Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

skkn nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn luyện từ và câu ở lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.95 KB, 15 trang )

Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
I. PHN M U
1. Lớ do chn sỏng kin kinh nghim :
Mụn Ting Vit trong chng trỡnh bc tiu hc nhm hỡnh thnh v phỏt
trin hc sinh cỏc k nng s dng Ting Vit (nghe, núi, c, vit) hc
tp v giao tip trong cỏc mụi trng hot ng ca la tui. Giỳp hc sinh
cú c s tip thu kin thc cỏc lp trờn. Trong b mụn Ting Vit phõn mụn
Luyn t v cõu cú mt nhim v cung cp nhiu kin thc s gin v Ting
Vit v rốn luyn k nng dựng t t cõu (núi - vit) k nng c cho hc
sinh. C th l:
1- M rng h thng hoỏ vn t, trang b cho HS mt s hiu bit s gin
v t v cõu.
2- Rốn luyn cho hc sinh cỏc k nng dựng t t cõu v s dng du cõu
3- Bi dng cho hc sinh thúi quen dựng t ỳng, núi v vit thnh cõu,
cú ý thc s dng Ting Vit vn hoỏ trong giao tip.
Nhn thc rừ c tm quan trng ca phõn mụn, tụi mnh dn nghiờn cu
chuyờn ''Nõng cao cht lng ging dy phõn mụn Luyn t v cõu
lp 4''

II. NI DUNG
1. C s lớ lun:
Xuất phát từ quan điểm dạy học mới hiện nay, nhằm
giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sáng tạo, linh
hoạt, có ý thức chủ động, tự tìm tòi phân tích, tổng hợp
vấn đề để rút ra bài học cần thiết. Qua đó bồi dỡng
nhân cách, t tởng, tình cảm tốt đẹp, trong sáng. Thụng qua
ni dung dy Ting Vit lp 4, bi dng cho hc sinh ý thc v thúi quen
1

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học


Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
dựng t ỳng, núi vit thnh cõu v ý thc s dng Ting Vit trong giao
tip phự hp vi cỏc chun mc vn hoỏ. Cha li du cõu. La chn kiu
cõu, kin thc, k nng m hc sinh cn t c v cng nh l nhim v
m
ngi giỏo viờn cn nm vng khi ging dy phõn mụn ny.
Chuyờn s dng kin thc ó cú trong bi hc, trong phn ghi nh, tham
kho cỏc sỏch hng dn chuyờn san, ti liu bi dng ca cỏc chuyờn v
Ting Vit.
2. C s thc tin:
2.1. Thun li:
* Giỏo viờn: Nh trng luụn to iu kin, thng xuyờn t chc hi tho
chuyờn nõng cao cht lng dy hc. i ng giỏo viờn yờu ngh, cú
năng lc s phm. Phng tin dy hc nh: SGK, sỏch hng dn,
dựng hc tp, thit b mỏy tớnh, mỏy chiu y . Phõn mụn Luyn t v
cõu ca lp 4 nhỡn chung ngn gn, c th ó c bt nhiu so vi chng
trỡnh T ng - ng phỏp ca lp 4 c, phõn mụn ch rừ 2 dng bi: Bi lý
thuyt v bi tp thc hnh vi nh hng rừ rng.
* Hc sinh: Hc sinh ó quen vi cỏch hc mi t lp 1, 2, 3 nờn cỏc em
ó bit cỏch lnh hi v luyn tp thc hnh di s hng dn ca giỏo viờn.
Cỏc em hc sinh u c hc 2 bui/ngy. Bui sỏng hc lý thuyt v bui
chiu c luyn tp cng c khc sõu kin thc. T ú giỳp cỏc em cú
kh nng s dng thnh tho cỏc bi tp thc hnh v ỏp dng linh hot vo
cỏc phõn mụn khỏc.
2. 2. Khú khn: Một số HS năng lực tiếp thu và vận dụng
kiến thức còn hạn chế, vốn từ ngữ, hiểu biết còn nghèo nàn

nên lm nh hng n cht lng hc tp.
2

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
3. Biện pháp thực hiện dạy môn Luyện từ và câu:
Để có thể thực hiện các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của phân môn
Luyện từ và câu. Tôi có đề xuất một số biện pháp sau:
3.1. Nắm vững và phát huy những kiến thức và kỹ năng học sinh đã đạt
được ở các lớp 1, 2, 3.
Với mạch kiến thức được sắp xếp theo vòng tròn đồng tâm tuỳ theo ở mỗi
lớp mà có những yêu cầu khác nhau. Tuy nhiên nếu các em nắm chắc những
kiến thức ở lớp dưới thì lớp 4 các em sẽ nắm kiến thức dễ dàng hơn. Ở lớp 1
các em được học về âm - vần - học sinh tìm tiếng, từ có vần, nói câu chứa
tiếng có vần vừa học thì lớp 4 các em sẽ được học kỹ hơn về cấu tạo của
tiếng: tiếng thường gồm có 3 bộ phận ''âm đầu - vần - thanh'' (có tiếng không
có âm đầu). Hay chỉ là một khái niệm ''Câu hỏi và dấu chấm hỏi'' ở lớp 2 học
sinh mới chỉ cần đạt yêu cầu ''Chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào ô
trống'' . Ở lớp 3 các em phải đặt và trả lời câu hỏi. Nhưng đến lớp 4 thì không
những phải hiểu khái niệm mà còn phải biết giữ lịch sự khi đặt câu hỏi tránh
những câu hỏi làm phiền lòng người khác.
VD: Bạn có thể thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được
không?
Phải biết sử dụng vào câu hỏi với mục đích khác, không chỉ dừng lại ở hỏi
những điều muốn biết mà còn phải biết dùng câu hỏi để thể hiện: thái độ,
khen chê, khẳng định, phủ định, yêu cầu mong muốn.

VD: Câu hỏi thể hiện thái độ khen chê.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan. Em khen bé
''sao bé ngoan thế nhỉ?''
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết sách của em. Em tức quá kêu lên.
''sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa đâu ?''
3

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
VD: Cõu hi th hin yờu cu mong mun:
Em trai em nhy nhút trờn ging hunh huch lỳc em ang chm chỳ hc
bi. Em bo :''Em ra ngoi chi cho ch hc bi c khụng?
VD: Cõu hi th hin s nh cy, giỳp .
- B c hi mt ngi ang ng v vn trc bn xe:''Chỳ cú th xem giỳp
tụi my gi cú xe i H Ni khụng? "
3. 2. S dng linh hot nhiu hỡnh thc dy hc trong cựng mt tit dy:
ú l cỏc hỡnh thc t chc: lm vic cỏ nhõn, trao i nhúm, m thoi gõy
hng thỳ cho hc sinh trỏnh nhm chỏn, n iu.
VD: Khi dy bi: M rng vn t ''c m''
BT2: Hc sinh tho lun nhúm ụi
Tỡm thờm nhng t cựng ngha vi ''c m''
- 1 em tỡm t bt u t ting ''c''
- 1 em tỡm t bt u t ting ''m''
BT3: Nờu yờu cu chộp thờm nhng t: p , vin vụng, cao c, ln, nho
nh, k quc, di dt, chớnh ỏng.
Hc sinh tho lun nhúm 4

- ỏnh giỏ cao: c m cao p, c m chớnh ỏng, c m cao c, c m
ln.
- ỏnh giỏ khụng cao: c m bỡnh thng, c m nho nh
- ỏnh giỏ thp: c m k quc, c m di dt, c m vin vụng.
BT4: Nờu VD v 1 loi c m núi trờn
Bi ny cho hc sinh lm vic cỏ nhõn
4

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
* Túm li: Vn dng linh hot cỏc hỡnh thc dy hc s lm cho lp hc sụi
ni, gõy hng thỳ hc tp cho hc sinh.
3.3. Phỏt huy tớnh tớch cc ca hc sinh:
i mi phng phỏp dy hc l phi phỏt huy tớnh tớch cc, ch ng
sỏng to ca hc sinh, giỏo viờn cn chỳ ý i ti mi i tng hc sinh
phõn ra nhiu mc (gii, khỏ, TB, yu) cú phng phỏp dy thớch hp.
Mun phỏt huy c tớnh tớch cc ch ng ca hc sinh, ngi giỏo viờn
phi cú h thng cõu hi trong mi bi tht c th phự hp vi tng i tng
hc sinh. VD: Khi dy bi ''Cõu k Ai lm gỡ?'' (tun 17)
BT1: c on vn sau:''Trờn nng mi ngi mt vic. Ngi ln thỡ ỏnh
trõu ra cy. Cỏc c gi thỡ nht c t lỏ. My chỳ bộ bc bp thi cm. Cỏc
b m lom khom tra ngụ. Cỏc em bộ ng khỡ trờn lng m. L chú sa om c
rng.'' v tỡm xem trong mi cõu trờn cỏc t ng ch hot ng.
- T ch hot ng: ỏnh trõu ra cy, nht c t lỏ, ng khỡ trờn lng m, bc
bp thi cm, lom khom tra ngụ, sa om c rng.
- T ch ngi hoc vt hot ng: ngi ln, cỏc c gi, my chỳ bộ, cỏc em

bộ, l chú.
Lỳc ny giỏo viờn gch chõn nhng t m cỏc em ó tỡm c.
Sau ú tin hnh hi: Em hóy t cõu hi cho tng t ng ch hot ng?
Hc sinh nờu: Ngi ln lm gỡ? Cỏc c gi lm gỡ? ..........
* Chỳ ý n mi i tng HS trong gi hc cỏc em c núi, c lm
vic, phỏt huy c tớnh tớch cc, ch ng, sỏng to ca hc sinh.
3.4. Phi hp cỏc hot ng ngoi gi lờn lp tớch lu vn hiu bit, vn
t ng cho hc sinh:

5

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
Phi kt hp hot ng ngoi gi nhm bi dng cho hc sinh ý thc v
thúi quen s dng Ting Vit vn hoỏ trong giao tip. Cng nh cỏc phõn
mụn khỏc ca Ting Vit mt trong nhng nhim v ca phõn mụn Luyn t
v cõu l bi dng ý thc v thúi quen s dng Ting Vit vn hoỏ. thc
hin nhim v khụng ch bú gn trong vic t chc cỏc hot ng dy v hc
trờn lp m cũn kt hp vi cỏc hot ng trong v ngoi nh trng na.
* Vi cỏc b mụn ca mụn TingVit nh Tp c, Chớnh t, TLV, K chuyn
giỳp hc sinh rt nhiu trong vic m rng vn t, cỏch dựng t t cõu
khỏc nhau, t phi gn vi cõu, sp xp t ý cho ỳng vn cnh c th. VD:
Khi c :''Tha chuyn vi m"Cú cỏc cõu hi: ''Con va bo gỡ?'', ''Ai xui
con th?'' hc sinh thy ngay ngoi s nhn bit v cõu hi qua du cõu hc
sinh cũn nhn bit cõu hi qua cỏch c cõu hi.
Thụng qua cỏc hot ng ngoi gi lờn lp nh cỏc gi chi, cho c, cỏc

cuc to m trao
i hc sinh s tớch lu c vn t cho mỡnh.
VD: Qua bi ''M rng vn t chi - trũ chi'' cỏc em cng thy c
nhng trũ chi no cú li - Nhng trũ chi cú hi, cn trỏnh. Thụng qua cỏc
cuc to m trao i, cỏc em bit t cõu hi mt cỏch lch s, trỏnh hi
trng khụng hoc nhng cõu hi tũ mũ thiu t nh. Bit gi phộp lch s khi
by t yờu cu, ngh.
* Túm li: Vic t chc cỏc hot ng ngoi gi lờn lp cú tỏc dng rt ln
n vic dy phõn mụn Luyn t v cõu giỳp cỏc em cú thúi quen dựng t
ỳng, núi vit thnh cõu, bit quý, bit gi gỡn s trong sỏng ca Ting Vit.
KT QU: Qua quỏ trỡnh va nghiờn cu chuyờn va ỏp dng vo thc

t ging dy tụi nhn thy rng nhng bin phỏp dy hc tụi ỏp dng ó cú
nhng kt qu ỏng mng.
6

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
Kết quả khảo sát lần thứ nhất: vào cuối tháng 9 với bài ''Từ đơn - từ ghép''
( Khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ) thu được như sau:
Giỏi

Khá

TB


Yếu

1 ( 4%)

9 ( 36 %)

12(48%)

3 (12%)

Sau khi khảo sát chất lượng học sinh TB và yếu còn nhiều và số học sinh
giỏi chưa cao.
Sau khi áp dụng các biện pháp giảng dạy theo chuyên đề mà tôi nghiên cứu
một thời gian. Tôi đã khảo sát lần 2 với bài tập tìm Danh từ - Động từ - Tính
từ trong đoạn văn. Kết quả thu được:
Giỏi
6 ( 24%)

Khá

TB

12(48%)

7 (28%)

Yếu
0(0%)

* Kết quả khảo sát lần 2 cho thấy chất lượng của học sinh đã được nâng lên

rõ rệt. Cụ thể trong bài làm của học sinh các em đã hiểu và phân biệt được từ
loại, biết sử dụng từ loại trong đặt câu và viết văn.

III. KẾT LUẬN
1. Ý nghĩa: Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ''Nâng cao chất
lượng giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4''. Kết quả thu được đã
chứng minh được chuyên đề mà tôi áp dụng đã có hiệu quả, đi đúng theo sự
chỉ đạo của nhà trường và của ngành đề ra. Cho đến nay tôi vẫn tiếp tục thực
hiện và phát huy những mặt đã đạt được, khắc phục những mặt còn tồn tại để
nâng cao chất lượng dạy học hơn nữa.
2. Bài học: Qua kết quả thu được sau khi triển khai chuyên đề cho thấy chất
lượng dạy học có sự chuyển biến. Trong quá trình thực hiện chuyên đề
7

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
''Nõng cao cht lng ging dy phõn mụn Luyn t v cõu lp 4" tụi ó
rỳt ra mt s kinh nghim nh sau:
2. 1. Nm vng ni dung chng trỡnh, mc yờu cu hc v cỏc i
tng hc sinh.
Nm vng ni dung chng trỡnh v mc cn t i vi tng i tng
hc sinh nhm giỳp giỏo viờn cú h thng cõu hi phự hp, la chn lng
kin thc phự hp cung cp cho cỏc i tng hc sinh, hay núi cỏch khỏc
giỳp giỏo viờn dy sỏt i tng hc sinh nhm nõng cao cht lng dy hc.
2. 2. Lp k hoch bi hc:
Giỏo viờn cn nm vng ni dung c bn ca tng bi hc trong SGK v

nhng hng dn c th v mc tiờu cn t. Tu theo c im ca tng bi
hc m xõy dng k hoch bi ging cho phự hp.
3. Vn dng linh hot cỏc phng phỏp dy hc:
Giỏo viờn nm vng cỏc phng phỏp, cỏc hỡnh thc t chc dy hc, la
chn phi hp linh hot cỏc phng phỏp v hỡnh thc cho phự hp vi ni
dung ca bi dy v ch im ca bi hc ú.
4. T chc hot ng lờn lp
Giỏo viờn cn khộo lộo s dng linh hot cỏc phng phỏp, cỏc hỡnh thc t
chc dy hc. Cỏc hot ng ca tit dy khụng tỏch ri nhau, m phi cú s
an xen liờn kt v h tr ln nhau. Bờn cnh ú giỏo viờn cn phi cú d
kin v cỏc cõu tr li ca hc sinh v cỏc tỡnh hung s phm xy ra trong
mi hot ng, cú bin phỏp gii quyt v iu chnh kp thi.
5. a dng hoỏ cỏc hỡnh thc t chc dy hc:
Giỏo viờn cú th vn dng linh hot cỏc hỡnh thc t chc dy hc theo
nhúm, dy hc cỏ nhõn,.....cú th t chc hc sinh di hỡnh thc trũ chi
8

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
kớch thớch s hng thỳ hc tp ca hc sinh, nhm t kt qu cao trong gi
hc m khụng gõy nhm chỏn cho hc sinh.
Trong quỏ trỡnh thc hin chuyờn :''Nõng cao cht lng ging dy
phõn mụn Luyn t v cõu lp 4" tụi ó tham kho cỏc ti liu dy hc
ca phõn mụn cng nh hc hi kinh nghim t bn bố ng nghip, chuyờn
ó hon thnh v ó dy thc nghim khi 4. Nhng chuyờn ca tụi
cng khụng trỏnh khi nhng thiu sút. Tụi rt mong c s úng gúp ý

kin ca ban lónh o cng nh cỏc bn bố ng nghip chuyờn cú tớnh
kh thi hn.
Tụi xin trõn trng cm n!
Thanh Thy , ngy 23 thỏng 5 nm 2011
Ngời viết
sáng kiến
NHận xét
Hội đồng khoa học trờng
.....................................................................

Nguyễn

Thị Ngọc Hoa
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................

9

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4
I. NI DUNG CHNG TRèNH, YấU CU KIN THC, K NNG
CA PHN MễN LUYN T V CU:

1. Ni dung chng trỡnh:
Gm 62 tit hc k I v 32 tit hc k II bao gm cỏc t Thun Vit,
Hỏn Vit, thnh ng, tc ng phự hp vi ch im hc tp ca tng n v
hc.
2. Yờu cu kin thc:
2.1 M rng v h thng hoỏ vn t:
Mụn Ting Vit cú 10 n v c thỡ mụn Luyn t v cõu m rng v h
thng hoỏ 10 ch im ú.
2.2 Trang b cỏc kin thc ging dy v t v cõu:
a. T - Cu to ting:
* Cu to t: T n v t phc; T ghộp v t lỏy
* T loi: Danh t- ng t- Tớnh t
* Cỏc kiu cõu: Cõu hi - Cõu k - Cõu khin - Cõm cm.
* Trng ng: - Trng ng l gỡ?
- Thờm trng ng ch ni chn cho cõu
- Thờm trng ng ch thi gian cho cõu
- Thờm trng ng ch nguyờn nhõn cho cõu
- Thờm trng ng ch mc ớch cho cõu
- Thờm trng ng ch phng tin cho cõu
* Cỏc du cõu: Chm hi, du chm than, du 2 chm, du ngoc kộp, du
ngoc n.
3. Yờu cu k nng v t v cõu:
10

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn
Luyện từ và câu ở lớp 4

3.1. T: - Nhn bit c cu to ca ting - Gii cỏc cõu ting liờn
quan n cu to ca ting - Nhn bit t loi - t cõu vi nhng t ó choXỏc nh t hung s dng thnh ng - Tc ng
3.2. Cõu : - Nhn bit cỏc kiu cõu - t cõu theo mu - Nhn bit cỏc
kiu trng ng. - Thờm trng ng cho cõu - Tỏc dng ca du cõu - in du
cõu thớch
hp - Vit on vn vi du cõu thớch hp
3.3. Dy Ting Vit vn hoỏ trong giao tip:
II.QUY TRèNH DY LUYN T V CU
Dy bi lớ thuyt

Dy bi thc hnh

1. KTBC: (3-5')

1. KTBC(3-5')

2. Bi mi

2. Bi mi

a. GBT: 1 - 2'

a. GTB (1-2')

b. Hỡnh thnh KN: 10-12'

b. Hng dn thc hnh (32-34')

- Giỏo viờn s phõn tớch ng liu


- c v xỏc nh yờu cu ca BT

c. Hng dn luyn tp: 20 - 22'

- Hng dn 1 phn BT mu

- c v xỏc nh yờu cu ca bi

- Hc sinh l BT

tp
- Hng dn gii 1 phn bi tp

- Chm cha - nhn xột -> Cht KT

mu
- Hc sinh lm bi tp
- Cha, chm nhn xột -> cht KT
d. Cng c -dn dũ (2-3')

c. Cng c - dn dũ (2-3')

III. PHNG PHP GING DY
11

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy


Nâng cao chất lợng giảng dạy phân môn

Luyện từ và câu ở lớp 4
1. Phng phỏp vn ỏp:
Phng phỏp gi m vn ỏp l phng phỏp dy hc khụng trc tip a
ra nhng kin thc ó hon chnh m hng dn cho hc sinh t duy tng
bc mt cỏc em t tỡm ra kin thc mi phi hc.
Phng phỏp gi m vn ỏp nhm tng cng k nng suy ngh sỏng to
trong quỏ trỡnh lnh hi tri thc v xỏc nh mc hiu bi cng nh kinh
nghim ó cú ca hc sinh. Giỳp cỏc em hỡnh thnh kh nng t lc tỡm tũi
kin thc. Qua ú hc sinh ghi nh tt hn sõu sc hn.
Yờu cu khi s dng giỏo viờn phi la chn nhng cõu hi theo ỳng ni
dung bi hc, cõu hi a ra phi rừ rng d dng phự hp vi mi i tng
hc sinh trong cựng mt lp. Giỏo viờn dnh thi gian cho hc sinh suy ngh.
Sau ú cho hc sinh tr li, cỏc em khỏc nhn xột b sung. Phng phỏp ny
phự hp vi c 2 loi bi lý thuyt thc hnh
VD: Khi dy bi Danh t (Tun 5) mc ớch ca bi l hc sinh phi nm
c danh t l gỡ? - Bit tỡm danh t tru tng trong on vn v t cõu
vi danh t ú. VD:
Mang theo chuyn c tụi i
Nghe trong cuc sng thm thỡ tin xa
........................................................
Ch cũn truyn c thit tha
Cho tụi nhn mt ụng cha ca mỡnh.
+ HS: Em tỡm nhng TN ch s vt trong on th? ( truyn c, tụi, cuc
sng, ting xa, cn nng, cn ma, con sụng, rng da, i cha ụng, i
tụi , con sụng, chõn tri , ụng cha, mỡnh )
+ HS: Sp xp cỏc t va tỡm c theo nhúm
12

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Hoa - Trờng Tiểu học
Thanh Thủy



N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
- Từ chỉ người: ông cha - cha ông, tôi, đời tôi, mình - Từ chỉ vật: sông, dừa,
chân trời - Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng - Từ chỉ khái niệm: cuộc sống,
truyện cổ, tiếng xưa, đời - Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.
+ HS: Những từ đó thuộc loại từ gì? (danh từ)
+ HS: Vậy danh từ là gì? (Danh từ là những từ chỉ sự vật: người, vật, hiện
tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
Vậy qua 4 câu hỏi gợi mở cho các em đã kết thúc một khái niệm ngữ pháp
mà nội dung của bài đề ra.
* Tóm lại: Phương pháp gợi mở vấn đáp được sử dụng trong tất cả tiết học
và phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.
2. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề là giáo viên đưa ra những tình
huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác
tích cực chủ động và sáng tạo để giải quyết vấn đề thông qua đó mà kiến tạo
tri thức rèn luyện kỹ năng. Tăng thêm sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý
thuyết vào giải quyết vấn đề của thực tiễn. Nâng cao kỹ năng phân tích và
khái quát từ tình huống cụ thể và khả năng độc lập cũng như khả năng hợp
tác trong quá trình giải quyết vấn đề.
Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần chuẩn bị trước câu hỏi sao
cho phù hợp với mục đích, yêu cầu và nội dung của bài đảm bảo tính sư
phạm, đáp ứng với các đối tượng học sinh, giáo viên cần chuẩn bị tốt kiến
thức để giải quyết vấn đề mà học sinh đưa ra.
VD: Khi dạy bài mở rộng vốn từ ''Đồ chơi - trò chơi'' Giáo viên đưa ra
một số thành ngữ - tục ngữ sau: ''Chơi với lửa'', ''Ở chọn nơi, chơi chọn bạn'',
chọn thành ngữ thích hợp để khuyên bạn.
a. Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.

13

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy


N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ
ra mình gan dạ.
Với tình huống (1) các em có thể chọn thành ngữ, tục ngữ ''Ở chọn nơi,
chơi chọn bạn''. Những với tình huống (2) các em có thể chọn 1 hoặc 2 thành
ngữ tục ngữ đều được.
* Tóm lại: Với phương pháp này giáo viên nên hiểu rằng trong cùng tình
huống sẽ có thể có nhiều cách giải quyết hay nhất để ứng dụng trong học tập,
trong cuộc sống.
3. Phương pháp trực quan:
Phương pháp trực quan là phương pháp dạy học trong đó có giáo viên sử
dụng các phương pháp nhằm giúp học sinh có biểu tượng đúng về sự vật và
thu nhận được kiến thức, rèn luyện kỹ năng theo nội dung bài học một cách
thuận lợi. Thu hút sự chú ý và giúp học sinh nắm bài ghi nhớ bài tốt hơn, học
sinh có thể khái quát nội dung bài và phát hiện mối liên hệ của các đơn vị
kiến thức. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo nội dung cần truyền
đạt.
VD: Khi dạy bài ''Đồ chơi - trò chơi'' giáo viên đưa ra các bức tranh trong
SGK để tìm ra các từ ngữ chỉ tên đồ chơi - trò chơi được mở rộng trong bài
học.
Bức tranh 1: học sinh tìm từ đồ chơi: "diều" -Trò chơi : "thả diều"
Bức tranh 2: từ chỉ đồ chơi: ''dây'', " nồi xoong '', ''búp bê''; - Trò chơi: "nấu
ăn'', ''cho bé ăn bột'',''nhảy dây''

*Tóm lại: Sử dụng phương pháp trực quan giảng dạy phân môn Luyện từ
và câu là rất quan trọng vì sẽ khai thác triệt để các kênh hình của bài học, nhờ
đó mà giáo viên giúp học sinh nắm bài tốt hơn.
4. Phương pháp rèn luyện theo mẫu:
14

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy


N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
Phương pháp rèn luyện theo mẫu là phương pháp dạy học mà giáo viên đưa
ra các mẫu cụ thể qua đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu các điểm của mẫu, cơ
chế tạo mẫu và thực hiện theo mẫu. Giúp học sinh có điểm tựa để làm bài,
đặc biệt là với học sinh trung bình và yếu còn đối với học sinh khá giỏi
không bắt buộc phải theo mẫu để học sinh phát huy tính tích cực chủ động.
5. Phương pháp phân tích:
Đây là phương pháp dạy học trong đó học sinh dưới sự hướng dẫn tổ chức
của giáo viên tiến hành tìm hiểu các dấu hiệu theo định hướng bài học từ đó
rút ra bài học. Giúp học sinh tìm tòi huy động vốn kiến thức cũ của mình để
tìm ra kiến thức mới. Tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện kiến thức (về
nội dung và hình thức thể hiện) .VD: Khi dạy ''Câu hỏi và dấu chấm hỏi''
B1: Cho học sinh tìm các câu hỏi trong bài tập đọc ''Người tìm đường tới
các vì sao''. Các em sẽ tìm được 2 câu:
1. Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?
2. Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Phân tích: - HS: Câu hỏi (1) là của ai? (Xi - ôn - cốp - xki tự hỏi mình)
- HS: Câu hỏi (2) là của ai? (Bạn của Xi - ôn - cốp - xki hỏi)
- HS: Dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi (cuối câu có dấu

chấm) giáo viên: Khi đọc câu hỏi phải nhấn mạnh vào ý cần để hỏi.
Qua phân tích của giáo viên, học sinh rút ra được bài học:
1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.
VD: Bạn đã đọc bài chưa? VD: Bạn Hoa trở thành học sinh giỏi à?
2. Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác những cũng có những câu để tự hỏi
mình.
VD: Chiếc bút này mình đã mua ở đâu nhỉ? VD: Vì sao trái Đất lại quay nhỉ?
15

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy


N©ng cao chÊt lîng gi¶ng d¹y ph©n m«n
LuyÖn tõ vµ c©u ë líp 4
3. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (có phải, không; phải không, à,....)
VD: Có phải Trái đất quay xung quanh mặt trời không?
VD: Bạn Hoa trở thành học sinh giỏi à?
* Tóm lại: Trên đây là một số phương pháp dạy học mà tôi áp dụng trong
giảng dạy phân môn luyện từ và câu. Tuy nhiên tôi cũng nhận thấy rằng
không có 1 phương pháp dạy học nào là tối ưu. Mỗi phương pháp thường có
mặt mạnh- mặt yếu của nó, mặt mạnh của phương pháp này sẽ hỗ trợ cho mặt
yếu của phương pháp kia. Cho nên để tránh nhàn chán cần phối kết hợp nhiều
phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh. Có như vậy tiết học
mới đạt kết quả cao.

16

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Ngäc Hoa - Trêng TiÓu häc
Thanh Thñy




×