Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
TUYỂN TẬP 100 BÀI TẬP KHÓ LẤY ĐIỂM 9 - 10
Tiến sĩ Trần Quang Tùng
Giảng viên trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Điện thoại 0988569816, email: , Facebook: Tung Tran
Câu 1: Điện phân dung dịch chứa hai muối KCl và CuSO4 có cùng nồng độ mol (điện cực trơ,
màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%). Sau t giờ thu được ở anot 1,68 lít khí (đktc); sau 2t
giờ thu được ở 2 điện cực 4,032 lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có khả năng
hòa tan tối đa m gam Al2O3. Giá trị của m là
A. 4,08.
B. 2,04.
C. 3,06.
D. 1,02.
Giải
Gọi KCl (2x mol) và CuSO4 (2x mol)
Câu 2: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời
gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột
sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,80.
B. 4,32.
C. 5,20.
D. 5,04.
Giải
Dung dịch X chứa 2 muối là Mg2+ và Cu2+
Câu 3: Hỗn hợp E gồm 3 este X, Y, Z đều no, mạch hở không phân nhánh (MX < MY < MZ). Đốt
cháy hoàn toàn 18,26 gam E cần 13,104 lít O2 (đktc), thu được 8,82 gam H2O. Mặt khác, đun nóng
18,26 gam E với dung dịch NaOH (lấy dư 40% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được chất rắn Z và hỗn hợp hai ancol no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn
toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và 1,08 gam H2O. Phân tử khối của Y là
A. 88.
B. 100.
C. 132.
D. 146.
Giải
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn glixerit X trong môi trường axit, thu được glixerol, axit stearic và
axit oleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 51,52 gam O2, thu được 50,16 gam CO2. Mặt khác,
m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 81,0.
B. 83,0.
C. 39,9.
D. 38,8.
Giải
Cả 2 axit đều là C18 => glixerit là C(18x3+3), tức là C57
1
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 5: Hỗn hợp E gồm ba este đều đơn chức, mạch hở, không nhánh X, Y, Z là đồng phân của
nhau (nX > nY > nZ). Cho 13,76 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch
thu được hỗn hợp F và 12 gam hỗn hợp T (gồm hai muối của hai axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng).
Cho F phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Cho T phản
ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,28 gam Ag. Phần trăm khối lượng
của Z trong E là
A. 18,75.
B. 31,25.
C. 25,00.
D. 12,50.
Giải
Câu 6: Hỗn hợp H gồm 1 đipeptit A (được tạo nên từ 1 α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm
NH2, 1 nhóm COOH) và 1 este B đơn chức, phân tử chứa 2 liên kết π; A, B mạch hở. Đốt cháy
hoàn toàn H cần 21,504 lít O2 (đktc) sinh ra 36,96 gam CO2. Mặt khác khi H tác dụng vừa đủ với
280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam rắn khan. Giá trị của
m gần nhất với
A. 24,5 gam.
B. 25,6 gam.
C. 25,9 gam.
D. 26,5 gam.
Giải
Quy đổi hỗn hợp thành
C2H3NO x mol
+
O2
→
CO2
+
H2O
Câu 7: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và m gam FeO, sau một thời gian thu được chất rắn
X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,1 mol HNO3 và 0,6 mol HCl. Cho dung dịch sau
phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 88,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là
A. 10,8.
B. 9,0.
C. 7,2.
D. 14,4.
Giải
Câu 8: Cho hỗn hợp E gồm các peptit X, Y, Z đều mạch hở, tỉ lệ số mol tương ứng 2 : 1 : 1. Số
nguyên tử N trong phân tử X, Y, Z là những số nguyên liên tiếp, số gốc amino axit trong X nhỏ
hơn 10. Đun nóng a mol E với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp gồm 0,5 mol muối của
glyxin; 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam
E, thu được tổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào
sau đây?
A. 50.
B. 45.
C. 40.
D. 35.
Giải
X, Y, Z + NaOH → Gly, Ala,
2:1 :1
0,5 0,4
Val
0,2
2
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp este X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,08 gam hỗn
hợp muối Y (natri axetat, natri propionat, đinatri oxalat) và 0,1 mol hỗn hợp Z (gồm ancol etylic,
ancol propylic, etilen glicol, glixerol). Đốt cháy toàn bộ Z cần vừa đủ 0,33 mol O2 và tạo ra 0,24
mol CO2. Giá trị của m là
A. 15,20.
B. 13,60.
C. 12,80.
D. 14,12.
Giải
X + NaOH → CH3COONa, C2H5COONa, (COONa)2 + C2H5OH,C3H7OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3
m
13,08 g
0,1 mol
Câu 10: Cho 8,96 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2,
thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc,
nóng, dư), thu được 6,048 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cho NaOH dư vào Z, thu
được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam hỗn hợp rắn.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn hoàn, phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 25,0%.
B. 40,0%.
C. 62,5%.
D. 70,0%.
Giải
Mg, Fe +
x
y
AgNO3, Cu(NO3)2 →
Ag, Cu, Fe
+
Mg(NO3)2, Fe(NO3)2
z mol
Câu 11: Cho hỗn hợp M gồm 2 peptit mạch hở M1, M2 đều được tạo từ X, Y là 2 amino axit no
phân tử chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2; MX < MY; phân tử M1 có ít hơn M2 1 nguyên tử
N. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp M với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,24 mol
muối của X và 0,32 mol muối của Y. Đốt cháy hoàn toàn 38,2 gam M cần 1,74 mol O 2. Phân tử
khối của M1 là
A. 345.
B. 331.
C. 416.
D. 388.
Giải
M + NaOH → X + Y
0,1
0,24
0,32 mol
3
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 2,352
lít khí (đktc), dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, kết quả thể hiện trên đồ thị sau:
Giá trị của m là
A. 7,50.
Giải
0,05 mol
Ba, BaO, Al
m gam
70
B. 8,20.
M
C. 8,58.
D. 8,74.
N
700,07 mol
0,11 mol
+ H2O →
Ba(OH)2, Ba[Al(OH)4]2 + H2↑
x mol
y mol
0,105 mol
BaO = (x + y) – 0,015 = 0,025 (bảo toàn Ba)
4
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 13: Hòa tan hết m (gam) hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm
8,75% về khối lượng vào nước thu được dung dịch Y và 1,568 lít khí H2 (đktc). Dẫn từ từ CO2
(đktc) đến dư vào Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
mkết tủa
(g)
5,91
VCO2 (lít)
0 nào nhất sau đây?
Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 12.
B. 14.
C. 15.
Giải
5,6
D. 13.
mkết tủa
(g)
0,03 mol = 5,91
CO32- = 0,03
M
HCO3- = ?
VCO2 (lít)
Xét điểm M
0
5,6 = 0,25 mol
Câu 14: Cho 15,6 gam hỗn hợp (MgO, CuO, Cu, Fe3O4, Fe) tác dụng với 200g dung dịch NaNO3
và H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunphat kim loại và hỗn hợp khí Y gồm 0,02 mol
NO và 0,1 mol NO2. Dung dịch muối X cho tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ thu được 98,63g kết
tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 93,93 g chất rắnT. Nồng độ
phần trăm muối FeSO4 trong X gần với giá trị nào sau đây?
A. 0,85
B. 1,45
C. 2,16
D. 3,61
Giải
Bảo toàn N => NaNO3 = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol
= > khi cho muối tác dụng với Ba(OH)2 vừa đủ (x mol) sinh ra NaOH (0,12 mol)
BTKL => m1 = 98,63 + 0,12.40 – 171x = 103,43 – 171x
5
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 15: Cho m gam Al tác dụng với V ml dung dịch H2SO4 1M và HCl 1M thu được dung dịch Y.
Cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)2 thì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của kết tủa vào số mol
Ba(OH)2 như sau:
Giá trị của y gần nhất với
A. 93.
B. 70.
C. 58.
D. 46.
Giải
Xem 2 đoạn biến thiên đầu tiên ta thấy trong dung dịch Y còn dư H+ (vì lúc đầu OH- phản ứng
với H+ dư nên chưa tạo Al(OH)3, nên lượng kết tủa tăng chậm)
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 25,38 gam hỗn hợp X gồm hai peptit Y và Z (MY < MZ) đều được
tạo thành từ Gly, Ala, Val và Glu thu được các α-aminoaxit với tỷ lệ mol tương ứng là 3,5 : 3 : 1,5
: 2. Biết tổng số nguyên tử N có trong phân tử Y và Z là 14, lượng Glu tạo ra từ Y và Z là như
nhau, số mắt xích Gly, Ala trong Y bằng nhau. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X trên cần vừa đủ
V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 31,2.
B. 33,8.
C. 22,4.
D. 26,7.
Giải
Giả sử Y và Z có y và z mắt xích amino axit, tỷ lệ số mol tương ứng là k : 1
Câu 17: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 được hỗn
hợp Y. Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion
(không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử
khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của T so với H2 là 19,2. Cô cạn 1/10 dung dịch Z
thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 39,385.
B. 37,950.
C. 39,835.
D. 39,705.
Giải
Fe(NO3)2, M, FeCO3 + KHSO4 → Fem+, Mn+, K+, SO42- + CO2, N2O, NO + H2O
0,4 mol
0,4 x
y
58,75g
46,4g
m=?
6
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 18: Este X ba chức (không có nhóm chức nào khác). Xà phòng hóa hoàn toàn 2,42 gam X
bằng NaOH được chất hữu cơ Y không nhánh, dễ bay hơi và 2,7 gam hỗn hợp 3 muối của các axit
cacboxylic đơn chức, mạch hở. Chuyển toàn bộ hỗn hợp muối thành các axit tương ứng rồi đốt
cháy hỗn hợp axit đó thu được 4,6 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu
được tổng khối lượng nước và CO2 là
A. 6,10g.
B. 5,92g.
C. 5,04g.
D. 5,22g.
Giải
Gọi công thức của X là (RCOO)3R’
(RCOO)3R’ + 3NaOH
→ R(OH)3 + 3RCOONa
Câu 19: X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, là đồng đẳng liên tiếp. Z, T là 2 este có phân
tử khối hơn kém nhau 14 đvC. Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28
gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, khi đun nóng 17,28 gam
E phản ứng tối đa với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có
cùng số mol. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 20,5%.
B. 36,1%.
C. 18,1%.
D. 22,9%.
Giải
X, Y, Z, T
17,28 g
+ O2 →
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit T mạch hở tạo thành từ Gly và Ala (phân tử T có số
mắt xích Gly và Ala bằng nhau), thu được y mol CO2, z mol H2O và t mol N2. Biết y – z = x. Thủy
phân hoàn toàn m gam T trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa (m + 20) gam muối.
Giá trị của m là
A. 27,4.
B. 37,5.
C. 32,8.
D. 25,6.
Giải
T +
x
O2 → CO2 + H2O + N2
y
z
t mol
Câu 21: Hỗn hợp E gồm 1 peptit X và 1 amino axit Y (MX < 4MY) có tỷ lệ mol 1 : 1. Cho 16,8
gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G chứa hỗn hợp muối natri của
Gly và Ala. G phản ứng tối đa với 240 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T chứa 42,48
gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của oxi trong X có giá
trị gần nhất với
A. 23%.
B. 24%.
C. 28%.
D. 29%.
Giải
X, Y
+
1 : 1 mol
NaOH
0,24 mol
→
GlyNa, AlaNa
0,24 mol
+
H 2O
7
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 22: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và hai hidrocacbon X, Y (X kém Y
một nguyên tử cacbon và số mol của X gấp 1,5 lần số mol amin). Đốt cháy 0,24 mol hỗn hợp E
cần dùng 0,76 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng
30,88 gam, đồng thời thoát ra một khí đơn chất duy nhất. Mặt khác, lấy 3,84 gam E cho vào dung
dịch Br2 dư thì thấy có a mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là
A. 0,16.
B. 0,02.
C. 0,04.
D. 0,08.
Giải
CnH2n+3N, X, Y
0,24 mol
+ O2
→
0,76 mol
CO2 +
x
H2O + N2
y mol
Câu 23: Hỗn hợp E gồm glyxin, axit glutamic, metyl amin và propyl amin. Đốt cháy m gam E cần
vừa đủ 0,8625 mol O2, thu được hỗn hợp khí T. Cho toàn bộ T qua dung dịch nước vôi trong dư,
thấy bình đựng nước vôi trong tăng 43,45 gam và có 2,8 lít (đktc) một đơn chất khí thoát ra. Mặt
khác m gam E phản ứng tối đa với a gam KOH. Giá trị của a là
A. 11,2.
B. 8,0.
C. 9,6.
D. 10,5.
Giải
Gly, Glu, CH3NH2, C3H7NH2
m gam
+
O2
→
0,8625 mol
CO2, H2O + N2
43,45 g
0,125 mol
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm Na, K, Ba, Al vào nước, thu được dung dịch X
và 8,512 lít khí (đktc). Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M, thu được
24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa 30,08 gam các muối clorua và sunfat trung hòa. Phần
trăm khối lượng của Ba có trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 60%.
B. 44%.
C. 35%.
D. 48%.
Giải
Na, K, Ba, Al + H2O → H2 +
m gam
0,38 mol
X
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 500 gam dung dịch gồm a mol
KNO3 và 2a mol H2SO4, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y
(trong đó H2 chiếm 4% khối lượng). Cho X phản ứng với một lượng KOH, thu được dung dịch chỉ
chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần nhất với
A. 1,4.
B. 1,5.
C. 1,3.
D. 1,2.
Giải
Al, Mg, Fe, Zn + KNO3, H2SO4 → Al3+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Zn2+, K+, SO42- + H2, T↑ + H2O
8,6 g
a
2a
43,25 g
a 2a
b
8
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 26: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9
mol HCl (dư), thu được dung dịch Y chứa 13 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng
điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch
giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu
được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 117,39.
B. 118,64.
C. 116,31.
D. 116,85.
Giải
nFeCl3 = 0.08 mol
dung dịch Y gồm: FeCl3, FeCl2, CuCl2, HCldư
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch chứa
216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3, thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối trung hòa)
và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có tổng khối lượng là 1,84 gam. Cho dung dịch BaCl2 dư vào Y,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 356,49 gam kết tủa. Biết Z gồm 5 khí, trong đó
H2, N2O và NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 tổng thể tích của Z. Trong X oxi chiếm 64/205 về
khối lượng. Giá trị của m là
A. 18,0.
B. 20,5.
C. 22,0.
D. 24,5.
Giải
Qui hỗn hợp X thành Mg, Al, O
0,01 0,01
Mg,Al, O + KHSO4, Fe(NO3)3 → Mg2+,Al3+, Fen+, K+, NH4+, SO42- + H2,N2O,NO2,NO,N2 + H2O
Câu 28 : Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol X có khối lượng 19,29
gam trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thì có 0,3 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu
được m gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit
1
glutamic chiếm tổng số mol muối trong Y. Phần trăm khối lượng muối của Gly trong Y là
9
A. 22,3%.
B. 19,5%.
C. 72,4%.
D. 58,5%.
Giải
Qui đổi hỗn hợp peptit thành
NHCH2CO 9x mol
+ NaOH → GlyNa, AlaNa, GluNa2
+
H2O
Câu 29: Hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức, mạch hở, trong đó có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp
và một axit không no, có một liên kết đôi. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa 0,7 mol
NaOH. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 200 ml dd HCl 1M, thu được dung dịch D. Cô cạn D
thu được 52,58 gam chất rắn khan E. Đốt cháy hoàn toàn E rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí và
hơi vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 44,14 gam. Phần trăm khối
lượng axit không no trong X là
A. 44,89%.
B. 48,19%.
C. 40,57%.
D. 36,28%.
Giải:
Số mol axit = 0,7 – 0,2 = 0,5
Muối hữu cơ = 52,58 – 58,5.0,2 (đây là khối lượng muối NaCl) = 40,88g
9
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 30: Hỗn hợp M gồm 1 peptit X và 1 peptit Y với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tổng số liên
kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 60 gam glixin và
53,4 gam alanin. Giá trị m là
A. 103,5g.
B. 113,4g.
C. 91,0g.
D. 93,6g.
Giải
nGly = 0,8
nAla=0,6
Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ với 787,5 gam dung dịch
HNO3 20% thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và
N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi
thu được b gam chất rắn khan. Giá trị của (a – b) là
A. 112,56.
B. 151,72.
C. 75,86.
D. 154,12.
Giải
M
mg
+
→ Mn+, NO3-, NH4NO3
x mol
HNO3
2,5 mol
+ N2O, N2 + H2O
0,1 0,1
Câu 32: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O và
có cùng số nguyên tử cacbon. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn
toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch
KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp T là
A. 32,54%.
B. 47,90%.
C. 74,52%.
D. 79,16%.
Giải
X, Y, Z
m gam
AgNO3/NH3
Ag
0,52 mol
+
O2
→ CO2
0,3 mol
KHCO3
0,04 mol
Câu 33: Hòa tan hết 8,72 gam hỗn hợp FeS2, FeS và Cu vào 400 ml dung dịch HNO3 4M, sản
phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Cho dung dịch BaCl2 dư vào X, thu
được 27,96 gam kết tủa. Mặt khác cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được 36,92 gam kết tủa.
X hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là
NO. Giá trị của m là
A. 32,96.
B. 9,92.
C. 30,72.
D. 15,68.
Giải
Lượng HNO3 1,6 mol là rất dư so với 8,72 gam hỗn hợp
Fe, Cu, S + HNO3
→
Fe3+, Cu2+, SO42-, H+, NO3- + NO
8,72 g
1,6 mol
x
y 0,12
10
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 34: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các -amino axit có công thức
dạng H2N-CxHy-COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là
55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH
1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của -aminoaxit có
phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
A. 45,2 gam.
B. 48,97 gam.
C. 38,8 gam.
D. 42,03 gam.
Giải
Gọi công thức peptit là
3×14+4×16
X: C?H?N3O4 =>
= 0,4588 => MX = 231
𝑀
𝑋
Câu 35: Peptit X mạch hở tạo thành tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm NH2. Biết 0,1 mol X
phản ứng được tối đa với 0,5 mol NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 177,3 gam kết tủa. Phần
trăm khối lượng oxi trong X là
A. 27,59%.
B. 38,62%.
C. 35,22%.
D. 25,16%.
Giải
X + O2 → CO2 + .....
0,1
0,9
Câu 36: Hòa tan hết a gam kim loại Ba vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau phản ứng thu
được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung
dịch ban đầu là 19,59 gam. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào X thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị
của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,6.
B. 2,3.
C. 3,1.
D. 4,0.
Giải
Ba
+ H2O + Al2(SO4)3 → BaSO4↓,
0,05 mol
0,15 mol
Al(OH)3↓, Ba[Al(OH)4]2 + H2↑
x
y
Câu 37 : Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 10,84 gam X trong dung dịch
NaOH dư, đun nóng, thì có 0,15 mol NaOH đã phản ứng. Sau phản ứng thu được 15,58 gam hỗn
hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin, valin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic
chiếm 25% tổng số mol muối trong Y. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần số mol O2 là
A. 0,48.
B. 1,20.
C. 0,59.
D. 1,48.
Giải
Qui đổi hỗn hợp peptit thành
NHCH2CO 4x mol + NaOH → GlyNa, AlaNa, ValNa, GluNa2
+
H2 O
11
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, thu được
dung dịch X. Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy
Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn Z được
chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn khan. Nồng độ % của
muối Fe(NO3)3 có trong X gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 14%.
B. 28%.
C. 12%.
D. 37%.
Giải
Fe, Cu
a b
+ HNO3 → X (Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2)
0,7
z
t
Câu 39: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 14,4 gam FeO, sau một thời gian thu được chất
rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,15 mol HNO3 và 0,9 mol HCl. Cho dung dịch
sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là
A. 130,50.
B. 129,15.
C. 150,45.
D. 134,55.
Giải
Al,
0,1
FeO → [X] + HNO3, HCl → Al3+, Fe2+, Fe3+, Cl-, H+
0,2
0,15 0,9
0,1 x
y 0,9
+
NO↑
Câu 40: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng
bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt
cháy hoàn toàn ancol Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của m là
A. 24,4.
B. 13,4.
C. 12,8.
D. 16,6.
Giải
C4H6O4 (k = 2)
a mol
+
KOH → ancol Y
+ 1 muối
Câu 41: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO (trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng). Cho
m gam X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc), sau một thời gian, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí
Z có tỉ khối so với hiđro bằng 19. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,168 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T
chứa 3,456m gam muối khan. Giá trị m gần nhất với
A. 35,2.
B. 38,4.
C. 40,0.
D. 40,1.
Giải
Qui đổi hỗn hợp
Al, Fe, Cu, O
+
CO → [Y]
+
CO2
12
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 42: Cho 2,76 gam chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch
sau phản ứng, thu được 4,44 gam hỗn hợp T gồm hai muối Y và Z (phần bay hơi chỉ có nước). Đốt
cháy hoàn toàn 4,44 gam T trong O2 dư, thu được 2,464 lít khí CO2 (đktc), 3,18 gam Na2CO3 và
0,9 gam H2O. Biết công thức của X trùng với công thức đơn giản nhất, MY > MZ. Khối lượng của
Y trong T là
A. 2,30.
B. 2,64.
C. 2,86.
D. 3,08.
Giải
X
2,76 g
+
NaOH
0,06
→
Y, Z +
4,44 g
H2O
0,04
Câu 43: Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 23,68 gam hỗn hợp
X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho
Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến
khối lượng không đổi, thu được 24 gam chất rắn. Mặt khác, cho Y tác dụng với AgNO3 dư, sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 126,28.
B. 67,46.
C. 130,60.
D. 43,20.
Giải
Mg, Fe
x y
+
O2
0,22
𝐻𝐶𝑙
→ Oxit →
23,68 g
z
t mol
MgCl2, FeCl2, FeCl3
+
H2O
0,44
Câu 44: Cho a mol bột Al vào dung dịch chứa 1,2a mol CuSO4, thu được dung dịch X và 9,864
gam chất rắn Y. Lọc bỏ Y, thêm tiếp 13,596 gam hỗn hợp Na và Ba (tỉ lệ nNa : nBa = 3 : 1) vào X,
thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 19,590.
B. 4,212.
C. 37,764.
D. 7,488.
Giải
2Al + 3CuSO4
Bđ : a
1,2a mol
→
Al2(SO4)3 +
3Cu
Câu 45: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 (0,04 mol) và KCl với cường độ dòng điện
2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X
và 1,792 lít khí thoát ra (đktc). X có khối lượng giảm 5,096 gam so với dung dịch ban đầu (giả sử
các khí sinh ra đều không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
A. 6948.
B. 5221.
C. 5790.
D. 13124.
Giải
Số mol khí = 0,08 mol
Thứ tự điện phân trên các điện cực
Anot (+)
Catot ( – )
13
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 46 : Cho 2,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 0,4M và Fe2(SO4)3
0,2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,24 gam hỗn hợp rắn Y gồm 2 kim loại. Hòa
tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thấy thoát ra 0,145 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy
nhất). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 15,35.
B. 14,65.
C. 16,75.
D. 12,05.
Giải
Mg 2
Fe
2
Cu
2
3
Fe
Mg
Fe
Cu
Fe2
⇒ giả thiết cho Y gồm 2 kim loại thì 2 kim loại đó là Fe và Cu.
Câu 47: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các α – amino axit cùng dãy đồng đẳng với
glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa
đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa
12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít
hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể
tích O2 còn lại là N2. Giá trị của m gần nhất với
A. 46.
B. 41.
C. 43.
D. 38.
Giải
- Ta có: nO2 (ñoát
Y)
nO2 (ñoát X) 2,04 mol n O2 (dö) n O2 (kk) n O2 (ñoát Y) 0,46 mol
2,5
2,04
Câu 48: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4
1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản
phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào
sau đây ?
A. 73.
B. 18.
C. 63.
D. 20.
Giải
0,04 mol
NO H 2O
Fe, Fe3O 4 , Fe(NO3 ) 2 KHSO 4
m (g) X
0,32 mol
0,32 mol
0,32 mol
NaOH
K , Fe 2 , Fe 3 , NO 3 ,SO 4 2
Fe(OH) 2 , Fe(OH) 3
59,04(g) dd Y
14
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 49: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz)
và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp
T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được
CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
A. 6,97%.
B. 13,93%.
C. 4,64%.
D. 9,29%.
Giải
Quy E về C2H3NO, CH2, H2O. Bảo toàn nguyên tố Natri:
nC2H3NO = nC2H4NO2Na = 2nNa2CO3 = 0,44 mol. Lại có:
Câu 50: Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, trong đó có hai este có cùng số nguyên tử cacbon.
Xà phòng hóa hoàn toàn 18,30 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai
ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình
đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,91 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,195 mol O2,
thu được Na2CO3 và 10,85 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có khối
lượng phân tử nhỏ nhất trong X là
A. 52,52%.
B. 39,34%.
C. 42,65%.
D. 32,82%.
Giải
Đặt nNaOH = x. Bảo toàn nguyên tố Natri: nNa2CO3 = 0,5x.
Bảo toàn gốc –OH: nOH/acnol = x || -OH + Na → -ONa + ¹/₂ H2.
Câu 51 : Z là este thuần chức tạo bởi axit X, Y đều mạch hở và ancol T (trong Z chứa không quá
5 liên kết π; MX < MY). Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 6,944 lít O2 (đktc),
thu được 7,616 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Mặt khác đun nóng m gam E với 165 ml dung dịch
NaOH 1M (lấy dư 50% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa
ancol T và hỗn hợp rắn F chứa 2 muối với tỉ lệ số mol là 7 : 4. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na
dư thấy khối lượng bình tăng 4,45 gam; đồng thời thoát ra 1,68 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối
lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 41,9%.
B. 53,3%.
C. 50,5%.
D. 51,8%.
Giải
Xử lý dữ kiện T: -OH + Na → -ONa + 1/2H2 ⇒ nOH = 2n H2 0,15 mol.
Bảo toàn khối lượng: mT m b×nh t¨ng mH2 4, 45 0,075 2 4,6 gam.
Câu 52: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung nóng m gam X trong bình kín chứa bột
Ni, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy Y cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào
bình đựng nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 21 gam. Nếu cho Y đi qua
bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2
lít (đktc) X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết
các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là
A. 8,60 và 21,00.
B. 8,55 và 21,84.
C. 8,60 và 21,28.
D. 8,70 và 21,28.
Giải
Ta có: C4 H10 2C2H2 3H2 quy X về C3H6 ,C2 H2 , H2 .
15
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 53: Hỗn hợp H gồm axit cacboxylic X, hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ = MX);
X và Y đều no, mạch hở, đơn chức. Đốt cháy m gam H thu được 27,28 gam CO2. Thực hiện phản
ứng este hóa m gam H thu được 13,16 gam hỗn hợp hữu cơ chỉ chứa este. Phần trăm khối lượng
của Y trong H gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 28%.
B. 23%.
C. 18%.
D. 49%.
Giải
X là axit cacboxylic no, mạch hở, đơn chức, Y và Z là hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng liên
tiếp đều no, mạch hở, đơn chức có este đều là no, đơn chức mạch hở, đồng đẳng kế tiếp được
tạo bởi cùng một axit => công thức chung là Cn H 2 nO2
Câu 54: Hỗn hợp E gồm X, Y, Z là ba este đơn chức (trong đó X, Y no, mạch hở, phân tử Z chứa
không quá 4 liên kết π). Cho 3,2 mol E có khối lượng m gam tác dụng vừa đủ với 1,8 lít dung dịch
NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được a gam rắn T và 100,8 gam hỗn hợp ancol. Đốt
cháy hết b gam rắn T cần vừa đủ 0,7 mol O2, thu được 25,3 gam CO2 và 7,65 gam H2O. Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 400.
B. 114.
C. 239.
D. 307.
Giải
+ Do E đều đơn chức mà số mol NaOH (3,6 mol) cần phản ứng lại lớn hơn số mol E (3,2 mol) =>
trong E có este của phenol => hỗn hợp E gồm X, Y no, đơn, hở x mol
Z là este của phenol y mol
Câu 55: Hỗn hợp M gồm este X, anđehit Y và ancol Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh). Đốt
cháy hoàn toàn 0,18 mol M cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được 7,38 gam nước. Mặt khác, hiđro hóa
hoàn toàn 0,18 mol M, thu được 14,9 gam hỗn hợp N, dẫn toàn bộ N qua bình đựng Na dư thì có
3,696 lít khí thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 21%.
B. 31%.
C. 25%.
D. 35%.
Giải
* nH2O : 0, 41;nH2 : 0,165. Đặt nOH : a;nCHO : b;nCOO : c và nCO2 : d
Câu 56 : Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối
lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc
phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết
tủa. Giá trị của x là.
A. 0,02.
B. 0,04.
C. 0,06.
D. 0,08.
Giải
NaOH dư ⇒ kết tủa chỉ có Mg(OH)2 → nMg2+ = 13,34 ÷ 58 = 0,23 mol.
Vì có khí H2 sinh ra nên ion NO3- đã bị khử hết => muối chỉ có muối sunfat
16
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 57: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit
cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Trong X tổng phần trăm khối lượng Oxi của anđehit fomic
và metyl fomat gấp 10 lần tổng phần trăm khối lượng Oxi của anđehit axetic và etyl axetat). Đốt
cháy hoàn toàn 29 gam X cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, thu được 22,4 lít (đktc) khí CO2. Mặt
khác, 43,5 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng thu được
m gam muối. Giá trị của m là
A. 30,6.
B. 28,5.
C. 32,7.
D. 36,9.
Giải
X gồm CH2O, C2H4O, C2H4O2, C4H8O2 và CnH2n-2O4 (n ≥ 2).
Qui CH2O và C2H4O2 thành CH2O
Câu 58: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic;
trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C, có
đồng phân hình học). Thủy phân 11,76 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và
m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, thu được 1,792 lít khí (đktc) và khối lượng
bình tăng 4,96 gam. Mặt khác, đốt cháy 5,88 gam X, thu được 3,96 gam H2O. Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X có giá trị gần
nhất với?
A. 31%.
B. 41%.
C. 51%.
D. 21%.
Giải
X gồm 3 este đơn chức ⇒ Y là ancol đơn chức → nY = 2nH2 = 0,16 mol.
Bảo toàn khối lượng: mY = mH2 + mbình tăng = 0,08 × 2 + 4,96 = 5,12 (g).
Câu 59: Hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp T gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,87
mol H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa 111,46 gam
muối trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu có tỉ khối hơi so với H2
bằng 3,8 (trong đó có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg
trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 28,15%
B. 10,8%
C. 25,51%
D. 31,28%
Giải
Mg 2
Mg
2
H2SO4 Fe
NO : 0,05
2
;SO
Fe3O 4
H 2O .
4
0,87 mol
3
Fe NO
Fe
H 2 : 0, 2
3 2
NH 4
38,36 gam
111,46 gam
17
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 60: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este
tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở. Đốt cháy 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z,
T (trong đó Y và Z có cùng số mol), thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Đun nóng 26,6
gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M
phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được dung dịch N. Cô cạn N thu được
m gam rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với
A. 38,0
B. 24,7
C. 16,9
D. 25,1
Giải
M tác dụng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag ⇒ X là HCOOH.
⇒ Y và Z thuộc dãy đồng đẳng của HCOOH.
Câu 61: X là hợp chất hữu cơ tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đốt
cháy hoàn toàn a mol X tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hiđro hóa hoàn
toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400
ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối
lượng oxi trong X là
A. 40,00%.
B. 37,80%.
C. 32,00%.
D. 36,92%.
Giải
3a = b – c => X có công thức CnH2n-6Ox (độ không no k = 4)
CnH2n-6Ox +
H2
𝑁𝑎𝑂𝐻 0,4𝑚𝑜𝑙
→ Y →
RCOONa, NaOH dư
Câu 62: Hỗn hợp X gồm C3H7OH và ancol đơn chức Y. Nếu cho m gam X phản ứng hết với Na
dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc, đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì thu được 3,36 lít anken Z (đktc) và 9,45 gam các ete. Giá trị của m là
A. 20,20.
B. 21,60.
C. 20,40.
D. 18,90.
Giải
C3H7OH, ROH → anken Z + ete
0,5 mol
0,15 mol
9,45 g
+ H2O
Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ancol X và axit Y (đều no, đơn chức, mạch hở;
số mol của X lớn hơn Y) cần dùng vừa đủ 0,35 mol O2, sau phản ứng thu được 0,3 mol CO2. Phần
trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
A. 41,82%.
B. 58,18%.
C. 29,09%.
D. 70,91%.
Giải
CnH2n+2O, CmH2mO2
x mol
y mol
+
O2 → CO2 + H2O
0,35 mol
0,3 mol
18
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 64: Crackinh hoàn toàn V lít ankan X thu được hỗn hợp Y gồm 0,1V lít C3H8; 0,6V lít CH4
và 1,8V lít các hiđrocacbon khác, tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,4. Dẫn 1 mol Y đi qua bình chứa
dung dịch brom (dư), phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình tăng m gam. Biết các thể tích khí đo
ở cùng điều kiện, chỉ có ankan tham gia phản ứng crackinh. Giá trị của m là
A. 19,6.
B. 21,6.
C. 23,2.
D. 22,3.
Giải
X →
V mol
C3H8, CH4, HC (hidrocacbon khác)
̅ = 28,8
1 mol, 𝑀
Câu 65: Hỗn hợp rắn X gồm FeS, FeS2, FexOy, Fe. Hòa tan hết 29,2 gam X vào dung dịch chứa
1,65 mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 38,7 gam hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2
(không có sản phẩm khử khác của NO3-). Cô cạn Y thu được 77,98 gam hỗn hợp muối khan. Mặt
khác, khi cho Ba(OH)2 dư vào Y, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không
đổi, thu được 83,92 gam rắn khan. Y hòa tan được m gam Cu tạo khí NO duy nhất. Giá trị của m
là
A. 11,20.
B. 23,12.
C. 11,92.
D. 0,72.
Giải
Y hòa tan Cu sinh ra khí NO => Y có H+ và NO3Fe, S, O + HNO3 → Fe3+, SO42-, NO3-, H+ + NO, NO2
Câu 66: Hỗn hợp A gồm 3 axit cacboxylic no, hở X, Y, Z (MX < MY
đa chức T (phân tử không có quá 4 nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được 3,24 gam
H2O. Tiến hành este hóa hoàn toàn A thì hỗn hợp sau phản ứng chỉ thu được 1 este E đa chức và
H2O. Để đốt cháy hoàn toàn lượng E sinh ra cần 3,36 lít O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa
mãn 4nE nCO2 nH 2O . Thành phần % về khối lượng của Y trong A là?
A. 16,82.
B. 14,45.
C. 28,30.
D. 18,87.
Giải
Trong E có 5 liên kết pi, mà E no mạch hở nên E tạo bởi C4H6(OH)4 với 1 axit 2 chức R(COO)2,
và 2 axit đơn chức 𝑅̅ 'COOH
Câu 67: Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3)2 (khối lượng lớn hơn 5 gam) và NaCl.
Điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây
thu được dung dịch Y chứa (m-18,79) gam chất tan và có khí thoát ra ở catot. Nếu thời gian điện
phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z chứa a gam chất tan và hỗn hợp khí T chứa 3 khí có tỉ
khối hơi so với hiđro bằng 16. Cho Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol HCl, thu được
dung dịch chứa (a+16,46) gam chất tan và có khí thoát ra. Tổng giá trị (m+a) là
A. 73,42.
B. 72,76.
C. 63,28.
D. 76,24.
Giải
Cu NO3 2 : x
NaCl : y
19
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 68: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, số mol của Y bé hơn số mol
của X) tạo thành từ cùng một axit cacboxylic và ba ancol no đều có số nguyên tử C trong phân tử
nhỏ hơn 4. Thủy phân hoàn toàn 34,8 gam M bằng 490 ml dung dịch NaOH 1M (dư 40% so với
lượng phản ứng). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 38,5 gam chất rắn khan. Mặt khác, nếu
đốt cháy hoàn toàn 34,8 gam M, thu được 23,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong M là
A. 24,12%
B. 34,01%
C. 32,18%
D. 43,10%
Giải
RCOOR ' NaOH
RCOONa R ' OH
RCOONa : 0,35
38,5.g.
R 27 : CH 2 CH
NaOH : 0,14.mol
Câu 69: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) được tạo ra từ
Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O
và N2) vào bình đựng 140 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy
có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam
so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 7,57.
B. 6,26.
C. 8,25.
D. 7,25.
Giải
Qui đổi hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra
từ Gly, Ala và Val thành đipeptit bằng cách thêm một lượng nước thích hợp
Câu 70: Đun nóng 4,63 gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH (vừađủ). Khi
các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 8,19 gam muối khan của các amino axit đều có
dạng H2NCmHnCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm
cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối
lượng phần dung dịch giảm 21,87 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 35,0.
B. 27,5.
C. 31,5.
D. 30,0.
Giải
Peptit
4,63 g
+
KOH →
H2NCmHnCOOK + H2O
8,19 g
Câu 71: X là hỗn hợp gồm một axit no không nhánh, một anđehit no và một ancol (không no, có
một nối đôi và số C < 4). Đốt cháy 0,06 mol X thu được 0,18 mol CO2 và 2,7 gam nước. Mặt khác,
cho Na dư vào lượng X trên thấy thoát ra 1,12 lít khí (đktc). Nếu cho NaOH dư vào lượng X trên
thì số mol NaOH phản ứng là 0,04 mol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng
của anđehit trong X là
A. 12,36%.
B. 13,25%.
C. 14,25%.
D. 11,55%.
Giải
Ta có n(COOH) = n(NaOH) = 0,04 mol;
20
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 72: Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4
và KNO3, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỷ khối hơi so với
H2 bằng 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng m gam. Cho BaCl2
dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol
NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau :
(a). Giá trị của m là 82,285 gam.
(b). Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.
(c). Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.
(d). Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.
(e). Số mol Mg có trong X là 0,15 mol.
Tổng số nhận định không đúng là
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Giải
Ta có n(H2SO4) = n(BaSO4) = 0,605 mol.
Do sau phản ứng thu được khí H2, nên sau phản ứng không còn NO3-, và không tạo muối sắt (III).
Câu 73: Hỗn hợp E gồm FeS2, Cu2S, FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy E một thời gian
bằng oxi thu được hỗn hợp rắn T và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X (không có O2 dư). Toàn bộ T
hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp
khí Z gồm 2 khí (không có khí SO2) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lọc lấy kết tủa nung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan. Biết tỉ khối của Z so với
X bằng 86/105. Phần trăm khối lượng FeS2 trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 35,16%.
B. 23,4%.
C. 17,58%.
D. 29,30%.
Giải
FeS2, Cu2S, FeCO3
x
y
z mol
+
O2
→
T
+ SO2, CO2
(0,1 – t)
t mol
Câu 74: Hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 (oxi chiếm 25% khối lượng). Cho m gam X vào dung dịch
gồm H2SO4 2M và KNO3 1M, thu được dung dịch Y chứa 38,05 gam muối trung hòa và 0,03 mol
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho 140 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, cô cạn cẩn thận hỗn
hợp sau phản ứng được phần khan Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp khí và
hơi T (các phản ứng thực hiện trong khí trơ). Tỉ khối của T so với He gần giá trị nào nhất sau
đây?
A. 9.
B. 10.
C. 8.
D. 11.
Giải
Mg, Fe3O4 + H2SO4, KNO3 → Y
+
NO + H2O
m gam
2V
V mol
38,05 g
0,03 mol 2V mol
khối lượng Oxi trong X là 0,25m gam => 0,015625m mol
21
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 75: Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi
phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H 2SO4 đặc
nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho NaOH dư vào Z, được kết
tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm
khối lượng của Fe trong X là
A. 60,87%.
B. 38,04%.
C. 83,70%.
D. 49,46%.
Giải
Mg
AgNO3
7,36.g.
Y ddZ
Fe
Cu NO3 2
Câu 76: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung
dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin.
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong
đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 63,312 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 18.
B. 34.
C. 32.
D. 28.
Giải
Quy về C2H3NO, CH2, H2O ⇒ nH2O = nT = 0,14 mol
nC2H3NO = nGly + nAla = 0,28 + 0,4 = 0,68 mol; nCH2 = nAla = 0,4 mol.
Câu 77: Hỗn hợp E gồm một tripeptit X (có dạng M-M-Gly, được tạo từ các α-amino axit cùng
dãy đồng đẳng), amin Y và este no, hai chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử). Đun nóng m gam E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được
chất rắn A gồm 3 muối và 0,08 mol hỗn hợp hơi T (gồm 3 chất hữu cơ) có tỉ khối so với H2 bằng
24,75. Đốt cháy toàn bộ A cần vừa đủ 21,92 gam khí O2 thu được N2; 15,18 gam K2CO3 và 30,4
gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng chất Y có trong m gam E gần nhất với giá trị nào sau
đây?
A. 2,10.
B. 2,50.
C. 2,00.
D. 1,80.
Giải
T chứa 3 chất hữu cơ trong đó chắc chắn có Y ⇒ T còn chứa 2 ancol
⇒ Z là este tạo bởi axit 2 chức. Quy A về C₂H₄NO₂K, (COOK)₂, CH₂.
Câu 78: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan
hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và
2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ
với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung
M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng
9,75). Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 8,9.
B. 12,8.
C. 10,4.
D. 7,6.
Giải
Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4 Dễ thấy
22
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 79: X và Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém
nhau một liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5. Đun nóng toàn bộ 31,88 gam hỗn hợp T gồm X,
Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp
muối. Biết trong T, nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng. Thành phần phần trăm khối
lượng của Y trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 36%.
B. 18%.
C. 16%.
D. 27%.
Giải
Quy T về C2H3NO, CH2, H2O và (CH3COO)3C3H5 với số mol lần lượt là x, y, z và t.
mT = 57x + 14y + 18z + 218t = 31,88(g)
Câu 80: Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có
tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác,
đun nóng m gam X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol
là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một
hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Công thức
phân tử có thể có của ancol A là
A. C4H9OH.
B. C3H7OH.
C. C5H11OH.
D. C2H5OH.
Giải
Do thủy phân thu được 2 ancol ⇒ D là este của axit 2 chức.
Lại có thu được hidrocacbon đơn giản nhất là CH4.
Câu 81: Hòa tan hết hỗn hợp kim loại Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được
dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận X thu được m gam muối khan Y (trong đó
oxi chiếm 61,364% khối lượng). Nung m gam Y đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam
chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 65.
B. 70.
C. 75.
D. 80.
Giải
kim loại + HNO3 không có khí thoát ra sản phẩm khử là NH4NO3
2M NO3 n M2On 2nNO2 0,5nO2
Câu 82: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng
1,595 mol O2, thu được 22,14 gam nước. Mặt khác đun nóng 35,34 gam X với dung dịch NaOH
vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa hai muối của hai axit có mạch không phân nhánh và 17,88 gam
hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức và một ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon. Phần
trăm khối lượng của este đơn chức trong hỗn hợp X là
A. 7,47%.
B. 4,98%.
C. 12,56%.
D. 4,19%.
Giải
35,34 gam X + 1,595 mol O2 → ? CO2 + 22,14 gam H2O.
Bảo toàn khối lượng có: nCO2 = 1,46 > nH2O ⇒ có chứa este ≥ 2 chức.
23
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 83: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức
tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O 2 thu được
lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH
thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nóng với NaOH
có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với
A. 3,5.
B. 4,5.
C. 3,0.
D. 4,0.
Giải
MZ = 31 × 2 = 62 ⇒ Z là C2H4(OH)2.
Quy E về HCOOH, C2H6O2, CH2, H2O với số mol lần lượt là a, b, c và d.
Câu 84: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không có phản ứng tráng gương (trong đó X no,
Y và Z có 1 liên kết đôi C = C). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O 2 vừa đủ, sản
phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với
trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu
được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp cùng dãy đồng đẳng. Thêm NaOH
rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung, thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần
trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 87,83%.
B. 76,42%.
C. 61,11%.
D. 73,33%.
Giải
Đặt công thức tổng quát cho X là CnH2nO2 (n ≥ 3).
Đặt công thức trung bình cho Y và Z là CmH2m-2O2 (m > 4).
Câu 85: Nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol HCl, b mol
Cu(NO3)2, c mol CuSO4 và 3b mol KNO3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh
Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như sau:
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tổng (a + c) là
A. 2,25.
B. 2,50.
C. 2,65.
D. 2,75.
Giải
+ Ban đầu khối lượng giảm do xảy ra phản ứng:
24
Facebook: Tung Tran
Tiến sĩ Trần Quang Tùng, giảng viên ĐH Bách Khoa HN, 0988569816,
email:
Câu 86: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng
H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2;
1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 mL dung dịch
NaOH 1M, đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam chất rắn khan.
Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là
A. 9 và 27,75.
B. 10 và 27,75.
C. 9 và 33,75.
D. 10 và 33,75.
Giải
Đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2.
Bảo toàn nguyên tố O có n O trong X 1,5 2 1,3 1,875 2 0,55 mol
Câu 87: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y (khôn no có một liên kết C = C,
đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,5 mol O2, thu được 1,6 mol CO2
và 1,2 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,3 mol X trong dung dịch NaOH dư thu được
dung dịch Z. Cho Z tác dụng hết với một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 108,00.
B. 64,80.
C. 38,88.
D. 86,40.
Giải
Hỗn hợp X gồm: HCOOCH3; (COOCH3)2 và Y dạng CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).
t0
đốt 0,5 mol X + 1,5 mol O2
1,6 mol CO2 + 1,2 mol H2O.
Câu 88: X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α-aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của
glyxin. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau. Đun
nóng 31,12 g hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 4 : 1 trong dung dịch NaOH,
thu được dung dịch T chỉ chứa 0,29 mol muối A và 0,09 muối B (MA < MB). Biết tổng số mắt xích
của X, Y, Z bằng 14. Số mol O2 cần để đốt cháy hết 0,2016 mol peptit Z là
A. 4,3848.
B. 5,1408.
C. 5,7456.
D. 3,6288.
Giải
( )x, ( )y, ( )z
4 : 4 :1
+
NaOH
0,38 mol
→
A
0,29
+
B
0,09
+ H2O
Câu 89: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y bằng dung dịch
NaOH thu được 9,02 gam hỗn hợp gồm các muối của Gly, Ala, Val. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn
toàn m gam E thì cần 7,056 lít O2(đktc), thu được 4,32 gam H2O. Giá trị của m là
A. 6,36.
B.7,36.
C. 4,36.
D. 3,36.
Giải
Quy đổi E thành gốc aminoaxit và H2O.
C H ON (x mol)
E
n 2n-1
+ O2 CO2 + H2 O +N 2 (1)
H2 O (y mol)
0,315 mol
0,24 mol
25
Facebook: Tung Tran