Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Thanh Sơn, Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.27 MB, 93 trang )

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

TH BCH HO

Tờn ti:

NGHIÊN CứU Và Đề XUấT GIảI PHáP PHòNG
CHáY CHữA CHáY RừNG TạI HUYệN THANH SƠN,
PHú THọ

LUN VN THC S
KHOA HC LM HC

Thỏi Nguyờn, thỏng 7/2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ BÍCH HẢO

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN THANH SƠN,
PHÚ THỌ”
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành : 60620201

LUẬN VĂN THẠC SĨ


KHOA HỌC LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Văn Vinh

Thái Nguyên, tháng 7/2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm pháp luật về tất cả những kêt quả
trình bày trong luận văn này. Những kết quả kế thừa được chắt lọc từ những tài
liệu có nguồn gốc rõ ràng, xác thực, đủ độ tin cậy và tính pháp lý. Những số liệu
do bản thân thu thập, tổng hợp và sử lý chưa được công bố trên bất cứ tài liệu
thông tin nào.
TÁC GIẢ


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên theo chương trình đào tạo cao học hệ chính quy, chuyên ngành Lâm
học, khoá 23 (2015 - 2017).
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban
giám hiệu, Phòng Đào tạo, Quý thầy cô giáo khoa Lâm nghiệp trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên và Quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn
khoa học TS. Đàm Văn Vinh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác

giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Thanh Sơn, UBND
các xã Cự Thắng, Võ Miếu, Yên Sơn, các hộ gia đình có các diện tích rừng trên
địa bàn nghiên cứu đã cung cấp tư liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tác giả
trong việc thu thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành
khoá học này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, tác giả mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học
cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P ................. 6
Bảng 1.2. Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I) ........................ 7
Bảng 1.3. Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa .............. 8
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn phần cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I .......... 8
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông Quảng Ninh...... 10
Bảng 1.6. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy ................... 11
Bảng 1.7. Cấp nguy hiểm cháy rừng có thêm yếu tố gió .................................... 12
Bảng 1.8. Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy .................................... 15
Bảng 3.1. Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp của huyện Thanh Sơn ...... 34
Bảng 3.2. Diện tích rừng phân theo nguồn gốc và mục đích sử dụng ................ 35

Bảng 3.3. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011-2016 ..... 37
Bảng 3.4. Tổng hợp số vụ cháy và nguyên nhân giai đoạn 2011-2016 .............. 39
Bảng 3.5. Đặc điểm tầng cây cao của tại khu vực nghiên cứu ........................... 42
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát tầng cây bụi thảm tươi dưới tán các loại/ trạng thái
rừng...................................................................................................................... 44
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát diễn biến VLC cành khô lá rụng ............................. 48
Bảng 3.8. Khí hậu của huyện Thanh Sơn (trạm Minh Đài - Phú Thọ) ............... 54
Bảng 3.9. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCCCR ........................ 57
Bảng 3.10. Một số văn bản luật và dưới luật liên quan đến PCCCR .................... 60
Bảng 3.11. Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu .......................... 62
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên
cứu năm 2016 ...................................................................................................... 64


iv

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài .............................. 29
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng rừng và đất Lâm nghiệp huyện Thanh Sơn ........... 33
Hình 3.2. Rừng Keo tuổi 2 tại xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn ......................... 36
Hình 3.3. Tình hình cháy rừng xã Cự Thắng ...................................................... 37
Hình 3.4. Tình hình cháy rừng xã Võ Miếu ........................................................ 38
Hình 3.5. Tình hình cháy rừng xã Yên Sơn ....................................................... 38
Hình 3.6. Cháy rừng tại xã Võ Miếu, huyện Yên Sơn ........................................ 39
Hình 3.7. So sánh số vụ cháy và tổng diện tích cháy của 3 xã nghiên cứu ........ 40
Hình 3.8. Diễn biến khí hậu tại khu vực nghiên cứu .......................................... 55
Hình 3.9. Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng chữa cháy
rừng...................................................................................................................... 59



v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND

: Hội đồng nhân dân

PTNT

: Phát triển nông thôn

RSX

: Rừng sản xuất

RPH

: Rừng phòng hộ

SXKD

: Sản suất kinh doanh

UBND

: Ủy ban Nhân dân

PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng



vi

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu ..................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .......................................................... 4
1.1.1. Những nghiên cứu về PCCCR trên thế giới .................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 9
1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu cứu ....................... 19
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 19
1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội. .................................................................................. 21
1.2.3. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu................... 26
1.2.3.1 Thuận lợi ................................................................................................. 26
1.2.3.2 Khó khăn ................................................................................................. 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 28
2.3.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài ........................................................... 28
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 30

2.3.2.1. Phương pháp thừa kế các số liệu có chọn lọc ........................................ 30
2.3.2.2. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA) ...................................... 30
2.3.2.3. Phương pháp điều tra trên OTC ............................................................. 30


vii

2.3.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ............................................................. 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 33
3.1. Thực trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu .................................... 33
3.2. Thực trạng cháy rừng từ năm 2011 - 2016 tại các xã được điều tra ........... 36
3.3. Kết quả khảo sát một số nhân tố ảnh hưởng đến cháy rừng ........................ 41
3.3.1. Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ ........................................................................ 41
3.3.2. Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi và cây tái sinh ......................................... 43
3.3.3. Đặc điểm vật liệu cháy..................................................................................... 46
3.3.4. Diễn biến khí hậu thời tiết ............................................................................... 53
3.4. Thực trạng công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2011 -2016 ........................................................................................... 55
3.4.1. Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo ............................................... 55
3.4.1.1. Tổ chức lực lượng cán bộ PCCCR ......................................................... 55
3.4.1.2. Sự phối kết hợp với các tổ chức trong công tác PCCCR ....................... 56
3.4.2. Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR ................................ 59
3.4.3. Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng ............ 62
3.4.4. Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu ................................ 64
3.5. Đề xuất các giải pháp quản lý cháy rừng huyện Thanh Sơn.......................... 65
3.5.1. Giải pháp về tổ chức - thể chế......................................................................... 65
3.5.2. Giải pháp kỹ thuật............................................................................................. 67
3.5.3. Giải pháp về kinh tế - xã hội .......................................................................... 71
KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 73
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 73

5.2. Tồn tại........................................................................................................... 75
5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 77


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá đối với đời sống con người và thiên
nhiên. Rừng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và môi trường sinh thái:
giữ đất, giữ nước, chống xói mòn rửa trôi... Bảo vệ nguồn nước cho sinh hoạt,
cho các hoạt động công nghiệp, tạo không khí trong lành cho sự sống của con
người, góp phần hạn chế thiên tai lũ lụt... Rừng cung cấp nguyên, vật liệu cho
các ngành: chế biến lâm sản, ngành xây dựng, công nghiệp khai thác than,
hoạt động du lịch, cung cấp các lâm sản quý... Đặc biệt rừng có vai trò quan
trọng trong chiến lược thế trận quốc phòng toàn dân góp phần đảm bảo ổn
định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Với ý nghĩa to lớn của rừng như vậy
nhưng thực tế hiện nay nguy cơ mất rừng (đặc biệt là rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng) đang xảy ra ngày càng nhiều. Có rất nhiều nguyên nhân mất rừng
trong đó có nguyên nhân do cháy rừng, công tác PCCCR đã và đang được
quan tâm nhưng vẫn còn rất hạn chế, nhiều nơi còn chưa thực hiện được.
Trong vài thập kỷ gần đây, biến đổi khí hậu với những đợt nóng hạn
kéo dài bất thường đã làm cho cháy rừng trở thành thảm hoạ ngày càng
nghiêm trọng. Theo số liệu của Cục kiểm lâm, ở Việt Nam bình quân mỗi
năm xảy ra hàng trăm vụ cháy rừng và diện tích bị thiệt hại là hàng nghìn ha,
trong đó chủ yếu là: rừng trồng tập trung các loài cây dễ cháy, rừng non, rừng
phục hồi, rừng tre nứa….Về kinh tế thiệt hại hàng trăm tỷ đồng, còn môi
trường ngày càng ô nhiễm, làm tăng lũ lụt ở vùng hạ lưu, giảm tính đa dạng
sinh học, phá vỡ cảnh quan, tác động xấu đến an ninh quốc phòng…

Nhận thức được vấn đề đó, trong những năm gần đây các cơ quan quản
lý nhà nước từ trung ương đến địa phương đã rất quan tâm đến công tác quản
lý, bảo vệ rừng đặc biệt là phòng cháy chữa cháy rừng, nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra. Tuy nhiên kết quả vẫn chưa được


2

như mong muốn, cháy rừng vẫn thường xuyên xảy ra, đã gây nên những tổn
thất nhiều về kinh tế, môi trường và cả tính mạng con người. Những năm gần
đây, theo thống kế của Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam năm 2011 diện
tích rừng bị cháy là 1.598 ha; diện tích rừng bị phá 1.917 ha. Năm 2016, diện
tích rừng bị cháy là 3.448 ha, diện tích rừng bị phá là 1.196 ha.
Thanh Sơn là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, với
62.177,06 ha diện tích tự nhiên, trong đó đất Lâm nghiệp là 43.145,62 ha,
chiếm 69,39 %, rừng tự nhiên là 12.336,94 ha và 18.766,99 ha rừng trồng
(Nguồn: Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2016 huyện Thanh Sơn); trong
những năm vừa qua huyện đã triển khai đồng loạt các dự án trồng rừng tập
trung với một số loài cây có nguy cơ cháy cao như: Gỗ trai, cây Sơn, Thông,
Bạch đàn, Keo,… Một số diện tích rừng tự nhiên là rừng tre nứa xen gỗ cộng
với sự biến đổi khắc nghiệt của khí hậu thời tiết, có nhiều đợt nắng nóng kéo
dài, phong tục tập quán đốt nương làm rẫy, đốt đồng cỏ để chăn thả trâu, bò,
đốt ong... đã làm cho nguy cơ cháy rừng trên địa bàn luôn ở mức báo động.
Từ những thực tế trên cho thấy mặc dù đã được quan tâm thường xuyên
hơn nhưng cháy rừng vẫn xảy ra trên địa bàn huyện. Xuất phát từ những thực
tế đó đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng
tại huyện Thanh Sơn, Phú Thọ” là vô cùng thiết thực góp phần khắc phục
những tồn tại trong công tác PCCCR tại địa phương cũng nhưng nâng cao hơn
nữa công tác PCCCR trên địa bàn.



3

2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, điều tra thực trạng cháy rừng và công tác phòng cháy chữa
cháy rừng tại, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011-2016.
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc đề xuất các
giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn huyện.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng và công
tác phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác phòng cháy
chữa cháy rừng tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả của công tác
phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ trong những
năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Làm rõ được đặc điểm tài nguyên rừng và vật liệu cháy tại huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Xác định được một số luận cứ khoa học (các yếu tố tự nhiên và kinh
tế - xã hội) cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Thanh Sơn, tỉnh
Phú Thọ.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Đề xuất được các giải pháp PCCCR cho huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú
Thọ, trong đó xác định được các công việc ưu tiên và các giải pháp làm giảm
nguy cơ cháy rừng.



4

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra trên thế
giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhiều khi nó là những thảm họa khôn
lường, gây thiệt hại to lớn về người và tài nguyên rừng cũng như tài sản của
người dân sống gần rừng,... Vì vậy, nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng và
giảm thiểu những thiệt hại do nó gây ra đã được đặt ra như một yêu cầu cấp
bách của thực tiễn với hoạt động nghiên cứu khoa học. Những nghiên cứu về
PCCCR đã được tiến hành từ nghiên cứu định tính đến định lượng, nhằm tìm
hiểu bản chất của hiện tượng cháy rừng và mối quan hệ giữa các yếu tố gây ra
cháy với nhau và với môi trường xung quanh, từ đó đề ra những giải pháp
PCCCR phù hợp. Tuy nhiên, với sự phức tạp và khác nhau về trạng thái rừng
cũng như các điều kiện tự nhiên khác mà quy luật ảnh hưởng của các nhân tố
đến cháy rừng và giải pháp PCCCR cũng không hoàn toàn giống nhau ở các
địa phương. Vì vậy, mỗi khu vực, mỗi quốc gia thường phải tiến hành nghiên
cứu trong điều kiện cụ thể của mình để xây dựng được những giải pháp
PCCCR có hiệu quả nhất. Có thể điểm lại một số công trình nghiên cứu của
các tác giả trong và ngoài nước như sau.
1.1.1. Những nghiên cứu về PCCCR trên thế giới
Những công trình nghiên cứu về cháy rừng đã có một số nhà khoa học
tiến hành từ những năm đầu thế kỉ XX, tại các nước có nền kinh tế và lâm
nghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Australia, Pháp, Cannada, Nga. Đức…
Từ năm 1920- 1929, nhiều tác giả ở Mỹ đã tiến hành nhiều nguyên
nhân gây cháy rừng, đã nghiên cứu mối tương quan giữa độ ẩm vật liệu cháy
với các yếu tố khí tượng, dòng đối lưu không khí ở đám cháy và mối tương
quan giữ dòng đối lưu với gió. Từ đó đưa ra các biện pháp phòng cháy chữa

cháy rừng.


5

Đến năm 1979, Brown A. A. Nhà khoa học Mỹ đã đưa ra được hệ
thống dự báo cháy rừng tương đối hoàn thiện [35]. Theo hệ thống này có thể
dự báo nguy cơ cháy rừng trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu. Khi kết
hợp với các số liệu quan trắc khí tượng và những số liệu về điều kiện địa hình
người ta có thể dự báo được khả năng xuất hiện cháy rừng và mức độ nguy
hiểm của đám cháy nếu xảy ra.
Từ năm 1929 đến 1940 V.G Nesterov (1939) đã nghiên cứu mối tương
quan giữa các yếu tố khí tượng [37], gồm nhiệt độ lúc 13 giờ, độ ẩm lúc 13
giờ và lượng mưa ngày với tình hình cháy rừng trong khu vực và đi đến kết
luận rằng: Trong rừng nơi nào nhiệt độ không khí càng cao, độ ẩm không khí
thấp, số ngày không mưa càng kéo dài thì vật liệu cháy càng khô và càng dễ
phát sinh đám cháy. Trên cơ sở những phân tích của mình Nesterov đã đưa ra
chỉ tiêu khí tượng tổng hợp để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng như sau:
n

p   til 3.dil 3 (1.1)
i l

Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh nguy cơ cháy rừng của một ngày nào đó
trên vùng dự báo.
Til3: Nhiệt độ không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (oC)
Dil3: Độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày
thứ i (md)
N: Số ngày không mưa hoặc có mưa nhưng nhỏ hơn 3mm kể từ ngày

cuối cùng có hàm lượng mưa lớn hơn 3mm.
Từ chỉ tiêu P có thể xây dựng được các cấp dự báo mức độ nguy hiểm
cháy rừng cho từng địa phương khác nhau. Cơ sở của việc phân cấp cháy này
dựa vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ cháy rừng ở địa phương đó
trong nhiều năm liên tục [37].
Năm 1968, Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia Liên Xô đã đưa ra
một phương pháp mới trên cơ sở một số thay đổi trong việc áp dụng công


6

thức (1.1). Theo phương pháp này, chỉ số P được tính theo nhiệt độ không khí
và nhiệt độ điểm sương. Chỉ tiêu P được xác định theo công thức sau:
n

p  k  ti (ti  Di )

(1.2)

i l

Trong đó:
ti: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (oC)
Di: Nhiệt độ điểm sương (oC)
n: Số ngày kể từ ngày có trận mưa cuối cùng nhỏ hơn 3mm
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày
k =1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 3mm
k = 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 3mm
Năm 1973, T.O.Stoliartsuk đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương
pháp dự báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn Liên Xô và đề nghị

xác định hệ số K theo lượng mưa ngày cụ thể như sau:
Lượng mưa (mm) 0

0,1 - 0,9 1 - 2,9

3 - 5,9

6 - 14,9 15 - 19,9 >20

Hệ số K

0,8

0,4

0,2

1

0,6

0,1

0

Với hệ số K xác định theo lượng mưa ngày và áp dụng công thức (1.2)
tính được chỉ tiêu P, từ đó phân mức nguy hiểm của cháy rừng thành 5 cấp
như bảng 1.1 sau
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P
Cấp cháy

rừng
I
II
III
IV
V

Chỉ tiêu tổng hợp
Theo Trung
Theo Nesterov
tâm K.t.t.v
Liên Xô
 300

 200

301 - 500
501 - 1000
1001 - 4000
>4000

201 - 450
451 - 900
901 - 2000
>2000

Mức độ nguy hiểm của
cháy rừng
Không nguy hiểm
Ít nguy hiểm

Nguy hiểm
Rất nguy hiểm
Cực kỳ nguy hiểm

Ở Thụy Điển năm 1951 Angstrom đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến cháy rừng và đưa ra trị số cho việc dự báo nguy cơ cháy rừng. Chỉ số


7

Angstrom dựa vào hai yếu tố khí tượng chính là nhiệt độ và độ ẩm không khí
để tính mức nguy hiểm cháy cho từng vùng khí hậu. Chỉ số này đã được áp
dụng trên nhiều nước ôn đới và khá chính xác.
Công thức tính như sau:
I

R 27  T

20
10

(1.3)

Trong đó:
I: Chỉ số Angstrom, để xác định nguy cơ cháy rừng
R: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (oC)
Căn cứ vào chỉ số Angstrom (I) tác giả tiến hành phân cấp nguy cơ
cháy theo các cấp như bảng 1.2
Bảng 1.2. Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I)

Cấp cháy
I
II
III
IV

Chỉ số Angstrom (I)
I  4.0
2.5  I  4.0
2.0  I  2.5
I  2.0

Nguy cơ cháy
Không khả năng cháy
Ít có khả năng cháy
Có khả năng cháy
Khả năng cháy lơn

Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng dựa vào chỉ số Angstrom
không tính tới các nhân tố lượng mưa, độ ẩm của vật liệu cháy và khối lượng
vật liệu cháy. Nó có thể phù hợp với điều kiện thời tiết ít mưa trong suốt mùa
cháy, khối lượng vật liệu cháy ổn định và trạng thái rừng có tính đồng nhất
cao của nơi nghiên cứu, nhưng có thể ít phù hợp với những địa phương có sự
biến động cao về lượng mưa, địa hình và khối lượng vật liệu cháy. Cho đến
nay, phương pháp này ít được sử dụng ở những quốc gia khác, đặc biệt là khu
vực nhiệt đới.
Qua nghiên cứu 103 khu vực bị cháy ở Trung Quốc Yangmei đã đưa ra
phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu khả năng bén lửa của vật liệu (I)
với trình tự như sau:
+ Tính toán mức độ nguy hiểm của sự bén lửa I:



8

Tác giả đã phân tích quan hệ của mức bén lửa của vật liệu cháy (I) với
các yếu tố nhiệt độ không khí cao nhất (T14), độ ẩm tương đối của không khí
thấp nhất (R14), số giờ nắng (m) và lượng bốc hơi (M) trong ngày. Kết quả cho
thấy mức bén lửa của vật liệu cháy (I) có liên hệ với các yếu tố (T 14), (m), (M)
đều theo dạng hàm lũy thừa như sau:
I = a.xb

(1.4)

Riêng với độ ẩm không khí thấp nhất (R14) thì mức độ bén lửa I của vật
liệu có quan hệ theo dạng mũ với dạng phương trình sau:
I = a.e-bx

(1.5)

Tác giả áp dụng toán thống kê xác lập được phương trình tương quan
giữa mức độ bén lửa I với từng nhân tố khí tượng như bảng 1.3
Bảng 1.3. Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa
Phương trình
Hệ số biến
Hệ số tương quan
tương quan
động
1,178
Nhiệt độ không khí
I1=0,046.T

0,788
0,296
-0,082R
Độ ẩm không khí
I2=14,89.e
0,934
0,065
1,185
Lượng bốc hơi
I3=0,1005.M
0,968
0,247
1,383
Số giờ nắng
I4=0,0552.m
0,879
0,337
+ Mức độ bén lửa tổng hợp I của vật liệu cháy được tính bằng trung
Nhân tố khí tượng

bình cộng của các chỉ số I1, I2, I3, I40
I

1
1
X ( I1+ I2+I3+I4)  X (0,046.T1.178+14,89.e-0,082R + 0,1005.M1,185+ 0,0552.m1,383)
4
4

(1.6)


+ Căn cứ vào trị số I, tác giả thiết lập biểu xác định nguy cơ cháy rừng
như bảng 1.4
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn phần cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I
Cấp I
Cấp III
Chấp V
Cấp II
Cấp IV
Tháng
Không
Có thể
Cháy
Khó cháy
Dễ cháy
cháy
cháy
mạnh
3
<10
11-20
21-30
31-40
>41
4 và 10
<15
16-30
31-45
46-60
>61

5 và 9
<20
21-40
41-60
61-80
>81
Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa của
Yangmei đã tính tới tác động tổng hợp của các nhân tố khí tượng tới khả năng


9

phát sinh, phát triển của cháy rừng như nhiệt độ không khí cao nhất, độ ẩm
không khí cao nhất, độ ẩm không khí thấp nhất trong ngày, lượng bốc hơi và
số giờ nắng trong ngày một cách định lượng trong tháng dễ xảy ra cháy rừng.
Những phương pháp này chưa đề cập đến tốc độ gió cũng như khối lượng vật
liệu cháy.
1.1.2. Ở Việt Nam
Công tác dự báo cháy rừng ở Việt nam đã được thực hiện từ năm 1981
trở lại đây nhưng vẫn không mang lại hiệu quả cao.
Nhiều nhà lâm nghiệp của Việt nam đã nghiên cứu và đưa ra được
những phương pháp dự báo cháy rừng với khí hậu của Việt nam.
- Xác định mùa cháy theo chỉ số khô hạn của Thái Văn Chừng :
X = SxAxD  trong đó : - X là chỉ số khô hạn.
- S là số tháng khô hạn với lượng mưa bình quân P < 2 T.
- A là số tháng hạn với các tháng có lượng mưa P < T.
- P là số tháng kiệt Pmm < 5 mm.(T là nhiệt độ trung bình tháng theo dõi)
Những nghiên cứu về dự báo cháy chủ yếu theo hướng nghiên cứu áp
dụng phương pháp dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov.
Năm 1985 Cục Kiểm lâm đã chủ trì đề tài cấp nhà nước về biện pháp

phòng cháy chữa cháy rừng thông và rừng Tràm [4]. Kết quả đề tài là một báo cáo
mang tính đúc rút các kinh nghiệm về phòng cháy, chữa cháy cho rừng thông và
rừng tràm của các tỉnh trong khu vực, mà chưa đưa ra các biện pháp mới.
Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng [14] đã áp dụng phương pháp của V.G
Nesterov trên cơ sở nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa
ngày để tính toán và xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng cho đối tượng
rừng thông tỉnh Quảng Ninh theo các chỉ tiêu được xác định trên cơ sở sử
dụng công thức chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov và dãy quan trắc các yếu
tố khí tượng gồm nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ chênh lệch bão hòa lúc 13
giờ và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh trong 10 năm (1975 - 1985), tác


10

giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công thức
tính như sau:
n

P  K  til 3.dil 3

(1.7)

i l

Trong đó

P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị

bằng l khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa

ngày vượt quá 5mm.
n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể
từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm.
til3: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (o0)
dil3: Độ chênh lệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ (mb)
Sau đó tác giả dựa vào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với
số vụ cháy đã sảy ra trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dự
báo cháy rừng ở Quảng Ninh, kết quả được ghi ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông
Quảng Ninh
Cấp cháy

Độ lớn của P

Khả năng cháy

I

<1000

II

1001 - 2500

Có khả năng cháy

III

2501 - 5000


Nhiều khả năng cháy

IV

5001 - 10.000

V

> 10.000

Ít có khả năng cháy

Nguy hiểm
Cực kỳ nguy hiểm

Phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G
Nestreov được áp dụng rộng rãi trên quy mô cả nước. Nó có ưu điểm đơn
giản, dễ thực hiện với các thiết bị đơn giản và ít tốn công sức. Tuy nhiên,
phương pháp này lại có nhược điểm là chỉ căn cứ vào những nhân tố khí
tượng là chính, chưa tính đến được ảnh hưởng của một số nhân tố khác như
khối lượng vật liệu cháy, đặc điểm của nguồn lửa, điều kiện địa hình… Vì


11

vậy, việc áp dụng phương pháp này trên toàn lãnh thổ mà không có những hệ
số điều chỉnh thích hợp có thể dẫn đến những sai số nhất định.
Tính ẩm độ VLC: Tính ẩm độ vật liệu cháy [14]
W%=


m1-m2
m1

x 100

(1.8)

Trong đó: W% phần trăm giá trị ẩm độ VLC
m1 khối lượng vật liệu ướt (kg/m2 ),
m2 khối lượng vật liệu khô (kg/m2 )
Đối chiếu giá trị (W%) ẩm độ VLC với Bảng 2 tra cấp dự báo cháy
rừng theo ẩm độ VLC với khả năng phát sinh cháy rừng của Nguyễn Đình
Thành (2009) [32]
Bảng 1.6. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo ẩm độ vật liệu cháy
Cấp cháy

Ẩm độ VLC (W%)

Đặc trưng và cháy rừng

I

35 - 45

Ít có khả năng cháy rừng

II

25 - 35


Có khả năng cháy rừng

III

15 - 25

Có khả năng cháy rừng dễ dàng

IV

10 - 15

Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V

< 10

Có nguy cơ cháy lớn và lan tràn lửa
rất nhanh

Từ năm 1989 - 1992, tổ chức UNDP đã hỗ trợ “Dự án tăng cường khả
năng phòng cháy, chữa cháy cho Việt Nam”[36]. A.N Cooper chuyên gia
đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cúng các chuyên gia Việt
Nam nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo cháy rừng. A.N Cooper cho
rằng ngoài các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của đám
cháy. Do vậy, ông đề nghị sử dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng
phải tính đến tốc độ gió. Tốc độ gió được xác định vào thời điểm 13 giờ ở độ
cáo 10-12m so với mặt đất. Công thức dự báo do ông đề xuất như sau:
Pc=P.(WF)


(1.9)


12

Trong đó Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper
P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov
trên cơ sở điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng
WF: Hệ số hiệu chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió như biểu dưới đây:
Tốc độ gió

Giá trị hệ sô WF

0-4 km/giờ

1.0

5-15 km/giờ

1.5

16-20 km/giờ

2.0

>20km/giờ

3.0


Căn cứ vào kết quả xác định chỉ số Pc ở Việt Nam, A.N Cooper đã
phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam thành 4 cấp như bảng 1.6
Bảng 1.7. Cấp nguy hiểm cháy rừng có thêm yếu tố gió
Cấp
cháy

Đặc trưng cấp cháy

Chỉ số Pc

Chỉ số theo màu

0-4000

Xanh

I

Có nguy cơ cháy thấp

II

Cấp nguy cơ cháy trung bình

4001-12000

Vàng

III


Có nguy cơ cháy cao

12001-30000

Da cam

IV

Có nguy cơ cháy rất cao

>30000

Đỏ

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa thêm nhân tố gió vào khi dự
báo nguy cơ cháy rừng. Điều này làm tăng độ chính xác của chỉ số nhất là đối
với các vùng gió có vận tốc lớn vào mùa khô. Nhưng biện pháp này chưa
khắc phục được nhược điểm chính của V.G Nesterov là khi không có mưa
nhiều ngày liên tục thì chỉ số Pc cứ tăng lên vô hạn trong lúc đó cấp dự báo
chỉ có cấp IV. Do đó dự báo không còn ý nghĩa nữa. [36]
Khi nghiên cứu quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterov với số
ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục không mưa hoặc có mưa nhưng
lượng mưa nhỏ hơn 5mm). T.S Phạm Ngọc Hưng kết luận chỉ số P có liên hệ
rất chặt chẽ với H, hệ số tương quan giữa chúng đạt 0,81 [11]. Điều đó nói lên
rằng số ngày khô hạn liên tục càng tăng thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng


13

lơn. Từ kết quả phân tích tương quan của P và H tác giả đã xây dựng một

phương pháp căn cứ vào H để dự báo nguy cơ cháy rừng ngắn hạn và dài hạn
cho từng vùng sinh thái khác nhau. Công thức được áp dụng để dự báo như sau:
+ Dự báo hàng ngày: Hi=K.(Hi-1+1)
+ Dự báo nhiều ngày: Hi=K.(Hi-1+n)
Trong đó:
Hi: Số ngày khô hạn liên tục
Hi-1: Số ngày khô hạn liên tục tính đến tr ngày dự báo
K: Hệ số điều chỉnh lượng mưa. Nếu lượng mùa ngày a nhỏ hơn hoặc
bàng 5mm thì K=1, nếu lượng mưa lớn hơn 5mm thì k=0.
N: Số ngày khô hạn, không mưa liên tục của đợt dự báo tiếp theo.
Sau khi tính được H, sẽ tiến hành xác định khả năng cháy rừng theo
biểu tra lập sẵn cho địa phương trong 6 tháng mùa cháy.
Phương pháp này tính toán rất đơn giản, tiện lợi trong sử dụng (vì tính
toán đơn giản chỉ cần tính số ngày không mưa hoặc có mưa nhỏ hơn 5mm).
Tuy vậy, phương pháp này vẫn còn có một số hạn chế giống như
phương pháp chỉ tiêu tổng hợp, độ chính xác của phương pháp này còn thấp
hơn do mới chỉ căn cứ vào một nhân tố là lượng mưa.
Từ năm 1991 - 1993 áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ
tiêu tổng hợp P cải tiến cho Việt Nam và chỉ số khô hạn của Phạm Ngọc
Hưng, Võ Đình Tiến đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo
chỉ tiêu tổng hợp cho Việt Nam và chỉ số khô hạn liên tục của Phạm Ngọc
Hưng, khi áp dụng phương pháp dự báo này ở Bình Thuận, Võ Đình Tiến và
những nhà quản lý cháy rừng nhận thấy rằng hai phương pháp này tỏ ra không
phù hợp. Do đặc thù riêng, khí hậu của Bình Thuận được phân ra hai mùa rõ
rệt, mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa
mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10. Trong mùa khô hầu như không
có mưa trên 5mm, do vậy ngay từ tháng 1 cấp dự báo cháy rừng thường tăng
vọt lên cấp V và cứ thế kéo dài cho đến hết mùa cháy thì tính thuyết phục



14

không cao. Mặc khác, nguyên nhân cháy còn phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con
người do đó đây là yếu tố cần quan tâm
Từ những bất cập sau 3 năm thực hiện hai biện pháp dự báo cháy rừng
trên ở Bình Thuận. Võ Đình Tiến cùng các cộng tác viên đã đưa ra công thức
xác định chỉ tiêu nguy hiểm đối với cháy rừng ở Bình Thuận như sau:
Xi 

Di  Vi  Li  Ci
Ai  Wi

(1.10)

Trong đó:
Xi: Chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng ở Bình Thuận tháng i
Di: Nhiệt độ không khí trung bình tháng i
Li: Lượng người vào rừng trung bình tháng i
Ci: Số vụ cháy rừng trung bình tháng i
Ai: Lượng mưa trung bình tháng i
Wi: Độ ẩm không khí trung bình tháng i
Ở công thức xác định chỉ tiêu nguy hiểm cháy rừng trên, các tác giả đã
tính tới hầu hết các yếu tố khí tượng và tác động của xã hội có liên quan đến
nguyên nhân xuất hiện nguồn lửa trong rừng. Tuy nhiên, phương pháp này
còn hạn chế là chưa tính đến yếu tố vật liệu trong công thức đều là các giá trị
trung bình nên có ảnh hưởng lớn đến kết quả dự báo.
Sau thời gian nghiên cứu, T.S Bế Minh Châu đã nghiên cứu ảnh hưởng
của điều kiện khí tượng đến độ ẩm và khả năng cháy của vật liệu cháy dưới
rừng thông tại một số vùng trọng điểm thông ở miền Bắc Việt Nam [3]. Kết
quả tác giả đã đưa ra được là biểu phân cấp cháy rừng theo độ ẩm vật liệu

cháy trên bảng 1.8


15

Bảng 1.8. Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy
Cấp

Độ ẩm

Tốc độ cháy

Biến đổi của tốc

Khả năng xuất hiện

cháy

VLC (%)

(m/s)

độ cháy

cháy

I

>50


Không cháy

Không có khả năng cháy

II

35-50

0.002-0.0037

Cháy chậm

Ít có khả năng cháy

III

17-34.9

0.0038-0.0063

Tương đối nhanh

Có khả năng cháy

IV

10-16.9

0.0064-0.0096


Nhanh

Có nhiều khả năng cháy

Rất nhanh

Rất dễ cháy

V

<10

>0.0096

Đề tài này được nghiên cứu ở 3 khu vực: Khu vực huyện Hoành Bồ Quảng Ninh; khu vực huyện Hà Trung - Thanh Hóa; khu vực huyện Nam Đàn
- Nghệ An. Theo tác giả thì cả 3 khu vực khi áp dụng các phương trình để dự
báo độ ẩm vật liệu cháy đều có sai số tích lũy theo thời gian, số ngày dự báo
càng dài thì sai số càng lớn. Với 5 ngày sai số trung bình <7.0%, trong 10
ngày liên tục sai số trung bình là 8.5%, trong 15 ngày liên tục sai số dự báo
xấp xỉ 10% và trong khoảng thời gian 20 ngày liên tục sai số trung bình ở cả 3
khu vực đều > 10%. Do vậy để đảm bảo độ chính xác thì sau 10 ngày phải xác
định lại độ ẩm vật liệu cháy để bổ sung [3]
Từ năm 2002, trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm
đã xây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho Việt Nam. Ưu điểm của phần
mềm này là cho phép liên kết được phương tiện hiện đại vào công tác dự báo
và truyền tin về nguy cơ cháy rừng, tự động cập nhật, lưu trữ số liệu và xác
định nguy cơ cháy cho các địa phương. Phần mềm này đã góp phần tích cực
trong việc nâng cao nhận thức về phòng cháy chữa cháy rừng của cán bộ và
nhân dân cả nước. Tuy nhiên, phần mềm dự báo cháy rừng sau một thời gian
áp dụng đã thể hiện một số tồn tại sau: nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho

những đơn vị hành chính rộng lớn và đồng nhất cho các kiểu rừng khác nhau.
Trong khi đó, điều kiện khí hậu và nguy cơ cháy rừng phân hoá mạnh theo
không gian và cả các trạng thái rừng. Vì vậy tính chính xác của thông tin dự
báo cháy rừng chưa cao.


16

Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài
nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở
các tỉnh phía Bắc [8]. Đề tài đã nghiên cứu được đặc điểm phân hóa của một
số nhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu
rừng có nguy cơ cháy cao ở các tỉnh phía Bắc. Từ đó làm cơ sở nghiên cứu
hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng cho các tỉnh phía Bắc, là công thức
dự báo cháy rừng ở Miền Bắc có dạng chung của công thức dự báo nguy cơ
cháy rừng của Việt Nam - công thức của Nesterov. Tuy nhiên đây là công
thức dự báo cho một vùng không phải cho một khu vực đơn lẻ, do đó sẽ gặp
khó khăn cho một số địa phương khi có những điều kiện về khí hậu địa
phương khác.
Năm 2004, Nguyễn Tiến Đạt đã nghiên cứu phương pháp dự báo cháy
rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai [5]. Tác giả đã nghiên cứu
đặc điểm cấu trúc một số trạng thái rừng với nguy cơ cháy rừng và đưa ra một
số phương trình dự báo độ ẩm vật liệu cháy, tốc độ cháy dưới rừng Thông
và rừng Khộp ở khu vực nghiên cứu để giúp cho việc bố trí lực lượng và
phương tiện chữa cháy. Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa thử nghiệm được tốc độ
cháy của vật liệu cháy cho từng trạng thái rừng nên chưa xác định được cấp
cháy cho từng trạng thái rừng, phải kế thừa phân cấp nguy cơ cháy rừng của
các nghiên cứu trước mà chưa có kiểm nghiệm độ chính xác.
Năm 2003, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng
phần mềm dự báo lửa rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên. Phần mềm

này khắc phục được một số nhược điểm của phần mềm xây dựng năm 2002
[19].
Cho đến nay phương pháp dự báo cháy rừng ở nước ta vẫn còn mới mẻ,
trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của trạng thái rừng, đặc điểm khí hậu và
điều kiện kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới cháy rừng từng địa phương.


×