Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (677.38 KB, 74 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


PHẠM THỊ HỒNG LÀI

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT
TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


PHẠM THỊ HỒNG LÀI

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ CHÉP NHẬT
TẠI XÃ TÂN NHỰT HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Người hướng dẫn: TS. THÁI ANH HÒA

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
 


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Hiệu quả kinh tế của
mô hình nuôi cá chép Nhật tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ
Chí Minh” do Phạm Thị Hồng Lài, sinh viên khóa 2008 – 2012, ngành Kinh Tế Nông
Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

Thái Anh Hòa
Người hướng dẫn,

_______________________
Ngày

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký, Họ tên)

(Chữ ký, Họ tên)

Ngày


 

tháng

tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn
Cảm ơn cha mẹ và gia đình đã sinh con ra, dạy dỗ và nuôi con khôn lớn, tạo
mọi điều kiện cho con học tập để con được như ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, Ban chủ nhiệm và toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền
đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, người đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến anh Hồng, anh Bình, chị Ly và nhiều cô chú, anh chị
trong UBND xã đã giúp đỡ, tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian
thực tập.
Cảm ơn những người bạn thân yêu của tôi, các bạn đã giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập, động viên an ủi tôi trong những lúc khó khăn.

Xin chân thành cảm ơn và tri ân tất cả mọi người!

 


NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ HỒNG LÀI. Tháng 06 năm 2012. “Hiệu quả kinh tế của mô hình
nuôi cá chép Nhật tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh”.
PHAM THI HONG LAI. June 2012. “Economic efficiency of Carp Nishikigoi
Cultivation at Tan Nhut commune Binh Chanh district Ho Chi Minh city”.
Tân Nhựt là một xã thí điểm của chương trình nông thôn mới với các mô hình
kinh tế phù hợp. Trong đó nuôi cá kiểng là một mô hình mới và được bà con quan tâm.
Tại địa phương có 16 hộ nuôi cá cảnh chủ yếu là cá chép Nhật và một số loại cá khác
như ba đuôi, tứ vân, xiêm… Để hiểu rõ hơn về kết quả, hiệu quả nuôi cá kiểng, đề tài
phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
cá nhằm đưa ra một số đề xuất góp phần nâng cao năng suất cá.
Qua thu thập số liệu thứ cấp từ ủy ban xã, niên giám thống kê, sách báo,
internet,…và phỏng vấn 16 hộ nông dân nuôi cá chép Nhật, từ những tính toán tổng
hợp, phân tích, so sánh đã chứng minh được mô hình nuôi cá chép Nhật là có hiệu quả.
Chi phí cho một năm sản xuất cá kiểng/1.000m2 là 26.744.559 đồng. Sản lượng bình
quân của một năm nuôi cá tính trên 1.000m2 là 5.378 con. Với mức giá là 2.667
đồng/con thì mỗi 1.000m2 người dân thu được giá trị tổng sản lượng là 54.054.833
đồng, sau khi trừ đi tổng chi phí thì lợi nhuận thu được là 27.310.274 đồng. Qua đó
tính toán được tỉ suất LN/CP là 1,02 lần và tỉ suất TN/CP là 1,07 lần cho thấy mô hình
nuôi cá cảnh mang lại hiệu quả. Sau khi tính toán và phân tích hồi quy thì kết luận
được các biến như thức ăn, giống, công chăm sóc, chi phí chữa bệnh, học vấn có ảnh
hưởng đến năng suất cá.
Mô hình nuôi cá kiểng phù hợp với điều kiện tự nhiên và mang lại hiệu quả cho
bà con nông dân. Tuy nhiên đa số bà con sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản
thân chưa tiếp cận khoa học kỹ thuật mới. Các cán bộ khuyến nông nên chủ động tạo

dựng các buổi tập huấn để bà con tham gia, góp phần nâng cao năng suất và đưa mô
hình nuôi cá kiểng phát triển.
 


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu............................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài................................................................................2
1.5. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................4
2.1. Tổng quan về xã Tân Nhựt ..............................................................................4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................4
2.1.2. Đánh giá chung ..................................................................................11
2.2. Tổng quan về nuôi cá kiểng ..........................................................................11
2.2.1. Lịch sử phát triển nghề cá ..................................................................11
2.2.2. Đặc điểm cá chép Nhật ......................................................................13
2.2.3. Thị trường cá kiểng ............................................................................17
2.3. Tổng quan tài liệu có liên quan......................................................................20
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................21
3.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................21

3.1.1. Giá trị cá cảnh ....................................................................................21
3.2. Các chỉ tiêu kinh tế ........................................................................................21
3.2.1. Doanh thu ...........................................................................................21
3.2.2. Thu nhập ............................................................................................22
3.2.3. Lợi nhuận ...........................................................................................22
3.3. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế..........................................................................22

 


3.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế ................................................................22
3.3.2 Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí ..............................................................22
3.3.3 Tỉ suất thu nhập trên chi phí ...............................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................22
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................25
4.1. Tình hình nuôi cá cảnh của xã Tân Nhựt .......................................................25
4.1.1. Hiện trạng nuôi cá cảnh tại huyện Bình Chánh thành phố Hồ
Chí Minh ...........................................................................................25
4.1.2. Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến năng suất cá ................................26
4.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ nuôi cá cảnh ..............................27
4.2. Phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất cá trong một năm/1000m2 ...................30
4.2.1. Tổng hợp chi phí cố định bình quân cho một năm sản xuất cá
kiểng/1000m2 .................................................................................................................30
4.2.2 Tổng hợp chi phí vật chất bình quân cho một năm sản xuất cá
kiểng/1000m2 .................................................................................................................33
4.2.3 Tổng hợp chi phí lao động cho một năm sản xuất cá kiểng ...............35
4.2.4 Tập hợp chi phí cho một năm sản xuất cá kiểng/1000m2 ...................37
4.2.5. Kết quả sản xuất của một năm nuôi cá/1000m2 .................................39

4.2.6 Hiệu quả sản xuất của một năm nuôi cá/1000m2 ................................40
4.3. Phân tích so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá ghép và mô hình
nuôi cá kiểng ..................................................................................................................41
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất ...................................41
4.4.1. Xác định mô hình hồi qui hàm sản xuất ............................................41
4.4.2. Kiểm định tính hiệu lực của mô hình.................................................43
4.4.3. Báo cáo kết quả phân tích hồi quy .....................................................46
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................48
5.1 Kết Luận .........................................................................................................48
5.2 Kiến nghị.........................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................51

vi 
 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN, TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CP

Chi phí

DT

Doanh thu

DT SDĐ


Diện tích sử dụng đất

ĐVT

Đơn vị tính

EU

Châu Âu



Lao động

LN

Lợi nhuận

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QMDT

Qui mô diện tích

STT

Số thứ tự


TB

Trung bình

TM, DV

Thương mại, dịch vụ

TN

Thu nhập

TT

Thành tiền

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

vii 

 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Hiện Trạng Sử Dụng Đất ................................................................................6
Bảng 2.2. Dân Số Xã Tân Nhựt Năm 2010 .....................................................................7
Bảng 2.3. Hộ Nông Nghiệp, Lao Động, Nhân Khẩu Nông Nghiệp Qua Các Năm ........7
Bảng 2.4. Dân Số và Lao Động, 2010 ............................................................................9
Bảng 4.1. Diện Tích Nuôi Trồng Thủy Sản Huyện Bình Chánh ..................................25
Bảng 4.2. Quy Mô Diện Tích ........................................................................................26
Bảng 4.3. Chất Lượng Nước Nuôi Cá ...........................................................................27
Bảng 4.4. Quy Mô Nhân Khẩu ......................................................................................28
Bảng 4.5. Số Năm Kinh Nghiệm ...................................................................................28
Bảng 4.6. Độ Tuổi của Người Trực Tiếp Nuôi Cá ........................................................29
Bảng 4.7. Trình Độ Học Vấn.........................................................................................29
Bảng 4.8. Chi Phí Thuê Đất Canh Tác, Chi Phí Đào Ao và Vét Ao/1000m2 ...............31
Bảng 4.9. Tình Hình Tài Sản Lưới Sử Dụng của Nông Hộ/1000m2 .............................31
Bảng 4.10. Tình Hình Tài Sản Máy Sục Khí của Nông Hộ/1000m2 ............................31
Bảng 4.11. Tình Hình Tài Sản Bể Ấp Trứng của Nông Hộ/1000m2 ............................32
Bảng 4.12. Tổng Hợp Chi Phí Cố Định Cho Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ....................32
Bảng 4.13. Chi Phí Thức Ăn/1000m2 ............................................................................33
Bảng 4.14. Chi Phí Giống/1000m2 ................................................................................33
Bảng 4.15. Tổng Hợp Chi Phí Nhiên Liệu, Chi Phí Chữa Bệnh/1000m2 .....................34
Bảng 4.16. Tổng Hợp Chi Phí Vật Chất Cho Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ...................34
Bảng 4.17. Tổng Hợp Chi Phí Lao Động Đào Ao, Vét Ao/1000m2 .............................35
Bảng 4.18. Tổng Hợp CP Lao Động Chăm Sóc cho Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ........36
Bảng 4.19. Tổng Hợp Chi Phí Lao Động Một Năm Nuôi Cá/1000m2 .........................37
Bảng 4.20. Tập Hợp Chi Phí cho Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ......................................38
Bảng 4.21. Giá Trị Tổng Sản Lượng của Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ..........................39

Bảng 4.22. Kết Quả Sản Xuất của Một Năm Nuôi Cá/1.000m2 ...................................39
Bảng 4.23. Hiệu Quả Sản Xuất của Một Năm Nuôi Cá/1000m2 ..................................40
Bảng 4.25. Kết Quả của Mô Hình Hồi Quy Sau Khi Bỏ Biến X4 và X8 .....................43
 
viii
 


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Giá Trị Đóng Góp của Các Ngành trong Cơ Cấu Đóng Góp ..........10
Hình 2.2 Một Số Màu Sắc Cá Chép Nhật .....................................................................15
Hình 2.3 Bố Trí Bể Cho Cá Sinh Sản............................................................................16

ix 
 


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Kết Suất Mô Hình Hồi Qui Ban Đầu
Phụ lục 2: Kết Suất Mô Hình Hồi Qui Sau Khi Bỏ Biến X4 và X8
Phụ Lục 3: Kết Suất Hình Hồi Qui Sau Khi Bỏ Biến
Phụ lục 4: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Phụ lục 5: Kiểm Tra Phương Sai của Sai Số Thay Đổi
Phụ lục 6: Bảng Câu Hỏi


 



CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay Thành Phố Hồ Chí Minh cũng như cả nước đang tiến hành thực hiện
Chương trình thí điểm xây dựng mô hình xã nông thôn mới. Dựa trên các tư tưởng chỉ
đạo và xuất phát từ thực tiễn nhằm tạo dựng nền nông nghiệp đô thị hiện đại, bền vững
có khả năng cạnh tranh cao; nông thôn hiện đại, văn minh; nông dân có đời sống vật
chất và tinh thần phát triển, không quá chênh lệch so với đô thị và có đóng góp hiệu
quả vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố. Ban chỉ đạo Chương trình
xây dựng nông thôn mới thành phố đang khẩn trương triển khai nhiệm vụ được giao.
Ngoài xã Tân Thông Hội (Củ Chi) đại diện vùng ven đô ở các tỉnh phía Nam, thành
phố chọn 5 xã: Tân Nhựt (Bình Chánh), Xuân Thới Thượng (Hóc Môn), Lý Nhơn
(Cần Giờ), Nhơn Đức (Nhà Bè) và Thái Mỹ (Củ Chi) làm các xã thí điểm xây dựng
nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tại địa bàn Tân Nhựt, Bình Chánh đã xây dựng các mô hình sản xuất nông
nghiệp phù hợp với nông nghiệp đô thị đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, dịch bệnh
– mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chẳng hạn, mô hình Nuôi cá kiểng, Trồng các loại
rau ăn an toàn, Trồng cây ăn trái – rau kết hợp với du lịch sinh thái, Nuôi cá thâm
canh, Trồng lúa đặc sản – Rau, …
Nuôi cá kiểng có thể xem là một mô hình nông nghiệp hiện đại. Trước đây nghề
nuôi cá kiểng chỉ tồn tại với mục đích chính là phục vụ cho nhu cầu giải trí đơn thuần
của một số ít người đam mê cá kiểng và cũng chưa thể phát triển rộng rãi như hiện
nay, vì việc nuôi cá kiểng đòi hỏi những hiểu biết nhất định về kỹ thuật cho từng loại
cá. Trong thời gian gần đây, tốc độ đô thị hóa nhanh, cuộc sống người dân ngày càng
được nâng cao vì vậy nghề nuôi cá kiểng cũng theo đó mà phát triển nhằm đáp ứng
nhu cầu giải trí, thư giãn ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân. Nghề nuôi cá


kiểng đã tỏ ra khá phù hợp với chương trình nông nghiệp đô thị ven đô. Nghề này

thích hợp ở chỗ không chiếm nhiều diện tích, tận dụng được mặt bằng, không gây ô
nhiễm môi trường. Hiện nay, việc nuôi cá kiểng không chỉ là để phục vụ cho việc giải
trí đơn thuần mà nó đã trở thành một mô hình kinh tế mang lại thu nhập cao, ổn định
cho nhiều hộ gia đình.
Trên địa bàn xã Tân Nhựt đang phát triển mô hình nuôi cá kiểng, nhiều nhất là
loại cá chép Nhật. Nuôi cá kiểng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng nếu áp dụng tại
xã Tân Nhựt thì hiệu quả như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất cá?
Làm thế nào để nâng cao năng suất? Thu nhập và lợi nhuận cuối cùng của bà con nông
dân nhận được là bao nhiêu? Đời sống của họ có thực sự được cải thiện?
Từ những vấn đề nêu trên, được sự cho phép của khoa kinh tế dưới sự hướng
dẫn của thầy Thái Anh Hòa, đề tài “ Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật
tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật tại xã Tân Nhựt, Bình
Chánh, TPHCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng mô hình nuôi cá kiểng tại xã Tân Nhựt, Bình Chánh,
TPHCM.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá chép Nhật.
- Đề xuất một số ý kiến để nâng cao hiệu quả của mô hình.
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài có thể giúp người dân sử dụng tốt hơn nguồn
lực sẵn có, ứng dụng vào quá trình sản xuất một cách hợp lí để từng bước cải thiện đời
sống người dân nuôi cá kiểng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi không gian: Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí
Minh.


 


Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng
3/2012 đến 6/2012.
Đối tượng nghiên cứu: Cá chép Nhật
1.5. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương trong đó:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này đề cập đến lí do chọn đề tài, mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và phạm
vi thực hiện đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả những đặc điểm của địa bàn nghiên cứu như điều kiện tự nhiên kinh tế xã
hội: vị trí địa lý, khí hậu, thuỷ văn…Giới thiệu tổng quan về ngành nuôi cá kiểng, thị
trường tiêu thụ chính của mặt hàng cá kiểng, tổng quan tài liệu có liên quan.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu một số khái niệm chung về chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế,
phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần chính của đề tài
Trình bày về tình hình nuôi cá kiểng tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và
địa bàn Tân Nhựt, Bình Chánh nói riêng.
Đánh giá hiện trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá, phân tích
các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


 



CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về xã Tân Nhựt
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh nằm về phía Tây - Tây Nam của ngoại thành
TP.HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 15km.
Địa giới:
Phía Bắc giáp xã Lê Minh Xuân và phường Tân Tạo.
Phía Đông giáp xã Tân Kiên.
Phía Tây giáp xã Bình Lợi và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức tỉnh Long An.
Phía Nam giáp Thị trấn Tân Túc và xã Tân Bửu, huyện Bến Lức tỉnh Long An.
Xã Tân Nhựt được chia ra làm 5 ấp: 1, 2, 3, 4, 6 (do ấp 5 sát nhập với ấp 2).
Diện tích tự nhiên
Xã có diện tích tự nhiên là 2.344,07 ha, chiếm 9,28% diện tích tự nhiên của
huyện; trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp là 1.841,91 ha, chiếm 78,57% diện tích
tự nhiên của xã.
Đặc điểm địa hình, khí hậu
Địa hình xã Tân Nhựt tương đối bằng phẳng, hơi dốc từ phía Đông sang phía
Tây và từ phía Bắc xuống phía Nam, nơi thấp nhất là vùng giáp kênh đê bao Long An.
Tân Nhựt thuộc vùng trũng thấp, đầm lầy của huyện Bình Chánh có cao độ từ
0,5m - 1m, hệ thống kênh rạch khá chằng chịt.
Khí hậu (gió, mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm …): Xã Tân Nhựt thuộc vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.

 



Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,60C.
Nhiệt độ cao nhất: 360C (vào tháng 4).
Nhiệt độ thấp nhất: 210C (vào tháng 12).
Lượng mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào tháng 6 đến tháng 9,
lượng mưa khoảng 250-310 mm/tháng. Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm.
Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.300 – 1.700mm.
Tuy nhiên, trong mùa mưa vẫn có những tháng hạn như: hạn Bà Chằng tháng 7
- 8 hàng năm.
Gió
Chủ yếu là gió mùa phân bố vào các tháng:
Từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc trung bình 1,5-2,5 m/s.
Từ tháng 5-9 thịnh hành gió Tây hoặc Tây – Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s.
Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1-1,5 m/s.
Bức xạ mặt trời
Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38 Kcal/cm2/ngày.
Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9.
Số giờ nắng trong ngày trung bình là 08 giờ.
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao: 79,5% vào mùa khô; 80 – 90% vào mùa
mưa.
Trong một ngày - đêm, độ ẩm không khí thấp nhất lúc 13 giờ (khoảng 48%) và
cao nhất lúc 1 giờ - 7 giờ sáng (khoảng 95%).
b) Tài nguyên
Đất đai
Xã Tân nhựt là một xã ngoại thành và chuyên về sản xuất nông nghiệp. Đất
nông nghiệp chiếm 78,58% (năm 2010) và 75,35% (dự kiến năm 2012) so với tổng
diện tích đất tự nhiên của xã. Sở dĩ diện tích đất nông nghiệp dự kiến năm 2012 giảm
so với năm 2010 là do quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã làm cho


 


diện tích nông nghiệp ngày càng thu hẹp, bên cạnh đó là việc chuyển mục đích sử
dụng đất để làm vườn, nhà ở…
Bảng 2.1. Hiện Trạng Sử Dụng Đất
ĐVT: Ha
STT

CHỈ TIÊU

DT SDĐ

DT SDĐ dự kiến

năm 2010

năm 2012

Diện tích tự nhiên, trong đó:

2.344,07

2.344,07

1

Diện tích đất nông nghiệp


1.841,91

1.766,29

1.1

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp

1.633,11

1.464,70

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.291,60

1.011,80

1.1.1.1

Lúa (nước)

1.210,00

907,50

1.1.1.2


Đất trồng cây hàng năm còn lại

81,60

104,30

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

341,51

452,90

1.2

Đất nuôi trồng Thủy sản

197,50

249,50

1.3

Đất nông nghiệp khác

11,30

52,09


2

Đất phi nông nghiệp

483,58

577,78

2.1

Đất ở

99,41

115,54

2.2

Đất chuyên dùng

376,59

455,88

2.3

Đất tôn giáo

1,37


1,37

2.4

Đất nghĩa trang

4,07

4,07

2.5

Đất sông suối và mặt nước

1,22

-

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

0,92

0,92

3

Đất chưa sử dụng


18,58

0,00

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh, 2010 và UBND xã Tân Nhựt, 2011
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tân Nhựt là 2.344,07 ha.
Trong đó gồm: đất nông nghiệp 1.841,91 ha chiếm 78,58% diện tích của xã
(Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.633,11 ha (đất trồng cây hàng năm 1.291,60 ha,
đất trồng cây lâu năm 341,51ha), còn lại 197,50 ha đất nuôi trồng Thủy sản và 11,30
ha đất nông nghiệp khác); đất phi nông nghiệp 483,58 ha chiếm 20,63% diện tích đất
của xã, đất chưa sử dụng là 18,58 ha chiếm 0,79%.

 


Tài nguyên nước
Trên địa bàn xã có 31 kênh, rạch lớn với tổng chiều dài 48.635 km, phân bố
tương đối đồng đều ở các ấp. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
nuôi trồng thuỷ sản.
Với tổng diện tích mặt nước trên địa bàn toàn xã tương đối lớn. Trong đó chủ
yếu là diện tích ao, hồ phục vụ nuôi trồng thuỷ sản là 197,5 ha (chiếm khoảng
91,13%), còn lại là diện tích sông, rạch.
c) Nhân lực
Dân số
Bảng 2.2. Dân Số Xã Tân Nhựt Năm 2010
Dân số có đến 31/12/2010

Người

20.869


Số hộ

Hộ

4.942

Diện tích

Ha

2.344,07

Dân số TB

Người

Mật độ dân số

Người/km2

20.832
889

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh,2010
Dân số toàn xã tính đến ngày 31/12/2010 là 20.869 người, 4.942 hộ gia đình,
mật độ dân số bình quân 889 người/km2.
Bảng 2.3. Hộ Nông Nghiệp, Lao Động, Nhân Khẩu Nông Nghiệp Qua Các Năm
ĐVT
2009

2010
Hộ nông nghiệp

Hộ

901

1.150

Lao động nông nghiệp

Người

2.650

2.608

Nhân khẩu nông nghiệp

Người

4.505

4.851

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh,2010
Trong đó:
Số hộ nông nghiệp: 1.150 hộ với 4.851 nhân khẩu chiếm 23,27 %.
Số hộ phi nông nghiệp và dịch vụ khác: 3.792 hộ với 15.981 nhân khẩu chiếm 76,73%.
Dân số của xã phân bố không đồng đều tại các ấp, chủ yếu tập trung dọc theo

các kênh rạch, trục đường chính trong xã thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh. Công

 


tác dân số kế hoạch hoá gia đình được thường xuyên quan tâm tuyên truyền nên trong
thời gian qua đã đạt được những kết quả tốt (65%).
Tuy nhiên, xã Tân Nhựt phía Bắc có cụm khu công nghiệp Lê Minh Xuân và
phía Nam đang trình phê duyệt xây dựng Khu dân cư tam giác xã Tân Nhựt với diện
tích 83,54 ha. Vì vậy một số ấp nằm trong khu vực này thời gian tới sẽ có tốc độ đô thị
hoá nhanh, điều này tác động về cơ cấu kinh tế và hình thành các khu vực công
nghiệp, khu dân cư tập trung, khu vực kinh tế,…Sẽ dẫn đến sự thay đổi nhất định về
việc sử dụng đất trên địa bàn xã, từ đó làm thay đổi một phần về phân bố dân cư, phát
triển sản xuất.
Lao động
Số người trong độ tuổi lao động của xã năm 2010 là 16.313 người chiếm tỉ lệ
78,31% trong đó lao động trong nông nghiệp là 6.849 người chiếm 41,98%. Điều này
cho thấy lực lượng trong lĩnh vực nông nghiệp khá dồi dào. Tuy nhiên trên địa bàn
ngày càng nhiều xí nghiệp, nhà máy nên nhu cầu lao động phi nông nghiệp ngày càng
tăng, cảnh báo cho sự thiếu lao động nông nghiệp trong tương lai.


 


Bảng 2.4. Dân Số và Lao Động, 2010
STT

Số lượng


Khoản mục

(nhân khẩu)

Tỷ lệ (%)

1

Tổng dân số

20.832

100,00

1.1

Nam

10.356

49,71

1.2

Nữ

10.476

50,29


2

Số người dưới độ tuổi lao động

2.412

11,58

2.1

Đang đi học (dưới độ tuổi lao động)

2.073

85,95

3

Số người trong độ tuổi lao động

16.313

78,31

3.1

Lao động thất nghiệp

0.741


4,54

3.2

Lao động trong nông nghiệp

6.849

41,98

3.3

Lao động trong CN,TTCN

4.911

30,10

3.4

Dịch vụ

2.577

15,80

3.5

Khác (đang học)


1.235

7,57

4

Số người ngoài độ tuổi lao động

2.107

10,11

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt
Lao động phân theo kiến thức phổ thông như sau:
+ Bậc tiểu học: chiếm 60%, lao động chủ yếu ở lứa tuổi 45 – 60.
+ Bậc trung học cơ sở: chiếm 27,96%.
+ Bậc trung học phổ thông: chiếm 12,04%.
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: Trong 16.313 lao động của xã, chỉ có
3.341 lao động (chiếm 20,48% tổng số lao động) đã qua đào tạo chuyên môn, phân ra
như sau:
+ Sơ cấp (3 tháng trở lên): 67,15%; tỷ lệ trong nông nghiệp 5,21%.
+ Trung cấp: 24,25%, tỷ lệ trong nông nghiệp 4,75%.
+ Đại học: 8,60%, tỷ lệ trong nông nghiệp 0,04 %.
d) Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất


 


Hình 2.1. Cơ Cấu Giá Trị Đóng Góp của Các Ngành trong Cơ Cấu Đóng Góp


Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt
Cơ cấu giá trị đóng góp của các ngành không đều. Cao nhất là nông nghiệp
chiếm 75,42%, tiếp theo là TM, DV chiếm 13,76% và thấp nhất là CN, TTCN chiếm
10.82%. Điều này cho thấy nông nghiệp là ngành chủ lực của xã, thương mại, dịch vụ,
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tuy có phát triển nhưng chưa mạnh.
Thu nhập bình quân đầu người: 15 triệu đồng/người/năm.
Số lượng hộ nghèo: theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm là 1,048 hộ chiếm
17.87 % tổng số hộ toàn xã (5,864 hộ). Nếu theo tiêu chí của Thành phố giai đoạn 1 là
6 triệu đồng/người/năm: chỉ còn 28 hộ, chiếm khoảng 0.48 % trên tổng số hộ của xã
(5,864 hộ).
Nhìn chung, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm
khoảng 75.42% tổng thu nhập, chủ yếu các ngành (nuôi cá, trồng rau, sản xuất phôi
nấm bào ngư, nấm linh chi, trồng lúa, cây ăn trái…)
Hình thức tổ chức sản xuất
Số doanh nghiệp: có 328 doanh nghiệp, cơ sở chế biến, sản xuất kinh doanh
trên địa bàn chủ yếu thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp (khu công nghiệp Lê Minh
Xuân), thương mại dịch vụ.
Kinh tế tập thể: 04 tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp (cá, rau, se nhang) và 01
hợp tác xã Ngày Mới thành lập vào tháng 6/2011 nhưng hiện nay vẫn chưa đi vào hoạt
động.
 
10
 


2.1.2. Đánh giá chung
Là xã thuần nông, trong thời gian tới do tác động của quá trình đô thị hoá và sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trong đó sự phát triển các lĩnh vực kinh tế
công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ sẽ tác động một phần đến

sự phát triển nông nghiệp tại địa phương. Một số lao động nông nghiệp chuyển dịch
sang lao động công nghiệp, thương mại dịch vụ.
Lao động nông nghiệp tham gia sản xuất chính đa số đã lớn tuổi tuy có kinh
nghiệm nhưng khả năng tiếp thu kỹ thuật chậm và năng suất lao động thấp.
Đào tạo nghề cho lực lượng trong độ tuổi lao động.
Đội ngũ kỹ sư nông nghiệp còn hạn chế, việc đưa kỹ thuật về tận các hộ dân
cũng lúng túng và chưa có kế hoạch cụ thể.
Tình hình thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn xã trong thời gian qua được các cấp chính quyền, địa phương tạo mọi điều
kiện quan tâm, tuy nhiên hiệu quả chưa cao do hạn chế trong việc tìm ra cây, con
giống mới phù hợp điều kiện địa phương; việc tiêu thụ nông sản phẩm cây trồng vật
nuôi còn gặp nhiều khó khăn vì nông dân chủ yếu nuôi trồng dưới dạng nhỏ lẻ không
đáp ứng được yêu cầu của thị trường, nông dân chưa mạnh dạn đầu tư mở rộng hay
chuyển đổi sang cây trồng vật nuôi khác, chưa đẩy mạnh được hoạt động các tổ hợp
tác. Quan hệ sản xuất chưa được cải thiện, kinh tế tập thể chưa phát huy hiệu quả.
2.2. Tổng quan về nuôi cá kiểng
2.2.1. Lịch sử phát triển nghề cá (Fishviet, 2010)
a) Thời kỳ thập niên 50
Thời kỳ này có hai loài cá chủ lực là lia thia đá và lia thia tàu (theo cách gọi
thời bấy giờ). Các loài cá khác như hắc bố lũy, bảy màu và hồng kiếm cũng phổ biến.
Ở chợ Lưu Xuân Tín lúc ấy chỉ có khoảng 3 người bán cá cảnh. Cá cảnh mua bán
được gói bằng lá môn và buộc bằng dây lạt, do vậy người bán buổi chiều còn phải đi
cắt lá môn để chuẩn bị cho buổi bán hôm sau. Nguồn cá nhập lúc bấy giờ chủ yếu từ
Hongkong, do người Hoa đưa về.

 
11
 



b) Thời kỳ thập niên 60
Vào năm 1960, ngoài cá đá, cá tàu, hắc kim, bảy màu, hồng kiếm… còn có
cánh buồm, tứ vân, hồng nhung, ông tiên, heo, tai u (tai tượng)… Lúc này đã có bao
ni-lông để đóng gói, vận chuyển cá cảnh đã biết bơm ôxy…
Thức ăn cá cảnh vào đầu thập niên 60 chủ yếu là lăng quăng đỏ (sau gọi là bo
bo, moina) và lăng quăng đen. Đến năm 1965 thì trùn chỉ xuất hiện, nhưng phải 5 năm
sau đó, khoảng 1970, thì trùn chỉ mới phổ biến và được nhiều người biết.
Vào năm 1960, thị trường hồ kiếng cho cá cảnh đã xuất hiện, đến năm 1965 thì
xuất hiện hồ kiếng nẹp sắt, lượng hàng xuất đi miền trung khá mạnh…
Đặc điểm giai đoạn này là các loài cá tự nhiên (còn gọi là cá sông) đã xuất hiện
khá đa dạng trong nuôi cảnh, và đã bắt đầu có xuất khẩu cá sông đi nước ngoài từ năm
1962. Trong nước cũng có người chơi cá sông tự nhiên, còn được gọi là “cá lạ”, bao
gồm các loài: chuột, ét mọi, chốt các loại, chạch các loại, sơn, nô lệ, he, thủy tinh, trèn,
ngựa nam, hô, bã trầu kim cương…
Vào năm 1963, ông Tư Hạnh là người đầu tiên nhập 40 con cá bảy màu đuôi
tam giác với giá 11.000 đồng, một số tiền khá lớn vào thời đó. Từ đó cho đến 5 năm
sau, thị trường chỉ bán cá bảy màu đực, không bán con cái…
Vào năm 1963 đã sản xuất được cá heo (sau còn gọi tai tượng phi), và vào năm
1964 đã sản xuất cá tai tượng Nam Dương (sau gọi là tai tượng Việt Nam).
Từ năm 1967 trở đi, thị trường cá cảnh phát triển mạnh, hàng sản xuất không
kịp bán, một phần do cá đã xuất được bằng đường hàng không nên đi xa với lượng
nhiều. Cá đóng hàng đi trong nước rất mạnh, bán nhiều từ Đà Nẵng tới Phan Thiết,
mạnh nhất là xuất đi Đà Nẵng. Cá tàu vẫn là hàng chủ lực, bên cạnh các loài cá phổ
biến khác như ông tiên, tứ vân, ngựa, cánh buồm, hắc mô ly, hồng bửu xẹt, làm bửu
xẹt, đầu lân kim cương, kiếm, hòa lan, cá kiết, phụng hoàng, kim tiền báo… Thời kỳ
này cá cảnh có giá trị rất lớn, đóng một thùng hàng cá cảnh có thể mua được một xe
honda (33.500 đồng/chiếc). Thời này có ba cơ sở lớn nhất là Ba Đức, Tư Hạnh và Ba
Hóa.
c) Thời kỳ thập niên 70
Thời kỳ đầu thập niên 70 có nhiều kiểu hình cá cảnh mới được nhập nội góp

phần làm phong phú thị trường trong nước.
 
12
 


Giai đoạn sau 1975, những cơ sở lớn có ao hồ đa số chuyển sang làm cá thịt,
riêng những cơ sở gia đình qui mô nhỏ vẫn trụ lại và tiếp tục sản xuất, duy trì nguồn
giống…
d) Thời kỳ thập niên 80 đến nay
Giai đoạn từ 1990 trở đi bắt đầu nhập nhiều loài cá cảnh mới về, do có nhiều
khách nước ngoài vô đặt hàng. Từ 1990 cá cảnh bắt đầu xuất khẩu nhiều đi nước
ngoài, đầu tiên là Đài Loan, sau đến Pháp, Singapore, Tiệp, Đức, Mỹ…
Từ sau năm 1990 là giai đoạn bùng phát nhiều loài và kiểu hình cá kiểng mới:
trân châu các loại, tai tượng đuôi đỏ, hải tượng, koi, phi phụng, vương miện, sấu mỏ
vịt, thanh tử quang, hắc kỷ, neon, cầu vồng, rambo…
2.2.2. Đặc điểm cá chép Nhật
a) Nguồn gốc
Cá chép màu có nguồn gốc từ cá chép hoang dại ở Nhật Bản và được gọi là
cá“koi”. Nhật Bản có một từ đặc biệt để gọi cá hoang dại là “Magoi”chép màu và con
lai “magoi” gọi là “koi”. Những con chép “koi” này được lai tạo để tạo màu gọi là
Nishiki.
Tất cả có hàng trăm vạn cá”koi”có màu sắc khác nhau nhưng đều có tên khoa
học là Cyprinus carpio. Theo “Manual to Nishikikoi” của Takio kuroki thì cá chép
Nhật xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc cách đây 2.500 năm. Có thể người Trung Quốc
tạo ra màu sắc đốm trên cơ thể cá, còn người Nhật thì phát hiện ra chúng và cũng là
người gọi chúng bằng cái tên Nishikigoi (trích bởi Phan Tấn Phước, Diệp Thị Quế
Ngân, 2011).
Người Nhật là người đầu tiên tạo ra những thay đổi tự nhiên và phát triển chúng
xa hơn. Những người nông dân trồng lúa ở đây sử dụng chúng làm thức ăn như các

loài cá khác. Nhưng vào các năm 1820, 1830 họ bắt đầu cho đẻ một vài con cá chép
theo sự hấp dẫn về thẩm mỹ, đa dạng về màu sắc và giữ chúng trong nhà như những
vật cưng. Từ đó niềm yêu thích cá “koi” lan rộng ra nhiều vùng và cả nước Nhật.
Niềm yêu thích cá “koi” ở Nhật càng tăng cao hơn khi mà Hoàng đế Hirohito được
tặng cá “koi” vào năm 1914. Hầu hết những ai có cùng sở thích là cá “koi” đều xem
Niigata là nơi sinh ra cá Nishikigoi. Ngày nay, có hơn 100 loài có màu sắc khác nhau
ở cá “koi”.
 
13
 


Nhưng theo Mills (1993) và Võ Văn Chi (1993) (trích bởi Phan Tấn Phước,
Diệp Thị Quế Ngân, 2011) cho rằng cá chép Nhật có nguồn gốc từ Nhật Bản được du
nhập vào Việt Nam những năm gần đây, là giống cá nuôi hồ lý tưởng.Vì vậy, ở Nhật
người ta có cả nghề truyền thống lâu đời về các vườn cây thủy sinh. Tuy nhiên, vẫn
chưa có tài liệu nào thống nhất ghi nhận nguồn gốc xuất xứ của cá chép Nhật.
Theo Mills (1993) cho rằng cá chép Nhật thuộc bộ : Cypriniformes, họ :
Cyprinidae, giống : Cyprinius, loài : Cyprinus carpio và có tên tiếng Anh là Common
carp. Ở Việt Nam thì được gọi là Cá Chép Nhật, hay người ta thường gọi loại cá này
bằng tên Nhật “Nishiki Koi” có nghĩa là cá chép có màu gấm (TS Trần Viết Mỹ,
2010).
b) Phân bố
Cá chép có phân bố tự nhiên ở cả châu Âu và châu Á. Riêng cá chép Koi có
nguồn gốc từ cá chép đen (black common carp hay Magoi) được mang từ Trung Quốc
sang Nhật và được người Nhật tạo ra đột biến màu sắc với ba dạng màu đầu tiên là koi
đỏ, trắng và vàng nhạt từ năm 1804 – 1830 (McDowall et al., 1989; trích bởi Phan Tấn
Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011). Cá chép vây dài được tạo ra ở Nhật vào thập niên
80 và được dự đoán là kết quả lai tạo giữa cá koi và cá chép vây dài Indo. Môi trường
nuôi sẽ ảnh hưởng nhiều đến sự tồn tại và tăng trưởng của cá. Cá chép Nhật có thể

sống trong môi trường nước có độ mặn 14o/oo, hàm lượng oxy thấp nhất trong bể nuôi
là 2mg/L, độ pH từ 4 – 9, nhiệt độ nước 20 – 27oC (Võ Văn Chi, 1993; trích bởi Phan
Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011). Nhưng theo Lê Thị Thanh Muốn (2001; trích
bởi Phan Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011) thì cá chép Nhật chỉ có thể chịu được
độ mặn 2 – 6 o/oo với độ pH từ 6 – 7,5 và ngưỡng oxy là 0,245 mg/L.
Môi trường nước thích hợp nhất cho cá là pH = 7,6 và có độ cứng là 12 (theo
thang độ cứng của Đức), nhiệt độ 19oC, và cá có thể sống được ở mọi tầng nước (Phan
Tấn Phước, Diệp Thị Quế Ngân, 2011). Cá thích nước trong sạch và ngưỡng oxy cao.
c) Hình thái
Cá chép Nhật có thân dẹp bên, đầu thuôn, có hai đôi râu. Miệng hướng về phía
trước khá rộng, khởi điểm của vây lưng nằm sau khởi điểm của vây bụng, vây hậu
môn cao gần bằng vây lưng. Vây đuôi có hai thùy bằng nhau, tia cứng cuối cùng của
vây lưng và vây hậu môn đều có răng cưa ở cạnh trong. Cá trong tự nhiên thường có
 
14
 


×