Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Nang cao SINH 9.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (332.69 KB, 30 trang )

Câu 1: ( 4.5 điểm )
Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây cao, hạt dài có tỷ
lệ là 18,75%.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên mỗi nhiễm sắc thể khác nhau; ngược
với cây cao, hạt dài là các tính trạng cây thấp, hạt tròn.
Xác định tính chất của tỷ lệ trên và viết sơ đồ lai để nhận biết tỷ lệ kiểu gen,
kiểu hình của F2.
Câu 2: ( 3.5 điểm )
Một đoạn ADN nhân đôi một số đợt. Trong tổng số ADN con sinh ra thấy có 6 mạch đơn
đều chứa các nuclêôtit tự do, hai mạch đơn còn lại có nguồn gốc từ ADN ban đầu.
Mạch thứ nhất của ADN ban đầu có A = 225 và G = 375 và mạch thứ hai của ADN đó có A
= 300 và G = 600. Tính số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi
nói trên của ADN ?
Câu 3: ( 5đ )
Ở thế hệ P lai hai cây cà chua, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn
với nhau, F2 thu được:
- 630 cây thân cao, quả đỏ.
- 210 cây thân cao, quả vàng.
- 209 cây thân thấp, quả đỏ.
- 70 cây thân thấp, quả vàng.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và di
truyền độc lập với nhau.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2.
b. Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họa
Câu 5: trình bày phương pháp giải một bài toán di truyền ?
Cách 1:
+ Từ F1 biện luận được tương quan trội –lặn ( 0,5 điểm)
+ Rút ra được qui luật di truyền.
( 0,5 điểm)
+ Tính được tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình F2.
( Dựa vào qui luật phân li độc lập) ( 1điểm)


Cách 2:
+ Từ F1 biện luận được tương quan trội –lặn ( 0,25 điểm)
+ Quy ước gen

( 0,25 điểm)

+ Viết được kiểu gen

( 0,25 điểm)

+ Lập được sơ đồ lai.

( 0,75 điểm)

+ Tính được tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình F2.
( 0,5 điểm)
Câu 6: ( 4 điểm)
Khi cho hai giống cà chua thân cao ,quả đỏ lai với thân tháp , quả vàng thu được
ở F1 toàn bộ cây thân cao, quả đỏ .F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 9 cây thân cao, quả đỏ ; 3 cây
thân cao, quả vàng; 3 cây thân thấp, quả đỏ; 1 cây thân thấp, quả
vàng.
1


a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P  F2.
b. Cho các cây thân cao, quả đỏ của F2 lai phân tích, hãy viết các sơ đồ lai.
Câu 7: ( 2,0 điểm) Bộ NST của một loài được kí hiệu như sau:
A đồng dạng với a, B đồng dạng với b, C đồng dạng với c , D đồng dạng với d.
1. Xác định bộ NST lưỡng bộ của loài đó?
2. Viết kí hiệu bộ NST của loài đó ở kỳ I và giữa I của quá trình giảm phân.

5

Câu 8: ( 3,0 điểm) Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 ĐVC trong đó A =
1050 Nuclêotít.
1. Tìm số lượng Nuclêotít loại T , X, G trong gen
2. Chiều dài của gen?
3. Số lượng Ribô Nuclêotít trên phân tử ARN thông tin
Câu 9: (6,0 điểm )
Lai hai giống đậu thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng đối lập cây
hạt vàng trơn với cây hạt xanh nhăn. F1 thu được toàn đậu hạt vàng trơn. Cho 10 cây đậu F1
tự thụ phấn, F2 thu được 210 cây đậu hạt vàng trơn, 72 cây đậu hạt xanh trơn, 69 cây đậu hạt
vàng nhăn, 24 cây đậu hạt xanh nhăn.
1. Hãy xác định từng cặp tính trạng và xét xem chúng di truyền theo qui luật
nào?
2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Rút ra tỉ lệ các loại kiểu gen?
3. Cho đậu hạt vàng trơn F1 lai phân tích. Kết quả sẽ như thế nào?
Cau 10: Ở cà chua, gen A quy định cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định cà
chua quả vàng .
a. Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cà chua quả vàng. Viết sơ đồ
lai từ P đến F2 .
b. Khi cho cà chua quả đỏ F2 tự thụ phấn thu được kết quả như thế nào?
0
c. Gen A và a đều dài 5100A . Gen A cú số liờn kết H là 3900, gen a cú
hiệu số giữa A với G là 20% số nuclờụtit của gen. Tỡm số lượng mỗi loại
nuclêôtit trong kiểu gen Aa
Câu 11 : Sau khi học xong các qui luật di truyền của Mendel , bạn Tuấn làm thí nghiệm
kiểm chứng như sau :
Cho lúa thân cao chín sớm thuần chủng lai với lúa thân thấp chín muộn .
F1 thu được toàn lúa thân cao chín sớm . Cho F1 lai phân tích đời sau thu được
50% lúa thân cao chín sớm : 50% lúa thân thấp chín muộn . Tuấn thắc mắc

2


không hiểu vì sao
Bằng kiến thức đã học. Em hãy giải thích kết quả lai và lập sơ đồ lai minh
hoạ ?
Câu 14 : Có 3 tế bào A , B , C . Tế bào A nguyên phân 2 lần , tế bào B nguyên phân 5 lần .
Tổng số tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của 3 tế bào trên là bình
phương của một số nguyên dương .
Xác định số lần nguyên phân của tế bào C ?.
Cau 8: (4.0 điểm)
Gen B có 3600 liên kết hiđrô và có hiệu giữa nuclêotit loại timin với một
loại nuclêotit không bổ sung với nó bằng 300.
a. Tính số lượng nuclêotit từng loại của gen B. b. Gen B cú chiều dài bằng bao nhiờu
0
A.
c. Khi gen B tự nhân đôi 2 lần thỡ mụi trường nội bào cần cung cấp bao nhiờu
nuclờotit tự do?
Gen B đột biến thành gen b. Gen b ít hơn gen B một liên kết hydro
nhưng chiều dài 2 gen bằng nhau. Đột biến thuộc dạng nào? Tính số
nuclêotit từng loại của gen b/
Câu 9: (3.0 điểm)
Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn lúa chín
sớm. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được 256 cây lúa chín muộn và 769 cây lúa
chín sớm.
a. Giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai từ P  F2.
b. Cho cõy lỳa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được
tỉ lệ 50% chín muộn : 50% chín sớm. Hóy xỏc định kiểu gen của
cây lúa đem lai với cây F1.
Câu 10. (2,0 điểm)

Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ. F1 thu được toàn cà
chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 918 cây thân cao, quả đỏ, 305
cây thân cao, quả vàng, 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100 cây thân thấp, quả vàng.
a. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b. Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là:1: 1 : 1:1.
Câu 11. (1,5 điểm)
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Một hợp tử của loài
ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Hỏi:
a.Số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
b. Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể cho quá
trình nguyên phân nói trên?
Cau 12. Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bỡnh thường
(khụng mắc bệnh).
. Hai trẻ sinh đôi nói trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng ? Giải thích.
. Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thỡ cú thể khẳng định chắc chắn rằng chúng
3


là cặp sinh đôi cùng trứng hay không ? Giải thớch.
Câu 13: (2đ)
Phân tích thành phần hóa học của 1 phân tử AND, người ta có kết quả số
nuclêotit trân các mạch đơn như sau:
+ Trờn mạch đơn 1 có: A1= 2000, G1=3000
+ Trên mạch đơn 2 có: A2=1000, G2=4000
a) Hóy xỏc định số nuclêotit mỗi loại trên từng mạch và trong cả phân tử
AND
b) Tính chiều dài của phân tử AND theo đơn vị milimet (mm)
Câu 17: (3đ)
Ở người bệnh máu khó đông là do gen lặn liên kết với NST giới tính X
quy định. Đàn ông có gen m trên NST X là mắc bệnh, đàn bà chỉ biểu hiện khi nào có đồng

hợp tử gen này.
a) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh này, con trai và con gái của họ
ra sao?
b) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy
bệnh này do ai truyền lại cho con trai? Tại sao
Cau 18:
Khi phân tích hai gen A và B người ta nhận thấy:
-Tổng số Nuclêotit của gen A ít hơn tổng số Nuclêotit của gen B 600
Nuclêotit. Tỉ lệ số lượng Nuclêotit loại A của gen A với số Nuclờotit khụng
bổ sung với nú là

2
.
3

0

-Gen B cú chiều dài là 5100 A . Số Nuclêotit loại T nhiều hơn số
Nuclêotit loại X là 300 Nu.
a/.Xác định số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại Nuclêotit trong gen A
và B.
Cau 19: Hai gen có chiều dài bằng nhau và bằng 5100A0tự sao liên tiếp 1 số lần không
bằng nhau kết quả đã tạo ra 24 gen con. Trong quá trình tự sao môi trường đã cung cấp
17200 nuclêôtít loại A.
a. Xác định số lần tự sao của mỗi gen?
b. Số nu từng loại của mỗi gen, biết rằng gen I có số nuclêôtít loại A ít hơn số
nuclêôtít của gen II là 120 nucêôtít.
c. Do bị tác nhân phóng xạ gen I bị đột biến có 3799 liên kết hiđro. Hãy cho biết đây là dạng
đột biến gì? Số nu từng loại của mỗi gen là bao nhiêu? Biết rằng chiều dài của gen không
thay đổi

Câu 20: ở người, bệnh teo cơ do gen d nằm trên NST giới tính X qui định; gen
trội D qui định cơ phát triển bình thường.
a. Nếu mẹ và bố có cơ phát triển bình thường thì các con sinh ra sẽ thế nào?
b. Nếu các con trong một gia đình có con trai bình thường, con trai teo cơ, con gái bình
thường, con gái teo cơ thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ như thế nào? Lập sơ đồ minh
hoạ?

4


Th2 : AA x Aa (100% cõy cao, 50%AA : 50%Aa) (0.5đ)
Th3 : Aa x Aa (75% cây cao : 25% cây thấp,
25%AA :50%Aa :25%aa) (0.5đ)
b) Cõy cao x cõy thấp
Th1 : AA x aa (100% cây cao, 100% Aa) (0.5đ)
Th2 : Aa x aa (50% cây cao : 50% cây thấp,
50%Aa :50%aa) (0.5đ)
c) Cõy thấp x cõy thấp
aa x aa (100% cây thấp, 100%aa) (0.5đ)

Cõu V :
Bệnh mù màu đỏ và lục do một loại gen kiểm soát . Người vợ bỡnh thường lấy
chồng bỡnh thường , sinh được 4 người con ( 3 trai , một gái ) . Trong đó 3 người con trai đều
bị bệnh mù màu. Người con gái bỡnh thường của cặp vợ chồng này lấy chồng bỡnh thường
sinh được 2 con trai đều bị mù màu.
a) Bệnh mù màu này do gen trội hay lặn quy định . Giải thích?
b) Gen quy định bệnh này nằm trên NST thường hay NST giới tính. c) Xác
định kiểu gen của những người trong gia đỡnh trờn.



Giải:
a ) mARN là bản sao của gen cấu trỳc vỡ : Trỡnh tự cỏc nuclờotit của mARN bổ
sung với trỡnh tự cỏc nuclờụtit trờn mạch khuụn của gen cấu trỳc ( mạch tổng hợp ra
mARN ) và sao chộp nguyờn vẹn trỡnh tự cỏc nuclờụtit trờn mạch đối diện , trừ một
chi tiết là T
( timin) trên mạch khuôn được thay bằng U ( uraxin) . Vỡ vậy mARN được xem
là bản sao của gen cấu trúc .
b ) Phõn biệt quỏ trỡnh phiờn mó ( tổng hợp mARN ) với quỏ trỡnh tự sao (
nhân đôi của ADN ) của axit nuclêic .
mARN
ADN
- Xảy ra khi tế bào cần tổng hợp - Xảy ra trước khi phân bào .
protờin.
- Toàn bộ hai mạch đơn của ADN
- Gen tháo xoắn 2 mạch đơn ( tương tách rời
ứng với từng gen ) tách rời nhau .
- A của ADN liên kết với U của - A của ADN sẽ liên kết với T ở
môi trường nội bào .
môi trường nội bào .
- Chỉ có một đoạn ADN dùng làm - Cả hai mạch đơn của ADN đều
khuụn tổng hợp nhiều phõn tử được dùng làm khuôn mẫu tổng
mARN cựng loại.
hợp nên hai ADN con giống với
ADN mẹ .
- Mạch mARN sau khi được tổng - Một mạch của ADN mẹ liờn kết
hợp rời ADN ra tế bào chất .
với mạch mới tổng hợp tạo thành
phõn tử ADN mới .
- Diễn ra theo 2 nguyờn tắc : - Diễn ra theo 3 nguyờn tắc :
Nguyờn tắc bổ sung , nguyờn tắc Nguyờn tắc bổ sung , nguyờn tắc

khuụn mẫu , nguyờn tắc bỏn bảo
khuụn mẫu .
toàn .
C õ u VI :
0
Một gen cú chiều dài 5100A . Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen . Biết rằng
số lượng nuclêôtit loại X nhỏ hơn 2 lần so với số lượng loại nuclêôtit không bổ sung với nú .
Giải:
- Gọi N là tổng số nuclờụtit của gen .Gọi L là chiều dài của gen.
- Áp dụng cụng thức : L =

N


2
L

→N=

3,4

- Theo NTBS : ta cú N = 2 X + 2 T ( 1)
- Theo bài ra : T = 2 X
( 2)
- Từ ( 1) ( 2) → N = 2 X + 2 x 2 X.
3

→X= 6
→ T = 2 x 500 = 1000 ( nuclờụtit )
- Theo NTBS : A = T ; G = X

→ Số lượng mỗi loại nucleotit : A = 1000(nuclêôtit) G = 500 (nuclêôtit)
T = 1000(nuclờụtit ) X = 500 (nuclờụtit )
C õ u V II :
Một loài cú bộ NST 2n = 24. Một hợp tử sau khi thụ tinh nguyên phân liên tiếp 1
số lần , đó tạo ra 256 tế bào con mới .
a) Hóy xỏc định số lần nguyên phân của hợp tử này .
b) Tế bào của loài đang ở kỳ sau của nguyên phân, tế bào đó có bao nhiêu
NST
Giải:
a ) Số lần nguyờn phõn của hợp tử :
Gọi x là số lần nguyờn phõn của hợp tử .
x
Ta cú : 2 = 256 ( tế bào )
x
8
→ 2 = 2 → x = 8 ( lần nguyờn phõn )
b ) Kỳ sau của nguyên phân có : 2 x 2n = 2 x 24 = 48 NST đơn
Cõu 3 (1,5 điểm).
Từ hai dạng lỳa có một cặp gen dị hợp ( kiểu gen Aabb và aaBb), người ta
muốn tạo ra giống lúa có hai cặp gen dị hợp ( kiểu gen AaBb). Hóy trỡnh bày cỏc
bước để tạo ra giống lỳa đó? Trong thực tế sản xuất, người ta sử dụng cỏc bước
nói trên với mục đích gỡ?
Giải
* Cỏc bước tiến hành:
- Bước 1: Cho hai dạng lúa có kiểu gen Aabb và aaBb tự thụ phấn:
+ Từ dạng Aabb khi tự thụ phấn sẽ tạo ra thế hệ lai gồm 3 loại kiểu gen là AAbb, Aabb,
aabb.
+ Từ dạng aaBb khi tự thụ phấn sẽ tạo ra thế hệ lai gồm 3 loại kiểu gen là aaBB, aaBb,
aabb.
- Bước 2: Tiếp tục cho thế hệ lai tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc để thu được hai dũng

thuần là AAbb và aaBB.
- Bước 3: Lai hai dũng thuần AAbb và aaBB với nhau để tạo ra con lai khác dũng AaBb
* Trong thực tế sản xuất, người ta sử dụng các bước nói trên để tạo ra ưu thế lai ở thực
vật.
Câu 5. ( 4,0 điểm)

b

x2=


Giải
Câu 5 ( 4,0 điểm)
a/.Xác định số lượng, tỉ lệ phần trăm các loại Nuclêotit trong gen A và
B.
Xột gen B ta cú: T = X + 300
(1) L = 5100(2)
Vậy Số Nuclờotit trong gen B là
N=

Lx2
3,4

=

5100x2
3,4


Mặt khỏc ta cú:

N= 2A + 2X
Từ (1) và (3) ta được:
3000 = 2 X + 600 + 2X
 4X = 2400
=> X = G = 600 Nu
T = A = 900 Nu
Vậy: % A = % T =

9


% G = % X = 20% Xột gen A

3
0

ta cú:
N (B) = N (A) + 600 (1)
3A =2G
(2)
Mặt khỏc ta cú:
N= 2A + 2X
Từ (1) và (2) ta được:
2400 = 2A + 3A
 5A = 2400
=> A = T = 480 Nu
X = G = 720 Nu
Vậy: % A = % T =

4



% G = % X = 30%
b./ Số liờn kết hidro của 2 gen
- Số liờn kết hidro của gen A
H = 2A + 3G
= 960 + 2160 = 3120 H
- Số liờn kết hidro của gen B
H = 2A + 3G
= 1800 + 1800 = 3600 H

2
4


Câu 2: Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh Đao và lập sơ đồ
minh hoạ.
Giải:
Câu 2:
a. Khái niệm bệnh Đao:
Bệnh Đao là hội chứng bệnh phát sinh ở những người thuộc thể dị bội 3 nhiễm,
thừa một NST số 21; trong tế bào sinh dưỡng có 3 NST số 21, tức thuộc dạng
2n +1 = 47 NST.
b. Cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh Đao
Trong giảm phân tạo giao tử ,cặp NST số 21 trong tế bào sinh giao tử của bố ( hoặc mẹ0
không phân ly dẫn đến tạo ra 2 loại giao tử: Loại giao tử chứa 2 NST số 21 và loại giao tử
không chứa NST số 21. Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường chưa 1
NST số 21 tạo hợp tử chứa 3 NST số 21 và bị bệnh Đao.
Sơ đồ minh hoạ.
Bố mẹ


2 NST số 21

Giảm phân
bình thường

Giao tử

Hợp tử

2 NST số 21
Đột biến

1 NST số 21

2 NST số 21

0 NST số 21

3 NST số 21
( Bệnh Đao)

Câu 3
Giải:
Câu 3:
k1
a. - Gọi k1 là số lần tự sao của gen I => Số gen con được tạo ra từ gen I là 2 .
k2
- Gọi k2 là số lần tự sao của gen II => Số gen con được tạo ra từ gen II là 2 .
k1

k2
Theo đầu bài tổng số gen con được tạo ra là 2 + 2 = 24.


Lập bảng
k1 1
2
3
4
5
k2 lẻ
lẻ
4
3
âm
Vậy sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
k1 = 3 và k2 = 4 hoặc k1 = 4 và k2 =3. b. Tính số
nu từng loại của gen.
k1
- Số nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen I là: AI. ( 2 1).
k2
- Số nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình tự sao của gen I là: AII. ( 2 1).
k1
k2
Theo giả thiết ta có: AI. ( 2 - 1) + AII. ( 2 - 1) = 17200
k1
7-k1
=> AI. ( 2 - 1) + (AI + 120). ( 2
- 1) = 17200.
+ Trường hợp 1: k1 = 3

=> 7 A1 + ( AI + 120) . 15 = 17200
22AI = 15400
AI = 700 (nu)
Gen I có : AI = TI = 700 (nu)
GI = XI = 800( nu)
Giải:
Câu 4:
a. Xác định con:
D
Qui ước: X : Bình thường
d
X : Teo cơ
D D
D d
- Mẹ bình thường có kiểu gen : X X hoặc X X
D
- Bố bình thường có kiểu gen X Y.
Có 2 trường hợp:
D D
+ Trường hợp 1: Mẹ bình thường có kiểu gen X X
Sơ đồ lai:
D D
D
P :
Mẹ X X
x Bố X Y Gp :
D
D
X
X ;Y

D D
D
Kiểu gen F1 : X X : X Y
Kiểu hình: 1 con gái bình thường; 1 con trai bình thường.
D d
+ Trường hợp 2: Mẹ bình thường có kiểu gen X X


Sơ đồ lai:
D d
D
D
P:
Mẹ X X
x Bố X Y Gp
X ;
d
D
X
X ; Y Kiểu gen F1 :
D D
D d
D
d
X X : X X : X Y : X Y Kiểu hình F1 : 2 Con gái
bình thường
1 con trai bình thường
1 Con grai teo cơ. b. Xác định
bố mẹ:
- Xét con trai:

D
D
Con trai bình thường: X Y. Đứa con trai này nhận giao tử X từ mẹ và giao tử Y từ bố.
d
d
Con trai teo cơ: X Y. Đứa con trai này nhận giao tử X từ mẹ và giao tử Y từ
bố.
D
d
D d
Vậy mẹ tạo được 2 loại giao tử là X và X nên kiểu gen của mẹ là X X , kiểu
hình bình thường.
- Xét con gái:
d d
d
d
Con gái có đứa teo cơ, kiểu gen X X . Đứa con này nhận 1 giao tử X từ mẹ và giao tử X
từ bố.
d
d
Bố tạo được giao tử X nên kiểu gen của bố là X Y, kiểu hình bị teo cơ. Sơ đồ lai
minh hoạ:
D d
d
D
P :
mẹ X X
x
bố X Y Gp
X ;

d
d
X
X ;Y
D d
d d
D
d
Kiểu gen F1 : X X : X X : X Y : X Y Kiểu hình :
1 con gái bình thường.
1 con gái teo cơ.
1 con trai bình thường.
1 con trai teo cơ.

Câu 2 : 2 điểm
Ở một bệnh nhân : Người ta đếm thấy trong bộ nhiễm sắc thể có 45 chiếc, gồm 44
chiếc nhiễm sắc thể thường và 1 chiếc nhiễm sắc thể giới tính X.


a. Bệnh nhõn là nam hay nữ? Vỡ sao?
b. Đây là loại bệnh gỡ? Biểu hiện bờn ngoài và biểu hiện sinh lớ ra
sao?
c. Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa?
Trả lời:
Câu 2 : 2 điểm
a. Bệnh nhõn là nam hay nữ? Vỡ sao? 0,5 đ.
+Trả lời bệnh nhân là nữ cho 0,25 đ
+ Giải thích đúng cho 0,25 đ
- Bệnh nhõn là nữ
- Vỡ : Ở người bỡnh thường bộ NST có 46 chiếc. Trong đó có 1

cặp NST giới tính
+ XX : Nữ
+ XY : Nam
Bệnh nhõn là nữ Bệnh nhõn chỉ cú 1 chiếc NST X 
b. Đây là loại bệnh gỡ? Biểu hiện bờn ngoài và biểu hiện sinh lớ ra sao?
0,5 đ. Thang điểm như sau:
• Đây là loại bệnh:0,25 đ
Tớcnơ (OX), bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính và đó là NST X
• Biểu hiện bên ngoài và biểu hiện sinh lí ra sao : 0,25 đ
- Biểu hiện bề ngoài : Lựn, cổ ngắn, tuyến vỳ khụng phỏt triển
- Biểu hiện sinh lí : Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường
mất trí nhớ và khụng cú con
c. Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa :1 đ. Thang
điểm như sau:
• Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên : 0,5 đ. Mỗi ý đúng cho
0.25 đ
- Trong giảm phân do các tác nhân gây đột biến dẫn đến cặp NST giới tính
của tế bào tạo giao tử của bố hoặc mẹ khụng phõn li, tạo ra 2 loại giao tử :
Giao tử chứa cả cặp NST giới tớnh (n+1) và giao tử khụng chứa NST giới
tớnh (n-1)
- Trong thụ tinh, giao tử khụng chứa NST giới tớnh (n-1) kết hợp
với giao tử bỡnh thường mang NST giới tính X tạo hợp tử XO (2n1), phát triển thành bệnh Tớcnơ.


• Lập sơ đồ minh họa: 0,5 đ. Vẽ đúng từ tế bào sinh giao tử đến giao tứ cho 0,25 đ.
Đúng hợp tử cho 0,25 đ
Tế bào sinh giao tử : Mẹ Bố
XX

XY


Giao tử : X X Y
Hợp tử : X

Thể XO (2n-1)
Bệnh Tớcơ.
Cõu 4: Ở người:

Gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng.
Gen B quy định tầm vóc thấp, gen b quy định tầm vóc cao.
(Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau).
a/ Nếu bố tóc xoăn tầm vóc cao, mẹ tóc thẳng tầm vóc thấp các con của
họ sinh ra có thể có kiểu gen và kiểu hỡnh như thế nào?
b/ Nếu bố mẹ đều có kiểu hỡnh túc xoăn tầm vóc thấp mà con của họ có người tóc
thẳng tầm vóc cao thỡ kiểu gen của của bố mẹ như thế nào?
Cõu 4: (4 điểm) Quy ước gen: Gen A quy
định tóc xoăn. Gen a quy định tóc
thẳng.
Gen B quy định tầm vúc thấp. Gen b quy
định tầm vóc cao.
(Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau).
a/
Bố tóc xoăn, tầm vóc cao có KG A_bb
(0,5điểm)
Mẹ túc thẳng, tầm vúc thấp cú KG aaB_
Bố và mẹ có KG A_bb và aaB_ có thể có những trường xảy ra như sau:
1/
Bố: AAbb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBB ( tóc thẳng, tầmm vóc
thấp)
2/

Bố: Aabb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBB ( tóc thẳng, tầmm vóc
thấp)
3/
Bố: AAbb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBb ( tóc thẳng, tầmm vóc
thấp)
4/
Bố: Aabb ( túc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBb ( tóc thẳng, tầmm vóc
thấp)


* TH 1: P: Bố: AAbb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBB ( tóc thẳng, tầmm
vóc thấp)
(0,5điểm)
G
thấp)


F
KG: 100% AaBb.
KH: 100% (Tóc xoăn, tầm vóc thấp)
* TH 2: P: Bố: Aabb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBB ( tóc thẳng, tầmm
vóc thấp)
G p:
Ab ,ab
aB F1:
AaBb
;
aaBb
(0,5điểm)
KG: 50% AaBb : 50% aaBb

50% (Tóc xoăn, tầm vóc thấp) : 50% (Túc thẳng, tầm vúc thấp)
* TH 3: P: Bố: AAbb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBb ( tóc thẳng, tầmm
vóc thấp)
G p:
Ab
aB, ab
F1:
AaBb
; Aabb
(0,5điểm)
KG: 50% AaBb : 50% Aabb
50% (Tóc xoăn, tầm vóc thấp) : 50% (Tóc xoăn, tầm vúc cao)
* TH 4: P: Bố: Aabb ( tóc xoăn, tầm vóc cao) X Mẹ: aaBb ( tóc thẳng, tầmm
vóc thấp)
G p:

Ab, ab
aB, ab
(0,5điểm)
F1:
AaBb ; Aabb; aaBb; aabb
KG: 25% AaBb : 25% Aabb : 25% aaBb : 25% aabb
KH: 25% (Túc xoăn, tầm vóc thấp) : 25% (Tóc xoăn, tầm vóc cao) : 25% (tóc
thẳng, tầm vóc thấp): 25% (Tóc thẳng, tầm vóc cao)
b/ Bố và mẹ cú kiểu hỡnh túc xoăn, tầm vóc thấp => KG của bố và mẹ phải là: A_B_ (1)
(0,5điểm)
con của họ có người tóc thẳng, tầm vúc cao ( mang ttớnh trrạng lặn) => KG của
con là: aabb
vậy bố và mẹ phải luôn đồng thời cho giao tử ab.(2)
(0,5điểm)

Từ (1), (2) => Kiểu gen của bố và mẹ là: AaBb.
(0,5điểm)


Cõu 5: Một đoạn gen có tổng hai loại nuclêôtit bằng 40% tổng số nuclờụtit của
gen và số nuclờụtit loại A = 600.
a/ Tớnh tỉ lệ % mỗi loại nuclờụtit của gen?
b/ Tính số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen?
Bài 5: (4 điểm)
a/ Tỉ lệ % mỗi loại nuclờotit của gen:
- Trong gen ta luụn cú tổng của hai loại nuclờotit khụng bổ sung cho nhau
bằng 50% N.
- Mặt khác theo giả thiết tổng của 2 loại nuclêotit ( chưa rừ là 2 nuclờotit nào) bằng
40%N. suy ra đó phải là tổng của của hai loại nuuclêotit bổ sungg cho nhau.
- Ta có hai trường hợp có thể xảy ra:
*Trường hợp 1: (0,5điểm)
A + T = 40% N
40%
=> A = T =
G = X = 50% - 20% = 30% N
(0,5điểm)
*Trường hợp 2 :
G + X = 40%
G=X=

2

40%
2


=


A = T = 50% - 20% = 30% N
b/ Số lượng nuclờotit mỗi loại trong gen :
*Trường hợp 1:
Theo giả thiết : A = 600 = 20%
 A = T = 600 N
 G=X=

(0,5điểm)

(0,5điểm)

600.30
20

=


*Trường hợp 2 :
Theo giả thiết : A = 600 = 30%
 A = T = 600 N
600.20
G=X=

(0,5điểm)

Cõu 3: Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần. Cần
môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn.

a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b/ Cỏc tế bào con tiến hành giảm phân. Xác định số nhiễm sắc thể có
trong các tế bào ở kỡ sau của giảm phõn I và kỡ sau của giảm phõn II.
c/ Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng. Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt
hiệu suất 10%. Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh.

3


d/ Các trứng tham gia thụ tinh với tinh trùng trên đều được sinh ra từ một tế bào mầm
sinh dục. Xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm. Biết hiệu suất thụ tinh của
trứng bằng 50%.
Trả lời:
Bài 3: (4 điểm)
a/ Bộ NST lưỡng bội của loài là:
5
10*2n( 2 – 1) = 24180
2n =

24180
31.10

2n = 78 NST.
(0,5 điểm)
b/ Số tế bào con được tạo thành là:
5
10*2 = 320 ( tế bào)
(0,5 điểm)
- Kỡ sau của giảm phõn I. nhiễm sắc thể là: 2n = 78 NST kộp ( Vỡ NST
nhõn đôi ở kỡ trung gian)

Số NST trong cỏc tế bào ở kỡ sau của giảm phõn I là:
78 NST kộp X 320 = 24960 NST kộp.
(0,5 điểm)
- Kỡ sau của giảm phõn II (n đơn bội kép) = 39kép tách thành 78 đơn.
Số tế bào là: 320 x 2 = 640 tế bào
Số NST trong các tế bào là: 640 x 78 đơn = 49920 NST đơn.
(0,5 điểm)
c/ Số tinh trùng được tạo thành là:
Cứ 1 tế bào giảm phõn cho 4 tinh trựng.
Vậy 320 tế bào tạo ra số tinh trựng là:
320x 4 = 1280 tinh trựng.
(0,5 điểm)
Số tinh trùng được thụ tinh là:
10
1280*
= 128 tinh trựng.
(0,
100
5 điểm)
d/ Ta có: Số tinh trùng được thụ tinh = số trúng được thụ tinh = số hợp tử = 128

Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Số trứng tham gia thụ tinh là:
128*

100
10

=



(0,25 điểm)
Cứ 1 tế bào giảm phõn tạo ra 1 trứng.
Vậy 256 trứng cần 256 tế bào sinh trứng.


Vậy từ 1 tế bào đầu để tạo ra 256 tế bào cần số lần nguyên phân là:
x
2 = 256
x = 8. vậy tế bào cần nguyờn phõn 8 lần.
Bài 2:
Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau kí hiệu: A, a; B,b; D,d;
mỗi cặp gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
1, Cho cây mang 3 tính trạng trội lai phân tích. Xác định kiểu gen P?
2, Cho 1 cõy cú kiểu gen AaBbDd lai với cõy cú kiểu gen AabbDd tạo
F 1.
a. Xác định số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen F1( khụng yờu cầu viết cụ thể
kiểu gen)?
b. xác định tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 (
khụng yờu cầu viết cụ thể kiểu gen)?
c. Cho 2 cõy mang 3 căp gen nói trên giao phấn với nhau được thế hệ
lai có tỷ lệ kiểu hỡnh 3:3:1:1. Hóy xỏc định kiểu gen của P?./.
Bài 2:
1.
P1. AABBDD x aabbdd
P2. AABBDd x aabbdd P3.
AABbDD x aabbdd
P4. AABbDd x aabbdd P5.
AaBBDD x aabbdd
P6. AaBBDd x aabbdd P7.
AaBbDD x aabbdd

P8. AaBbDd x aabbdd
2.
2
a. số kiểu gen của F1 = 18 ( 3 . 2)
2
tỷ lệ kiểu gen của F1 : (1:2:1) (1:1)
=1:2:1:1:2:1:2:4:2:2:4:2:1:2:1:1:2:1
b. tỷ lệ mang 2 tớnh trạng trội và 1 tớnh trạng lặn ở F1 :15/32
c. cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau được thế hệ lai
có tỷ lệ kiểu hỡnh 3:3:1:1. Kiểu gen của P cú cỏc trường hợp sau ( 36
trường hợp)
Câu 4: (2điểm)
Một gen có 3000 Nuclêôtit trong đó số Ađênin là 450 Nu a. Tính số
Nuclêôtit mỗi loại
b. Tính chiều dài của gen
c. Tính khối lượng của gen
Tính số vòng xoắn
Trả lời :
Câu 4(2 điểm)
a. Theo nguyên tắc bổ sung ta có
- A= T = 450 Nu

30


N

- G = X=

2


3
- A= 2

b. Chiều dài của gen
N

- L=

2

c. Khối lượng của gen là
M= N.300= 3000.300= 900.000 ddvC
d. Số chu kì xoắn là
C=

N

=

20

Câu 5: (3 điểm)
Cho một cá thể F1 lai với hai cá thể khác.
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai trong đó có 6.25% cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 25% cây thấp, hạt dài Cho biết mỗi
gen nằm trên một NST qui định một tính trạng tương phản với tính trạng cây thấp hạt
dài là các tính trạng cây cao hạt tròn
- Biện luận và viết sơ đồ lai cho 2 trường hợp trên.
Trả lời Câu 5 (3điểm)

- Từ kết quả của phép lai với cây thứ nhất thấy 6.25% cây thấp hạt dài chiếm
6.25%
= 1/16
100%

Vậy F2thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử mà mỗi gen qui định một tính trạng, nằm trên
một NST. Vậy F1 và cá thể thứ nhất dị hợp về hai cặp gen. Tuân theo định luật phân li
độc lập của Menđen.
Qui ước gen A qui định tính trạng thân cao
Qui ước gen a qui định tính trạng thân thấp
Qui ước gen B qui định tính trạng hạt tròn
Qui ước gen b qui định tính trạng hạt dài
Sơ đồ lai
Cây cao, hạt tròn
x
Cây cao, hạt tròn
AaBb
AaBb
GTử AB; Ab; aB; ab
AB; Ab; aB; ab
-

F2
AB
AB AABB
Ab AABb

Ab
AABb
AAbb


aB
AaBB
AaBb

ab
AaBb
Aabb

aB AaBB
AaBb
aaBB
ab AaBB
Aabb
aaBb
Từ tỉ lệ kiểu gen xác định tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

aaBb
aabb

31

3
2
0

3

.3,4= 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×