ngày, như vậy mỗi ngày chỉ làm 900m/ 30 ngày = 30m/ca, khối lượng
BTN sử dụng trong 1 ca là 30m/ca* 2 tấn/m = 60 tấn/ca.
Với khối lượng này thì trạm trộn BTN chỉ hoạt động 1h trong một ngày.
Như vậy trường hợp này sẽ không sử dụng được hết năng suất của phương tiện sản
xuất là trạm trộn BTN. Điều này gây ra sự lãng phí lớn bởi vì chi phí để khởi động
trạm trộn BTN rất tốn kém, giá thành khấu hao 1 ca sản xuất của trạm cũng rất
cao.
Như vậy, trường hợp 4 là trường hợp mở nên cần tối ưu mục tiêu giá thành thi
công thấp nhất.
21
Chng 6: THIT K T CHC THI CễNG
Bi 2: TRèNH T LP THIT K TCTC
B8- Lập biểu đồ kế hoạch tiến độ thi công, biểu đồ kế hoạch nhu cầu xe máy,
nhân lực phục vụ sản xuất thi công: căn cứ vào kết quả tìm được ở bước 7 lập
các biểu đồ này.
B9- Lập kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch công tác vận chuyển vật tư: các
kế hoạch này được lập theo tiến độ thi công vừa lập ở bước 8.
B10- Lập nhiều phương án thiết kế tổ chức thi công: tuân theo trình tự, nguyên
tắc, phương hướng lập như trên đề xuất nhiều phương án thiết kế tổ chức thi công
khác nhau. Trên cơ sở đó tiến hành so sánh kinh tế kỹ thuật để tìm ra được một
phương án thiết kế tổ chức thi công tối ưu nhất.
Chú ý: Khi lập thiết kế tổ chức thi công tuyến đường cần chú ý đến các biện pháp
nâng cao năng suất lao động, chú ý đến việc nâng cao trình độ cơ giới hoá, sử
dụng các loại xe máy, thiết bị thi công mới, hiện đại, tiên tiến nhất./.
22
Chương 6: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bài 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
6.3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Có những điểm khác biệt so với công những công tác khác của tuyến đường:
Khối lượng thi công lớn: đào đắp, vận chuyển hàng vạn m3 đất-> phải sử dụng
nhiều xe máy khi thi công;
Tính chất công việc nặng nhọc: để đạt chất lượng, tiến độ, nâng cao ns -> tối đa
hóa thi công cơ giới
Khối lượng thi công phân bố không đều trên toàn tuyến: gây khó khăn cho việc
tổ chức thi công theo dây chuyền
Ảnh hưởng của điều kiện địa chất khác nhau: -> sử dụng nhiều biện pháp thi
công trên cùng 1 đoạn, 1 công trình. Vd: vừa thi công bằng máy vừa thi công bằng nổ
phá.
Công tác diễn ra hoàn toàn ngoài trời: -> chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện thời
tiết (đặc biệt vào mùa mưa), nhiều trường hợp phải tốn công sửa chữa hoặc làm lại ->
phải chú trọng đến việc dự trữ tiến độ, và cố gắng bố trí thì công vào mùa khô.
Xuất hiện công tác điều phối đất (tận dụng đất ở nền đào vận chuyển sang nền
23
đắp)
Chương 6: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bài 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
6.3.2. CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT KHI TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Tiến hành điều phối đất, xác định khối lượng công tác, cự li vận chuyển.
Chia đoạn tuyến thi công thành một số đoạn có quá trình thao tác kỹ thuật thi công
tương đối giống nhau để tổ chức các phân đội máy thi công tương ứng: căn cứ vào
khối lượng thi công, điều kiện địa hình, địa chất,..tính chất công trình…
Phân chia toàn bộ quá trình thi công thành một số bước công tác khác nhau về nội
dung và phương pháp thi công để sử dụng các máy móc thích hợp.
Tổ chức thi công các công tác tập trung sao cho công tác này không làm trở ngại
quá trình thi công các công tác phân bố đều trên tuyến.
Phân tích các điều kiện địa phương (khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn) ảnh
hưởng đến quá trình thi công và tổ chức thi công.
So sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án tổ chức thi công.
24
Chương 6: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bài 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
6.3.3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC LÀM ĐẤT
VËn chuyÓn
NÒn ®¾p, V®¾p, yc
Thïng ®Êu, V®µo, tn
tn
VËn chuyÓn
NÒn ®¾p, V®¾p, yc
Má ®Êt, V®µo
Khối lượng đất cần chuyển từ nền đào hoặc từ mỏ đến đắp ở nền đắp là: Vđao = Ke.Vđap
Ke: hệ số điều chỉnh
Ke
δ yc
δe
yc - độ chặt yêu cầu của đất đắp trong nền đường.
e - độ chặt của đất trong nền đào hoặc tại mỏ đất. Được xác định thông
qua thí nghiệm / xác định gần theo công thức kinh nghiệm sau:
25