BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG HẢI YẾN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
PGD DÂN CHỦ-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG HẢI YẾN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
PGD DÂN CHỦ-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS. NGUYỄN DUYÊN LINH
Thành phố Hồ Chí Minh
06/2012
ii
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN
BÌNH-PGD DÂN CHỦ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do NGUYỄN HOÀNG HẢI
YẾN, sinh viên khóa 34, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .
Ths Nguyễn Duyên Linh
Người hướng dẫn
________________________
Ngày
tháng
năm 2012
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_________________________
_________________________
Ngày
Ngày
tháng
năm 2012
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên cho con gởi tất cả lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, là người đã
sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, động viên... để con có được như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa và tất cả các thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu, những bài học bổ ích trong thời gian tôi học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Duyên Linh, người đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP An Bình mà đặc biệt là Phòng giao dịch
Dân Chủ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian qua.
Thật lòng biết ơn!
TP.HCM, ngày tháng
năm 2012
Người viết
Nguyễn Hoàng Hải Yến
ii
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN HOÀNG HẢI YẾN. Tháng 06 năm 2012. “Nâng Cao Hiệu Quả
Phòng Ngừa Và Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP An Bình- PGD
Dân Chủ Thành Phố Hồ Chí Minh”.
NGUYEN HOANG HAI YEN. May 2011. “Raise The Efficiency of Prevention
and Limited Credit Risk at An Binh Commercial Joint-stock Bank- Dan Chu
Transaction Ho Chi Minh City”.
Khóa luận tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình. Từ đó chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng cũng như chỉ ra thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân hàng. Từ
những nghiên cứu trên đưa ra các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình.
iii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC PHỤ LỤC ...................................................................................................... x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu chung. ............................................................................................... 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.4. Cấu trúc khóa luận ......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ................................................................................................ 3
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội quận Thủ Đức (thành phố Hồ Chí
Minh) .................................................................................................................................... 3
2.2. Tổng quan về ngân hàng An Bình- PGD Dân Chủ…………………………………...4
2.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP An Bình……………………………………4
2.2.2. Tầm nhìn chiến lược ........................................................................................ 4
2.2.3. Tôn chỉ hoạt động ............................................................................................ 5
2.2.4. Vài nét về các sản phẩm cho vay tại ABBANK ............................................. 5
2.2.5 Giới thiệu về PGD Dân Chủ............................................................................. 7
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 11
3.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................................ 11
3.1.1. Tín dụng ngân hàng ....................................................................................... 11
3.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế ...................................... 14
3.1.3. Rủi ro và rủi ro tín dụng ................................................................................ 15
v
3.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại ........................................ 23
3.1.5. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................ 27
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 32
3.2.1. Phương pháp thống kê mô tả ......................................................................... 32
3.2.2. Phương pháp so sánh ..................................................................................... 33
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 34
4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK ............................................................ 34
4.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ABBANK giai đoạn 20082011 ......................................................................................................................... 34
4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Dân Chủ ........................................ 36
4.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ABBANK Dân Chủ ..................................................... 37
4.2.1. Tình hình huy động vốn tại ABBANK Dân Chủ giai đoạn 2008-2011 ........ 37
4.2.2. Tình hình dư nợ của ABBANK Dân Chủ giai đoạn 2008-2011 ................... 39
4.2.3. Dư nợ quá hạn ............................................................................................... 43
4.2.4. Đánh giá hiệu quả tín dụng của ABBANK Dân Chủ giai đoạn 2008-2011 . 45
4.2.5. Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho ABBANK Dân Chủ ........... 48
4.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ABBANK 56
4.3.1. Về việc thiết lập một môi trường quản trị rủi ro tín dụng tốt ........................ 56
4.3.2. Về việc nhận dạng, phân tích, đo lường, theo dõi, cảnh báo và kiểm soát rủi
ro tín dụng................................................................................................................ 57
4.3.3. Về chất lượng và hiệu quả của Bộ phận Giám sát tín dụng .......................... 59
4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ABBANK Dân
Chủ...................................................................................................................................... 60
4.4.1. Giải pháp về nhân sự ..................................................................................... 60
4.4.2. Khuyến khích hình thức giải ngân trực tiếp cho nhà cung cấp của KH ........ 60
4.4.3. Quản lí, giám sát, kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay
................................................................................................................................. 61
4.4.4. Đưa ra các tín hiệu dự báo rủi ro ................................................................... 61
4.4.5. Các biện pháp san sẻ rủi ro ............................................................................ 62
vi
4.4.6. Chiến lược khách hàng .................................................................................. 62
4.4.7. Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu khách hàng, lĩnh vực .................... 62
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 63
5.1. Kết luận........................................................................................................................ 63
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 63
5.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước............................................................... 64
5.2.2. Kiến nghị đối với Chính phủ ......................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 66
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABBANK
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
CBNV
Cán bộ nhân viên
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
CNTT
Công nghệ thông tin
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
HĐQT
Hội đồng Quản trị
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NQH
Nợ quá hạn
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
RRTD
Rủi ro tín dụng
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
SXKD
Sản xuất kinh doanh
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ Cấu Nhân Sự tại ABBANK Dân Chủ ............................................................ 9
Bảng 4.1. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng An Bình 2008 – 2011 ......... 34
Bảng 4.2. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của PGD Dân Chủ Giai Đoạn 2008 – 2011 . 36
Bảng 4.3. Tình Hình Vốn Huy Động tại PGD Dân Chủ Giai Đoạn 2008- 2011 ............... 37
Bảng 4.4. Doanh Số Cho Vay tại PGD Dân Chủ 2008 – 2010 .......................................... 39
Bảng 4.5. Dư Nợ của PGD Dân Chủ Xét Theo Thời Hạn Vay Giai Đoạn 2008-2011...... 42
Bảng 4.6. Dư Nợ của PGD Dân Chủ Xét Theo Thành Phần Kinh Kế Giai Đoạn 20082011………………………………………………………………………………………42
Bảng 4.7. Nợ Quá Hạn của PGD Dân Chủ Giai Đoạn 2008-2011 .................................... 45
Bảng 4.8. Tình Hình Cạnh Tranh Lãi Suất Giữa Các Ngân Hàng Trong Năm 2010 và
2011………………………………………………………………………………………49
Bảng 4.9. Tình Hình Sử Dụng Vốn Vay Của Khách Hàng Năm 2010-2011 .................... 51
Bảng 4.10. Tình Hình Sử Dụng Vốn Vay Sai Mục Đích Của Khách Hàng ...................... 52
Bảng 4.11. Tình Hình Kinh Doanh Của KH Trước và Sau Khi Vay Vốn 2008-2011 ...... 53
Bảng 4.12. Tình Hình Hồ Sơ Xin Vay Giai Đoạn 2008-2011 ........................................... 54
Bảng 4.13. Tỉ Lệ Xảy Ra Rủi Ro ở Các Giai Đoạn Trước Khi Cho Vay .......................... 54
Bảng 4.14. Tỉ Lệ Xảy Ra Rủi Ro ở Các Giai Đoạn Sau Khi Quyết Định Tín Dụng ......... 55
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức tại PGD Dân Chủ ....................................................................... 8
Hình 4.2. Sơ Đồ Dư Nợ Tín Dụng của PGD Dân Chủ Giai Đoạn 2008‐2011 ................. 40
Hình 4.3. Sơ đồ dư nợ quá hạn của PGD Dân Chủ từ 2008 đến 2011 ........................... 43
Hình 4.4. Sơ Đồ Tỉ Trọng Dư Nợ Trên Tổng Vốn Huy Động của PGD Dân Chủ Giai
Đoạn 2008‐2011 ............................................................................................................... 46
Hình 4.5. Sơ Đồ Tỉ Lệ Nợ Quá Hạn So Với Tổng Dư Nợ Tính Đến 31/12/2011 .......... 48
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tóm tắt quy trình xử lý nợ thế chấp
Phụ lục 2. Biên bản bàn giao hồ sơ xin xử lý nợ
Phụ lục 3. Báo cáo thu nợ
Phụ lục 4. Quyết định ban hành sổ tay KHDN
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các ngân hàng
thương mại mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được
những tổn thương do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước. Tuy nhiên, cạnh tranh
giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro
hơn. Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào có thể tồn
tại lâu dài mà không có hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu. Việc xây dựng một hệ thống
quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với
hoạt động ngân hàng. Chủ tịch tập đoàn tài chính Citicorp Walter Wriston đã nói lên vai
trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: “toàn bộ cuộc sống trong hoạt động
ngân hàng là quản lý rủi ro”.
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng với
việc nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín dụng thực tế tại NHTMCP An Bình, tôi xin
chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP An Bình- PGD Dân Chủ Thành Phố Hồ Chí Minh” cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần An Bình- Phòng giao dịch Dân Chủ. Địa chỉ: 115 Dân Chủ, phường Bình
Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tình hình hoạt động cho vay tại ngân hàng.
- Thực trạng nợ quá hạn của ABBANK Dân Chủ và những nguyên nhân gây ra
tình trạng nợ quá hạn trên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình,
PGD Dân Chủ Thành Phố Hồ Chí Minh.
Địa bàn nghiên cứu: Quận Thủ Đức- TP.HCM.
Thời gian nghiên cứu: Từ 15/2/2012 đến 30/4/2012.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Lý do chọn khóa luận, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu cũng như sơ lược về nội dung của khóa luận.
Chương 2: Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của
TP.HCM và giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP An Bình- Phòng giao dịch Dân Chủ.
Chương 3: Trình bày khái niệm chung về rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng
và các phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng.
Chương 4: Đánh giá hoạt động cho vay và huy động vốn của ABBANK Dân Chủ
qua 04 năm 2008, 2009, 2010, 2011 đồng thời tìm nguyên nhân và phân tích chi tiết, tạo
cơ sở cho những đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho
đơn vị.
Chương 5: Trên cơ sở chương 4, rút ra kết luận và kiến nghị một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ABBank Dân Chủ.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội quận Thủ Đức (thành phố Hồ
Chí Minh)
Quận Thủ Đức là một quận cửa ngõ phía đông bắc Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1997, Huyện Thủ Đức cũ đã được chia thành ba quận mới là Quận 9,Quận 2 và
Quận Thủ Đức. Diện tích Thủ Đức là 47,46 km², dân số đến 1/4/2009 là 442.110 người.
Thủ Đức ngày nay có rất nhiều nhà máy của các xí nghiệp quốc doanh, xí nghiệp tư
doanh, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài. Toàn quận
hiện nay có khoảng 150 nhà máy có quy mô sản xuất lớn (phần lớn tập trung trong các
Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất) và hàng ngàn nhà máy nhỏ .
Đặc biệt là Khu Chế Xuất Linh Trung được thành lập năm 1993 trên diện tích
khoảng 150 ha, quy tụ được 32 công ty nước ngoài (với tổng số vốn đầu tư là 171 triệu đô
la. Năm 1996, Quận hình thành thêm 2 Khu Công Nghiệp lớn là: Khu Công Nghiệp Linh
Trung-Linh Xuân (450 ha), và Khu Công Nghiệp Bình Chiểu (200 ha).
Không nằm ngoài sự phát triển đó, hoạt động của ngành Ngân hàng cũng đang
ngày càng lớn mạnh. Trong đó không thể không nói đến Ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình, dù chỉ mới gia nhập vào thị trường tài chính quốc gia chưa lâu nhưng đã sớm
khẳng định được vị trí của mình.
3
2.2. Tổng quan về ngân hàng An Bình- PGD Dân Chủ
2.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP An Bình
Ngân hàng TMCP An Bình tiền thân là NHTMCP Nông thôn An Bình, hoạt động
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tháng 07/2005 ABBANK thay đổi mô hình hoạt động từ
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn lên Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị.
ABBANK là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
hiện nay. Tính đến tháng 12/2011, vốn điều lệ của ABBANK đạt trên 4.200tỷ đồng. Sau
hơn 18 năm thành lập và phát triển, ABBANK đã trở thành cái tên thân thuộc với gần
10.000 KHDN và trên 100.000 KHCN tại 29 tỉnh thành trên cả nước thông qua mạng
lưới hơn 110 chi nhánh/PGD. Tại ABBANK, KH không chỉ hài lòng với chất lượng sản
phẩm linh hoạt hiện đại, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú, mà còn bởi chất lượng
phục vụ chuyên nghiệp thân thiện. Với sự hỗ trợ từ cổ đông chiến lược trong nước là Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đối tác chiến lược nước ngoài là Maybank - NH lớn nhất
Malaysia, và các đối tác khác như Prudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam
(VNPost), Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel…, ABBANK đang tiến gần hơn tới
mô hình một “siêu thị tài chính” hiện đại. Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của
ABBANK bao gồm: nhóm KHDN, nhóm KHCN và nhóm KH đầu tư.
2.2.2. Tầm nhìn chiến lược
ABBANK hướng đến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo
mô hình NHTM trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện
đại, đủ năng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt
Nam.
Mục tiêu chiến lược trung và dài hạn:
- Nâng ABBANK lên hàng “Top 10” ở Việt Nam về tổng tài sản.
- Gia tăng giá trị cho cổ đông.
- Nâng cao sự phục vụ khách hàng, mang ngân hàng đến với đại chúng.
- Tạo sự thịnh vượng & đáp ứng nhu cầu phát triển của cán bộ nhân viên.
- Đóng góp cho sự phát triển cộng đồng và xã hội.
4
2.2.3. Tôn chỉ hoạt động
Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt.
Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông.
Hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng.
Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
2.2.4. Vài nét về các sản phẩm cho vay tại ABBANK
Để đáp ứng một cách đầy đủ các nhu cầu cần thiết của khách hàng và kịp thời các
nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, hiện nay các sản phẩm cho vay tại ABBANK rất
đa dạng, phong phú và phù hợp với những nhu cầu cần thiết của khách hàng. Mang lại
cho khách hàng nguồn tài trợ về tài chính kịp thời để đáp ứng nhưng nhu cầu cần thiết.
Hiện ABBANK có 8 sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng: Cho vay thấu chi,
Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ, Dịch vụ trung gian thanh toán chuyển
nhượng bất động sản qua ngân hàng, Cho vay mua nhà/đất/xây sửa chữa nhà, Cho vay
cầm cố STK/Số dư tài khoản, Cho vay du học, Cho vay tiêu dùng có thế chấp, Cho vay
sản xuất kinh doanh.
a) Cho vay thấu chi
Tiện ích sản phẩm:
Khách hàng có thể chi tiêu vượt số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại
ABBANK, trả lãi trên số tiền và số ngày thực tế sử dụng.
b) Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ
Tiện ích sản phẩm: Bổ sung nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
c) Dịch vụ trung gian thanh toán chuyển nhượng bất động sản qua ngân hàng
Tiện ích sản phẩm:
Người mua lo lắng khi phải giao tiền cho bên bán nhưng chưa làm xong các thủ
tục, còn người bán thì khó nắm chắc khả năng chi trả của người mua. ABBANK giới
thiệu dịch vụ trung gian thanh toán chuyển nhượng bất động sản trong đó:
5
ABBANK đóng vai trò trung gian đảm bảo quyền lợi của người mua và người bán
trong giao dịch mua bán Bất động sản một cách an toàn với thủ tục đơn giản, nhanh
chóng và giải quyết các lo âu của người mua, bán.
An toàn, tiện lợi và đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên mua và bán.
Hồ sơ nhà/đất liên quan đến điều kiện thanh toán giữa các bên giao dịch được kiểm
soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán.
Giảm thiểu rủi ro trong quá trình chuyển nhượng và thanh toán.
Nhận được sự tư vấn miễn phí của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại ABBANK.
- Cạnh tranh trên thị trường.
d) Cho vay mua nhà/đất/xây sửa chữa nhà
Tiện ích sản phẩm: Giúp khách hàng mua được nhà, đất để ở như mong muốn, thủ
tục nhanh gọn, giúp khách hàng có được nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu kịp thời.
e) Cho vay cầm cố STK/Số dư tài khoản
Tiện ích sản phẩm: Thủ tục nhanh chóng giúp KH có được nguồn tài chính đáp
ứng nhu cầu kịp thời.
f) Cho vay du học
Tiện ích sản phẩm: Sản phẩm cho vay du học Youstudy nhằm đáp ứng nhu cầu:
Chứng minh tài chính du học, Cho vay thực sự, Giúp KH chuẩn bị nguồn tài chính kịp
thời đáp ứng nhu cầu học tập cho con em mình.
g) Cho vay tiêu dùng có thế chấp
Tiện ích sản phẩm: Giúp khách hàng có ngay nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng như mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà, cưới hỏi….. và cải thiện đời
sống.
h) Cho vay sản xuất kinh doanh
Tiện ích sản phẩm: Giúp khách hàng tăng tính chủ động và linh hoạt trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
6
2.2.5 Giới thiệu về PGD Dân Chủ
a) Quá trình hình thành và phát triển
PGD Dân Chủ thuộc Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập vào ngày
20/6/2007 nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, tiết kiệm
thời gian, công sức và chi phí cho cả khách hàng và ngân hàng đối với những khách hàng
ở khu vực quận Thủ Đức và mở rộng quy mô hoạt động của ABBANK. PGD Dân Chủ
gồm có 12 nhân viên và 1 trưởng phòng. Qua 3 năm hoạt động, PGD Dân Chủ luôn
không ngừng phát triển và ngày một đổi mới cung cách phục vụ với phương châm “khách
hàng là người thân của chúng ta”, tất cả mọi người đều cố gắng nổ lực hết mình để phục
vụ khách hàng, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ và nhanh nhất
có thể, hài lòng khách hàng. Vì vậy mà lượng khách hàng đến với PGD ngày càng đông
đảo hơn, số lượng khách hàng thân thiết ngày một tăng. PGD không những đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng mà còn chiếm được niềm tin yêu của khách hàng bởi cung cách
phục vụ chu đáo, tận tình, niềm nở của nhân viên; cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ,
hiện đại; quy trình thủ tục nhanh gọn với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm tác nghiệp.
PGD Dân Chủ thuộc Ngân hàng TMCP An Bình tọa lạc tại Số 115 - Đường Dân
Chủ - Phường Bình Thọ - Quận Thủ Đức, nằm tại vị trí đông dân cư, các trung tâm
thương mại như CO.OP MART, Nguyễn Kim, Chợ Thủ Đức…và các cơ sở sản xuất kinh
doanh nên rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của phòng. Tuy nhiên mức độ cạnh
tranh cũng cao vì ở khu vực này tập trung rất nhiều chi nhánh, PGD của các ngân hàng
lớn khác như ACB, Sacombank, Techcombank, Viettinbank, Trustbank, VPBank,
Vietbank,… PGD Dân Chủ là một PGD với quy mô nhỏ nhưng vị thế cạnh tranh không
hề thấp nhờ vào uy tín và chất lượng phục vụ của lãnh đạo và nhân viên nên thị phần của
phòng trong khu vực này vẫn không thua kém các PGD của ACB, Sacombank hay
Techcombank.
b) Định hướng phát triển của ABBANK Dân Chủ năm 2012
Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2012:
- Doanh số huy động 140 tỷ đồng
7
- Dư nợ 130 tỷ đồng
- Kết quả tài chính: Lợi nhuận 4,5 tỷ đồng, tăng
20% so với năm 2011.
c) Sơ đồ tổ chức tại PGD Dân Chủ
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức tại PGD Dân Chủ
GIÁM ĐỐC PGD
QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG
KIỂM SOÁT
KẾ TOÁN
NGÂN QUỸ
CÁ NHÂN
DOANH
NGHIỆP
Nguồn: Phòng nhân sự ABBANK
d) Cơ cấu nhân sự tại PGD Dân Chủ
Cơ cấu PGD Dân Chủ gồm có một giám đốc và 10 nhân viên, trong đó bộ phận
kiểm soát có 6 người và bộ phận QHKH có 4 người. Hơn 80% cán bộ nhân viên PGD có
trình độ học vấn Đại học và sau Đại học, gần 70% cán bộ có trên 5 năm kinh nghiệm.
Nhìn chung mặt bằng nhân sự tại PGD khá tốt xét về trình độ học vấn cũng như kinh
nghiệm làm việc, tuy nhiên ở bộ phận QHKH chỉ với 4 CBTD thì vẫn còn quá mỏng so
với địa bàn quận Thủ Đức đang ngày càng được mở rộng đầu tư và sự cạnh tranh vô cùng
khốc liệt với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Điều này gây nên khá nhiều áp lực
cho CBTD trong việc tìm kiếm khách hàng để đạt chỉ tiêu do PGD đề ra, đồng thời cũng
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trong việc cho vay và giám sát sau khi cho vay.
8
Bảng 2.1. Cơ Cấu Nhân Sự tại ABBANK Dân Chủ
Các chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỉ trọng (%)
Trình độ
Sau Đại Học
2
18.2
Đại học
7
63.6
CĐ/ TC
2
18.2
Dưới 3 năm
1
9.1
3-5 năm
3
27.3
5- Trên 10 năm
7
63.6
Điều hành
1
9.1
Kế toán và ngân quĩ
6
54.6
QHKH
4
36.3
Số năm kinh nghiệm
Các bộ phận
Nguồn: Phòng Nhân Sự ABBANK
e) Quy trình tín dụng
9
Hình 2.2. Quy Trình Tín Dụng
KHÁCH
Nhân viên tín dụng
Phỏng vấn khách hàng
Tổ chức phân tích và thẩm định:
Pháp lý
Bảo đảm nợ vay
Quyết định tín dụng: ban lãnh đạo
Hội đồng phán quyết
Cá nhân phán quyết
Giấy báo lý do
Lập hồ sơ: khách hàng và QHKH
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Phương án
Đàm phán
Ký kết hợp đồng tín dụng
Giải ngân: QLRR
Chuyển tiền vào tài khoản
khách hàng
Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
Nhân viên tín dụng
Thanh tra, KTV
Vi phạm hợp đồng
không đủ
Thu nợ cả gốc và lãi
Đầy
đủ
Biện pháp: cảnh báo,
tăng cường kiểm soát,
ngừng giải ngân
Đúng
hạn
không đủ
Xử lý: toà án cơ
quan thẩm quyền
Thanh lý hợp đồng
tín dụng
Đầy đủ
Thanh lý HĐTD
bắt buộc
Nguồn: sổ tay tín dụng ABBANK
10
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng
Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ latinh là Credo (tin tưởng – tín nhiệm).
Nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, tuỳ theo góc độ nhìn nhận của mỗi người
mà tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ, tín dụng là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người
cho vay sang người đi vay.
Xét trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở có hoàn trả.
Tín dụng ở nghĩa hẹp được hiểu như một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Tuy nhiên, xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín
dụng được hiểu như sau:
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn
trả và có các đặc trưng sau:
11