Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
THANH QUANG - LÊ ĐẠT
KHÓA CHINH PHỤC LÍ THUYẾT SINH HỌC
ĐỀ THI THỬ LẦN 01
(Đề thi gồm 8 trang)
Bài thi: Khoa học tự nhiên - Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 35 phút_không kể thời gian phát đề.
Mã đề: 001
Họ và tên:......................................................
Số báo danh:.................................................
Câu 1: Ở bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng. Lông có thể có màu đỏ, trắng hoặc lang do đỏ
trội không hoàn toàn so với trắng. Cả hai gen qui định tính trạng này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Tiến hành lai một con bò đực với một con bò cái, cả hai đều có lông lang và đều là dị
hợp tử với tính trạng không sừng. Điều giải thích nào dưới đây là đúng đối với đời con của phép lai trên?
I. Xác suất để sinh ra các con bò trắng có sừng và bò trắng không sừng là như nhau.
II. Xác suất sinh ra bò lang không sừng cao gấp 3 lần bò lang có sừng.
III. Xác suất sinh ra bò đỏ không sừng và bò trắng không sừng là như nhau.
IV. Về mặt thống kê thì số lượng bò lang có sừng phải nhiều hơn bất cứ kiểu hình nào khác.
V. Xác suất để sinh ra bò lang không sừng nhiều gấp hai lần bò trắng không sừng.
Số phát biểu đúng là.
A. 1.
B. 2.
Đáp án: C
Ta có: 2 tính trạng đơn gen, nằm trên NST thường
C. 3.
D.4.
A không sừng > a có sừng
B lông đỏ ≥ lông trắng (kiểu hình trung gian Bb lang)
- P: AaBb x AaBb
F1: (3A- : 1aa) x (1BB : 2Bb : 1bb)
Các giải thích đúng là : II, III, V
I Sai vì: A-bb = aabb là sai
II Sai vì bò lang không sừng (A-Bb) mới chiếm tỉ lệ cao nhất: 3/4 x 2/4= 3/8.
Câu 2: Cho các nhận định sau:
I. Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình.
II. Các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động
qua lại với nhau để tạo nên kiểu hình.
III. Tương tác gen và gen đa hiệu phủ nhận học thuyết đi truyền của Menđen.
IV. Nhiều cặp gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng được gọi là gen đa hiệu.
Có bao nhiều nhận định không đúng?
A. 2.
B. 3.
Đáp án: A
- Các nhận định không đúng là : III, IV
C. 4.
D. 1.
I Đúng tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các locut khác nhau (gen không alen)
trong quá trình hình thành một kiểu hình
II Đúng thực tế, các gen trog tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà do sản phẩm của chúng tác
động qua lại với nhau để tạo kiểu hình.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 1
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
III Sai tương tác gen và gen đa hiệu không phủ nhận học thuyết đi truyền của Menđen. Nó bổ sung thêm
những gì mà Menden chưa nghiên cứu ra.
IV Sai gen đa hiệu là 1 gen tham gia vào chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng
Câu 3: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, số phát biểu không đúng là ?
I. Trong những điều kiện sống khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp
theo những hướng khác nhau dần dần tạo thành những nòi địa lí rồi thành loài mới.
II. Trong quá trình này nếu có sự tham gia của các nhân tố biến động di truyền thì sự phân hoá kiểu
gen của loài gốc diễn ra nhanh hơn
III. Khi loài mở rộng khu phân bố, điều kiện khí hậu địa chất khác nhau ở những vùng lãnh thổ mới
hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí sẽ làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau
IV. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
A. 2.
Đáp án: D
B. 3.
C. 4.
D. 1.
I Đúng trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ
hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lý rồi tới các loài mới. (ví dụ trường hợp loài
chim sẻ ngô).
II Đúng
III Đúng loài mở rộng khu phân bố, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới có điều kiện địa chất, khí hậu
khác nhau hoặc khu phân bố bị chia cắt do các vật cản địa lí làm cho quần thể trong loài bị cách li nhau.
Ở các vùng địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các biến dị di truyền theo những hướng khác
nhau. Những biến dị tích lũy được ở từng vùng địa lý được nhân rộng lên tạo thành nòi địa lý và tạo thành
nhóm sinh vật cách li sinh sản. Như vậy loài mới được hình thành.
IV Sai điều khiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến biến đổi trên cơ thể sinh vật. Những
biến đổi trên cơ thể sinh vật do kiểu gen quyết định, được hình thành nhờ quá trình đột biến và giao phối.
Điều kiện tự nhiên chỉ là các nhân tố chọn lọc các kiểu hình thích nghi được với sinh cảnh.
Câu 4: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
II. Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển
về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
III. Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
IV. Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
V. Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án: C
- Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động. Tâm động là vị trí liên
kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Tùy theo
vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.
I Đúng tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.
II Đúng tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di
chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 2
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
III Đúng tâm động có thể nằm ở bất kì vị trí nào của NST, nhưng không nằm ở đầu tận cùng vì ở 2 đầu
tận cùng có các Telomere – các trình tự đầu mút của NST, giúp bảo vệ NST
IV Sai vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào
trong quá trình phân bào. Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà
tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động.
V Đúng tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
Câu 5: Xét các kết luận sau:
I. Liên kết gen, hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
II. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
III. Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
IV. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
V. Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A. 2.
B. 3.
Đáp án: A
- Các kết luận đúng là III, IV.
C. 4.
D. 5.
I Sai, liên kết gen có: liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn ( hoán vị gen ). Ngoài ra,
biến dị tổ hợp còn xuất hiện ở đời con của các cá thể mang các cặp gen dị hợp phân li độc lập : AaBb x
AaBb có đời con có kiểu hình A-bb là 1 biến dị tổ hợp
II Sai, các cặp gen càng nằm gần nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ do lực liên kết giữa chúng càng lớn
V Sai, trong tế bào sinh dưỡng, khi ở pha G1 các NST tồn tại là dạng đơn. Do đó có số NST đơn là 2n.
Trong khi số nhóm gen liên kết chỉ là n
Câu 6: Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec, có các nội dung sau:
I. Quần thể phải có kích thước cá thể lớn.
II. Các cá thể phải giao phối tự do ngẫu nhiên.
III. Các loại giao tử, hợp tử đều có được sự sống như nhau.
IV. Có sự di nhập gen.
V. Không chịu áp lực của chọn lọc.
VI. Đột biến xảy ra nhưng tần số đột biến thuận lớn hơn tần số nghịch biến.
VII. Quần thể không cách li với các quần thể khác.
Có bao nhiêu nội dung là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi - Venbec?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án: B
- Năm 1908, Hacđi (người Anh) và Vanbec (người Đức) đã độc lập với nhau đồng thời phát hiện quy luật
ổn định về tỉ lệ phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể ngẫu phối, về sau được gọi là định luật
Hacđi - Vanbec.
- Theo định luật Hacđi - Vanbec, thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối
được ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.
- Định luật Hacđi - Vanbec chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định của quần thể như: số lượng
cá thể lớn, diễn ra ngẫu phối, các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau, các loại hợp tử đều có
sức sống như nhau, không có đột biến và chọn lọc, không có sự di nhập gen...
- Các điều kiện II, III, V đúng
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 3
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
I Sai vì kích thước cá thể lớn hay nhỏ không ảnh hưởng đến tần số tương đối của các alen và thành phần
kiểu gen của quần thể.
IV Sai khi quần thể có sự di nhập gen thì tần số tương đối của các alen trong quần thể có thể bị thay đổi,
do đó phá vỡ trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec của quần thể.
VI Sai khi quần thể có xảy ra đột biến gen thì tần số tương đối của các alen trong quần thể có thể bị thay
đổi, do đó phá vỡ trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec của quần thể.
VII Sai nếu quần thể không cách li với các quần thể khác thì có thể xảy ra sự trao đổi gen giữa các quần
thể với nhau, làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể, do đó phá vỡ trạng thái cân bằng
Hacđi-Vanbec của quần thể.
Câu 7: Cho các phát biểu dưới đây về ưu thế lai:
I. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.
II. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa 2 dòng thuần chủng.
III. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.
IV. Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Đáp án: A
I Đúng ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo vì tỉ lệ đồng hợp tăng
lên, tỉ lệ dị hợp giảm.
II Sai. Ví dụ: AABBCC x AABBCC → con lai không biểu hiện ưu thế lai.
III Sai vì F1 có kiểu gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống thì đời sau sẽ có sự phân li.
IV Đúng đây là ví dụ minh chứng cho loài chim bồ câu, chúng giao phối cận huyết nhưng không dẫn đến
thoái hóa giống.
Câu 8: Trên một thảo nguyên, các con ngựa vằn mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các con côn
trùng bay khỏi tổ. Lúc này các con chim diệc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn
trùng bay khỏi tổ, cũng như việc chim diệc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến ngựa vằn. Chim mỏ đỏ
(một loài chim nhỏ) thường bắt ve bét trên lưng ngựa vằn làm thức ăn. Mối quan hệ giữa các loài đươc
tóm tắt ở hình bên.
Khi xác định các mối quan hệ (1), (2), (3), (4), (5), (6) giữa từng cặp loài sinh vật, có 6 kết luận dưới đây.
(1) Quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ là mối quan hệ vật dữ - con mồi
(2) Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn là mối quan hệ hợp tác.
(3) Quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (hãm sinh).
(4) Quan hệ giữa côn trùng và chim diệc là mối quan hệ vật dữ - con mồi.
(5) Quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn là mối quan hệ hội sinh.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 4
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
(6) Quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét là mối quan hệ ký sinh – vật chủ.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Đáp án: B
(1) Đúng quan hệ giữa ve bét và chim mỏ đỏ: SV ăn SV (vật dữ - con mồi), vì chim mỏ đỏ sử dụng ve bét
làm thức ăn.
(2) Đúng quan hệ giữa chim mỏ đỏ và ngựa vằn: Hợp tác, hai bên cùng có lợi nhưng không bắt buộc.
Chim mỏ đỏ giúp ngựa vằn loại bỏ loài ký sinh hút máu ngựa, còn ngựa vằn giúp chim mỏ đỏ kiếm được
nguồn thức ăn.
(3) Đúng quan hệ giữa ngựa vằn và côn trùng: Ức chế cảm nhiễm (hãm sinh), ngựa vằn không ảnh hưởng
gì, nhưng ngựa vằn đã vô tình giúp chim diệc tóm được các con côn trùng và côn trùng bị ăn thịt
bị
hại.
(4) Đúng quan hệ giữa côn trùng và chim diệc: SV ăn SV (vật dữ - con mồi), vì chim diệc sử dụng côn
trùng làm thức ăn.
(5) Đúng quan hệ giữa chim diệc và ngựa vằn: Hội sinh, trong đó chim diệc được lợi, còn ngựa vằn
không ảnh hưởng gì.
(6) Đúng quan hệ giữa ngựa vằn và ve bét: Ký sinh - vật chủ, vì ve bét bám trên lưng ngựa và hút máu
ngựa để sinh sống
Câu 9: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen trong nhân ở một tế bào nhân thực,
trong trường hợp không có đột biến có các phát biểu sau:
I. Các gen có cùng một cơ chế điều hòa có số lần phiên mã giống nhau.
II. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau.
III. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường
khác nhau.
IV. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Số nội dung đúng là:
A. 2.
Đáp án: A
B. 3.
C. 4.
D. 5.
I Đúng trên ADN, các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một
cơ chế đièu hòa Opêron và chúng có số lần phiên mã giống nhau.
II Đúng các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau.
III Sai vì các gen trên các NST khác nhau phải có số lần nhân đôi bằng nhau vì khi tế bào phân chia 1 lần
thì tất cả các NST trong tế bào cũng nhân đôi 1 lần, do đó tất cả các gen trên các NST khác nhau đó cũng
chỉ nhân đôi 1 lần.
IV Sai vì các gen trong một tế bào có số lần phiên mã khác nhau chứ không phải bằng nhau.
Câu 10: Khi nói về liên kết gen với hoán vị gen, có các phát biểu sau:
I. Liên kết gen là hiện tượng phổ biến vì trong tế bào số NST thì ít mà số gen lại rất nhiều.
II. Các gen nằm trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
III. Hoán vị gen xảy ra ở kì đầu giảm phân I do sự bắt chéo giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 5
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
IV. Tần số hoán vị gen thường được xác định nhờ phép lai phân tích.
V. Hoán vị gen xảy ra trong quá trình nhân đôi của ADN.
VI. Liên kết gen hoàn toàn, không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án: A
I Đúng liên kết gen là hiện tượng phổ biến vì: trong tế bào của mỗi loài sinh vật, số lượng gen nhiều hơn
rất nhiều so với số lượng NST nên trên cùng 1 NST mang rất nhiều gen.
II Sai vì các gen nằm trên cùng 1 NST có thể liên kết hoàn toàn (luôn di truyền cùng nhau) hoặc có hoán
vị gen nếu chúng ở vị trí xa nhau trên NST.
III Sai vì hoán vị gen xảy ra ở kì đầu giảm phân I do sự bắt chéo giữa 2 cromatit khác nguồn của cùng 1
cặp NST tương đồng.
IV Đúng để xác định tần số hoán vị gen người ta thường dùng phép lai phân tích (lai với cá thể có KG
đồng hợp lặn): tần số HVG được tính bằng tỷ lệ % số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp.
V Sai vì hoán vị gen xảy ra trong quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST. Còn đột biến gen mới xảy
ra trong quá trình nhân đôi ADN.
VI Sai vì liên kết gen hoàn toàn vẫn có thể làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở phép lai: Ab/ab x aB/ab.
Câu 11: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả
theo bảng sau:
Thế hệ
F1
Kiểu gen AA
0,04
Kiểu gen Aa
0,32
Kiểu gen aa
0,64
F2
0,04
0,32
0,64
F3
0,5
0,4
0,1
F4
0,6
0,2
0,2
F5
0,65
0,1
0,25
Từ kết quả trên, bạn Quang rút ra các nhận xét sau:
I. Tần số alen trội tăng dần qua các thể hệ
II. Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình trội
III. Ở thế hệ F3 có thể đã có hiện tượng kích thước quần thể giảm mạnh.
IV. Ở thế hệ F1và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng.
V. Hiện tượng tự phối đã xảy ra ở thế hệ F3.
Số nhận xét đúng là:
A. 2.
Đáp án: B
B. 3.
C. 4.
D. 5.
I Sai vì tần số alen A ở : F1 = F2 = 0,2 F3 = F4 = F5 = 0,7
II Sai vì từ F3 đến F4, kiểu hình trội A- giảm (từ 0,9 → 0,8) không phải do chọn lọc tự nhiên vì tỉ lệ kiểu
gen đồng hợp trội tăng (từ 0,5 → 0,6). Nguyên nhân ở đây là do sự giảm tỉ lệ dị hợp (0,4 → 0,2) nhiều
hơn sự tăng tỉ lệ đồng hợp trội (từ 0,5 → 0,6) dẫn dến sự giảm chung của kiểu hình A- .Nguyên nhân sâu
xa là do sự giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể
III Đúng ở F3 có sự thay đổi 1 cách đột ngột, mạnh của cấu trúc quần thể, điều này thường xảy ra khi
quần thể chịu tác động của 1 yếu tố ngẫu nhiên nào đó khiến quần thể giảm mạnh
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 6
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
IV Đúng.
V Đúng.
Câu 12: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, xét các kết luận sau đây:
I. Cấu trúc tuổi của quần thể có thể bị thay đổi khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường.
II. Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể
III. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ đực:cái trong quần thể
IV. Trong tự nhiên, quần thể của mọi loài sinh vật đều có cấu trúc tuổi gồm 3 nhóm tuổi: tuổi trước
sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản
Có bao nhiêu kết luận đúng ?
A. 2.
B. 3.
Đáp án: D
C. 4.
D. 1.
I Đúng
- Cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi theo chu kỳ (chu kỳ ngày đêm, chu kỳ tuần trăng và chu kỳ mùa...)
liên quan với sự hình thành những thế hệ mới theo chu kỳ.
- Trong điều kiện thuận lợi, cấu trúc tuổi thay đổi theo hướng nâng cao vai trò của nhóm tuổi trẻ, còn
trong điều kiện khó khăn thì sự thay đổi theo hướng ngược lại.
- Trong điều kiện môi trường không ổn định, tỷ lệ các nhóm tuổi thường biến đổi khác nhau do chúng
phản ứng khác nhau với cùng cường độ tác động của các yếu tố môi trường. Khi điều kiện môi trường ổn
định, tỷ lệ của các nhóm tuổi của quần thể mới được xác lập một cách ổn định vững chắc và mang đặc
trưng của loài.
II Sai không thể dựa vào cấu trúc tuổi để xác định kiểu gen của quần thể
III Sai cấu trúc tuổi không phản ánh tỉ lệ đực : cái
IV Sai, một số loài sinh vật không được chia nhóm như thế vậy. ví dụ như vi khuẩn : không có nhóm tuổi
sau sinh
Câu 13: Nhận định đúng về thể tam bội (3n):
I. Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính.
II. Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, kích
thước giống nhau.
III. Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả.
IV. Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ.
V. Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm
phân ở một cây.
Số đáp án đúng là:
A. 2.
Đáp án: C
B. 3.
C. 4.
D. 5.
I Đúng cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen ⇒ giao tử chết ⇒ không sinh sản hữu
tính.
II Đúng.
III Đúng thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính,ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm
tăng kích thước quả (dưa hấu không hạt, cam không hạt...).
IV Sai. Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n=36.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 7
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
V Đúng giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n. Hoặc giao tử 2n của cây bị đột
biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n.
Câu 14: Khi nói về những khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người, có các phát biểu sau:
I. Con người nhanh nhẹn, sống di chuyển nên khó nghiên cứu.
II. Thể thức cấu tạo của cơ thể người khác với các loài khác. Do đó, sự di truyền các tính trạng ở người
không tuân theo các quy luật di truyền.
III. Người sinh sản muộn, đẻ ít con.
IV. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
V. Số lượng NST tương đối nhiều, kích thước nhỏ.
VI. Tuổi thọ của con người dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
A. 2.
Đáp án: B
B. 3.
C. 4.
D. 5.
- I, II, VI Sai
- III, IV, V Đúng
- IV Sai vì tuổi thọ không ảnh hưởng chỉ có vòng đời mới ảnh hưởng.
Câu 15: Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các
vùng khác nhau trên Trái Đất?
I. Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái Đất không những phụ thuộc vào điều
kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì
nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
II. Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa. Đặc điểm hệ động, thực vật
ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của cách li đại lí.
III. Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là
do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc.
IV. Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài
ở các vùng khác nhau trên trái Đất.
A. 2.
Đáp án: A
B. 3.
C. 4.
D. 1.
I Đúng
-Hệ động thực vật lục địa Úc có đặc trưng là tính địa phương cao, như những loài thú bậc thấp (thú và
nhím mỏ vịt), hơn 200 loài thú có túi (chuột túi, sóc túi, kanguru), bạch đàn và keo,
- Sở dĩ ngày nay thú có túi chỉ có ở lục địa Úc vì lục địa này đã bị tách rời lục địa châu Á vào cuối đại
Trung sinh và đến kỉ Đệ tam thì tách khỏi lục địa Nam Mĩ. Vào thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau
cho nên lục địa Úc còn giữ được thú có túi cho đến nay. Trên các lục địa khác thú có túi đã bị thú bậc cao
xuất hiện sau tiêu diệt dần.
Những dẫn liệu trên đây chứng tỏ đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc
vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào
thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
II Sai, hệ động thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 8
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
III Sai, điều kiện tự nhiên chỉ là 1 phần chứ không phải là chủ yếu, điều này còn phụ thuộc vào hệ gen qui
định.
IV Đúng
Câu 16: Cho các khâu sau:
(1) Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp.
(2) Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
(3) Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
(4) Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn.
(5) Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp.
(6) Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc.
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
A. (1)→(2)→(3)→(4)→(5)→(6).
C. (2)→(4)→(1)→(5)→(3)→(6).
B. (2)→(4)→(1)→(3)→(5)→(6).
D. (2)→(4)→(1)→(3)→(6)→(5).
Đáp án: D
- Để tạo ADN tái tổ hợp, chúng ta cần phải tách chiết được thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
-Khi có được 2 loại ADN thì cần xử lý chúng bằng 1 loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại
đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau và sau đó dùng 1 loại keo dính là enzim ligaza để gắn
chúng lại thành ADN tái tổ hợp.
- Sau đó đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc → Chọn
lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp nhờ các gen đánh dấu.
Ví dụ: Gen đánh dấu là gen kháng kháng sinh - nuôi trên môi trường có kháng sinh → chọn lọc dòng
ADN mang ADN tái tổ hợp.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
I. Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất
khác trong tế bào.
II. Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba
trên mARN.
III. Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit.
IV. Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3
thùy.
V. Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Đáp án: B
- Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo
nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn
mang bộ ba đối mã (anticôđon):
+ Chiều dài khoảng 73-93 Nu
+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử
+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển →
Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 9
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có
những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X).
Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric,
những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn. Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan
trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin.
tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như "1 người phiên
dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm
chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi
bổ sung với codon trên mARN.
Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng.
I Sai vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi.
II Sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu
IV Sai vì tARN có cấu trúc gồm 1 mạch cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2
mạch là sai.
Câu 18: Cho các phương pháp sau:
I. Phương pháp nghiên cứu phả hệ
II. Phương pháp ngiên cứu đồng sinh
III. Phương pháp nghiên cứu tế bào
IV. Phương pháp lai hữu tính
V. Phương pháp lai phân tích
Số phương pháp dùng để nghiên cứu di truyền người là
A. 1.
Đáp án: C
B. 2.
C. 3.
D. 4
Người có bộ NST lớn, có nhiều gen, thời gian phát dục dài, số lượng con sinh ra lại ít. Vì vấn đề xã hội
nên không thể áp dụng các phương pháp lai giữa người với nhau.
Các phương pháp nghiên cứu di truyền người đó là:
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ: Nghiên cứu phả hệ là nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất
định trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể alf một dị tật hoặc một
bệnh di truyền)
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh: nhằm xác định tính trạng do kiểu gen quyết định hay phụ thuộc nhiều vào
điều kiện môi trường sống.
Nội dung: phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có thể là nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng hoặc trẻ
đồng sinh khác trứng.
+ Nghiên cứu tế bào tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp
thời.
Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST trong tế bào của những ng mắc bệnh di truyền
với bộ NST trong tế bào của ng bình thường.
Vậy các phương pháp dùng để nghiên cứu di truyền người là: phả hệ, nghiên cứu đồng sinh, nghiên cứu
tế bào I, II, III.
Câu 19: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?
I. Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng, các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu
gen của quần thể.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 10
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
II. Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các
loại alen khác nhau trong quần thể tại một thời điểm xác định.
III. Tần số một kiểu gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có
trong quần thể.
IV. Tùy theo hình thức sinh sản của loài mà các đặc trưng về vốn gen cũng như các yếu tố làm biến đổi
vốn gen của quần thể ở mỗi loài có khác nhau.
A. 1.
B. 2.
Đáp án: C
C. 3.
D. 4
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong không gian xác định, tồn tại qua thời gian
xác định, có thể giao phối để sinh ra thế hệ sau.
I Đúng mỗi quần thể đặc trưng bởi vốn gen: thể hiện ở tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
II Sai vì tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của
các loại alen khác nhau của gen đó chứ không phải của 1 gen bất kì nào khác
III Đúng tần số một kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên
tổng số cá thể có trong quần thể
IV Đúng tùy hình thức sinh sản từng loài mà đặc trưng của vốn gen cũng nhưu các yếu tố làm biến đổi
vốn gen của quần thể ở mỗi loài có khác nhau
Câu 20: Cho các phát biểu sau đây:
I. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chống lại alen trội.
II. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
III. Đột biến và di nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh
vật.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số các alen không theo 1 hướng xác định.
V. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau
trong quần thể.
VI. Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại
alen trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5
Đáp án: D
I Đúng chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn alen trội vì alen lặn sẽ tồn tại ở trạng thái dị hợp
trong quần thể, không bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
II Sai chọc lọc tự nhiên liên tục tác động để hình thành các đặc điểm thích nghi.
III Đúng đột biến tạo alen mới, di nhập gen - các cá thể mang alen mới vào quần thể.
IV Đúng các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán,...làm chết các cá thể sinh vật trong quần thể → thay
đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên không theo hướng nhất định.
V Đúng.
VI Đúng. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen trội sẽ tác động nhanh nhất đến quá trình biến đổi tấn số alen vì
alen trội biểu hiện cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp.
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
I. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 11
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
II. Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào
đó.
III. Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì
sự ổn định của quần xã.
IV. Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt
của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
V. Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
VI. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng
so với các loài khác.
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Đáp án: B
I Sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào
đó chứ không phải loài chủ chốt.
II Đúng vì khi môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài ngẫu nhiên
nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó nó sinh trưởng và phát triển nhanh,
chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho loài ưu thế trước đó.
III Sai vì loài ưu thế có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng
phát triển của quần xã. Còn loài chủ chốt mới có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài
khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
IV Đúng.
V Sai vì loài chủ chốt là một hoặc một vài loài nào đó (thường là vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm
soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã. Nếu loài này bị mất
khỏi quần xã thì quần xã sẽ rơi vào trạng thái bị xáo trộn và dễ rơi vào trạng thái mất cân bằng. Còn loài
ưu thế mới có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
VI Sai vì loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác
và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.
Câu 22: Khi nói về phân bào nguyên nhiễm cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
I. Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng và vùng sinh sản của cơ quan sinh dục.
II. AND nhân đôi ở kì trung gian dẫn đến NST nhân đôi ở kì này (Giai đoạn G1)
III. NST đóng xoắn ở kì trước, đến tối đa ở kì giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách thành hai NST
đơn, phân li về hai cực. Sau đó thóa xoắn ở kì cuối.
IV. NST tồn tại dạng kép vào các đầu kì trung gian trước khi AND nhân đôi, ở kì sau kì cuối; NST tồn
tại ở dạng đơn ở các kì trung gian trước, giữa.
V. Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
VI. Thoi vô sắc xuất hiện ở kì giữa và bị phá hủy hoàn toàn ở kì cuối.
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3
Đáp án: D
I Đúng vì nguyên phân là quá trình phân bào, xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng, ngoài ra còn xảy ra tại vùng
sinh sản của cơ quan sinh dục.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 12
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
II Sai vì ADN được nhân đôi vào giai đoạn S thuộc kì trung gian của chu kì tế bào. Kì trung gian có 3 giai
đoạn chính: G1, S, G2. Cụ thể, khi tế bào vượt qua điểm R (điểm cuối pha G1) nó sẽ bước vào S và nhân
đôi ADN, dẫn đến nhân đôi NST.
III Đúng, vì ở kì đầu 2n NST kép bắt đầu đóng xoắn → Đến kì giữa, 2n NST tiếp tục đóng xoắn tối đa ở
cuối kì sau đó tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.→ Đến kì sau, mỗi NST kép
trong bộ 2n tách thành 2 NST đơn, mỗi NST phân li về 1 cực của TB. sau đó các NST bắt đầu tháo xoắn.
IV Sai, vì NST tồn tại ở trạng thái kép ở kì trung gian, sau khi ADN Nhân đôi làm 2n NST đơn thành 2n
NST kép. NST đơn tồn tại ở kì sau và kì cuối. còn NST kép tồn tại ở kì trung gian, kì trước, kì giữa.
V Đúng, vì kì trung gian gồm 3 pha (G1, S; G2) chiếm đến 90% thời gian của 1 chu kì tế bào. Trong kì
trung gian xảy ra các hoạt động sống rất mạh mẽ: Trao đổi chất, tổng hợp và phân giải các chất, hình
thành các bào quan mới, tế bào tăng lên về kích thước.→ Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào
để chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
VI Sai, vì ở kì trước thì màng nhân và nhân con dần biến mất, thoi vô sắc phân hoá hai cực của tế bào.
Đến kì giữa, 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Câu 23: Xét các khu hệ sinh học sau:
I. Hoang mạc và sa mạc.
II. Đồng rêu.
III. Thảo nguyên.
IV. Rừng địa trung hải.
V. Savan.
VI. Rừng mưa nhiệt đới.
VII. Rừng rụng lá ôn đới.
VIII. Rừng lá kim phương bắc.
Trong các khu sinh học nói trên, vùng khí hậu ôn đới bao gồm khu hệ sinh học là
A. 4.
Đáp án: C
B. 2.
C. 3.
D. 1
- Trong các khu sinh học nói trên, vùng khí hậu ôn đới bao gồm khu hệ sinh học là: Thảo nguyên, rừng lá
rộng, rừng địa trung hải.
- Vùng nhiệt đới có rừng hỗn tạp, savan, Hoang mạc và sa mạc.
- Vùng hàn đới có đồng rêu, Rừng lá kim phương bắc.
Vậy có 3 khu sinh học thuộc vùng ôn đới
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
I. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật
thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
II. Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng. Cả hai đều là nơi cư trú của loài đó.
III. Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải
phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp.
IV. Cây ưa sáng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
V. Các loài khác nhau thì phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
Số phát biểu đúng:
A. 1
Đáp án: A
B. 2
C. 4
D. 3
I Sai vì khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật
thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
II Sai vì ổ sinh thái của một loài khác với nơi của chúng. Nơi ở chỉ là nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện
cách sinh sống của loài đó.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 13
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
III Đúng có hai quy tắc thể hiện sự thích nghi về mặt hình thái của sinh vật với nhiệt độ của môi trường.
- Quy tắc về kích thước cơ thể: động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn so
với động vật cùng loài hay loài có quan hệ họ hàng gần sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.
- Quy tắc về kích thước các bộ phận tai, đuôi chi.. của cơ thể: (quy tắc này thì ngược lại với quy tắc trên)
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi thường bé hơn tai, đuôi, chi.. của loài động vật
tương tự sống ở vùng nóng.
IV Sai vì cây ưa sáng phải có những đặc điểm chịu được ánh sáng mạnh như lá cây có phiến dày, mô giậu
phát triển, lá xếp nghiêng so với mặt đất, nhờ đó tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá..
V Sai vì các loài khác nhau thì phản ứng khác nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
Câu 25: Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau đây?
I. Tự đa bội.
II. Dị đa bội.
III. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh.
IV. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb.
V. Lai hữu tính giữa các cấy tứ bội trong quần thể.
Số đáp án đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1
Đáp án: A
Cá thể có kiểu gen BBbb có thể được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế:
+ Tự đa bội: Bb đa bội hoá → BBbb
+ Giao tử Bb × giao tử Bb → BBbb hoặc giao tử BB × giao tử bb → BBbb
+ Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể.
Ví dụ: Lai P: BBBB × bbbb → BBbb
→ Các phương án đúng là I, III, IV, V.
Câu 26: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:
I. Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi.
II. Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.
III. Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi.
IV. Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.
Số phát biểu chưa chính sát là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: A
- Loài cây sống trong vườn thường thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn, vì loài cây này có tầng cutin
mỏng hơn. Bản chất của lớp cutin là chống lại sự mất nước cho cây, cây trên đồi ánh sáng mạnh nên lớp
cutin phát triển mạnh, dày làm khó thoát hơi nước.
II sai vì cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn → lượng tinh bột tạo ra nhiều hơn, do
vậy áp suất thẩm thấu tăng → thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra mạnh hơn cây trong vườn.
Câu 27: Cho các nhận định sau đây về hô hấp ở thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.
II. Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.
IV. Hô hấp làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 14
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
Số nhận định không đúng trong các nhận định nói trên là:
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 0.
Đáp án: D
Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản
I Đúng hô hấp làm tiêu hoa chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng
trong qua trình bảo quản
II Đúng hô hấp làm tăng nhiệt độ của môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần
bảo quản
III Đúng hô hấp làm tăng dộ ẩm của đối tượng cần bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất
cần bảo quản. Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản: Khi hô hấp tăng → O2
giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp của đôi tượng cần bảo quản
chuyên sang phân giải kị khí
IV Đúng.
Câu 28: Khi nói về chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp và trên màng ty thể, số phát
biểu sai là
I. Chuỗi truyền điện tử trên màng tilacôit của lục lạp các điện tử e đến từ diệp lục còn trên màng ty thể
các điện tử e đến từ chất hữu cơ.
II. Năng lượng tham gia chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacôit có nguồn gốc từ ánh sáng, còn
năng lượng tham gia chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng ty thể có nguồn gốc từ chất hữu cơ.
III. Chất nhận điện tử cuối cùng đều là ôxi.
IV. Năng lượng của dòng vận chuyển điện tử được dùng để chuyển tải H+ qua màng
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Đáp án: B
I Đúng trên màng tilacôit các điện tử e đến từ diệp lục còn trên màng ty thể các điện tử sinh ra từ các quá
trình dị hóa (quá trình phân hủy chất hủy cơ)
II Đúng năng lượng tham gia chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacôit có nguồn gốc từ ánh sáng, còn
năng lượng tham gia chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng ty thể có nguồn gốc từ chất hữu cơ.
III Sai trên màng tilacôit chất nhận điện tử cuối cùng là NADP+ còn trên màng ti thể chất nhận điện tử
cuối cùng là oxi
IV Năng lượng được dùng để chuyển tải H+ qua màng, khi dòng H+ chuyển ngược lại ATP được hình
thành.
Câu 29: Có bao nhiêu yếu tố sau đây giúp hỗ trợ dòng máu trong tĩnh mạch chat về tim.
I. Hệ thống van trong tĩnh mạch.
II. Hoạt động co bóp của tim.
III. Sự đóng mở của van tim.
IV. Hoạt động của các cơ bao quanh mạch máu.
V. Hoạt động cử động hô hấp của các cơ lồng ngực.
A. 3.
Đáp án: D
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Những yếu tố đã hỗ trợ máu chảy về tim là:
+ Do trong hệ thống tĩnh mạch có van chỉ cho máu chảy về một chiều. Bao quanh các mạch có các cơ các
cơ này co bop và thành tĩnh mạch đẩy máu trong tĩnh mạch di chuyển.
+ Hoạt động cử động hô hấp ở lồng ngực.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 15
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
- Còn sự đóng mở của van tim giúp máu trong động mạch chủ và động mạch phổi khong chảy ngược trở
lại về tim.
Vậy có 4 yếu tố. I, II, IV, V.
Câu 30: Cho những phát biểu sau đây, số phát biểu là vai trò của quang hợp.
I. Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ và giải phóng oxi.
II. Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
III. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
IV. Điều hòa tỉ lệ khí O2/CO2 của khí quyển.
A. 3.
B. 1.
Đáp án: A
- Quang hợp có 3 vai trò chính:
C. 2.
D. 4.
+ Tạo chất hữu cơ: Quang hợp tạo toàn bộ chất hữu cơ trên trái đất từ chất vô cơ nhờ hoạt động của thực
vật và vi sinh vật quang tự dưỡng.
+ Tích lũy năng lượng: Quang hợp biết đôit năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các
chất hữu cơ.
+ Quang hợp giữa trong sạch khí quyển: Quang hợp hấp thụ CO2 và thải O2 giúp điều hòa không khí.
- Vai trò oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng là vai trò của hô hấp.
Vậy số phát biểu là vai trò là I, II, IV.
Hết
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 16
Ngày 28/02/2018 - Thi thử lần 01
Nguyễn Thanh Quang - Liên hệ: 01648220042
THÔNG BÁO CÁC KHÓA HỌC HIỆN CÓ CỦA NHÓM
SINH HỌC OCEAN
Khóa chinh phục kiến thức sinh học học lớp 11.
Tóm tắt kiến thức sinh học lớp 11 theo từng bài, từng chương.
Tổ chức thi online hàng tuần theo từng bài.
Có file PDF đề và đáp án + lời giải chi tiết tải về.
Trao đổi trực tiếp những vấn đề thắc mắc.
Giá khóa học: Giá gốc: 100K
Khuyến mãi: 50K
Khóa chinh phục lí thuyết hướng tới kì thi THPT Quốc gia.
Khóa gồm 20 đề ôn luyện toàn bộ lí thuyết sinh học phục vụ kì thi THPT
Quốc gia năm 2018.
Tổng quát kiến thức theo từng chuyên đề
Các bài tập có lời giải chi tiết rõ ràng.
Phân tích các lỗi dễ bị nhầm lẫn.
Có video chữa bài tập sau khi kiểm tra.
Được kiểm tra trên hệ thống chất lượng tốt.
Có file PDF tải đề và lời giải.
Khóa được 2 admin nhiệt tình - tận tâm - vững kiến thức phụ trách:
Admin: Nguyễn Thanh Quang.
Admin: Lê Hoàng Đạt.
Giá khóa học: 100K
Khóa luyện đề cơ bản hướng tới kì thi THPT Quốc gia.
Khóa gồm 20 đề ôn luyện có cấu trúc chuẩn của bộ giáo dục.
Tổ chức thi online hàng tuần.
Có file PDF đề và đáp án + lời giải chi tiết tải về.
Trao đổi trực tiếp những vấn đề thắc mắc.
Giá khóa học: 50K
Khóa luyện đề nâng cao chinh phục điểm 9-10 môn sinh học.
Khóa gồm 15 đề ôn luyện giúp các em đạt điểm cao trong kì thi.
Tổ chức thi online hàng tuần.
Có file PDF đề và đáp án + lời giải chi tiết tải về.
Trao đổi trực tiếp những vấn đề thắc mắc.
Giá khóa học: 50K
Em nào đăng kí khóa học liên hệ anh qua facebook hoặc số điện thoại:
01648220042 (A. Quang). Hình thức nạp phí bằng thẻ cào điện thoại
rất đơn giản các em nhé.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh - Sinh học ocean
Trang| 17