TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
C«ng nghiÖp Silicate
2016
2016
ĐỖ HOÀNG ANH
1
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY TINH
5
NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN
5
SILICON LÀ GÌ?
SILICA LÀ GÌ?
THỦY TINH LÀ GÌ?
ỐNG THỔI THỦY TINH LÀ GÌ?
SILICONE LÀ GÌ?
SILICAGEN LÀ GÌ?
5
6
6
7
8
8
2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ THỦY TINH
9
3. CÁC TÍNH CHẤT CỦA THỦY TINH
11
THỦY TINH LÀ CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
11
THỦY TINH TRONG SUỐT (CHO ÁNH SÁNG ĐI XUYÊN QUA)
14
THỦY TINH KHÔNG CÓ NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY NHẤT ĐỊNH
17
MỘT SỐ THỦY TINH RẤT DỄ VỠ
18
TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA THỦY TINH
20
MỘT SỐ THỦY TINH DẪN ĐIỆN Ở NHIỆT ĐỘ CAO
20
THỦY TINH DẺO CÓ THỂ THỔI ĐƯỢC
21
4. MỘT SỐ LOẠI THỦY TINH
23
THỦY TINH THƯỜNG
24
GƯƠNG PHẲNG:
ĐỒ CHỨA THỦY TINH:
24
25
THỦY TINH KALI
25
DỤNG CỤ QUANG HỌC
SƠN THỦY TINH
25
26
2
PHA LÊ
26
THỦY TINH CHỊU NHIỆT
27
PYREX
27
THỦY TINH THẠCH ANH
27
SỢI QUANG
28
KÍNH CƯỜNG LỰC
29
THỦY TINH MÀU
31
5. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KÍNH PHẲNG
32
SỰ NẤU CHẢY CÁC VẬT LIỆU THÔ
34
TẠO BỀ MẶT PHẲNG CHO KÍNH
35
GIAI ĐOẠN NHIỆT LUYỆN
36
CÔNG NGHỆ CŨ CHẾ TẠO KÍNH PHẲNG
38
PHƯƠNG PHÁP CROWN
PHƯƠNG PHÁP ỐNG XI LANH
38
40
6. TƯƠNG LAI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỦY TINH
42
3
1. Tæng quan vÒ c«ng nghiÖp thñy tinh
Hãy thử tưởng tượng về một thế giới không có sự xuất hiện của thủy tinh.
Sẽ thế nào nếu mỗi sáng thức dậy bạn không có gương để soi, nếu xe ô tô không
có kính chắn gió, nếu tivi không có màn hình hoặc nếu những tòa cao ốc không
có cửa sổ…?
Có hằng hà sa số những phát minh, thiết bị, vật dụng, sản phẩm trong đời
sống có sự hiện diện của thủy tinh. Chỉ riêng trong gia đình, ta có thể kể đến hơn
mười vật dụng làm từ thủy tinh: từ chiếc cốc uống nước, bình hoa, gương treo
tường đến màn hình điện thoại, màn hình tivi, mặt đồng hồ hay bóng đèn tuýp…
Trong bối cảnh nhiều vấn đề môi trường xuất hiện như hiện nay, xã hội đòi
hòi những phát minh, những sản phẩm tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện
với môi trường, sử dụng nhiên liệu sạch và giá thành rẻ. Tất cả vấn đề trên đều
có thể được giải quyết dựa vào những cải tiến trong công nghệ vật liệu, và, thủy
tinh là một trong những vật liệu đầy hứa hẹn đáp ứng những nhu cầu đó.
Các nhà khoa học đang lao đầu vào một cuộc đua khám phá và chế tạo thủy
tinh ngay lúc này nhiều hơn bao giờ hết. Tiến sĩ John Mauro, chuyên gia nổi
tiếng trong lĩnh vực thủy tinh làm tại Corning Incorporated1, khẳng định rằng:
"Đây là thời gian vô cùng tuyệt vời cho các nghiên cứu về thủy tinh" (Corning
Incorporated).
Ông còn nói thêm rằng bước tiến công nghệ trong các loại vật liệu khác,
như kim loại, đang dần đi xuống. Các nhà thiết kế đang tìm đủ mọi cách để cải
thiện sản phẩm của mình bằng thủy tinh và kết nối với khách hàng theo những
phương thức mới (Corning Incorporated).
Từ khi con người sinh ra đến nay, các nhà sử học đã gọi tên từng thời kì
phát triển của loài người dựa theo vật liệu được phát hiện và làm thay đổi căn
"Corning Incorporated là công ty sản xuất lớp kính bảo vệ màn hình Gorilla Glass, vốn có trong các điện thoại
nổi tiếng trên thị trường như iPhone 4, Nokia N8 hay Samsung Galaxy S."( Thế Mạnh, 2014).
1
4
bản đời sống xã hội như Thời kì đồ đá, Thời kì đồ đồng, Thời kì đồ sắt2… Ngày
hôm nay, với nhiều ứng dụng rỗng rãi, thủy tinh đã dần khẳng định vị thế của
mình và sánh ngang với các đối thủ nặng cân khác như sắt, thép và đặc biệt là
nhựa. Adam Savage3 nghĩ thật không ngoa khi nói rằng thời đại chúng ta đang
sống hôm nay là Thời kì đồ thủy tinh (Corning Incorporated, 2014), kỉ nguyên
của những phát minh đột phá và để đời về một loại vật liệu cấu tạo đơn giản
nhưng vô cùng hữu dụng - không gì khác ngoài thủy tinh.
Với những tiềm năng to lớn của mình, cộng thêm sự ra đời của công ty
kính tấm ở Anh vào những năm 1773 đã đánh một dấu mốc quan trọng, ngành
công nghiệp thủy tinh đã có bước chuyển mình quan trọng và phát triển đến tận
ngày hôm nay.
NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN
Silicon là gì?
Silicon (phát âm là si-li-kən hoặc si-lə-kän), tiếng Việt gọi là silic, là một
nguyên tố hóa học và là một đơn chất. Silic có số hiệu nguyên tử 14 trong bảng
tuần hoàn hóa học và được nhà hóa học người Thụy Điển Jons Jacob Benzelius
tìm ra vào năm 18234. Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ Trái Đất5.
Silic tinh khiết có màu xám và ánh kim khi được đánh bóng. Nó thường được sử
dụng trong chip máy tính, màn hình LCD6, và pin mặt trời. (Hyde, 2014). Silic
là chất bán dẫn quan trọng: ở nhiệt độ bình thường silicon là chất cách điện
nhưng nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện tăng7 (Lê Xuân Trọng, 2014).
Đây là ba thời kì quan trọng trong lịch sử loài người được đặt tên bởi Christian J. Thomsen. Sở dĩ ông đặt tên
ba thời kì này như vậy vì ông tìm thấy các dụng cụ lao động được làm từ các vật liệu giống nhau nằm ở cùng
một độ sâu trong tầng địa chất. Các dụng cụ làm từ đá luôn được tìm thấy ở tầng sâu nhất, các dụng cụ làm từ
đồng thì ở tầng trên kế tiếp, còn các dụng cụ làm bằng sắt thì luôn có ở tầng trên cùng. Điều này đồng nghĩa với
việc sắt được tìm thấy sau đồng và giai đoạn sau phát triển hơn giai đoạn trước (2011).
3
Adam Savage là chuên gia thiết kế công nghiệp và hiệu ứng đặc biệt người Mỹ, dẫn chương trình Mythbuster
nổi tiếng.
4
Mặc dù Antoine Lavoisier và Humphry Davy cũng đồng thời tìm ra silic nhưng Jons Jacob Berzelius lại được
công nhận là người tìm ra nó vào 1823 (Hyde, 2014).
5
Silicon chỉ đứng sau oxy-nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
6
LCD là viết tắt của Liquid Crystal Display: màn hình tinh thể lỏng.
7
Silic có tính bán dẫn vì khi ở nhiệt độ thường, silic không có các hạt tải điện tự do (electron) như kim loại,
nhưng khi nhiệt độ tăng, các electron bứt ra khỏi mạng tinh thể silic làm tăng số electron tự do, đồng thời tạo các
lỗ hổng trong mạng tinh thể. Lúc này, trong mạng tinh thể silic hình thành hai hạt tải điện âm (electron) và
dương (phần còn lại của mạng tinh thể). Do đó silic có thể dẫn điện được.(Nguyễn Thế Khôi, 2014).
2
5
Hình 1. Một số hình ảnh về silic
Silica là gì?
Từ Silica (đọc là si-li-kə) bắt nguồn từ tiếng Latinh có nghĩa là "đá lửa"
(loại đá được sử dụng làm công cụ từ thời xa xưa). Silica còn được gọi là silic
đioxit (hay SiO2) và là một hợp chất không màu, tồn tại trong tự nhiên dưới
dạng khoáng vật thạch anh8. Silica cũng là thành phần chính của sa thạch9 và uyển sang quá trình
làm sạch, tức là ở quá trình này, các bọt khí CO2 sinh ra sẽ nổi lên trên mặt thủy
tinh lỏng và thoát vào không khí (PPGIdeaScapes, 2010).
Tạo bề mặt phẳng cho kính
Đến cuối giai đoạn nấu chảy, nhiệt độ được giảm xuống khoảng 12000C
biến thủy tinh lỏng thành thủy tinh dẻo. Tiếp theo, thủy tinh dẻo sẽ chảy theo
đường dẫn vào một cái bồn bằng thiếc nối thông với cái lò nung batch. Tại đây
có các bánh xe được quay liên tục có nhiệm vụ tạo bề mặt phẳng cho thủy tinh
(xem Hình 19). Ngoài ra, thành phần không khí trong lò cũng được kiểm soát để
tránh sự oxi hóa (Glass for Europe, 2014).
Hình 19. Bồn thiếc và các bánh xe.
Tốc độ quay của bánh xe cũng như tốc độ dòng chảy của thủy tinh dẻo sẽ
quyết định độ dày của lớp kính.
35
Giai đoạn nhiệt luyện
Đến giai đoạn này, "tấm kính lớn" (thành quả của giai đoạn trên) sẽ được
chuyển lên một băng chuyền gồm hàng trăm cái báng xe xếp thành hàng. Quá
trình này được thực hiện trong một lò kiểm soát nhiệt độ gọi là Lehr (còn gọi là
quá trình annealing). Nhiệt độ được giảm dần chứ không được thay đổi đột ngột
vì sẽ làm vỡ kính. Quá trình nhiệt luyện là quá trình hết sức quan trọng vì nó
quyết định tuổi thọ của tấm kính. Những tấm kính không trải qua giai đoạn này
sẽ bị giảm độ bền, dễ vỡ khi chịu một sự thay đổi nhiệt độ nhỏ, dễ nứt gãy.
Quá trình này cũng có thể được tiến hành theo 4 bước sau (còn gọi là quá
trình tempered):
1/ Kính được rửa và sau đó làm nóng trở lại.
2/ Để gia nhiệt cho kính, nó phải được đưa lên nhiệt độ khoảng 5940C
(nhiệt độ hóa mềm của kính).
3/ Sau đó kính được làm mát bởi không khí lạnh. Điều này giúp tạo lực nén
và lực giãn trong lòng thủy tinh.
4/ Kính tiếp tục được đưa lên các bánh xe lăn và làm mát trước khi bị cắt.
Bằng cách này, bề mặt kính sẽ được làm mát trong khi trong lòng kính vẫn
còn nóng. Bề mặt kính bị nén còn trong lòng kính thì bị dãn (xem Hình 14), do
đó kính chống lại sự nứt vỡ vì bề mặt bị nén, nhưng một khi bị vỡ nó sẽ vỡ
thành từng mạnh vụn nhỏ không có cạnh sắc vì trong lòng kính chịu lực dãn.
Phương pháp tempered giúp kính bền gấp 4 lần phương pháp annealing (Harrar,
2014).
36
Các giai đoạn chế tạo kính
Đưa batch vào lò
Nhiệt luyện
Cắt kính và hoàn
thành sản phẩm
Trộn vật
liệu thô
Nấu chảy batch và cullets
Tạo kính phẳng
trong bồn thiếc
Hình 20. Sơ đồ các giai đoạn sản xuất kính phẳng
Đến công đoạn cuối cùng - cắt kính, "tấm kính lớn" sau khi ra khỏi lò nhiệt
luyện sẽ tiếp tục theo các bánh xe đến máy cắt. Một máy laser sẽ có nhiệm vụ rà
soát khắp bề mặt kính để kiểm tra xem độ dày của kính có đủ tiêu chuẩn hay
chưa. Sau đó, máy cắt sẽ cắt bỏ hai rìa của "tấm kính lớn" và những phần không
đạt yêu cầu. Chúng sẽ được đập vỡ thành các mẩu nhỏ và biến thành cullets, chờ
đợi sự tái chế (Europe, 2014). Các "tấm kính lớn" sẽ được cắt thành các tấm
kính nhỏ với kích thước tùy theo nhà sản xuất.
Hình 21. Máy cắt kính
37
CÔNG NGHỆ CŨ CHẾ TẠO KÍNH PHẲNG
PHƯƠNG PHÁP CROWN
Hình 22. 4 giai đoạn chế tạo thủy tinh bằng phương pháp
Crown
Ở giai đoạn (a) (Hình 22), người thợ dùng một ống thổi bằng sắt nhúng vào
trong một thùng gỗ đựng sẵn thủy tinh nóng chảy và xoay tròn ống thổi để thủy
tinh lỏng bám lên. Công việc của thợ là ước chừng khối lượng thủy tinh bám
vào khoảng 4 kg và xoay ống thổi để tạo hình cục thủy tinh nóng chảy thành
dạng như quả lê.
Sau đó thổi vào đầu kia của ống để thủy tinh lỏng phình lên như quả bóng.
Ở giai đoạn b (Hình 22), quả cầu thủy tinh được quay nhanh và giãn rộng,
tạo thành hình như cây nấm.
Ở giai đoạn c (Hình 22), người thợ dùng một cây gậy thổi thủy tinh khác
khác có một đầu được hàn với một mẩu kim loại nóng chạm vào đỉnh đầu của
"cây nấm thủy tinh". Sau đó ống sắt được rút ra bằng cách làm lạnh thủy tinh và
để lại một lỗ hở (*) nơi nó được tách ra.
Ở giai đoạn d (Hình 22), thủy tinh sau giai đoạn c được đem đến một lò
nung nhiệt độ cao có miệng tròn phía trước và người thợ đứng trước cái miệng
38
đó (như Hình 23. Lò nung), đặt gậy thổi thủy tinh lên giá đỡ và quay với tốc độ
nhanh nhằm làm xuất hiện lực li tâm27.
Hình 23. Lò nung
Lực này cộng với nhiệt độ cao có tác dụng làm phình to lỗ hở (*) cho đến
khi thủy tinh biến thành một tấm kình tròn phẳng có đường kính khoảng 5 ft.
Tuy nhiên, ngay tại điểm tiếp giảm với ống thổi thủy tinh thì nó lại hình thành
một cục lồi lên (như trong hình 21d).
Sau đó người thợ vẫn giữ trạng thái quay của ống thổi và đưa nó ra khỏi lò
nung. Người thợ tiếp tục đưa thủy tinh đến lò luyện (quá trình annealing). Tại
đây, sau khi được làm mát dần dần, mẩu kim loại nguội đi và ống thổi được tách
ra khỏi thủy tinh. Tiếp theo người ta dùng dụng cụ cắt để cắt thủy tinh theo kích
thước họ muốn (Marson).
Hình 24. Người thợ xoay khối thủy tinh dẻo
thành tấm kính phẳng.
27
Theo chuyên gia Jim McKelvey, ta có thể tạo hình cho thủy tinh mềm bằng việc lợi dụng trọng lực hoặc lực li
tâm. Trong phương pháp Crown, người thợ sử dụng lực li tâm.
39
PHƯƠNG PHÁP ỐNG XI LANH
Hình 25. 6 giai đoạn của phương pháp ống xi lanh.
Ở giai đoạn a (Hình 25), người thợ dùng ống thổi nhúng vào trong thùng gỗ
đựng thủy tinh lỏng và xoay để làm cho thủy tinh lỏng bám lên đầu ống. Lượng
thủy tinh cần lấy có kích thước cỡ một đầu người.
Sang giai đoạn b (Hình 25), người thợ xoay ống và thổi để thủy tinh có hình
dạng cây nấm.
Vì thủy tinh được lấy nhiều nên bầu thủy tinh ở đầu ống rất nặng. bằng
cách xoay nhanh và lắc ống thổi, người thợ biến "cây nấm" thành hình dạng
rộng hơn (giai đoạn c). Và người thợ lại đun ống thổi vào lò nung đề làm mềm
thủy tinh, phục vụ cho việc tạo hình.
Ở giai đoạn d (Hình 25), để người thợ có thể lắc và xoay lượng thủy tinh
như vậy thành một hình trụ như mong muốn, một cái rãnh hẹp và dài dưới sàn.
Lúc này, người thợ đứng trên cái rãnh, đưa ống thổi vào trong và lăn qua lăn lại
cho đến khi bầu thủy tinh có được hình dạng trụ với chiều dài và chiều rộng như
mong muốn (Hình 26)28.
28
Trong phương pháp này, người thợ lợi dụng trọng lực.
40
Hình 26
Bây giờ, thủy tinh có dạng như Hình 25. 6 giai đoạn của phương pháp ống
xi lanh.d với lỗ hở (*) ở đỉnh đầu. Lỗ này có thể được tạo ra bằng nhiều cách.
Một trong những cách đó là dùng một thanh sắt có một đầu cong lên như hình
lưỡi câu và cắt. Thủy tinh lúc này mềm nên dễ cắt. Sau đó, người thợ sẽ đun ống
thổi vào trong lò nung có một cái lỗ tròn phía trước, người thợ sẽ đứng trước lò
và xoay liên tục ống thổi để nhiệt độ làm nóng phần lỗ hở (*). Trong lúc nung,
họ chỉ muốn tập trung nhiệt độ vào lỗ hở (*) vì phần thân trụ đã có kích thước và
hình dạng chuẩn rồi, họ không muốn nó lại bị biến dạng bởi nhiệt độ, cho nên họ
chỉ đun phần đầu của trụ thủy tinh vào trong lò. Tuy nhiên khi nung, vì có sự
chênh lệch nhiệt độ giữa phần đầu và phần thân hình trụ, điều này dễ làm thủy
tinh vỡ tan tành, cho nên đôi lúc họ sẽ phải đun sâu ống thổi vào trong lò trong
vài giây và lại đưa về trạng thái ban đầu để cho thủy tinh không bị vỡ vụn, theo
Jim McKelvey.
Đến giai đoạn e (Hình 25. 6 giai đoạn của phương pháp ống xi lanh.),
người thợ đặt ống thổi lên một giá đỡ và lăn ống qua lại trái phải, đồng thời
dùng cái cặp (như Hình 27) để giãn rộng lỗ hở (*) cho đến khi lỗ hở đó to ra và
có đường kính bằng đúng đường kính của phần thân trụ. Lúc này ta được tổng
thể của một lăng trụ đứng bằng thủy tinh.
Hình 27. Cái cặp.
41
Cuối cùng ở giai đoạn f (Hình 25. 6 giai đoạn của phương pháp ống xi lanh.),
tại phần thủy tinh tiếp giáp với ống thổi, người thợ dùng một sợi thủy tinh nóng
chảy có nhiệt độ cao cuộn thành một hình tròn vòng qua hình trụ (Hình 28), sợi
thủy tinh này sẽ cắt bỏ phần tiếp giáp với ống thổi.
Hình 28
Họ tiếp tục dùng sợi thủy tinh nóng chảy để cắt bớt hai đầu hình trụ, tạo
thành một hình trụ hở hai đầu.
Người thợ đặt trụ thủy tinh lên một cái bàn gỗ, dùng một dụng cụ đặc biệt
cắt dọc theo chiều dài trụ và đặt một thánh sắt nóng đỏ lên vết cắt đó (Hình 29).
Hình 29
Sau đó đưa trụ thủy tinh vào trong một cái lò nung mà ở trong cái lò này,
mặt sàn rất phẳng và nhiệt lưu thông từ trên xuống và từ dưới lên. Nhiệt độ cao
làm cho trụ thủy tinh bị hở ra ngay tại chỗ lúc trước thanh sắt nóng đỏ được đặt
vào (Hình 30).
42
Hình 30
Khi trụ thủy tinh bị nhiệt độ làm cho nóng chảy hoàn toàn, người thợ sẽ
dùng một khối gỗ nặng hình hộp có gắn một tay cầm dài và đưa vào trong lò
nung. Vì nhiệt độ cao nên khối gỗ bốc cháy. Công đoạn này được gọi là công
đoạn "làm nhẵn", tức là khối gỗ được sử dụng để chà lên bề mặt thủy tinh phẳng,
và trọng lượng của nó làm nhẵn những chỗ ghồ ghề (Hình 31). Vì mặt sàn lò
nung rất phẳng nền chỉ cần chà khối gỗ lên một mặt của thủy tinh là đủ.
Hình 31
43
6. T-¬ng lai ngµnh c«ng nghiÖp thñy tinh
"Khi bạn rót nước vào một chiếc cốc thủy tinh và nhìn vào trong đó, bạn sẽ
thấy bức tranh của tương lai và từ cái nhìn đó, bạn có thể dự đoán tương lai sẽ
như thế nào…" (Photius, 1928).
"Họ [nhà khoa học và kĩ sư] tin tưởng tuyệt đối, và đang chứng minh mỗi
ngày, rằng tiềm năng to lớn của thủy tinh chỉ vừa mới được khai phá" (Corning
Inc, 2014).
"Thật hạnh phúc khi sống trong thời kì đồ thủy tinh" (Corning Incorporated,
2014).
2000 trước CN
Bi thủy tinh
Thủy tinh đã thay đổi cuộc sống
200 trước CN
Thổi thủy tinh
của mỗi chúng ta và nó vẫn sẽ tiếp
1676
Thủy tinh chì
tục làm thế giới này mang một bộ
1879
Bóng đèn
mặt khác. Từ chiếc gương soi đến
1912
Borosilicate
chiếc cốc, từ kính chắn gió đến màn
1938
Sợi thủy tinh
Thủy tinh 96% silica29
hình điện thoại, từ bóng đèn dây tóc
1939
1940
Bọt biển thủy tinh
1946
Kính cảm quang
và đang được cải tiến dần dần để tạo
1952
Silica nấu chảy30
ra nhiều ứng dụng đột phá hơn nữa.
1957
Thủy tinh gốm
Không ai có thể biết trước được
1962
Kính nén hóa học
ngành công nghiệp kính sẽ đi về đâu,
1963
Kính photo crom
nhưng có một điều đảm bảo rằng, nó
1960s
Ống dẫn quang học
1960
Kính dán
1970
Thủy tinh gốm cơ học
đến tấm pin mặt trời… thủy tinh đã
sẽ phát triển đến đỉnh cao rực rỡ cho
đến khi thủy tinh bị một vật liệu thần
kì khác thay thế.
96% silica là loại thủy tinh có khả năng chịu nhiệt khá cao lên đến 9000C. Chúng được dùng làm cửa sổ cho
các con tàu vũ trụ vì nó có thể chịu được nhiệt độ cao khi tàu vũ trụ ma sát với tầng khí quyển của Trái Đất
(Adams, 1984).
30
Fused Silica: đây là thủy tinh chỉ chứa silic dioxit. Fused silica là thủy tinh đắt nhất trong tất cả các loại thủy
tinh và có khả năng chống chịu nhiệt rất lớn lên đến 12000C. Tuy nhiên, ứng dụng của fused silica còn bị hạn chế.
Fused silica được dùng làm mặt kính thiên văn, ống dẫn quang (Adams, 1984).
29
44
Từ bảng trên , ta thấy được rằng những đột phá quan trọng của ngành công
nghiệp thủy tinh diễn ra chủ yếu trong thế kỉ XX. Chưa bao giờ ngành công
nghiệp thủy tinh có sự chuyển biến mạnh mẽ đến như vậy.
Ngày nay, các phát minh được công bố thường xuyên hơn. Thật kì lạ nếu
trong một năm mà chỉ có một sản phẩm thủy tinh mới ra đời và cũng thật hiếm
nếu trong vài năm mà không có bất kì sự công bố nào về các phương pháp và
vật liệu mới để chế tạo thủy tinh. Tất cả đều nhờ sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật,
chúng giúp ta hiểu sâu hơn và khám phá thêm nhiều tiềm năng to lớn của thủy
tinh (Adams, 1984). Ngành công nghiệp kính chỉ mới thực sự khởi sắc.
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng anh:
1.
(2007). In SiliconCroda.jpg (Ed.), (Vol. 171 KB, pp. Close up photo of a piece of
purified silicon.).
2. Adams, P. B. (1984). All about Glass. New York
3. Chrysler Museum of Art (Producer). (2012). All About Glass Blowing (Introductory
Class). Retrieved from />4. Bernstein, M. (Producer). (2015). Glass paint could keep metal roofs and other
structures cool even on sunny days (video). Retrieved from
/>5. Bolt, M. (Producer). Reavealing the invisible: The history of glass and microscope.
Retrieved from />6. Brill, R. (2012a) Why can glass be blown but not other substances such as bronze and
salt?
7. Brill, R. (2012b) Why does glass conduct electricity when hot but not when cold?
8. Bristish Glass. 2013. History of Glass. Retrieved from
/>9. Corning, I. (Producer). (2014). The Glass Age, Part 2: Strong, Durable Glass.
Retrieved from />10. Science Mission Directorate. (Producer). (2010). Visible Light. Retrieved from
/>11. Dvorsky, G. (Producer). (2013a). The "glass is liquid" myth has finally been
destroyed. Retrieved from />12. Dvorsky, G. (2013b). The "glass is liquid" myth has finally been destroyed. Retrieved
from />13. Elearnin (Producer). (2012). Glass making - Industry process - Chemistry. Retrieved
from />14. Glass for Europe. (Producer). (2014). How is flat glass made? - The float process.
Retrieved from />15. Gilman V. (2003). Glass. Chemical&Engineering News. Retrieved from
/>16. Europtec. In Europtec_Cutting1.jpg (Ed.).
46
17. Fluegel, A. (2007). Glass viscosity calculation based on a global statistical modelling
approach Retrieved from
/>18. FrontDeskArchitects. In floatglass.jpg (Ed.).
19. Glass, C. M. o. (Producer). All about glass. Chemstry of glass. Retrieved from
/>20. Halem, H. (Producer). (2015). The Myth Of Glass Flow Retrieved from
/>21. Hammark, B. (Producer). (2011, 26/01/2016). Fiber optic cables: How they work.
Retrieved from />22. Hansen, T. (Producer). (2011). How Hot Does the Glass Get? | Glassblowing.
Retrieved from />23. Holland, L. (1964). The properties of Glass Surfaces. New York.
24. Hyde, C. (2014). That Word, Silica. Retrieved from
/>silica/?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=that-word-silica
25. Corning Inc. In a024dad0568cb0e8107a190996bfa8c8aa6a623c.jpeg (Ed.).
26. Jo, M. (2014).
27. Krautberger, G. (2013).
28. LeakFinder, I. In Glass-Furnace-lg.jpg (Ed.).
29. Marson, P. Crown, Sheet and Plate Glass Glass and Glass Manufature.
30. Martin, S. W. (2001). Types of Glass. Retrieved from
/>31. Miodownik, M. (Producer). (2014, 26/01/2016). Why is glass transparent? Retrieved
from />32. Muller, D. (Writer). (2015). Is glass a liquid?
33. Muller, D. A. (Producer). (2015). Is glass a liquid? Retrieved from
/>34. Pfaender, G. H. (1996). Shott Guide to Glass Second Edition. New York
35. Photius. (1928). Trowbridge.
36. PPGIdeaScapes (Producer). (2010). How Glass is Made part 1. Retrieved from
/>37. RoviSys. In G. Batchhouse.jpg (Ed.).
38. Science, A. (Producer). (2014). How to chemically strengthen glass (eg Gorilla
Glass). Retrieved from />
47
39. Sedano, G. G. Silica.
40. Soga. Lung linh thủy tinh màu.
41. Corning Incoporated (Director). (2014). The Glass Age, Part 1: Flexible, Bendable
Glass [Motion Picture].
42. Corning Incorporated. (không ngày tháng). Boundless Potential Lies Ahead for Glass
Innovation. Đươ ̣c truy lu ̣c từ />43. Corning Incorporated. (không ngày tháng).
44. Corning Incorporated. (không ngày tháng). Glass Continues its Role in the World of
New Medicines. Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>45. Corning Incorporated. (không ngày tháng). Glass: The Quintessential Nanotech
Material. Đươ ̣c truy lu ̣c từ />46. Corning Incorporated. (không ngày tháng). How Glass Scientists Took on the
Challenge of Harnessing Light. Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>47. Corning Museum of Glass. (không ngày tháng). All about glass. Đươ ̣c truy lu ̣c từ
Chemstry of glass: />48. Dvorsky, G. (2013). The "glass is liquid" myth has finally been destroyed. Đươ ̣c truy
lu ̣c từ />49. Halem, H. (2015). The Myth Of Glass Flow . Retrieved from
/>50. Miodownik, M. (Director). (2014). Why is glass transparent? [Motion Picture].
51. Muller, D. (Đa ̣o diễn). (2015). Is glass a liquid? [Phim Điê ̣n Ảnh].
52. Russel, C. (không ngày tháng). Why is glass transparent? Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>53. Science Mission Directorate. (2010). Visible Light. Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>54. Harrar, H. Z. (2014). Glass.
55. TutorVista. (2016). Glasses. Retrieved from
/>
48
Tiếng việt
56. AMG Việt Nam. (không ngày tháng). Kính cường lực là gì ? Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>57. Cao Ngọc Bích. (không ngày tháng). Tìm hiểu Silicone và liệu pháp làm đẹp bằng
silicone. Đươ ̣c truy lu ̣c từ />58. Lê Xuân Trọng. (2014). Hóa học 11 nâng cao. Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục Việt
Nam.
59. Thùy Linh. (2013). Quy trình nhào nặn nên thủy tinh. Được truy lục từ
/>60. Ngọc Vân. (không ngày tháng). Tại sao thủy tinh trong suốt? Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>61. Nguyễn Thành. (2005). Lịch sử ngành công nghiệp kính. Đươ ̣c truy lu ̣c từ
/>62. Nguyễn Thế Khôi. (2014). Vật lí 11 nâng cao. Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục Việt
Nam.
63. Vân Giao. (2005). Nhiễm độc chì và thủy ngân: Nguy cơ tiềm ẩn tại nhà. . Đươ ̣c truy
lu ̣c từ />64. Vật lí Online. (2011). CHƯƠNG VI – BÀI 1: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG. Đươ ̣c truy lu ̣c
từ />65. VNDry. (n.d.). Công dụng của Silica gel. Retrieved from />
49