Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SMC BÌNH DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (658.52 KB, 84 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ


TRẦN THỊ KIM YẾN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV SMC BÌNH DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ


TRẦN THỊ KIM YẾN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV SMC BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH



Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG” do
TRẦN THỊ KIM YẾN, sinh viên khoá 34, ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành
Quản trị tài chính, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
.

TS. Phạm Thanh Bình
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Chữ ký

Ngày

tháng


Chữ ký

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ba, Mẹ và các thành viên
trong gia đình. Ba, Mẹ luôn là nguồn động viên to lớn giúp tôi vượt qua khó khăn và là
chổ dựa tinh thần cho tôi thực hiện những ước mơ trong cuộc đời.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí
Minh, quý thầy cô trong khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến
thức cần thiết trong suốt thời gian học tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Thanh Bình người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công Ty TNHH Một Thành
Viên SMC Bình Dương, đã tạo điều kiện cho tôi thực tập đề tài tốt nghiệp này. Và
cũng không thể quên sự giúp đở tận tình của anh Tú, anh Tân cùng các cô chú , anh
chị trong công ty. Dù rất bận rộn với công việc nhưng các anh chị đã tranh thủ hỗ trợ
cung cấp tư liệu, thông tin cho tôi trong quá trình tìm hiểu, khảo sát thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn luôn mạnh khoẻ, công tác tốt,
kính chúc Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong công ty luôn gặt hái được
nhiều thành công trong công việc và trong cuộc sống.


Tp.Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Sinh Viên
Trần Thị Kim Yến


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ KIM YẾN. Tháng 06/2012. “Phân Tích Tình Hình Tài Chính
Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương”
TRAN THI KIM YEN. MAY 2012. “ANALYZE THE FINANCIAL
SITUATION IN SMC BINH DUONG ONE MEMBER COMPANY LIMITED”
Đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV SMC
Bình Dương”, được thực hiện nhằm đánh giá tình hình tài chính của công ty qua 2
năm 2010 – 2011. Qua đó, thấy được những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình
kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng doanh thu, giảm lượng hàng tồn kho,
nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt và cải thiện khả năng thanh toán của công ty.
Đề tài được thực hiện thông qua việc thu thập số liệu cụ thể trong Bảng
cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn tham khảo
thêm các thông tin từ sách, báo, internet, sau đó dùng phương pháp so sánh, phương
pháp tỷ số, phương pháp Dupont đển phân tích và xử lý vấn đề.
Từ những kết quả phân tích hợp lý, chính xác đã rút ra kết luận, nhận
xét, qua đó đưa ra kiến nghị của bản thân về Nhà Nước cũng như công ty SMC.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2

1.2.1.Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
1.3.Phạm vi và thời gian nghiên cứu .............................................................................. 2
1.4.Cấu trúc của khóa luận ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ........................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu ............................................................................ 4
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty........................................................... 4
2.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty ........................................................... 4
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty .................................................................... 6
2.2.3. Vị thế công ty ....................................................................................................... 8
2.2.4.Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi ......................................................................... 9
2.2.5. Chính sách nhân sự ............................................................................................... 9
2.2.6. Chiến lược phát triển và đầu tư. ......................................................................... 10
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ............................................................................. 10
2.3.1. Sơ đồ tổ chức ...................................................................................................... 10
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.................................................................. 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 15
3.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 15
3.1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp . 15
3.1.2. Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính ..................... 18
3.2. Thông tin về tài liệu cần thiết cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp ............ 36
3.2.1. Bảng cân đối kế toán

................................................................................. 20
v


3.2.2.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ................................................ 22
3.3. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các chỉ số tài chính ................................... 40
3.3.1. Tỷ số về khả năng thanh toán ............................................................................. 24

3.3.2. Tỷ số về cấu trúc tài chính .................................................................................. 25
3.3.3. Tỷ số hoạt động ................................................................................................ 26
3.3.4. Tỷ số về khả năng sinh lời. ................................................................................. 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 32
4.1. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm ......... 48
4.1.1.Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2011. 32
4.1.2. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 – 2011 ............ 34
4.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2010 – 2011 ................................ 53
4.2.1. Phân tích tình hình tài sản của công ty ............................................................... 37
4.2.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty ....................................... 41
4.3. Phân tích cụ thể các tỷ số tài chính chủ yếu.. ........................................................ 42
4.3.1. Tỷ số về khả năng thanh toán ............................................................................. 43
4.3.2. Tỷ số cấu trúc tài chính ...................................................................................... 46
4.3.3 Tỷ số hoạt động ................................................................................................... 50
4.3.4. Tỷ số sinh lợi ...................................................................................................... 56
4.3.5. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính của công ty TNHH MTV SMC Bình Dương.. 62
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty ....... 64
4.4.1. Các biện pháp tăng doanh thu cho công ty ......................................................... 64
4.4.2. Các biện pháp giảm lượng hàng tồn kho. ........................................................... 65
4.4.3. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt ................................................... 66
4.4.4. Biện pháp cải thiện khả năng thanh toán. ........................................................... 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 69
5.1. Kết luận tổng quát về tình hình tài chính của công ty TNHH MTV SMC Bình
Dương ........................................................................................................................... 69
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 85
5.2.1. Đối với nhà nước ................................................................................................ 70
5.2.2. Đối với công ty ................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 73
vi



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ART:

Số vòng quay các khoản phải thu

BĐS:

Bất động sản

CCDV:

Cung cấp dịch vụ

CĐKT:

Cân đối kế toán

DT:

Doanh thu

GPĐKKD:

Giấy phép đăng ký kinh doanh

GTGT:

Gía trị gia tăng


HĐKD:

Hoạt động kinh doanh

HĐQT:

Hội đồng quản trị

HTK:

Hàng tồn kho

IT:

Số vòng quay hàng tồn kho

KDTH:

Kinh doanh tổng hợp

KQSXKD:

Kết quả sản xuất kinh doanh

LN:

Lợi nhuận

MTV:


Một thành viên

NH&DH:

Ngắn hạn và dài hạn

NVCSH:

Nguồn vốn chủ sở hữu

QLDN:

Quản lý doanh nghiệp

Rc:

Tỷ số thanh toán hiện hành

ROA:

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROS:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu


Rq:

Tỷ số thanh toán nhanh

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TS:

Tài sản
vii


TSCĐ:

Tài sản cố định

TSDH:

Tài sản dài hạn

TSNH:

Tài sản ngắn hạn


TTS:

Tổng tài sản

VCSH:

Vốn chủ sở hữu

VLXD:

Vật liệu xây dựng

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Bảng Phân Tích Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2011 So Với Năm
2010. ..............................................................................................................................32
Bảng 4.2. Bảng Phân Tích Tình Hình Kinh Doanh Năm 2011 So với 2010 ................34
Bảng 4.3: Bảng Phân Tích Tình Hình Tài Sản Của Công Ty .......................................38
Bảng 4.4.Bảng Phân Tích Cơ Cấu và Sự Biến Động của Nguồn Vốn..........................41
Bảng 4.5. Bảng Tính Tỷ Số Thanh Toán Hiện Hành( Rc) .............................................43
Bảng 4.6. Bảng Tính Tỷ Số Thanh Toán Nhanh ( Rq) .................................................45
Bảng 4.7. Bảng Tính Hệ Số Nợ .....................................................................................46
Bảng 4.8. Bảng Tính Tỷ Số Nợ Trên Vốn Chủ Sở Hữu ...............................................47
Bảng 4.9. Bảng Tính Hệ Số Vốn Chủ Sở Hữu ..............................................................48
Bảng 4.10. Bảng Tính Khả Năng Thanh Toán Lãi Vay ................................................49
Bảng 4.11. Bảng Tính Vòng Quay Các Khoản Phải Thu..............................................50
Bảng 4.12. Bảng Tính Vòng Quay Hàng Tồn Kho .......................................................51
Bảng 4.13. Bảng Tính Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Cố Định .......................................52

Bảng 4.14. Bảng Tính Hiệu Suất Sử Dụng Tổng Tài Sản.............................................53
Bảng 4.15. Bảng Tính Hiệu Suất Sử Dụng Vốn Chủ Sở Hữu ......................................54
Bảng 4.16. Bảng Tổng Hợp Các Tỷ Số Hoạt Động ......................................................55
Bảng 4.17. Bảng Tính Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Doanh Thu ...........................................56
Bảng 4.19. Bảng Tính Tỷ Suất Sinh Lợi Trên Vốn Chủ Sở Hữu (ROE) ......................58
Bảng 4.20. Bảng Phân Tích Tỷ Số Lợi Nhuận Trên Vốn CSH Theo Dupont ..............59
Bảng 4.21. Bảng Tổng Hợp Các Tỷ Số Về Khả Năng Sinh Lợi ..................................61
Bảng 4.22. Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính của công ty TNHH MTV SCM Bình Dương .62

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần đầu tư – thương mại SMC .......... 11
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV SMC Bình Dương ........................... 12
Hình 3.1: Sơ đồ biểu thị quá trình phân tích tài chính .............................................. 16
Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2011 So với 2010
................................................................................................................................... 33
Hình 4.2.Biểu Đồ Thể Hiện Kết Quả Kinh Doanh Qua 2 Năm 2010 – 2011 ........... 35
Hình4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Tình Hình Biến Động Tài Sản của Công Ty: ............... 39
Hình 4.4. Biều Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Của Nguồn Vốn Qua 2 Năm ơ ........... 41
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện sự biến động của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn qua 2
năm ............................................................................................................................ 43
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện hệ số thanh toán hiện hành qua 2 năm ........................... 44
Hình 4.7. Biểu Đồ Thể Hiện Số Vòng Quay Hàng Tồn Kho Qua 2 Năm ................ 51
Hình 4.8. Biểu Đồ Thể Hiện Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Cố Định ......................... 52
Hình 4.9. Biểu Đồ So Sánh Hiệu Suất Sử Dụng Tổng Tài Sản và Hiệu Suất Sử Dụng
Vốn Chủ Sở Hữu ....................................................................................................... 55
Hình 4.10. Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Số Lợi Nhuận Trên Vốn CSH Theo Dupont ....... 60


x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi luật
doanh nghiệp được sửa đổi, trong khi các doanh nghiệp nhà nước phải thực sự chịu
trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là tự hoạch toán lỗ lãi thì các
doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn trong sản xuất kinh
doanh. Mà hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều gắn
liền với hoạt động tài chính và hoạt đông tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao
đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh , từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu
phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong kinh
doanh các đối tượng chủ yếu quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như
các nhà đầu tư, các nhà cho vay , nhà cung cấp , khách hàng ... Mỗi đối tượng này
quan tâm đến tình hình tài chính ở các góc độ khác nhau . Song nhìn chung họ đều
quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt ,khả năng sinh lợi ,khả năng thanh
toán và mức lợi tối đa … Vì vậy , việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài
chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thành công cụ hết sức quan
trọng trong quản lý. Phân tích tình hình tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn
tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong
tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp
các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu. Ngoài ra như chúng
ta đã biết mục tiêu chính của doanh nghiệp là lợi nhuận và mở rộng quy mô sản xuất
doanh nghiệp. Tài chính với chức năng của nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng

được các yêu cầu đó ,nếu việc quản lý và sử dụng có hiệu quả. Và để làm được điều đó
các doanh nghiệp phải nắm bắt được các thông tin về tài chính ,tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình. Do vậy việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính
đã trở thành một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của doanh nghiệp
, nó có tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hiện
nay.
1


Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cộng với việc mong muốn ứng
dụng được những gì đã học trong nhà trường vào thực tế doanh nghiệp , em đã chọn đề
tài “ phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình
Dương” để làm khóa luận tốt nghiệp. Với đề tài này , chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích
tình hình tài chính công ty, giúp ta hiểu rõ hơn về những tỷ số tài chính cơ bản nhất và
thực trạng hoạt động sản xuất doanh nghiệp. Hy vọng với đề tài này sẽ giúp công ty
một phần nào nhìn nhận chính xác tình hình tài chính của mình trong những năm qua
và có những bước tiến phù hợp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện
nay .

1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Mục tiêu khi thực hiện nghiên cứu là làm rõ thực trạng tài chính doanh nghiệp
,từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như thấy được những bất ổn của công ty để công
ty có những biện pháp đối phó kịp thời , phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm
2010 và 2011.
Phân tích tình hình tài chính của công ty qua 2 năm 2010 và 2011
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tài chính tại công ty.
1.3.Phạm vi và thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu : thu thập số liệu trong 2 năm 2010 và năm 2011. Để
phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng Cân Đối Kế Toán, Bảng Báo
Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh cùng các thông tin liên quan.
Phạm vi nghiên cứu : đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của công
ty SMC mà cụ thể là phân tích các số liệu thu thập từ phòng kế toán của công ty.

2


1.4.Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1:Đặt vấn đề
Thông qua chương này độc giả hiểu được ý nghĩa của đề tài , mục tiêu khi
thực hiện đề tài này cũng như những giới hạn về không gian, thời gian của đề tài.
Chương 2 : Tổng quan
Chương này bao gồm tổng quan về tài liệu nghiên cứu , phần tiếp theo là tổng
quan về công ty TNHH MTV SMC Bình Dương. Phần này bao gồm giới thiệu quá
trình hình thành và phát triển của công ty ,cơ cấu tổ chức bộ máy công ty ,khó khăn
thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Lý luận về tài chính : khái niệm . mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài
chính . Hiểu rõ về bản chất , chức năng của tài chính doanh nghiệp. Sau là phần trình
bày về phương pháp nghiên cứu ,những phương pháp được sử dụng trong bài luận
cũng như thông tin về các tài liệu được sử dụng trong khóa luận này.
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Thông qua việc phân tíchBảng CĐKT ,KQSXKD ta đánh giá khái quát về tình
hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Phân tích cụ
thể báo cáo tài chính thông qua các chỉ số tài chính .Từ đó đề ra những giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Chương 5 : Kết luận và kiện nghị

chương này trình bày những kết quả chính mà khóa luận đã đạt được trong quá
trình thực hiện khóa luận là những nội dung đã thực hiện và phân tích trong chương 4
, các ý nghĩa được rút ra từ các kết quả này . Chương này cũng nêu lên những mặt đạt
được và những hạn chế của khóa luận để giúp những người nghiên cứu tương tự sau
này tiếp tục giải quyết . Trên cơ sở các kết quả đã đạt được sẽ đề ra các kiến nghị có
liên quan.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong bài luận sử dụng tài liệu là các sách báo , bài viết từ hội thảo ,bài
giảng của khoa kinh tế Đại Học Nông Lâm , luận văn của các khóa trước và thông tin
của công ty TNHH MTV SMC Bình Dương.
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty
a) Công ty mẹ:
Logo:

Tên giao dịch:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SMC

Tên viết bằng tiếng nước ngoài:
INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt:

SMC J.S.C

4

SMC TRADING


Địa chỉ:

396 Ung Văn Khiêm, phường 25, Quận Bình Thạnh,

TP.HCM
Điện thoại:

(08) 3899 2299

Fax:

(08) 3898 0909

Website:



Email:



Ngày thành lập:

19/8/2004


Số GPĐKKD:

0303522206

Vốn điều lệ:

246.001.050.000 đồng

Tiền thân công ty Cổ Phần Đầu Tư – Thương Mại SMC là cửa hàng vật liệu xây
dựng số 1 được thành lập vào năm 1988. Năm 1996, cửa hàng vật liệu xây dựng số 1
được chuyển thành Xí Nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng số 1 trực thuộc
Công Ty Xây Lắp Thương Mại 2 – Bộ Thương Mại , Xí Nghiệp đã chuyển bước thành
một đơn vị chuyên doanh phân phối trong lĩnh vực sắt thép khẳng định thị phần và uy
tín đối với người tiêu dùng và các nhà sản xuất. Năm 2003 , thương hiệu SMC được
đăng ký chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa và chính thức được công nhân theo quyết
định 4704/QĐ-ĐK do Cục Sở Hữu Công nghiệp – Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi
Trường cấp ngày 20/06/2003. Ngày 19/08/2004 ,Xí nghiệp sản xuất Kinh Doanh Vật
Liệu Xây Dựng số 1 đã được chính thức chuyển thành Công Ty Cổ Phần Đầu Tư –
Thương Mại SMC theo quyết định số 1166/QĐ- BTM. Năm 2006, đạt chứng nhận
ISO 9001:2000 trong hệ thống quản lý chất lượng tại Doanh Nghiệp. Công ty chính
thức lên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM. Năm 2007,nhận huân chương lao động
hạng II do Nhà Nước khen tặng. Công ty TNHH thép SMC ra đời . Năm 2008, Công
ty TNHH một thành viên SMC Bình Dương ra đời.
Định hướng phát triển:
SMC luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng
tốt nhất, giá cả hợp lý nhất , đảm bảo tiến độ nhất.
SMC đã, đang và sẽ trở thành niềm tự hào của toàn thể cán bộ công nhân viên .
Một thành viên của SMC đều cảm nhận ở công ty là nơi mà mọi lý tưởng sáng tạo đều
được khích lệ , mọi nổ lực đều được ghi nhận ,mọi thành công đều được tưởng thưởng
5



xứng đáng.
SMC không ngừng sáng tạo và đổi mới để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao ,đóng góp càng nhiều lợi ích cho cộng đồng và cho xã hội.
b) Công ty TNHH MTV SMC Bình Dương:
Tên công ty:

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG

Tên giao dịch:

SMC Binh Duong One Member Company Limited.

Vốn điều lệ :

30.000.000.000 VNĐ

Trụ sở chính :

Đường số 5, KCN Đồng An, Bình Hòa, Thuận An, Bình

Mã số thuế

:

3701117241

Điện thoại


:

(84-8) 06503 769 526

Fax

:

(84-8) 06503 783 839

Website

:

www.smc.vn

Email

:



Dương

Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương hoạt động theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 3701117241 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bình
Dương cấp ngày 10/11/2008.
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a) Chức năng:
* Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sắt thép, hàng kim khí, vật liệu xây

dựng, hàng trang trí nội thất,thiết bị xây lắp,thiết bị cơ khí, khung kho nhà xưởng bằng
cấu kiện nhôm, thép, inox.
* Xây dưng,lắp đặt công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, sửa chữa nhà ở,trang trí nội ngoại thất.
* Kinh doanh nhà
* Mua bán hàng kim khí điện máy, thực phẩm
* Dịch vụ giao nhận, kho vận hàng hoá nội địa và xuất nhập khẩu.
Cùng với quá trình phát triển của đất nước, SMC đã có gần 20 năm tham gia
cung cấp thép cho nhiều công trình lớn, công trình trọng điểm quốc gia, các công trình
6


có vốn đầu tư nước ngoài. SMC đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều chủ đầu tư, đơn
vị thi công xây dựng, các nhà sản xuất hàng gia dụng và nội thất hàng đầu trong nước
và quốc tế. Công ty cung cấp cho khách hàng nhiều chủng loại thép đa dạng như: thép
gân, thép cuộn, thép hình, thép tấm lá cán mỏng, thép ống các loại, tole cuộn mạ màu
… sử dụng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp; thép lá cuộn cán nguội,thép lá
cuộn mạ kẽm sử dụng trong ngành hàng gia dụng, nội thất, các loại thép đặc biệt trong
công nghiệp chế tạo.
Với lực lượng vận tải chuyên nghiệp bằng đường bộ, đường sông, đường biển;
hệ thống kho hàng và các chi nhánh rộng khắp, SMC có khả năng giao hàng đến các
địa điểm tiêu thụ trên toàn quốc.
Với mục tiêu lấy thoã mãn khách hàng làm phương châm hoạt động , SMC đã
không ngừng cải tiến và áp dụng những ứng dụng tiên tiến trong quản lý chất lượng.
Năm 2009, Công ty đã được tổ chức đánh giá UKAS Anh Quốc chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
SMC là nhà phân phối chính thức của các nhà sản xuất thép hàng đầu Việt Nam
như: Công ty Thép Miền Nam, Công ty LD thép VINAKYOEI, Công ty Thép POSCO
VIETNAM, Công ty LD Thép Tây Đô, Công ty Thép cán nguội Phú Mỹ, Công ty
Thép SUNSTEEL.

SMC nhập khẩu và cung cấp các loại thép từ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Đài Loan, CHLB Nga, Ukraine và các nước EU …
b) Nhiệm vụ
* Trong hoạt động phân phối sắt thép, vật liệu xây dựng: nghiên cứu thị trường
và đánh giá khách hàng, tìm nhà cung cấp tin cậy, phát triển các khả năng và cơ hội
giao dịch, tổ chức thực hiện phân phối hàng theo yêu cầu của khách hàng tại Thành
Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trên cả nước với phương thức hợp tác song
phương và thiết lập quan hệ hợp đồng kinh tế trong việc mua bán hàng hoá đối với
đơn vị trong và ngoài nước.
* Trong hoạt động đầu tư: hợp tác, liên doanh với các đơn vị kinh tế, xúc tiến
việc thu hút vốn đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong nước.
* Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,chịu trách
7


nhiệm trước tổng công ty và trước pháp luật về sản phẩm dịch vụ do công ty thực hiện.
* Đảm bảo cân đối và giữ bình ổn giá những mặt hàng thép được phân công ở
thị trường khu vực.
* Thực hiện đúng qui định về quản lý vốn, tài sản, chế độ kế toán và các chế độ
do Nhà Nước và Tổng công ty qui định.
* Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách, nộp các khoản
kinh phí quản lý cấp trên về Tổng công ty theo qui định.
2.2.3. Vị thế công ty:
Hiện nay SMC là nhà phân phối chiến lược của các nhà sản xuất thép lớn tại Việt
Nam. Với thị phần chiếm khoảng 3% so với cả nước và khoảng 10% so với khu vực
phía nam vào năm 2005. Tốc độ tăng trưởng chung của doanh nghiệp nhiều năm qua
là hơn 10% . Thương hiệu SMC đã quá quen thuộc với ngành xây dựng và đặc biệt là
ngành thép . SMC có hệ thống phân phối rộng khắp và trải dài cả nước . Năm 2006,
SMC đã được tổ chức UKAS Anh Quốc chứng nhận đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2000. Dưới đây là một số lợi thế cạnh tranh nổi bật của SMC so

với các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực:
SMC áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
,nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm do SMC cung cấp đã được kiểm tra và quản lý chặt
chẽ đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật như đã cam kết trước khi giao dịch cho khách
hàng.
Đội vận tải chuyên nghiệp của SMC luôn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về thời
gian và số lượng của các công trình có quy mô lớn .
SMC luôn xây dựng một chính sách giá phù hợp và mang tính cạnh tranh cao,
nhằm cung cấp cho khách hàng một mức giá tốt nhất .
Hệ thống phân phối của SMC đã có mặt hầu hết các thành phố lớn của Việt
Nam như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và các tỉnh thành khác trong cả nước .
Với hệ thống phân phối sâu rộng , SMC hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về số
lượng , tiêu chuẩn kỹ thuật , quy cách cũng như thời gian giao hàng của các công trình
có quy mô lớn.
SMC hiện đang là nhà cung cấp thép hàng đầu của các nhà sản xuất thép trong
8


nước với thị phần và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao. Do vậy, công ty luôn có được
những thuận lợi nhất định về thời gian giao hàng, phương thức thanh toán … theo
hướng tốt nhất cho khách hàng cũng như SMC.
Thép tấm lá là mặt hàng kinh doanh tương đối mới tại thị trường Việt Nam do
đối tượng sử dụng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng và trang trí nội
thất. Tuy nhiên, công ty cũng nhanh chóng trở thành nhà cung cấp chính mặt hàng
thép lá cho các nhà sản xuất hàng gia dụng và trang trí nội thất hàng đầu tại Việt Nam
: Samsung vina, LG, Sony Việt Nam…Năm 2005, doanh thu mặt hàng này đạt 86 tỷ.
Mặt hàng thép xây dựng ( thép Miền Nam , Vinakyoei, Pomina, Tây Đô) do
SMC phân phối đã có mặt tại hầu hết trong các công trình trọng điểm quốc gia như:
Nhà máy phát điện Phú Mỹ, Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi, Gas Nam Côn Sơn, Cầu
Mỹ Thuận … Điều đó góp phần gia tăng thương hiệu SMC đối với khách hàng.

2.2.4.Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Lịch sử phát triển của SMC là nền tảng cho sự hình thành bản sắc văn hóa
doanh nghiệp.
Tầm nhìn: là doanh nghiệp thép uy tín và chuyên nghiệp.
Sứ mệnh: SMC khao khát được cống hiến năng lực và trí tuệ của mình vì sự tin
cậy và lợi ích cho khách hàng , vì tương lai ổn định và bền vững cho ngành thép Việt
Nam.
Gía trị cốt lõi:
Chuyên nghiệp trong mọi hoạt động
Tối đa hóa lợi ích của khách hàng
Đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu chung
Đề cao giá trị chữ tâm trong từng hoạt động
Uy tín
Tinh thần học hỏi
2.2.5. Chính sách nhân sự
Nguồn nhân sự là tài sản vô giá của công ty
Môi trường làm việc chuyên nghiệp : với hơn 22 năm phát triển và trưởng thành,
SMC tự hào đã xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp , kết hợp hài hòa giữa
9


truyền thống tốt đẹp của doanh nghiệp đã được xây dựng và vun đắp qua các thời kỳ
và quy trình quản lý khoa học theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Tài sản vô giá của doanh nghiệp là nguồn nhân lực : SMC luôn xem nhân lực là
tài sản vô giá ,là yếu tố then chốt đã mang lại thành công vượt bậc cho công ty trong
những năm gần đây . SMC luôn chú trọng đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực của mình
.Công ty thường xuyên và liên tục gửi nhân viên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ
bên ngoài cũng như mời các chuyên gia đầu ngành đến công ty đào tạo các lớp ngắn
hạn và dài hạn.
Chính sách phúc lợi: SMC luôn cam kết và đảm bảo cung cấp các điều kiện cần

thiết và tưởng thưởng xứng đáng để nhân viên phát huy tối đa năng lực của mình.
SMCluôn là nơi để nhân tài gắn bó và phát triển.
2.2.6. Chiến lược phát triển và đầu tư
Xây dựng thêm nhà máy sản xuất gia công các sản phẩm sau thép tại khu công
nghiệp Phú Mỹ I.
Ổn định vững chắc thị phần đã có và từng bước mở rộng , phát triển , kể cả một
số ngành nghề có quan hệ mật thiết với ngành thép.
Tăng cường vốn cho đầu tư liên doanh liên kết , đảm bảo an toàn và hiệu quả
hoạt động.
Cũng cố và xây dựng hệ thống phân phối tại các khu vực, từng bước mở rộng
đến các khu vực Tây Nguyên,Miền Trung, Miền Bắc.
Nâng cao thị phần cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước của công ty từ
3% trong hiện tại lên đến 4-5% trong năm 2010 (từ 300.000 đến 400.000 tấn/năm).
Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sắt thép , hàng kim khí , vật liệu xây dựng , hàng
trang trí nội thất , thiết bị xây lắp, thiết bị cơ khí, khung kho nhà xưởng bằng cầu kiện
nhôm, thép , inox. Xây dựng , lắp đặt công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp ,
giao thông, thủy lợi, sửa chữa nhà ở, trang trí nội ngoại thất. Lập dự án đầu tư xây
dựng.kinh doanh nhà, mua bán hàng kim khí điện máy , thực phẩm, dịch vụ giao
nhận,kho vận hàng hóa nội địa, xuất nhập khẩu.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức
10


Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần đầu tư – thương mại SMC
a) Công ty mẹ

Nguồn: phòng hành chính – nhân sự
11



b) Công ty TNHH MTV SMC Bình Dương
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức công ty TNHH MTV SMC Bình Dương
BAN ĐIỀU HÀNH

PHÒNG
KINH
DOANH
THÉP XÂY
DỰNG

PHÒNG
KINH
DOANH
THÉP
TẤM
Ì

PHÒNG
HÀNH
CHÍNH –
NHÂN
SỰ

PHÒNG
KẾ
TOÁN

PHÒNG
GIAO

NHÂN
KHO
VẬN

PHÒNG
BẢO
VỆ

Nguồn: phòng hành chính nhân sự

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
a) Ban điều hành.
Ban điều hành của công ty do HĐQT công ty mẹ bổ nhiệm, là người điều hành
và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày
của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT công ty mẹ về việc thực hiện các quyền
và trách nhiệm được giao,
Giám đốc là người giúp việc cho chủ tịch và chịu trách nhiệm trước chủ tịch về
phần việc được phân công, chủ động giải quyết những việc đã được chủ tịch ủy quyền
và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của công ty.
2 Phó giám đốc: chịu trách nhiệm phối hợp, điều hòa kế hoạch kinh doanh , đôn
đốc ,kiểm tra việc thực hiện quy trình kinh doanh của công ty.
Phó tổng giám đốc phụ trách về tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo phòng kế
hoạch thực hiện nghiệp vụ kế toán, thống kế báo cáo, đúng theo quy định Nhà nước và
Công ty; quản trị , áp dụng tin học hiện đại vào công tác quản lý, điều hành hoạt động
có hiệu quả.
Phó tổng giám đốc phụ trách về hành chính: chịu trách nhiệm về chỉ đạo phòng
12


hành chính –nhân sự, văn thư lưu trữ,thực hiện chế độ chính sách , tiền lương và công

tác đời sống cho cán bộ nhân viên; quản lý, sửa chữa trang thiết bị , kiểm tra báo cáo
định kỳ công tác bảo vệ nội bộ và an ninh taị địa phương nơi Công ty đóng trụ sở,
công tác vệ sinh, an toàn và bảo hộ lao động.
Phó giám đốc phụ trách về sản xuất: chịu trách nhiệm về chỉ đạo toàn bộ công
tác sản xuất cũng như hoạt động tại Công ty TNHH thép SMC.
b) Các phòng ban nghiệp vụ
Các phòng ban, nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho tổng giám
đốc , trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo ban tổng giám đốc.
Công ty hiện có các phòng nghiệp vụ với chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
* Phòng kinh doanh tổng hợp( KDTH) : điều hành hoạt động kinh doanh, phân
phối các loại thép xây dựng và thép tấm đến các đại lý , cửa hàng tại TP.HCM và các
tỉnh phía nam và một số công trình trong nước, xây dựng phát triển hệ thống bán lẻ,
bán buôn nhằm mở rộng thị trường , phát triển thương hiệu SMC; thường xuyên bám
sát, theo dõi hợp đồng, thực hiện đúng cam kết và theo dõi thu hồi công nợ,
* Phòng kế toán : tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động kinh doanh của
công ty, tổng hợp kết quả kinh doanh , lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công
ty; ghi chép phản ánh chính xác , kịp thời và có hệ thống sự diễn biến các nguồn vốn
phục vụ cho việc huy động nguồn lực hàng hóa trong sản xuất kinh doanh của công ty;
theo dõi đối chiếu số liệu công nợ của công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu , chi
tiền mặt và các hình thức thanh toán khác. Tham mưu cho tổng giám đốc công ty chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, kế toán theo quy định
của Nhà nước và Công ty.
* Phòng hành chính – nhân sự: quản lý công văn giấy tờ ,sổ sách hành chính
và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu, xây dựng lịch công tác; tham
mưu cho tổng giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân
sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty, xây dựng kế hoạch, chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên công ty, quản lý lao động, tiền lương cán
bộ công nhân viên cùng phòng kế toán xây dựng tổng quỹ tiền lương, theo dõi và đánh
13



giá thực hiện ISO.
* Phòng giao nhận kho vận: chịu trách nhiệm trong việc điều hành thực hiện
các hoạt động về giao nhận, tổ chức vận chuyển hàng hóa công ty, kết hợp với phòng
kinh doanh tổng hợp nhận lệnh giao hàng , hợp đồng phương tiện vận chuyển , tổ chức
giao nhận hàng hóa cho đúng tiến độ , đúng quy cách, chất lượng, số lượng, chủng loại
hàng hóa , khi cần thiết có thể giao dịch mua bán với khách hàng mới phát sinh tại nhà
máy nơi nhận hàng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình giao nhận , đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng trong việc giao nhận tại các Nhà máy và bến cảng. Chịu
trách nhiệm trước chủ tịch công ty trong việc điều hành thực hiện các hoạt động về
kho vận, có kế hoạch bảo vệ, bảo quản hàng hóa, kho tàng phương tiện vận chuyển
của công ty; kết hợp chặt chẽ với phòng KDTH chuấn bị kho bãi, lực lượng công nhân
giải phóng hàng hóa đúng tiến độ, thời gian, xây dựng kế hoạch định kỳ bảo dưỡng,
sửa chữa phương tiện vận chuyển, bốc dỡ, dụng cụ đo lường để luôn sẵn sang phục vụ
cho việc kinh doanh, vận chuyển , bốc dỡ, hàng hóa; kiểm tra, giám sát việc thực hiện
quy trình duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện phục vụ giao nhận hàng hóa,
báo cáo định kỳ theo quy định về nhập, xuất, tồn hàng hóa trong kho.

14


×