Tải bản đầy đủ (.pdf) (72 trang)

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ KHÓA ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CỦA CÔNG TY TNHH HA DA (REIZ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (963.15 KB, 72 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
…………………

ĐÀO THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ
KHÓA ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CỦA
CÔNG TY TNHH HA DA (REIZ)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
…………………..

ĐÀO THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ
KHÓA ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CỦA
CÔNG TY TNHH HA DA (REIZ)

Ngành: Quản trị kinh doanh tổng hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



Người hướng dẫn: THS. TRẦN ĐÌNH LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
ii


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá mức độ hài
lòng của sinh viên về khóa đào tạo kỹ năng mềm của công ty TNHH Ha Da” do
Đào Thị Thủy, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày_____________________

Ths Trần Đình Lý
Giáo viên hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

__________________________
Ngày


tháng

năm 2012

_____________________________
Ngày

iii

tháng

năm 2012


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Ba, Mẹ, Anh chị em trong gia đình đã nuôi nấng và ủng hộ để tôi có được
như ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh
Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đình Lý, người đã tận
tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thành viên của Công ty TNHH Ha Da, đặc
biệt là anh Minh đã giúp tôi trưởng thành và tự tin lên rất nhiều trong quá trình thực
tập.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh
thần, cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Sinh viên
Đào Thị Thủy

iv


NỘI DUNG TÓM TẮT

Đào Thị Thủy – Khoa Kinh Tế - Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tháng 06/2012 “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về khóa đào tạo kỹ năng
mềm của công ty TNHH Ha Da”.
Đao Thi Thuy - Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho Chi Minh
City. June, 2012. “Evaluating student satisfaction about soft skills course of Ha Da
limited company”.
Cuộc sống hiện đại với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép
và tính cạnh tranh cao, đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng cập nhật giá trị và hoàn
thiện giá trị của mình. Để tồn tại và phát triển, với bất kỳ ai, việc có công việc làm để
đảm bảo sự tồn tại của cuộc sống là vô cùng quan trọng. Đồng thời với đó là yêu cầu
học tập, bồi dưỡng, rèn luyện không ngừng để nâng cao chất lượng đời sống đó, để đời
sống thực sự là “sống” chứ không là “tồn tại”. Chính vì vậy, kỹ năng mềm là một yếu
tố không thể thiếu cùng với kỹ năng cứng đối với cuộc sống của mỗi cá nhân.
Đề tài tiến hành khảo sát 100 sinh viên đã tham gia khóa đào tạo kỹ năng mềm
của công ty TNHH Ha Da. Đề tài quan tâm nhiều đến mức độ hài lòng của sinh viên
về giảng viên, về khóa học, về phương tiện quản lý. Thông qua phỏng vấn điều tra biết
được mức độ hài lòng của sinh viên như thế nào. Từ đó tổng hợp ý kiến của sinh viên
và đề xuất những giải pháp hoàn thiện hơn nữa chất lượng khóa đào tạo kỹ năng mềm
của công ty TNHH Ha Da.

v



MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii 

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix 

DANH MỤC CÁC HÌNH



DANH MỤC PHỤ LỤC

xi 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU



1.1. Đặt vấn đề



1.2. Mục tiêu nghiên cứu




1.3. Phạm vi nghiên cứu



1.3.1. Thời gian nghiên cứu



1.3.2. Địa bàn, đối tượng nghiên cứu



1.4. Cấu trúc khóa luận



CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN



2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu



2.2. Tổng quan về công ty



2.2.1. Sơ lược về công ty




2.2.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và lợi thế cạnh tranh



2.2.3. Quá trình hình thành và phát triển

10 

2.2.4. Cơ cấu tổ chức

11 

2.2.4. Cơ cấu dịch vụ

14 

2.2.6. Định hướng phát triển

15 

2.2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh

16 

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận


17 
17 

3.1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của kỹ năng mềm

17 

3.1.2 Khái niệm sự hài lòng của KH

19 

3.1.3. Lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI Model)

20 

3.1.4. Định nghĩa dịch vụ

23 

3.1.5. Những đặc thù trong dịch vụ

23 
vi


3.1.6. Chất lượng dịch vụ

24 

3.1.7. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng


25 

3.2. Phương pháp nghiên cứu

26 

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

26 

3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

28 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

29 

4.1. Thực trạng đào tạo kỹ năng mềm tại Việt Nam

29 

4.2. Môi trường hoạt động của công ty

31 

4.2.1. Môi trường vĩ mô

31 


4.2.2. Môi trường vi mô

32 

4.3. Đặc điểm mẫu điều tra

37 

4.3.1. Giới tính

37 

4.3.2 . Năm học của sinh viên

38 

4.3.3. Nhóm ngành học của sinh viên

39 

4.4. Đánh giá về giảng viên

40 

4.5. Đánh giá về khóa học

42 

4.6. Đánh giá về mặt phương tiện quản lý khóa học


45 

4.7. Thời lượng khóa học

48 

4.8. Mức độ hài lòng về khóa học

49 

4.9. Mô tả thang đo

50 

4.10. Một số giải pháp nhằm tăng mức độ hài lòng của sinh viên về khóa đào tạo kỹ
năng mềm của công ty TNHH Ha Da

51 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

55 

5.1. Kết luận

55 

5.2. Kiến nghị


55 

5.2.1. Đối với các trường đại học cao đẳng

55 

5.2.2. Đối với công ty

56 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

58 

PHỤ LỤC 

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN

Doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VNĐ


Việt Nam Đồng

TP HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

KH

Khách Hàng

CP

Cổ Phần

 

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết quả và hiệu quả kinh doanh năm 2010-2011 .............................................. 16 
Bảng 4.1. Ưu và nhược điểm học kỹ năng mềm tại trung tâm........................................... 30 
Bảng 4.2. Thành phần giới tính của sinh viên .................................................................... 37 
Bảng 4.3. Năm học của sinh viên ....................................................................................... 38 
Bảng 4.4. Nhóm ngành học của sinh viên .......................................................................... 39 
Bảng 4.5. Đánh giá của sinh viên về sự chuẩn bị của giảng viên ...................................... 41 
Bảng 4.6. Mức đánh giá của sinh viên về khả năng trình bày của giảng viên ................... 41 
Bảng 4.7. Mức đánh giá của sinh viên về giảng viên làm lớp sinh động ........................... 42 
Bảng 4.8. Mức đánh giá của sinh viên về mức độ đạt được mục tiêu của khóa học ......... 43 

Bảng 4.9. Mức đánh giá của sinh viên về việc áp dụng vào công việc, cuộc sống của
khóa học .............................................................................................................................. 43 
Bảng 4.10. Mức đánh giá của sinh viên về tính kỹ lưỡng, dễ hiểu của khóa học ............. 44 
Bảng 4.11. Mức đánh giá của sinh viên về tài liệu có ích và đầy đủ ................................. 45 
Bảng 4.12. Mức đánh giá của sinh viên về việc chuẩn bị và tổ chức khóa học ................. 46 
Bảng 4.13. Mức đánh giá của sinh viên về môi trường thuận lợi cho việc học tập ........... 46 
Bảng 4.14. Mức đánh giá của sinh viên về các phương tiện trợ giảng .............................. 47 
Bảng 4.15. Mức đánh giá của sinh viên về thời lượng của khóa học................................. 48 
Bảng 4.1. 6 Mức độ hài lòng của sinh viên về khóa học.................................................... 49 
Bảng 4.17. Bảng thống kê mô tả thang đo ......................................................................... 50 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Logo của công ty .................................................................................................. 6 
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức, bộ máy công ty ........................................................................... 11 
Hình 3.1. Mô hình hài lòng ................................................................................................ 20 
Hình 3.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ ..................................................... 21 
Hình 3.3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU ....................................... 22 
Hình 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng khách hàng ................................................. 26 
Hình 4.1. Một số hình ảnh đào tạo và huấn luyện .............................................................. 36 
Hình 4.2.Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giới tính của sinh viên ...................................................... 38 
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ năm học của sinh viên ..................................................... 39 
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện nhóm ngành học của sinh viên ................................................ 40 
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện mức đánh giá của sinh viên về thời lượng khóa học ............... 48 
Hình 4.6. Biểu đồ mô tả trung bình các thành phần trong thang đo................................... 51 

x



DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục: Bảng câu hỏi phỏng vấn

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của KH đối với bất kỳ một DN hay một
tổ chức nào, họ luôn là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của DN. Việc
làm khách hàng hài lòng đã trở thành một tài sản quan trọng đối với các DN và tổ chức
trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.
Thực tế kinh doanh cho thấy, một DN nếu gia tăng được 5% khách hàng trung thành nhờ
sự hài lòng của họ về sản phẩm, dịch vụ, thì lợi nhuận sẽ tăng lên được khoảng 25% đến
85%. DN nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của KH chắc chắn sẽ có được sự
phát triển bền vững. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành chiến
lược quan trọng hàng đầu của các DN. Làm thế nào để đáp ứng tốt nhất nhu cầu KH cũng
như đem lại cho họ sự hài lòng cao nhất luôn là vấn đề mà các DN cố gắng thực hiện với
tất cả khả năng của mình. Vì vậy, đánh giá sự hài lòng KH đối với sản phẩm, dịch vụ của
DN là một công việc quan trọng cần thực hiện liên tục và thường xuyên để có thể đáp ứng
kịp thời nhu cầu KH. Từ đó, DN có thể chinh phục KH làm cho họ luôn được thỏa mãn khi
sử dụng sản phẩm, dịch vụ của DN.
Trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và huấn luyện kỹ năng mềm. Reiz là một thương
hiệu đang dần trở nên quen thuộc và xây dựng được niềm tin đối với các bạn sinh viên
tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP HCM. Hiện nay, kỹ năng mềm đang
được các bạn sinh viên đặc biệt quan tâm vì với lượng kiến thức học được ở trường
thôi chưa đủ cho các bạn tự tin, vững bước vào cuộc sống, cùng với đó là skhá nhiều

trung tâm, công ty mở các lớp đào tạo loại kỹ năng này nhưng chưa thật sự hiệu quả,
chất lượng đào tạo chưa được kiểm định bởi một số nơi vẫn dạy theo phong trào.Theo
một nghiên cứu gần đây, khoảng 80% nhà quản lý và nhà tuyển dụng than phiền sinh
viên mới ra trường quá yếu và thiếu kỹ năng mềm, lơ ngơ, không đáp ứng được yêu
1


cầu công việc dù có bằng cấp rất tốt. Cũng có nhà quản trị cho rằng 80% sự thành
công của một cá nhân là nhờ vào kỹ năng mềm chứ không phải “kỹ năng cứng”(kiến
thức). Để hiểu thêm mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo và
hấn luyện kỹ năng mểm của công ty TNHH Ha Da, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh
giá mức độ hài lòng của sinh viên về khóa đào tạo Kỹ Năng Mềm của công ty
TNHH Ha Da” làm khóa luận.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài
không tránh khỏi sai sót. Rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài
hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với các khóa đào tạo kỹ
năng mềm của công ty TNHH Ha Da. Từ đó, đề xuất một số hướng giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng khóa đào tạo, cũng chính là nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/03/2012 đến 31/05/2012
1.3.2. Địa bàn, đối tượng nghiên cứu
Là các bạn sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn
TP HCM đã tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm do công ty TNHH Ha Da tổ
chức.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Đề tài gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu và tóm tắt cấu trúc đề tài. Chương 2: Tổng quan: Tổng quan tài liệu có liên
quan, trình bày sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu dịch vụ, tình
hình hoạt động kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh… Chương 3: Nội dung và phương pháp
nghiên cứu: Trình bày những khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu: kỹ năng mềm,
tầm quan trọng của kỹ năng mềm, sự hài lòng của KH, khái niệm dịch vụ, chất lượng dịch
vụ…và giới thiệu những phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài. Chương 4:
Kết quả và thảo luận: Trình bày kết quả nghiên cứu mức độ hài lòng của sinh viên đối với
2


khóa đào tạo kỹ năng mềm sau khi đã thu thập được số liệu trong quá trình điều tra để đạt
được mục tiêu nghiên cứu ban đầu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Nêu lên kết luận tổng
quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị đối với các trường đai học, cao đẳng
và công ty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Kỹ năng sống chính là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý - xã
hội giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. Kỹ năng sống còn được
xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý xã hội giúp cho cá nhân vững
vàng trong cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại. Thế
nhưng, thực tế hiện nay cho thấy giới trẻ Việt Nam vẫn còn rất thiếu các kỹ năng sống
cần thiết và điều này đã gây ra nhiều khó khăn cho họ khi xin việc làm và thích ứng
trong cuộc sống. Vì vậy, việc trang bị văn hóa và kỹ năng sống đã đến lúc cần song

hành với nhau. Điều này hết sức quan trọng đối với mọi lứa tuổi, đặc biệt là giới trẻ
hiện nay. Để có đủ kỹ năng sống thì không thể chỉ chờ đợi ở những giờ lên lớp trên
giảng đường, ở trường học. Giới trẻ cần được gia đình quan tâm dạy bảo hơn và cũng
cần tự biết sàng lọc, trang bị kiến thức sống cho mình.
Học sinh, sinh viên Việt Nam vốn rất nổi tiếng ở tinh thần tự chủ trong học tập.
Hàng năm, chúng ta luôn đạt nhiều giải thưởng cao trong các cuộc thi trí tuệ trên thế
giới (toán, vật lý, cờ vua, robocon…). Thế nhưng, năng lực lao động của Việt Nam lại
đứng ở một vị trí khiêm nhường và chưa được đánh giá cao bởi hạn chế từ những kỹ
năng nghề nghiệp.Trong khi đó, các quốc gia phát triển ở châu Âu, châu Mỹ lẫn châu
Á luôn đặt nhu cầu rèn luyện kỹ năng cho sinh viên và công nhân lên hàng đầu. Tất cả
đều nhằm mục tiêu thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao, đồng thời
giúp công nhân có thu nhập cao và thành đạt. Ngân Hàng Thế Giới gọi thế kỷ 21 là kỷ
nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng. Năng lực con người được đánh giá trên cả 3 khía
cạnh: Kiến thức, kỹ năng và thái độ. Các nhà khoa học trên thế giới thì cho rằng: Để
thành đạt trong cuộc sống thì kỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc) chiếm 85%, kỹ năng
cứng (trí tuệ logic) chỉ chiếm 15%.
4


Một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Giáo dục cho thấy 83% học sinh thiếu
các kỹ năng mềm, đặc biệt là khả năng tập trung cho hành trang vào đời của mình.
Thậm chí, nhiều người còn phàn nàn giới trẻ thiếu kỹ năng để giữ gìn hạnh phúc gia
đình, kiểm soát bản thân, rèn luyện chỉ số cảm xúc, làm chủ sự thay đổi, làm chủ thời
gian sống, hoạch định mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu cuộc đời, ra quyết định. Cũng
theo điều tra của Bộ LĐ-TB và XH, trong tổng số các sinh viên tốt nghiệp hàng năm,
hơn 13% phải được đào tạo lại hoặc bổ sung kỹ năng, gần 40% phải được kèm cặp lại
tại nơi làm việc và 41% cần thời gian làm quen với công việc. Nhiều sinh viên ngay
sau khi tốt nghiệp đã thừa nhận không được nhận vào làm vì thiếu kỹ năng sống, cụ
thể là kỹ năng làm việc nhóm. Điều này đã không còn là trường hợp ngoại lệ đối với
các sinh viên hiện nay. Đa số đều có thể tự làm tốt, thậm chí xuất sắc nhưng khi làm

việc nhóm thì lại đùn đẩy công việc.
Chúng ta tự hào về nguồn lao động dồi dào. Nhưng đó mới chỉ là số lượng, chất
lượng lao động mới là vấn đề đáng bàn. Theo bà Nguyễn Thị Hằng (nguyên Bộ trưởng
Bộ LĐ, TB & XH, Chủ tịch hội dạy nghề Việt Nam), hiện nay, Việt Nam còn đến hơn
50% lao động trong tổng số hơn 10 triệu lao động chưa qua đào tạo cơ bản chính quy,
mà chủ yếu là vừa học vừa làm hoặc làm những công việc đơn giản. Điều đó cho
chúng ta thấy bức tranh tổng thể về kỹ năng nghề nghiệp của lực lượng lao động
không có gì là sáng sủa cho lắm và còn nhiều việc phải làm để có một bức tranh tươi
sáng hơn. Điều tối thiểu phải biết nhưng lại không phải ai cũng biết, xã hội bây giờ sử
dụng sản phẩm dùng được, chứ không sử dụng khả năng hay bằng cấp của con người.
Như vậy, ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được trang bị
thêm các kỹ năng hành nghề để đảm bảo có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ
chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến
lược của tổ chức góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Qua khảo sát của Công viên phần mềm Quang Trung có hơn 100 ý kiến DN
cho rằng, sinh viên mới ra trường bên cạnh điểm hạn chế là thiếu kinh nghiệm thực
tiễn, thiếu kiến thức chuyên ngành thì còn thiếu những cái thuộc về kỹ năng sống như:
không có kinh nghiệm làm việc nhóm, không biết cách diễn đạt, trình bày, không có
lòng đam mê công việc, kỹ năng giao tiếp kém. Nhiều chuyên gia cho biết kỹ năng và
kinh nghiệm chuyên môn chỉ chiếm tối đa 40% cho việc thành công của họ, còn chính
5


kỹ năng sống như: kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, quản lý thời gian, làm việc cùng
người khác… chiếm đến hơn 60% còn lại để thành công. Nhưng tiếc rằng giới trẻ hiện
nay thường thiếu kỹ năng sống.
Gần đây có một số luận văn tốt nghiệp của các bạn sinh viên trường Đại Học
Thương Mại nghiên cứu về nhu cầu học kỹ năng mềm của các bạn sinh viên trong
trường, luận văn của sinh viên Đại Học Quốc Gia TP HCM nghiên cứu về tầm quan
trọng của kỹ năng mềm và nhu cầu học kỹ năng mềm của các bạn sinh viên ở địa bàn

TP HCM.
2.2. Tổng quan về công ty
2.2.1. Sơ lược về công ty
Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH HA DA
Địa chỉ : 115 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Q.1, Tp.HCM
Điện thoại: 08. 35 035 150
Fax : 08. 35 210 490
Email :
Website : www.reiz.edu.vn
Mã số thuế : 0310423358
Số tài khoản : 100518299
Ngân hàng : ACB – CN Sài Gòn
Reiz là một thương hiệu về đào tạo và tư vấn, được sinh ra từ một tầm nhìn “chất
lượng cuộc sống và công việc được nâng cao bằng việc phát triển tiềm năng con người”
Logo của công ty:
Hình 2.1. Logo của công ty

Nguồn: www.reiz.edu.vn
6




Biểu tượng là sự phối hợp hài hòa hai màu chủ đạo xanh và đen trên một nền

trắng.


Điểm tựa, điểm tạo cảm giác nâng hoặc bẩy các yếu tố còn lại là chữ R được


cách điệu nhẹ nhàng.


Chữ i với hình dáng một con người màu đen, gọn nhẹ biểu trưng cho tiềm năng

của con người.


Chữ Z được nối dài nhấn mạnh sự bền bỉ và trường tồn.

Reiz được viết tắt bởi 4 yếu tố:



Rules: Ở Reiz toát lên những quy luật sống tích cực, nghiên cứu, tổng hợp, hệ

thống và khái quát hóa các vấn đề về ứng dụng khoa học phát triển bản thân con
người.


Experience: Mang đến những trải nghiệm gần gủi, sống động và sát thực.



Initiative: Làm việc với một tinh thần luôn chủ động cao nhất để tạo ra những

giá trị đích thực.


Zeal: Yêu lao động, làm việc, cống hiến bằng tất cả nhiệt huyết và quyết tâm.

7


Lĩnh vực hoạt động:


Huấn luyện và đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng lãnh đạo,

phát triển bản thân.


Tư vấn chiến lược, marketing, nhân sự, bán hàng



Dịch vụ Teambuilding, tổ chức sự kiện giáo dục



Nghiên cứu khoa học giáo dục.

Đối tượng học viên của Reiz:


Nhân viên, sinh viên, chuyên viên, người đi làm trong các tổ chức lợi nhuận,

phi lợi nhuận, tổ chức chính phủ và phi chính phủ.


Trưởng/phó các phòng/ban/bộ phận trong trong các doanh nghiệp và tổ chức




Các giám đốc chức năng, quản lý cấp cao, các cấp lãnh đạo và quản lý doanh

nghiệp/tổ chức.
Đối tượng khách hàng tổ chức


Doanh nghiệp, tổ chức lợi nhuận – phi lợi nhuận, tổ chức chính phủ – phi chính

phủ, quỹ hỗ trợ, quỹ tài trợ…


Các tổ chức giáo dục, Các trường Đại học, Cao đẳng

Khẩu hiệu của Công ty:
CHO HIỆU SUẤT ĐỈNH CAO
PEAK YOUR PERFORMANCE

8


2.2.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và lợi thế cạnh tranh
Reiz xuất phát từ một đội ngũ giàu khát vọng và tâm huyết trong lĩnh vực giáo
dục – đào tạo có tầm nhìn và niềm tin rằng chất lượng cuộc sống được nâng cao và
hoàn thiện bằng việc phát triển sức mạnh tiềm năng của con người, bằng những ứng
dụng thực tiễn đã được hệ thống hóa một cách khoa học và nghệ thuật.
a) Sứ mệnh
“Nâng cao chất lượng và hiệu quả cuộc sống bằng việc phát triển tiềm năng con

người và năng lực canh tranh của tổ chức”
b) Tầm nhìn
“Trở thành tổ hợp chuyên phát triển con người, tổ chức và cộng đồng”
c) Gía trị cốt lõi
Trách nhiệm trong toàn bộ chuỗi hoạt động để mang lại giải pháp và giá trị gia
tăng cho các đối tác với sự cam kết nỗ lực, trung thực và năng lực cao nhất.
Niềm tin vào các quy luật của cuộc sống, qua đó thổi năng lượng tích cực vào
đội ngũ, quy trình, sản phẩm dịch vụ và các đối tác.
Sáng tạo để phong phú, luôn chuyên sâu và khác biệt trong sản phẩm dịch vụ
Cam kết cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên nền tảng là sự phát triển tiềm
năng con người với phong cách chuyên nghiệp, sáng tạo và cá tính.
e) Lợi thế cạnh tranh
- Huấn luyện, tư vấn và chuyển giao kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực :
bán hàng, nhân sự, quản lý và lãnh đạo
- Đội ngũ giảng viên, chuyên gia có hiểu biết sâu rộng trên một dãi các lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao. Chuyên gia, giảng viên cao cấp đã từng công
tác chuyên môn tại các công ty nước ngoài, tập đoàn đa quốc gia, công ty, tổng công
ty VN, các trung tâm và viện ứng dụng phát triển nguồn nhân lực cao cấp.
- Công cụ ứng dụng hiện đại, phù hợp, dễ triển khai và có tính hệ thống cao.
- Giải pháp hỗ trợ sau dịch vụ, để tối đa hóa và đo lường kết quả.

9


2.2.3. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH HA DA, với thương hiệu đào tạo REIZ, xuất phát từ một đội ngũ
giàu khát vọng và tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, được thành lập và
chính thức đi vào hoạt động vào ngày 10 tháng 10 năm 2009. Quá trình hình thành và
phát triển có thể tóm tắt theo các cột mốc quan trọng như sau:
 Ngày 10/10/2009: Chính thức thành lập công ty TNHH HA DA. Văn phòng đặt

tại 115 Hai Bà Trưng, P. Bến Nghé, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
 Tháng 03/2010: Công ty tăng vốn điều lệ lần 1.
 Tháng 05/2010: Chính thức hợp tác chiến lược cùng Viện Nghiên Cứu Giáo
Dục – Trường ĐH Sư Phạm Tp.HCM để tư vấn, bảo trợ về mặt chuyên môn đào tạo.
Cũng trong thời gian này, thành lập bộ phận R&D nghiên cứu, thiết kế và phát triển
các sản phẩm đào tạo của công ty.
 Tháng 12/2010: Hợp tác công ty Tư vấn và Hỗ trợ Giáo dục Điểm Tựa – Tổ
chức sự kiện giáo dục – Trại Kỹ năng mềm.
 Tháng 5/2011: Hợp tác cùng Quỹ Hỗ Trợ Công Nhân (WSF) và Quỹ Châu Á –
Đào tạo cho các công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn
Tp.HCM
 Tháng 07/2011: Trở thành đối tác đào tạo của Goodjob, chuyên cung ứng
nguồn nhân lực (Chuyên viên kinh doanh) cho các doanh nghiệp.
 Tháng 08/2011: Hợp tác cùng ĐH Nông Lâm để thành lập Trung tâm Đào tạo
– Huấn luyện Kỹ năng tại trường.
 Tháng 9/2011: Hợp tác cùng Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên Tp.HCM (SAC) để
đào tạo kỹ năng cho các bạn sinh viên trên địa bàn Tp.HCM.
 Tháng 10/2011: Hợp tác cùng Công ty TNHH HÉC QUYN – đơn vị chủ quản
các trang web Trieuvieclam.com and mangtimviec.com – để đào tạo, tư vấn, cung ứng
nguồn nhân lực.
 Tháng 11/2011: Hợp tác cùng website tuyển dụng jobsaigon.com để đào tạo,
tư vấn, cung ứng nguồn nhân lực.
 Tháng 12/2011: Hợp tác cùng Rainbow – Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực
“Chuyên viên kinh doanh” thường xuyên cho các dự án độc lập.
10


Nguồn nhân lực của công ty đã không ngừng được trau dồi kiến thức chuyên môn
và phát triển về kỹ năng, thái độ chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển của
công ty cũng như đòi hỏi ngày càng cao của khách KH và thị trường.

2.2.4. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty
GIÁM ĐỐC

MARKETING

B2B

HÀNH
CHÍNH
KẾ TOÁN

SỰ KIỆN

KẾ TOÁN

B2C
NHÂN SỰ

ĐÀO TẠO

SỰ KIỆN

R&D

N
HẬU
CẦN

GIẢNG

VIÊN

CRM
Nguồn: Phòng Hành Chính
Chức năng – nhiệm vụ của các bộ phận:
Giám đốc: Mr Nguyễn Văn Thức
a) Bộ phận Marketing: (Trưởng bộ phận_Mr Nguyễn Thanh Minh)
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh và marketing dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty.
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các đơn vị bộ phận
liên quan. Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh.

11


- Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinh doanh
tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Giám đốc Công ty. Lập các báo cáo
về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên.
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thực hiện
kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty.
- Quản lý hệ thống thông tin khách hàng, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
b) Bộ phận Hành Chính – Kế toán: (Trưởng bộ phận_Ms Ngô Thị Bích
Tiên)
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật
của Nhà nước.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh
doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.
- Phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác.
Thực hiện công tác đối chiếu thanh toán và theo dõi hợp đồng với các đối tác.

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu
trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng.
- Xây dựng, đào tạo, quản lý đội ngũ nhân viên để phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng, quản lý danh sách giảng viên, phối hợp với bộ phận đào tạo, sắp xếp lịch
đào tạo phù hợp.
- Tuyển dụng và xây dựng các chính sách nhân sự cho công ty.
c) Bộ phận Sự kiện (Trưởng bộ phận_Ms Trần Thị Kim Oanh)
- Tổ chức các chương trình, sự kiện của Công ty (hội thảo, hội nghị, cuộc thi, lớp
học…).
- Tổ chức thu mua, quản lý trang thiết bị, vật dụng cần thiết của Công ty, cho các sự
kiện, chương trình, …
- Thiết kế, in ấn các vật dụng, sản phẩm phục vụ cho truyền thông, lớp học, tổ chức sự
kiện.
d) Bộ phận Training: (Trưởng bộ phận_Mr Mai Tuấn Anh)
- Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm đào tạo, huấn luyện của Công ty.
- Đào tạo và phát triển năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên của Công ty.
12


- Soạn bài, thiết kế bài giảng cho các lớp đào tạo của Công ty.
- Tìm kiếm và làm việc với các giảng viên thỉnh giảng về nội dung chương trình.
- Lên ý tưởng hoặc cố vấn ý tưởng cho bộ phận sự kiện.
Chế độ kiêm nhiệm bổ sung lẫn nhau cũng được hỗ trợ khi cần thiết:

- Giám đốc có thể tham gia đào tạo, phát triển, lên ý tưởng sản phẩm đào tạo
- Bộ phận marketing, hành chánh nhân sự hỗ trợ bộ phận Sự kiện khi nhu cầu
nhân lực lên cao.

- Bộ phận Sự kiện, hỗ trợ bộ phận marketing trong các chiến dịch B2C cao điểm.
e) Nguồn lực của công ty:

Số lượng nhân sự: 10 người
 Giám đốc: 1 người
 Marketing: 3 người
 HC-KT-HR: 2 người
 Sự kiện: 3 người
 GV cơ hữu: 1 người (Giám đốc cũng có thể tham gia đào tạo, đứng lớp)
Nhân sự cộng tác viên:
 GV thỉnh giảng: 7 người.
 Cộng tác viên kinh doanh, sale, marketing: 10 người.
Trình độ trung bình: Đại học, trên đại học
Độ tuổi trung bình: 26
Thu nhập trung bình: 3, 5 triệu – 4 triệu
Tài sản và cơ sở vật chất:
-

Phòng làm việc 2 phòng: 12 x 2 = 24m2 (Phòng máy lạnh)

-

Phòng đào tạo 1 phòng: 35m2 (Phòng hội nghị thuộc Viện Nghiên Cứu Giáo

dục, chỉ trả phí khi có nhu cầu sử dụng)
-

Địa chỉ: 115 Hai Bà Trưng, Q.1

-

Máy móc văn phòng:
o Máy in laser: 1 máy.

o Máy in đa chức năng: 1 máy (Photo – Scan – Fax – Print)
o Máy in màu: 1 máy
13


o Máy nước nóng lạnh
o Bàn ghế salon tiếp khách
-

Điện thoại: 2 số cố định

-

Di động: 3 số công ty

-

Hệ thống internet: Wireless nội bộ

-

Hệ thống mạng nội bộ: Kết nối tất cả máy tính, chia sẻ dữ liệu

-

Thư viện: Trên 2000 đầu sách các thể loại
o Kinh tế
o Tâm lý
o Trò chơi đào tạo
o Phát triển bản thân

o Kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp, lãnh đạo
o Báo cáo, kỷ yếu hội thảo đào tạo – giáo dục
o Trên 150 đĩa DVD phim tư liệu đào tạo
o Trên 200 đĩa CD tư liệu đào tạo

-

Kho học cụ đào tạo và giảng dạy:
o Thiết bị điện tử: Âm thanh di động, loa, máy chiếu (LCD Projector),

micro không dây…
o Học cụ giảng dạy, trò chơi đào tạo…
2.2.4. Cơ cấu dịch vụ
a) Dịch vụ đào tạo theo nhu cầu
- Kỹ năng mềm: kỹ năng trình bày, giao tiếp hiệu quả, quản lý đội ngũ, làm
việc nhóm, giải quyết vấn đề, quản lý mâu thuẫn-xung đột, quản lý thời gian, tư duy
tích cực, quản lý căng thẳng (stress), quản lý cuộc họp
- Kỹ năng nghề nghiệp: Bán hàng chuyên nghiệp, chăm sóc khách hàng, trưng
bày hàng hóa, phỏng vấn và xin việc, bán hàng qua điện thoại, bán hàng dịch vụ, phân
công và ủy thác hiệu quả.
- Kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo bằng cách làm gương, lãnh đạo và phát triển đội
ngũ, tư duy ra quyết định, tạo động lực cho nhân viên, quản lý sự thay đổi, nguyên tắc
lãnh đạo.
14


×