BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ TRÍ HIẾU
KHẢO SÁT THỊ HIẾU VÀ NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
LÊ TRÍ HIẾU
KHẢO SÁT THỊ HIẾU VÀ NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. VŨ THANH LIÊM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
i
Hội đồng chấm báo cáo khóa lu ận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KHẢO SÁT THỊ HIẾU
VÀ NHU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN ẢNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do LÊ TRÍ HIẾU, sinh viên khóa 33, ngành
Quản Trị Kinh Doanh Thương M
ại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày____________________.
VŨ THANH LIÊM
Người hướng dẫn,
Ngày
tháng
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2012
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
năm 2012
Ngày
ii
tháng
năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tơi xin cám ơn gia đình của mình, những người thân đã ni dưỡng và
dạy dỗ tôi đến ngày hôm nay.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô của trường Đại học
Nơng Lâm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, các thầy cơ của khoa Kinh tế nói riêng,
đã tận tình truyền dạy những kiến thức bổ ích, những bài học sâu sắc cả trong sách vở
lẫn từ thực tế cuộc sống trong suốt quãng thời gian tôi theo học tại trường. Những kiến
thức và bài học này sẽ là hành trang q báu để tơi có thể phần nào áp dụng vào công
việc và cuộc sống sau này.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn thầy Vũ Thanh Liêm đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và góp ý thẳng thắn để em có thể hồn thành bài luận văn này!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Lê Trí Hiếu
iii
NỘI DUNG TĨM TẮT
LÊ TRÍ HIẾU. Tháng 6 năm 2012. “Khảo sát thị hiếu và nhu cầu của khách
hàng đối với sản phẩm điện ảnh trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh”.
LE TRI HIEU. June 2012. “Investigate the customers’ taste and need with
the cinema products in Ho Chi Minh City”.
Trên cơ sở phân tích số liệu khảo sát 250 khách hàng ở các rạp chiếu phim đang
hoạt động trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, khóa luận tìm hiểu về thị hiếu đối với
phim điện ảnh và nhu cầu đi xem phim ở rạp của khán giả hiện nay. Bên cạnh đó, cuộc
khảo sát cịn thu thập những ý kiến nhận xét, đánh giá của người tiêu dùng đối với các
sản phẩm điện ảnh do Việt Nam sản xuất trong thời gian qua nhằm giúp các nhà làm
phim trong nước có thể phần nào hiểu được các khách hàng của mình.
iv
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu của đề tài
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Phạm vi của đề tài
2
1.4. Cấu trúc của một luận văn tốt nghiệp
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1. Tổng quan về thị trường điện ảnh Việt Nam từ năm 2003 đến tháng 6/2012
4
2.2. Tổng quan về địa bàn khảo sát
12
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
15
15
3.1.1. Nghiên cứu thị trường
15
3.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân
15
3.1.3. Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
20
3.1.4. Hành vi mua nhiều lựa chọn
20
3.1.5. Tiến trình ra quyết định mua
20
3.2. Phương pháp nghiên cứu
22
3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
22
3.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
23
3.2.3. Phân tích định tính kết hợp với định lượng
23
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu
25
25
v
4.1.1. Thông tin cơ bản về đối tượng tham gia khảo sát
25
4.1.2. Các kết quả thu thập được từ cuộc khảo sát
28
4.2. Nhận xét chung
43
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
44
5.1. Kết luận
44
5.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất phim
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
47
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
MKT
Marketing
NCTT
Nghiên cứu thị trường
NTD
Người tiêu dùng
RCP
Rạp chiếu phim
STT
Số thứ tự
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
USD
Đơ la Mỹ
VN
Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Danh Sách Các Phim Điện Ảnh Do Việt Nam Sản Xuất Đã Được Phát Hành
từ Năm 2003 đến Tháng 6/2012
6
Bảng 2.2. Danh Sách 20 Phim Hollywood Ăn Khách Nhất tại Việt Nam trong Năm
2010 và 2011
10
Bảng 2.3. Danh Sách Các Rạp Chiếu Phim Đang Hoạt Động trên Địa Bàn Thành Phố
Hồ Chí Minh
13
Bảng 4.1. Phân Loại Người Tham Gia Khảo Sát theo Độ Tuổi và Giới Tính
25
Bảng 4.2. Phân Loại Người Tham Gia Khảo Sát theo Cơng Việc Chính và Mức Thu
Nhập Trung Bình Mỗi Tháng
26
Bảng 4.3. Mức Độ Đến Rạp Xem Phim của Người Tham Gia Khảo Sát
28
Bảng 4.4. Đánh Giá của Khách Hàng Về Số Lượng Các Rạp Chiếu Phim trên Địa Bàn
Thành Phố Hồ Chí Minh
31
Bảng 4.5. Các Thể Loại Phim Được Khán Giả Yêu Thích Nhất Hiện Nay
32
Bảng 4.6. Những Yếu Tố Thu Hút Sự Quan Tâm của Khán Giả Đối Với Một Bộ Phim
33
Bảng 4.7. Các Nguồn Thông Tin Được Khách Hàng Sử Dụng Để Tìm Hiểu Về Bộ
Phim Họ Quan Tâm
34
Bảng 4.8. Những Yếu Tố Đóng Vai Trị Quan Trọng Làm Nên Sự Thành Công của
Một Bộ Phim
35
Bảng 4.9. Thời Lượng Thích Hợp Nhất cho Một Bộ Phim Điện Ảnh
36
Bảng 4.10. Những Lý Do Khán Giả Thường Thích Xem Phim Nước Ngoài ở Rạp
38
Bảng 4.11. Nhận Xét Chung của Khách Hàng Về Chất Lượng của Các Phim Chiếu
Rạp Do Việt Nam Sản Xuất trong Thời Gian Qua
39
Bảng 4.12. Những Hạn Chế của Phim Việt Nam So Với Phim Nước Ngoài
41
Bảng 4.13. Những Đề Tài Mà Điện Ảnh Việt Nam Nên Tập Trung Khai Thác
42
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ Cấu Giới Tính và Độ Tuổi của Người Tham Gia Khảo Sát
25
Hình 4.2. Độ Tuổi của Người Tham Gia Khảo Sát theo Công Việc Chính Hiện Tại 26
Hình 4.3. Mức Thu Nhập Trung Bình Mỗi Tháng của Người Tham Gia Khảo Sát theo
Công Việc Chính Hiện Tại
27
Hình 4.4. Mức Thu Nhập Trung Bình Mỗi Tháng của Người Tham Gia Khảo Sát theo
Độ Tuổi
27
Hình 4.5. Đồ Thị Thể Hiện Sự Thay Đổi Về Nhu Cầu Đến Rạp Xem Phim trong 1
Tháng Do Ảnh Hưởng Bởi Cơng Việc Chính Hiện Tại
29
Hình 4.6. Mức Độ Đến Rạp Xem Phim theo Mức Thu Nhập Mỗi Tháng
30
Hình 4.7. Đồ Thị Thể Hiện Sự Thay Đổi Về Nhu Cầu Đến Rạp Xem Phim trong 1
Tháng Do Ảnh Hưởng Bởi Mức Thu Nhập Mỗi Tháng
30
Hình 4.8. Cơ Cấu Đánh Giá của Khách Hàng Về Số Lượng Các Rạp Chiếu Phim trên
Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Hiện Nay
31
Hình 4.9. Cơ Cấu Các Thể Loại Phim Được Khán Giả Yêu Thích Nhất
32
Hình 4.10. Cơ Cấu Các Yếu Tố Thu Hút Sự Quan Tâm của Khán Giả Đối Với Một Bộ
Phim
34
Hình 4.11. Cơ Cấu Các Phương Tiện Tìm Kiếm Thơng Tin Về Bộ Phim Mà Khách
Hàng Quan Tâm
35
Hình 4.12. Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Các Yếu Tố Làm Nên Sự Thành Cơng của Một
Bộ Phim
36
Hình 4.13. Cơ Cấu Thời Lượng Thích Hợp Nhất cho Một Phim Điện Ảnh Hiện Nay37
Hình 4.14. Cơ Cấu Thị Hiếu của Khán Giả Khi Đi Xem Phim ở Rạp
37
Hình 4.15. Đồ Thị Thể Hiện Tỷ Lệ Nhận Xét Chung của Khách Hàng Về Chất Lượng
của Các Phim Chiếu Rạp Do Việt Nam Sản Xuất trong Thời Gian Qua
39
Hình 4.16. Danh Sách 20 Phim Điện Ảnh Việt Nam Được u Thích Nhất
40
Hình 4.17. Cơ Cấu Những Hạn Chế của Phim Việt Nam So Với Phim Nước Ngoài 41
Hình 4.18. Cơ Cấu Những Đề Tài Mà Điện Ảnh Việt Nam Nên Tập Trung Khai Thác
42
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Điện ảnh, hay còn được gọi là phim ảnh, là từ được dùng để chỉ những bộ phim
được trình chiếu ở rạp trên màn ảnh lớn. Nó vừa là một loại hình nghệ thuật, vừa là
một hình thức giải trí khơng thể thiếu trong đời sống thường nhật của chúng ta, đơi khi
cịn phát triển thành những hiện tượng văn hóa hoặc được sử dụng như các phương
tiện tuyên truyền. Đây không đơn thuần là một ngành nghệ thuật chỉ dành cho những
người lãng mạn mà thực tế còn là một ngành sản xuất mang hàm lượng tri thức và
công nghệ rất cao, chẳng thua kém gì việc tạo ra các phần mềm cho máy vi tính. Một
bộ phim là sản phẩm được tạo ra từ sự kết hợp của 2 yếu tố chính là hình ảnh và âm
thanh. Điểm khác biệt lớn nhất của điện ảnh so với các bộ môn nghệ thuật khác như là
văn học, hội họa, âm nhạc… chính là ở chỗ tác giả điện ảnh, thường được gọi là nhà
biên kịch, khơng thể tự mình làm ra một tác phẩm, mà nó phải là thành quả từ sự hợp
tác của cả một tập thể gồm những người có kiến thức và thông thạo ở nhiều lĩnh vực
khác nhau, kể cả ở các lĩnh vực nghệ thuật khác.
Việc làm ra một bộ phim đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều tiền bạc và cơng sức
đóng góp của nhiều người. Thế nên điện ảnh từ lâu đã được xem là một ngành công
nghiệp – thương mại, bao gồm các công đoạn từ sản xuất, quảng bá đến phân phối
phim ảnh đến “người tiêu dùng cuối cùng” chính là khán giả, những người bỏ tiền ra
mua vé để được thưởng thức một tác phẩm của nghệ thuật. Nếu một bộ phim được làm
ra mà khơng có khán giả thì hiệu quả của nó nói chung cũng khơng cịn, dù cho kỹ
thuật của bộ phim đó vẫn có thể tồn tại, nhưng thiếu khán giả thì tài năng và lao động
mà các nghệ sĩ thể hiện trong phim sẽ chỉ còn là con số không, cũng như việc đầu tư
tiền bạc để làm ra bộ phim sẽ không mang lại lợi nhuận như mong muốn cho các nhà
sản xuất. Đôi khi việc lựa chọn xem một bộ phim khơng đơn thuần chỉ mang tính chất
1
giải trí mà cịn vì mục đích học hỏi, tìm hiểu thêm kiến thức của người xem. Vì thế,
tìm hiểu thị hiếu và nhu cầu của khán giả để có thể phần nào đáp ứng một cách tốt nhất
là việc làm mà các nhà sản xuất phim và biên kịch trong nước không thể xem nhẹ, nhất
là trong bối cảnh hội nhập với quốc tế, các bộ phim nước ngoài được đầu tư bài bản và
công phu luôn thu hút được sự quan tâm của rất đông khán giả. Từ những nhận thức
đó, tơi đã quyết định chọn đề tài “Khảo sát thị hiếu và nhu cầu của khách hàng đối sản
phẩm điện ảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn tốt nghiệp, cũng
như hy vọng phần nào giúp các nhà làm phim VN hiểu được “khách hàng” của mình
để có thể tạo ra những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của đông đảo người xem.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thị hiếu và nhu cầu về phim điện ảnh của khán giả trên địa bàn
TPHCM.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về nghiên cứu thị trường và hành vi mua hàng của
người tiêu dùng.
+ Thu thập các thông tin và số liệu về thị trường điện ảnh của VN trong giai
đoạn 10 năm (từ 2003 đến tháng 6/2012).
+ Thu thập số liệu, tính tốn, phân loại và nhận xét về thị hiếu đối với phim
điện ảnh, nhu cầu đi xem phim ở rạp và những đánh giá của khán giả đối với thị
trường phim điện ảnh VN.
+ Dựa trên các số liệu đã phân tích, đề tài đưa ra một số kiến nghị đối với các
nhà làm phim trong nước.
1.3. Phạm vi của đề tài
+ Phạm vi không gian: Các rạp chiếu phim trên địa bàn TPHCM.
+ Phạm vi thời gian: Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2012.
1.4. Cấu trúc của một luận văn tốt nghiệp
Bao gồm 5 chương và tóm tắt nội dung chính của từng chương:
• Chương 1: Mở đầu
Lí do thực hiện đề tài nghiên cứu, mục đích và phạm vi nghiên cứu.
2
• Chương 2: Tổng quan
Tổng quan về thị trường điện ảnh trong nước từ năm 2003 đến tháng 6/2012.
• Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các lý luận chung, các khái niệm liên quan và phương pháp nghiên
cứu.
• Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tổng hợp, tính tốn và phân tích các số liệu thu thập, từ đó đưa ra nhận xét.
• Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa vào những kết quả nghiên cứu đưa ra những kết luận và kiến nghị của bản
thân đối với các nhà làm phim VN.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về thị trường điện ảnh Việt Nam từ năm 2003 đến tháng 6/2012
Đối với nền điện ảnh VN, 2003 là một năm bước ngoặt lớn, ghi dấu rất nhiều sự
thay đổi. Đó là việc lần đầu tiên Nhà nước cho phép các hãng phim tư nhân được
thành lập và các công ty tư nhân được nhập phim nước ngồi về trình chiếu chứ khơng
chỉ có các hãng phim quốc doanh mới được nhập như trước (bộ phim đầu tiên được
nhập về vào thời điểm đó là phim “Titanic”). Trong thời điểm Tết 2003, phim “Gái
nhảy” của đạo diễn Lê Hoàng – bộ phim thị trường đầu tiên do VN sản xuất – được
chiếu rộng rãi ở các rạp trong nước và đã thu hút sự quan tâm của đông đảo công
chúng. Hiện tượng này trước đây chưa có tiền lệ bởi khủng hoảng của thời phim thị
trường thập niên 1990 đã khiến hệ thống rạp chiếu phim rơi vào cảnh chợ chiều và
khán giả quay lưng với phim Việt chiếu rạp. Nhà sản xuất của phim “Gái nhảy” là
hãng phim Giải Phóng – một hãng phim của Nhà nước – lúc bấy giờ đã làm được một
kỳ tích khi bộ phim này đạt doanh thu hơn 12 tỷ đồng, phá vỡ khơng khí èo uột của
các rạp chiếu bóng và đã mở đầu cho thời kỳ phim thị trường khởi sắc.
Hàng loạt phim điện ảnh do VN sản xuất với đủ các thể loại đã được cơng chiếu
vào những năm sau đó. Cùng với sự tham gia tích cực của các hãng phim tư nhân mà
tiên phong là 2 hãng phim Thiên Ngân và Phước Sang, thị trường điện ảnh nội đã có
một diện mạo mới hấp dẫn khán giả, cả về sự đa dạng của thực đơn phim lẫn sự nhộn
nhịp ở các phòng chiếu. Lúc bấy giờ, mùa kinh doanh chính của phim điện ảnh Việt
chủ yếu là vào dịp Tết Nguyên đán và trong bối cảnh phải cạnh tranh với nhau, các bộ
phim của tư nhân đã tỏ rõ thế mạnh hơn hẳn về đầu tư kinh phí, mời ê kíp làm phim
nổi tiếng, làm hậu kỳ ở nước ngồi, có các chiến lược PR, tiếp thị và phát hành rất
chuyên nghiệp, bài bản, nên ngay trong mùa Tết 2005 thì phim Nhà nước đã bị đẩy
dần ra khỏi cuộc chơi.
4
Năm 2006, Luật Điện ảnh VN ra đời. Các hãng phim Nhà nước đứng trước thử
thách lớn khi phải đối mặt với cơ chế thị trường cùng với chủ trương xóa bỏ bao cấp
và tiến tới cổ phần hóa các hãng phim Nhà nước. Số tiền tài trợ làm phim mỗi năm của
Nhà nước rót xuống cho các hãng phim khơng cịn theo kiểu phân bổ, giao chỉ tiêu sản
xuất bao nhiêu phim/năm và bù lỗ hàng năm như trước. Từ mùa phim Tết 2009 đến
nay, các hãng phim Nhà nước đã thực sự đứng ngoài cuộc chơi phim Tết và họ chủ
yếu xoay qua làm gia công phim truyền hình cho các hãng tư nhân, hay theo đặt hàng
của các đài truyền hình.
Một khó khăn lớn khiến các hãng phim Nhà nước không “trụ” lại được là “đầu
ra” của phim Tết, khi không thể chen được vào hệ thống phát hành. Từ năm 2005, hầu
hết cụm rạp hiện đại, thu hút số đông khán giả đều nằm trong tay tư nhân. Để thuyết
phục chủ rạp nhận chiếu phim trong mùa Tết, ngồi khả năng “ăn khách” của phim
cịn nhờ vào năng lực quảng cáo và tiếp thị của nhà sản xuất. Hãng phim Nhà nước chỉ
quen làm phim, ít kinh nghiệm làm quảng cáo và tiếp thị, bởi vậy rất khó được các chủ
rạp “ưu ái”. Khơng riêng phim Tết mà ngay cả các mùa khác trong năm, nhiều bộ
phim của hãng phim Nhà nước sản xuất bằng tiền tài trợ cũng khó bước qua cửa rạp.
Vì phim Nhà nước chủ yếu là nghệ thuật hay chiến tranh, phù hợp với chiếu tuyên
truyền miễn phí hơn là bán vé. Ngồi ra cũng phải nhìn việc quảng bá phim của các
hãng Nhà nước ở cả hai góc độ. Về chủ quan, các hãng phim Nhà nước vốn không
quan tâm và khơng có nghề trong việc này. Về khách quan là do ngân sách cho quảng
bá phim khơng được bố trí thỏa đáng.
Chính vì những lý do trên nên dù có tới 22 phim Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ
được sản xuất trong giai đoạn từ năm 2007 – 2011 nhưng chỉ có khoảng 10 phim được
khán giả biết đến vì các phim này đã được phát hành bởi nhà phát hành phim tư nhân
là Ðào Thu Film và Galaxy.
5
Bảng 2.1. Danh Sách Các Phim Điện Ảnh Do Việt Nam Sản Xuất Đã Được Phát
Hành từ Năm 2003 đến Tháng 6/2012
Năm
phát STT
Thể loại
Tên phim
Nhà sản xuất
hành
2003
2004
2005
1
Gái nhảy
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Giải Phóng
2
Lọ lem hè phố
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Giải Phóng
3
Những cơ gái chân dài
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Thiên Ngân
4
Khi đàn ơng có bầu
Hài
Hãng phim Phước Sang
5
Lấy vợ Sài Gịn
Hài
Hãng phim Giải Phóng
6
Nữ tướng cướp
7
2 trong 1
8
Đẻ mướn
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Phước Sang
9
Gió thiên đường
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Giải Phóng
10
Hồn Trương Ba da
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Thiên Ngân
Hài
Hài
hàng thịt
2006
Hãng phim Thiên Ngân
Hãng phim Phước Sang
– Hãng phim Việt – HK
Film
11
Áo lụa Hà Đơng
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Phước Sang
– Hãng phim Việt
2007
12
Sống trong sợ hãi
Tâm lý – tình cảm Hãng phim truyện I
13
Chuyện của Pao
Tâm lý – tình cảm Hãng phim truyện I
14
Chng reo là bắn
15
Trai nhảy
16
Võ lâm truyền kì
Hài
Hãng phim Phước Sang
17
Vũ điệu tử thần
Hành động
Hãng phim truyện VN
18
Dòng máu anh hùng
Hành động
Hãng phim Chánh
Hành động
Hãng phim Giải Phóng
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Thiên Ngân
Phương
2008
19
Dun trần thốt tục
20
Nụ hơn thần chết
Tâm lý – tình cảm Sena Film
Tình cảm – hài
Hãng phim Thiên Ngân –
HK Film – Hãng phim
6
Phương Nam
21
Phát tài
22
Thủ tướng
Hài
Hãng phim Phước Sang
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Giải Phóng –
Hãng phim Thanh Niên
23
Em muốn làm người
Ca nhạc
nổi tiếng
24
Hãng phim Hội điện ảnh
VN (Hondafilm)
Mười
Kinh dị
Hãng phim Phước Sang
– Bily Pictures (Hàn
Quốc)
25
Ngơi nhà bí ẩn – Suối
Kinh dị
oan hồn
26
Hãng phim Chánh
Phương
Cái chết lúc nửa đêm
Kinh dị
Hãng phim Chánh
Phương
27
Đẹp từng centimet
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Việt – Sài
Gòn Media
28
Giải cứu thần chết
Ca nhạc
Hãng phim Thiên Ngân –
HK Film
29
Huyền thoại bất tử
Hành động
Hãng phim Phước Sang
– Wonderboy
Entertainment
30
Chuyện tình xa xứ
Tình cảm – hài
2009
Hãng phim Thần Đồng –
InFocus Media Group
31
14 ngày phép
Tình cảm – hài
Hãng phim Chánh
Phương
32
Đừng đốt
Chiến tranh
Hãng phim Hội điện ảnh
VN
33
Chơi vơi
Tâm lý – tình cảm Hãng phim truyện I
34
Trăng nơi đáy giếng
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Giải phóng
35
Bẫy rồng
Hành động
Hãng phim Chánh
Phương
7
36
Công chúa teen và ngũ
Hài
Hãng phim Phước Sang
Kinh dị
Hãng phim Thiên Ngân
Hãng phim Thiên Ngân
hổ tướng
37
Khi yêu đừng quay đầu
lại
38
Nhật ký Bạch Tuyết
Hài
39
Những nụ hơn rực rỡ
Ca nhạc
40
Để Mai tính
Tình cảm – hài
Hãng phim Việt
Early Risers Media
Group – Wonderboy
2010
Entertainment
41
Giao lộ định mệnh
42
Tây Sơn hào kiệt
Tâm lý – ly kì
Lịch sử - cổ trang
Saiga Films
Hãng phim Lý Huỳnh –
Hãng phim Thanh Niên
43
Cánh đồng bất tận
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Việt
44
Khát vọng Thăng Long
Lịch sử - cổ trang
CTCP Kỷ Nguyên Sáng
45
Long Thành cầm giả
Lịch sử - cổ trang
Hãng phim Giải Phóng
Ca nhạc
Hãng phim truyện Việt
ca
46
Vũ điệu đam mê
Nam
47
Bóng ma học đường
Hài
Hãng phim Thiên Ngân –
Hãng phim LBT
48
Cô dâu đại chiến
Hài
Hãng phim Việt – Saiga
Films
2011
49
Thiên sứ 99
50
Bi, đừng sợ!
51
Hotboy nổi loạn và câu Tâm lý – tình cảm Hãng phim Việt
Hài
Hãng phim Phước Sang
Tâm lý – tình cảm Hãng phim Việt
chuyện về thằng Cười,
cô gái điếm và con vịt
52
Long ruồi
Hài
Early Risers Media
Group
53
Lệnh xóa sổ
Hành động
8
Hồng Trần Films
54
Ca nhạc
Sài Gòn Yo!
Hãng phim Chánh
Phương – Fat Media
55
Giữa hai thế giới
56
Cảm hứng hồn hảo
57
Tối nay, 8 giờ!
Kinh dị
Tình cảm – hài
Hài
Hãng phim Việt
VinaCinema
Lan Anh Media – Hãng
phim Thanh Niên
58
Hoán đổi thân xác
Hài
Saigon Movies Media –
VinaCinema – Thiên Thi
59
Cột mốc 23
Kinh dị
LS Production – Hãng
phim Nghệ thuật Việt
60
Chân dài hành động
Hài – hành động
Hãng phim Thiên Ngân
61
Hello cô Ba
Hài
Hãng phim Phước Sang
62
Lệ phí tình u
63
Lời nguyền huyết ngải
Kinh dị
Hãng phim Thiên Ngân
64
Thiên mệnh anh hùng
Võ hiệp kì tình
Hãng phim Phương Nam
Tình cảm – hài
Hãng phim Việt
– Saiga Films – Hãng
phim Thanh Niên
65
Vũ điệu đường cong
Hài
We Entertainment –
Dolfilm – Cinebox – HK
2012
film
66
Ngôi nhà trong hẻm
Kinh dị
Créa TV – Trần Trọng
Dần
67
Ngọc Viễn Đơng
Tâm lý – tình cảm Wonderboy
Entertainment
68
Cưới ngay kẻo lỡ
Tình cảm – hài
Hãng phim Thiên Ngân –
Hãng phim Chánh
Phương
69
Mùi cỏ cháy
70
Dành cho tháng 6
Chiến tranh
Hãng phim Truyện VN
Tâm lý – tình cảm Đạo diễn Nguyễn Hữu
Tuấn
9
71
Hành trình
72
Gia sư nữ quái
Tâm lý – tình cảm VAA Productions
Hài
Hãng phim LBT –
Tincom Media
73
Ranh giới trắng đen
Hành động
VinaCinema
Nguồn tin: Tổng hợp từ Internet
Trong vòng 10 năm từ cột mốc phim “Gái nhảy” năm 2003, đến nay đã có hơn
70 phim điện ảnh do VN sản xuất được công chiếu. Sau thành cơng của bộ phim “Để
Mai tính” được phát hành vào tháng 4/2010 với doanh thu phòng vé khoảng 40 tỷ
đồng, các nhà làm phim của VN đã thật sự khơng cịn chỉ trơng chờ vào dịp Tết để
kiếm doanh thu, mặc dù trước đó 3 năm đã có “Dòng máu anh hùng” đi tiên phong
khai phá thị trường “ngoài Tết” khi ra rạp vào tháng 4/2007. Tuy nhiên với số tiền đầu
tư vào thời điểm đó hơn 1,5 triệu USD mà doanh thu phòng vé chỉ khoảng 8 – 10 tỷ
đồng, phải nhờ phát hành ở Trung Quốc, Ấn Độ và bán DVD sang Anh, Úc… thì nhà
sản xuất của phim “Dịng máu anh hùng” mới có khả năng lấy lại vốn. Trong năm
2011 vừa qua, phim Việt ra rạp rải rác quanh năm và dường như không lệ thuộc nhiều
vào thời điểm. Thị trường cũng đã chứng kiến nhiều con số doanh thu ấn tượng: 37,6
tỷ đồng của phim “Cô dâu đại chiến”; “Long ruồi” sau 1 tháng trụ rạp đã chạm mốc 42
tỷ đồng, trở thành bộ phim điện ảnh VN ăn khách nhất từ trước đến nay. Tồn bộ
doanh thu phịng vé của các phim VN được phát hành trong năm 2011 là khoảng 150
tỷ đồng.
Trong năm 2010, tổng doanh thu của thị trường điện ảnh Việt là 26 triệu USD
thì sang năm 2011, con số này là 35 triệu USD, đạt mức tăng hơn 34%. Tuy nhiên,
theo lời ông Brian Hall – Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành của hệ thống rạp Megastar
– thì “75% doanh thu phịng vé tại VN đến từ phim Hollywood”. Như vậy tức trong
năm vừa qua, các phim của “kinh đô điện ảnh” đã chiếm xấp xỉ 26,1 triệu USD. Phần
còn lại thuộc về phim Việt và các phim nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông,
Đài Loan, Pháp… Theo nhà tổng hợp doanh thu phim Box Office Mojo thì trong năm
2011, bộ phim hoạt hình “Kungfu Panda 2” giữ vị trí quán quân về các phim bán vé tại
VN khi thu về hơn 2,68 triệu USD (khoảng 56 tỷ đồng). Kỉ lục này vào năm 2010
trước đó thuộc về phim “Avatar” với doanh thu khoảng 2,7 triệu USD (khoảng 54 tỷ
đồng). Trong khi “Avatar” phải mất 4 tuần và 3 ngày để kiếm được 1 triệu USD tại thị
10
trường VN thì “Kungfu Panda 2” đã lập được kì tích khi đạt được cột mốc doanh thu
này chỉ sau 5 ngày công chiếu (phần 1 của bộ phim hoạt hình này chỉ thu được
364.000 USD ở VN trong tồn bộ đợt chiếu kéo dài suốt mùa hè năm 2008).
Bảng 2.2. Danh Sách 20 Phim Hollywood Ăn Khách Nhất tại Việt Nam trong
Năm 2010 và 2011
Năm STT
2010
2011
Thể loại
Tên phim
1
Avatar
Giả tưởng
2
Clash of The Titans
Giả tưởng
3
Step Up 3D
4
Alice in Wonderland
5
How to Train Your Dragon
Hoạt hình 3D
6
The Twilight Saga: Eclipse
Lãng mạn
7
Megamind
Hoạt hình 3D
8
Iron Man 2
Hành động
9
Despicable Me
10
Harry Potter and the Deathly Hallows (Part I)
11
Kungfu Panda 2
12
Transformers 3: Dark of The Moon
13
Rio
14
Pirates of The Caribbean 4: On Stranger Tides
15
Johnny English Reborn
16
Tangled
17
The Smurfs
18
Thor
19
Puss In Boots
20
The Twilight Saga: Breaking Dawn (Part I)
Ca nhạc
Giả tưởng
Hoạt hình 3D
Giả tưởng
Hoạt hình 3D
Hành động
Hoạt hình 3D
Giả tưởng
Hài
Hoạt hình 3D
Hài
Hành động
Hoạt hình 3D
Lãng mạn
Nguồn tin: Tổng hợp từ Internet
Có một thực tế là ở VN hiện nay, môi trường pháp lý và kinh doanh chưa buộc
được các nhà phát hành phải công bố công khai và minh bạch bảng thống kê doanh thu
phim ảnh. Nhưng có một sự thật mà mọi người đều biết, đó là phim bom tấn
Hollywood thường mang lại doanh thu lớn nhất cho các rạp chiếu bóng. Nội dung đậm
11
tính giải trí, kỹ xảo hồnh tráng, quy tụ nhiều ngôi sao, chiến dịch quảng bá rầm rộ…
là những yếu tố cộng hưởng, đưa sự có mặt của phim bom tấn ở phòng vé trở thành sự
kiện lớn được nhiều người chú ý. Tuy nhiên, rất khó để đưa ra được con số tổng doanh
thu chính xác của tồn bộ phim Hollywood tại thị trường VN trong một thời gian xác
định, ngoài những hiện tượng cho thấy là họ đang kiếm tiền nhiều hơn, nhanh hơn. Lý
do đơn giản là vì thị trường chiếu bóng VN chưa thể xác lập được một bảng xếp hạng
doanh thu độc lập và khách quan. Với vai trò vừa là nhà phát hành phim, lại vừa có rạp
chiếu bóng (trong khi các nước tách bạch hẳn hai khâu phát hành và chiếu bóng để
tránh vi phạm luật cạnh tranh), các DN đang hoạt động trên thị trường này thường
không muốn công bố doanh thu phim của họ, trừ trường hợp con số này có thể tạo
thành một sự kiện quảng bá. Con số doanh thu của các phim Hollywood tại VN đáng
tin cậy nhất mà người ta có được là từ trang web boxofficemojo.com, chuyên về thống
kê doanh thu phim ảnh trên toàn cầu với số liệu được kiểm toán độc lập với các nhà
phát hành. Tuy nhiên, không phải lúc nào trang này cũng có được thơng tin tiền vé tại
VN, mà chỉ thỉnh thoảng công bố được doanh thu của vài phim cụ thể.
Theo tổng hợp từ một số thống kê về các rạp chiếu phim cho thấy hiện có trên
32.000 ghế ngồi cho các cụm rạp trên cả nước, trong đó 15.877 ghế thuộc về các cụm
rạp tư nhân kiêm phát hành như Megastar, Galaxy, Lotte Cinema, BHD Star
Cinema..., 16.799 ghế còn lại thuộc về các rạp Nhà nước hoặc Nhà nước liên doanh.
Chính nhờ sự góp mặt của các đơn vị phát hành tư nhân vào thị trường điện ảnh trong
nước mà “hàng hóa” đến được với khách hàng khi nó vẫn cịn “nóng”, nghĩa là phim
vừa ra mắt trên các thị trường lớn thì chỉ vài ngày sau đã có mặt ở VN, thay vì sau vài
tuần, thậm chí vài tháng như trước đây. Nhiều siêu phẩm, bom tấn còn được phát hành
song song với thế giới; cùng với cách thức quảng bá bài bản, rầm rộ, họ đã kéo được
những khán giả trước giờ yêu thích điện ảnh nhưng chỉ thưởng thức qua băng đĩa lậu
tới rạp. Trong bối cảnh phải cạnh tranh với nhau để thu hút khán giả đến rạp xem
phim, các RCP thời gian qua đã có nhiều ưu đãi từ giảm giá vé cho thành viên của rạp
đến các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng. Chính những yếu tố trên đã
giúp thị trường phim chiếu rạp trong nước phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tăng
trưởng của số lượng người đến rạp xem phim lần đầu và những người thường đi xem
phim cũng gia tăng đều đặn tại VN.
12
2.2. Tổng quan về địa bàn khảo sát
Theo số liệu mới nhất từ Niên giám thống kê năm 2010 của Cục Thống kê
TPHCM thì thành phố có tổng diện tích là 2.095 km2, bao gồm 19 quận và 5 huyện.
Đến cuối năm 2010, dân số của thành phố là 7.396.446 người, trong đó có 6.152.262
người sống ở khu vực thành thị và 1.244.184 người còn lại sống ở khu vực nông thôn,
tương đượng với tỷ lệ lần lượt là 83,18% và 16,82%. Cịn nếu phân theo khu vực quận
huyện thì có 6.060.202 người (chiếm 81,93% dân số) sống ở 19 quận, còn lại
1.336.244 người (tương đương với 18,07% dân số) sống ở 5 huyện.
Về hệ thống rạp chiếu phim ở TPHCM, nếu khơng tính những rạp quốc doanh
đã ngưng hoạt động hoặc thay đổi công năng từ trước năm 2012 thì trong tháng 3 năm
2012 đã có thêm 2 rạp tạm ngưng hoạt động, đó là rạp Thăng Long và rạp Toàn Thắng
lần lượt ngưng hoạt động từ ngày 16/3 và 28/3. Đây là 2 trong số 3 rạp được đầu tư
khá nhiều về cơ sở vật chất do Công ty Cổ phần Truyển thơng – Điện ảnh Sài Gịn
quản lý (tên gọi trước tháng 5/2006 là Công ty Điện ảnh TPHCM, một DN Nhà nước
trực thuộc Tổng Công ty Văn Hố Sài Gịn). Theo thơng tin từ đơn vị này thì 2 rạp trên
“đang trong giai đoạn tiến hành dự án xây dựng mới, dự kiến khoảng hơn 1 năm sau sẽ
hoạt động trở lại”, hiện tại chỉ còn rạp Đống Đa là vẫn hoạt động.
Đến nay, trên địa bàn TPHCM đang có 15 RCP nhưng sự phân bổ thì chỉ tập
trung ở khu vực trung tâm nội thành là các quận 1, quận 5, quận 10, quận Tân Bình và
khu đơ thị mới Nam Sài Gịn ở quận 7. Hệ thống rạp ở các khu vực này phần lớn là
của tư nhân hoặc được nước ngoài đầu tư nên rất đẹp và hiện đại.
Bảng 2.3. Danh Sách Các Rạp Chiếu Phim Đang Hoạt Động trên Địa Bàn Thành
Phố Hồ Chí Minh
STT
Tên rạp
Địa chỉ
1
BHD Star Cinema
Lầu 4 siêu thị Maximark 3/2, 3C đường 3/2, Quận 10
2
Cinebox 212
212 Lý Chính Thắng, Quận 3
3
Cinebox Hịa Bình
240 Ba tháng Hai, Quận 10
4
Đống Đa
890 Trần Hưng Đạo, Quận 5
5
Galaxy Nguyễn Du
116 Nguyễn Du, Quận 1
6
Galaxy Nguyễn Trãi
230 Nguyễn Trãi, Quận 1
13
7
Galaxy Tân Bình
246 Nguyễn Hồng Đào, Quận Tân Bình
8
Lotte Cinema Nam
Tầng 3, Lotte Mart Nam Sài Gòn, 469 Nguyễn Hữu
Sài Gòn
Thọ, Quận 7
Lotte Cinema
Tầng 13, Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Quận 1
9
Diamond
10
Megastar Hùng
Tầng 7, Hùng Vương Plaza, 126 Hùng Vương, Quận 5
Vương Plaza
11
12
13
Megastar Parkson
Tầng 5, toà nhà Parkson Paragon, 03 Nguyễn Lương
Paragon
Bằng, Quận 7
Megastar Crescent
Lầu 5, Crescent Mall, Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Phú
Mall
Mỹ Hưng, Quận 7
Megastar CT Plaza
Tầng 10, CT Plaza, 60A Trường Sơn, Phường 2, Quận
Tân Bình
14
Tân Sơn Nhất
186, Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình
15
Fafilm Nghiệp Thắng
6 Thái Văn Lung, Phường Bến Nghé, Quận 1
Nguồn tin: Tổng hợp từ Internet
14