Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU VỰC CHỢ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 27 trang )

`

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
------------------------------------------

BÁO CÁO MÔN :QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẤT NƯỚC
VÀ KHÔNG KHÍ
CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KẾT QUẢ
QUAN TRẮC NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU VỰC CHỢ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

Tên sinh viên thực hiện : Nguyễn Lê Minh Thư
MSSV:001541399

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 11 năm 2017


`

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 5
1.1. Giới thiệu chung về nhiệm vụ ...................................................................................... 5
1.1.1. Căn cứ thực hiện ................................................................................................. 5
1.1.2. Phạm vi thực hiện ............................................................................................... 6
1.1.3. Nội dung các công việc....................................................................................... 6
1.2. Đơn vị phối hợp thực hiện ............................................................................................ 6
1.3. Tổng quan về địa điểm vị trí quan trắc ......................................................................... 6
CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC ........................................................... 8
2.1. Mục tiêu quan trắc ........................................................................................................ 8


2.1.1. Áp lực môi trường .............................................................................................. 8
2.1.2. Hiện trạng môi trường ........................................................................................ 8
2.1.3. Nhu cầu quan trắc ............................................................................................... 9
2.2. Thông số quan trắc ....................................................................................................... 9
2.3. Phương án quan trắc ................................................................................................... 10
2.3.1. Nguồn tác động ................................................................................................. 10
2.3.2. Đặc điểm môi trường chịu tác động ................................................................. 10
2.3.3. Phạm vi tác động .............................................................................................. 10
2.3.4. Điều kiện khoa học, kỹ thuật, nhân lực và chi phí, tính pháp lý ...................... 11
2.4. Phương án lấy mẫu ..................................................................................................... 11
2.4.1. Vị trí lấy mẫu .................................................................................................... 11
2.4.2. Thời gian lấy mẫu ............................................................................................. 12
2.4.3. Tuyến lấy mẫu .................................................................................................. 12
2.4.4.T ần suất lấy mẫu ............................................................................................... 12
2.4.5. Kỹ thuật lấy mẫu ............................................................................................... 12
2.4.6. Chi phí quan trắc 5 thông số (tính trên 1 đợt)................................................... 15
2.3. Phương án phân tích ................................................................................................... 15
2.3.1. Thiết bị phân tích .............................................................................................. 15
2.3.2. Phương pháp phân tích ngoài hiện trường ........................................................ 17
2.3.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .............................................. 17
2.4. Phương án đánh giá .................................................................................................... 18
CHƯƠNG III:NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC .................... 19
3.1. Thông số pH ............................................................................................................... 19
3.2. Thông số BOD5 .......................................................................................................... 20
1


`

3.3. Thông số TSS ............................................................................................................. 21

3.4. Thông số dầu mỡ ĐTV ............................................................................................... 22
3.5. Thông số Colifom ....................................................................................................... 23
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .................... 24
4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 24
4.2.KIẾN NGHỊ ................................................................................................................. 25
4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .............................................................................................. 25

2


`

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh mục các thông số cần quan trắc............................................................... 10
Bảng 2.2 : Thiết bị lây mẫu và thiết bị đo thông số tại hiện trường .................................. 12
Bảng 2.3 Dụng cụ chứa mẫu và bảo quản mẫu ................................................................. 13
Bảng 2.4 Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu trước khi ra hiện trường .......................................... 13
Bảng 2.5: Đơn giá quan trắc môi trường ........................................................................... 15
Bảng 2.6 : Phương pháp đo tại hiện trường....................................................................... 17
Bảng 2.7 : Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt 3 đợt năm 2015 - 2016 ....................... 18
DANH MỤC ẢNH
Hình 2.1: Nước thải bị ứng động ......................................................................................... 8
Hình 2.2: Rác trong hệ thống nước thải .............................................................................. 8
Hình 2.3. Hiện trạng ô nhiễm tại Khu vực Chợ Cao Lãnh .................................................. 9
Hình 2.4: Sơ đồ khu vực chợ Cao Lãnh phát sinh nước thải ............................................ 12
Hình 4.1 : Nước ứ động và ô nhiễm sau lưng chợ Cao Lãnh ............................................ 24

3



`

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND

Ủy Ban Nhân Dân

STNMT

Sở Tài Nguyên Môi Trường

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi Trường

QCVN

Quy Chuẩn Việt Nam

NTSH

Nước Thải Sinh Hoạt

TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

DMĐTV

Dầu Mỡ Động Thực Vật


4


`

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu chung về nhiệm vụ
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi
trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện
trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.
Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp hằng năm là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của Sở Tài nguyên và môi trường. Các thành phần môi trường được quan
trắc theo từng đợt, bao gồm: không khí xung quanh, nước mặt, nước dưới đất, nước
thải, đất.
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị được Sở Tài nguyên và
Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện công tác quan trắc môi trường theo kế hoạch đã
được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt.
1.1.1. Căn cứ thực hiện
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014;
Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 20016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc Tài nguyên và Môi trường quốc
gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng
trong quan trắc môi trường;
Thông tư số 43/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, Bộ chỉ thị môi trường và quản
lý số liệu quan trắc môi trường;

Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành đơn giá quan trắc môi trường;
Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 15/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về
Quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 – 2020;
Kế hoạch số 01/KH-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Đồng Tháp về quan trắc môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 2015;
Quyết định số 42/QĐ-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2015 của Sở Tài nguyên và
Môi trường về việc giao nhiệm vụ quan trắc môi trường năm 2015;
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải sinh hoạt;

5


`

1.1.2. Phạm vi thực hiện
Kế hoạch quan trắc môi trường chất lượng nước thải sinh hoạt chợ Cao Lãnh, Tp
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
1.1.3. Nội dung các công việc
Khối lượng công việc
Quan trắc nước thải sinh hoạt chợ Cao Lãnh được thực hiện 6 thàng/ lần hàng
năm, bao gồm các công việc chính như:
-

Lập kế hoạch quan trắc.

-

Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu, hóa chất, phương tiện quan trắc.


-

Tiến hành thu mẫu thực địa.

-

Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm.

-

Xử lý số liệu, lập báo cáo quan trắc.

Tần suất quan trắc
Theo kế hoạch quan trắc môi trưởng tỉnh Đồng Tháp đã được phê duyệt, tuần
suất quan trắc nước thải sinh hoạt là 2 lần/1 năm.
Đợt 1: Tháng 9/2015
Đợt 2 : Tháng 3/2016
Đợt 3 : Tháng 9/2016
1.2. Đơn vị phối hợp thực hiện
Các đơn vị phối hợp trong việc thực hiện lập báo cáo quan trắc NTSH tỉnh Đồng
Tháp như sau :
-

Cơ quan chủ trì: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
Cơ quan giám sát: Chi cục Bảo vệ Môi trường.
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan Trắc tài nguyên và môi trường. Các chứng
chỉ đã được công nhận trong phạm vi hoạt động quan trắc môi trường như sau :
 Mã số Vilas 412.
 Mã số VIMCERTS 109.
 Nhà thầu phụ: Công ty TNHH Eurofins Sắc Ký Hải Đăng. Địa chỉ: 79,

Trương Định, Q1, TP Hồ Chí Minh.
 Mã số Vilas 238.
 Mã số VIMCERTS 20.

1.3. Tổng quan về địa điểm vị trí quan trắc
Vị trí địa lý
6


`

Thành phố Cao Lãnh nằm ở tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, cách Thành
phố Hồ Chí Minh 154km, Thành phố Cần Thơ 80 km; phía Bắc và phía Đông giáp
huyện Cao Lãnh, phía Nam giáp huyện Lấp Vò đều cùng tỉnh, phía Tây giáp
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới quanh năm và đồng nhất trong toàn Tỉnh, một năm có hai mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau.
-

Nhiệt độ trung bình năm 2015 là 27,63oC.
Ẩm độ trung bình 82%, cao nhất 85%, thấp nhất là 77%.
Lượng mưa: 109,1 mm, tập trung vào mùa mưa chiếm 90-92% lượng mưa cả
năm, trong đó tháng 9 có lượng mưa cao nhất năm 217,6 mm.
Lượng bốc hơi trung bình 3-5 mm/ngày, cao nhất 6-8 mm/ngày vào các tháng
3,4,5,6.
Số giờ nắng trung bình trong năm 2015 là 246,1 giờ.
Gió theo hướng Đông Bắc từ tháng 12-3, Tây Nam từ tháng 5-11, vận tốc gíó
trung bình 2-3 m/giây, vào mùa mưa thường xảy ra gió lốc xoáy.


Thủy văn
Chế độ thủy văn thể hiện theo hai mùa là mùa lũ và mùa kiệt, với hai đỉnh triều
mỗi ngày, mùa lũ thường hay ngập lụt, phá hoại mùa màng và cơ sở hạ tầng gây
ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân, mùa kiệt
thường gây hạn hán.

7


`

CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1. Mục tiêu quan trắc
2.1.1. Áp lực môi trường
Thành phố Cao Lãnh đang ngày ngày đổi mới đi lên phát triển Kinh tế - Xã hội.
Chất lượng cuộc sống của người dân càng ngày càng được chú trọng và nâng cao nhất
là trong vấn đề ăn uống. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một nâng cao của người
dân các khu chợ ngày càng được chủ trọng và mở rộng. Kéo theo đó lượng nước thải ở
khu vực chợ và xung quanh chợ cũng như chất lượng nước thải ngày một tăng cao và
biến đổi thất thường.
2.1.2. Hiện trạng môi trường
Hiện nay mặc dù chợ Cao Lãnh đã xây dựng hệ thống thu gom nước thải tuy
nhiên vẫn chưa thu gom được triệt để lượng nước thải ra trên địa bàn chợ Cao Lãnh.
Ngoài ra còn được thu gom chung với nước mưa. Nên hệ thống thu gom nước thải sinh
vẫn chưa đủ lưu lượng để chứa lượng nước thải sinh ra mọi ngày, nhất là vào những
ngày mưa. Nước thải còn ứ động nhiều nơi.Cũng như việc những người buôn bán đổ
nước thải ra những khu vực xung quanh. Các người buôn bán ngang nhiên vứt rác trên
hệ thống thu gom nước thải gây nên hiện trạng tắt nghẽn, ứ động nước thải.


Hình 2.2: Rác trong hệ thống nước
thải

Hình 2.1: Nước thải bị ứng động

8


`

Hình 2.3. Hiện trạng ô nhiễm tại Khu vực Chợ Cao Lãnh
2.1.3. Nhu cầu quan trắc
Báo cáo khái quát trạng thái, chất lượng nước thải. Dự báo chất lượng nước thải
diễn biến trong tương lai.
Xác định những diễn biến của nồng độ và ảnh hưởng của chất lượng nước thải do
những hoạt động của con người gây ra. Đánh giá được mức độ ô nhiễm của từng thành
phần trong NTSH, giúp phát hiện và cảnh báo sớm tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi
trường.
Đánh giá chất lượng NTSH và nhận dạng các thay đổi hay xu hướng biến đổi
chất lượng NTSH theo thời gian và không gian.
Cung cấp thông tin làm cơ sở đánh giá hiệu quả xử lý của các giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
Cập nhật, bổ sung hệ thống hóa các số liệu một cách liên tục về hiện trạng NTSH
hằng năm của Tỉnh.
Cung cấp thông tin cho các nhà khoa học sử dụng cho các mục đích nghiên cứu
khác nhau.
2.2. Thông số quan trắc
Theo Kế hoạch quan trắc môi trường Tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2016 – 2020 Số:
151/KH-UBND. Các thông số quan trắc được lựa chọn dựa vào các tiêu chuẩn, quy
chuẩn môi trường hiện hành.Thông số quan trắc nước thải sinh hoạt theo QCVN

14:2008/BTNMT vềQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

9


`

Bảng 2.1: Danh mục các thông số cần quan trắc
STT

Thông số

Đơn vị

Độ chính xác

Ứng dụng

A. THÔNG SỐ TRẠNG THÁI

1

DMĐTV

mg/L

 0,001

Quá trình trao
đổi oxy trong

nước

 0,01

Độ chua (mức
axit)

1

Các bon hữu cơ
dễ phân hủy sinh
học

B. THÔNG SỐ KIỂM SOÁT
1

2

pH

BOD5

-

mg/L

3

Coliforms


MPN/100ml

1

Xác định vi
khuẩn,
virus,
phân trong nước
thải

4

TSS

mg/L

1

Mức độ nhiễm
bẩn

2.3. Phương án quan trắc
2.3.1. Nguồn tác động
Căn cứ vào đặc điểm nguồn thải ta xác định phương án quan trắc theo không
gian và thời gian. Căn cứ vào khả năng phát thải của nước thải vào môi trường thì
nguồn thải tại chợ Cao Lãnh là nguồn không gian. Căn cứ vào nguồn tác động, ta lựa
chọn loại hình trạm quan trắc lưu động.
2.3.2. Đặc điểm môi trường chịu tác động
Sự suy giảm chất lượng nước do hoạt động xả thải của con ngườixảy ra trong
thời gian dài và liên tục.

2.3.3. Phạm vi tác động
Mỗi quá trình xảy ra trong môi trường đều được giới hạn trong một không gian
và thời gian nhất định. Dựa vào đặc điểm môi trường chịu tác động ta lựa chọn chương
trình quan trắc dài hạn.
10


`

2.3.4. Điều kiện khoa học, kỹ thuật, nhân lực và chi phí, tính pháp lý
Ứng dụng thống kê trong việc thiết kế mạng lưới quan trắc, mục đích sử dụng
thống kê là hạn chế tối thiểu chi phí về nhân lực kinh phí và cơ sở vật chất. Căn cứ vào
đặc tính của nguồn thải lựa chọn phương án quan trắc nhiều địa điểm và tần suất thấp.
2.4. Phương án lấy mẫu
2.4.1. Vị trí lấy mẫu
Lấy mẫu ở các cống rãnh xung quanh khu vựa chợ Cao Lãnh.Trước khi lấy mẫu
cần dọn sạch địa điểm đã chọn để loại bỏ các cặn, bùn, các lớp vi khuẩn trên thành.
Địa điểm lấy mẫu chọn nơi có dòng xoáy mạnh để đảm bảo pha trộn tốt. Vì kênh
được thiết kế chung cho cả nước thải và nước mưa nên thường có những dòng chảy
rối. Nếu ra hiện trường không có xuất hiện dòng chảy rối thì có thể tự tạo ra bằng cách
thu hẹp dòng chảy dùng vách ngăn. Và lấy mẫu ở hạ lưu chỗ thu hẹp và lấy cách chỗ
thu hẹp bằng 3 lần đường kính ống.
Lấy mẫu cách mặt nước 0,1m.

Khu
quần áo

Khu
chợ
thịt


Khu
uống

Nhà
vệ
sinh

Khu
chợ
nông
sản

Khu
tạp
hóa

ăn

Khu chợ cá và nông
sản

Khu
đồ
khô

Nhà
vệ
sinh


Khu
Khu
nông sản giết
vườn
mổ

Khu chợ tự phát

Hình 2.3: Sơ đồ khu vực chợ Cao Lãnh phát sinh nước thải
11


`

2.4.2. Thời gian lấy mẫu
Thu mẫu lúc trời nắng nhất. Vì thời điểm đó là lúc nồng độ ô nhiễm trong nước
thải cao nhất.
2.4.3. Tuyến lấy mẫu
Lấy tại đầu và cuối đường ống. Nơi giao nhau giữa các đường ống trong từng
khu của chợ.
2.4.4.T ần suất lấy mẫu
Lấy mẫu 1 lần cho 1 đợt quan trắc. Mỗi đợt quan trắc lấy mẫu đúng thời điểm và
vị trí lấy mẫu. Ngoài ra tùy vào điều kiện thời tiết, các tác nhân ảnh hưởng khác thì
thời gian lấy mẫu có thể sai khác.
2.4.5. Kỹ thuật lấy mẫu
Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản mẫu và thiết bị đo
Bảng 2.2 : Thiết bị lây mẫu và thiết bị đo thông số tại hiện trường
STT Tên thiết bị

Model thiết

bị

Hãng sản
xuất

Tần suất
hiệu chuẩn

Ứng dụng

1lần/năm

Dùng để bom lấy mẫu
phân tích đem vềphòng thí
nghiệm.

1lần/năm

Định vị vị trí lấy mẫu. Để
những lần sau có thể lấy
lại được vị trí chính xác.

Hana

1lần/năm

Đo nhiệt độ

Hach


1lần/năm

Đo thông số pH tại hiện
trường

1 lần/ năm

Đo độ dẫn điện

THIẾT BỊ LẤY MẪU

1

2

Bơm lấy
mẫu

Quick Take
30

SKC, Mỹ

Máy định vị

GPSMAP
78s

GarminMỹ


THIẾT BỊ ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG
3

Máy đo
nhiệt độ

4

Máy đo pH

5

Máy đo độ
dẫn điện

HI9146

12


`

Bảng 2.3 Dụng cụ chứa mẫu và bảo quản mẫu

STT

Thông số phân tích

Chai
đựng


Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo

(1 mẫu: 1.5 lít)

quản tối đa

1

BOD5

PE

Lạnh 4oC

4 giờ

2

pH

PE

Không

6 giờ

3


TSS

PE

Lạnh 4oC

4 giờ

4

Coliforms

TT

Lạnh 4oC

12 giờ

5

Dầu mỡĐTV

PE

2 ml H2SO4, 40C

28 ngày

Lưu ý : Mẫu phải được chuyển ngay đến phòng thí nghiệm để tránh các phản ứng

sinh hóa xảy ra làm sai lệch kết quả.
Bảng 2.4 Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu trước khi ra hiện trường
STT

Dụng cụ

1

Bình mẫu

2

3

4

Chuẩn bị
Kiểm tra các dấu hiệu nứt vỡ, trầy xước và lắp đặt không chắc
chắn

Thùng
chứa vàvận Kiểm tra đủ số lượng dùng. Kiểm tra hư hỏng hoặc dấu hiệu
xuống cấp. Nếu cần, lau các thùng đựng với chất tẩy trùng.
chuyển
mẫu
Chất bảo Kiểm tra hạn sử dụng, kiểm tra pipet nhỏ giọt, nếu cần thì thay
mới. Đảm bảo được cách biệt với các bình chứa mẫu rỗng.
quản

Chai lọ


Kiểm tra điều kiện của các bình và nắp đậy và loại bỏ những cái
bị hư hỏng sao cho không phải lựa chọn chúng trong khi hoạt
động lấy mẫu. Đảm bảo các bình được đậy nắp để giảm thiểu
nhiễm bẩn và được bảo quản cẩn thận. Bảo đảm các bình dùng
cho công việc vệ sinh vẫn được gói như nguyên bản

5

Các dụng Kiểm tra thời hạn hiệu chuẩn. Nếu không, không sử dụng mà phải
cụ dùng tại thay thế. Tuân theo quy trình lấy mẫu/hướng dẫn bảo quản của
hiện trường nhà chế tạo
lấy mẫu

6

Nhãn và tài Nếu các nhãn đã được in sẵn, kiểm tra lần nữa để đảm bảo không
liệu lấy
bị sai sót.
mẫu
13


`

Dụng cụ an Đảm bảo đủ các găng tay dùng một lần dùng trong ngày, điện
toàn cá
7
thoại di động, bộ đồ cấp cứu, khăn lau tay, kính bảo hộ, v.v...
nhân

Kỹ thuật lấy mẫu từng loại thông số
STT

Thông số

Kỹ thuật lấy mẫu

1

BOD5

TCVN 6001-1 : 2008 (ISO 5815-1 : 2003)

2

pH

TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008)

3

Dầu mỡ ĐTV

TCVN 2625 : 1999 (ISO 5555 : 1991)

4

TSS

TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2)


5

Coliform

TCVN 6187 - 1 : 2009 (ISO 9308 - 1 : 2000)

Thể tích mẫu
Tùy theo các chỉ tiêu xét nghiệm mà tính toán lượng mẫu cần lấy.Hiện tại với các
thông số phân tích cần khoảng 1 lít nước.

14


`

2.4.6. Chi phí quan trắc 5 thông số (tính trên 1 đợt)
Theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành đơn giá quan trắc môi trường; có thể ước
tính kinh phí cho 1 đợt quan trắc như sau:
Bảng 2.5: Đơn giá quan trắc môi trường
Thông số

Đơn giá (đồng/ chỉ tiêu)

1

Nhiệt độ; pH

54.876


2

TSS

230.465

3

BOD5

252.436

4

DM ĐTV

1.740.286

5

Coliform

890.006

STT
Đơn giá lấy mẫu

Đơn giá phân tích trong phòng thí nghiệm
1


TSS

152.243

2

BOD5

174.215

3

DM ĐTV

1.662.064

4

Coliform

811.785

Theo như bảng đơn giá trên tổng chi phí cho 1 đợt quan trắc 5 chỉ tiêu nước thải
sinh hoạt bao gồm : chi phí dụng cụ, vật liệu và chi phí thiết bị, chi phí nhân công
ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm và thuế VAT 10% là : 6.565.213 đồng/1
đợt quan trắc chưa tính phí vận chuyển và bảo quản mẫu.
2.3. Phương án phân tích
2.3.1. Thiết bị phân tích
STT


1

Tên thiết bị

Model thiết bị

Tủ bảo quản mẫu SANAKY

Tần suất
hiệu chuẩn

1lần/năm
15

Ứng dụng
Dùng để bảo
quản mẫu tránh
làm sai số mẫu


`

hay hư hỏng mẫu
2

TỦ BOD model FOC-215E

3


Tủ sấy BINDER ED53

4

Cân điện tử Pioneer TM

5

215E

ED53

Tủ hút hóa chất BESTLAB

6

Máy cất nước BIBBY

7

Tủ đựng hóa chất có hệ thống
xử lý

8

Tủ ấm

A4000D

SHELLAB

GI2-2

1lần/năm

Dùng để phân
tích BOD

1lần/năm

Dùng để sấy mẫu
và dụng cụ thí
nghiệm

1lần/năm

Dùng để cân
mẫu.

1lần/năm

Dùng để hút mùi,
hút khí độc. Đảm
bảo an toàn khi
phân tích nước
thải

1lần/năm

Dùng để chưng
cất nướ cất phục

vụ phân tích mẫu

1lần/năm

Dùng để đảm bảo
chất lượng cho
hóa chất

1lần/năm

Dùng để phân
tích chỉ tiêu BOD

9

Nồi hấp tiệt trùng

HL-342

1lần/năm

Được sử dụng để
tiệt trùng vi
khuẩn cho thiết
bị, hóa chất và
vật tư

10

Máy đo độ đục HACK


2100Q

1lần/năm

Đo độ đục trong
nước thải.

1lần/năm

Tách cácchất
lỏng, hoặc các
chất rắn được
chứa bên trong

11

Máy li tâm HERMLE

Z206A

16


`

chất lỏng
12

Bộ phân tích TSS


TSS Portable

Đo độ đục và
chất rắn lơ lửng

1 lần/
năm

2.3.2. Phương pháp phân tích ngoài hiện trường
Bảng 2.6 : Phương pháp đo tại hiện trường
STT

Thông số

Phương pháp phân
tích

1

pH

TCVN 6492:2011

Giới hạn phát
hiện

Phương pháp
phân tích
Đo điện thế kế


2.3.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các phương pháp phân tích được thực hiện theo TCVN, tài liệu hướng dẫn kèm
theo thiết bị và được Văn phòng công nhận chất lượng chứng nhận đạt ISO 17025 về
các phép thử.
STT

Thông số

Phương pháp phân
tích

Giới hạn phát
hiện

Phương pháp
phân tích

1

BOD5

TCVN 6001:2008

1,0mg/L

Chuẩn độ iốt hoặc
đầu dò điện cực

2


TSS

TCVN 6625:2000

4mg/L

Sợi lọc thủy tinh

3

DMĐTV

TCVN 8896:2012

0,001mg/L

Quang phổ

4

Coliforms

TCVN 6178-2:1996

MPN/100ml

Thử nghiệm sinh
hóa


17


`

2.4. Phương án đánh giá
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Cmax = C x K
Trong đó:
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam tr ên lít nước thải (mg/l);
Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép
Cmax trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận nước thải được
quy định tạiQCVN 14:2008/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
Do Chợ Cao Lãnh thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích phục vụ cho
sinh hoạt. Vì vậy chọn cột A định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính
toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt. Giá trị các thông số ô nhiễm làm
cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạttheo QCVN 14 :
2008/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Dựa vào loại hình và quy mô diện tích cơ sở ta chọn hệ số K = 1.0 theo QCVN
14:2008/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về nước thải sinh hoạt. Vì khu quan
trắc là Chợ Cao Lãnh và có diện tích lớn hơn 1.500m2
Bảng 2.7 : Kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt 3 đợt năm 2015 - 2016
Tên thông số

TSS

mg/l


mg/l

mg/l

MPN/100ml

6.39

134

288

0.428

43000

3/2016

7.2

37

110

0.261

21000000

9/2016


6.8

359

284

0.429

6400000

QCVN14:
2008/BTNMT, CỘt A

5-9

30

50

10

3000

CMAX

5-9

30

50


10

3000

Kết quả Giá trị
trung bình

pH

9/2015

DMĐTV

BOD5

Đơn vị đo

Thời
gian thu
mẫu

18

Coliforms


`

CHƯƠNG III:NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC

3.1. Thông số pH

Thông số pH luôn nằm trong mức độ cho phép của QCVN và sự thay đổi không
nhiều dao động từ 6.39 – 7.2. Giá trị trung bình của pH là 6.8. Cho thấy sự ổn định về
nồng độaxit của nước thải. Tháng 9 đến những tháng cuối năm pH thấp hơn so với
những tháng đầu năm. Vì Cao Lãnh lượng mưa tập trung từ tháng 5 – 11. Và lượng
mưa cao nhất vào tháng 9. Vì vậy nước mưa làm tăng nồng độ axit trong nước thải dẫn
đến nồng độ pH trong nước thải vào những tháng này giảm xuống so với những tháng
đầu năm. Ngoài ra còn do nước mưa chảy tràn làm ảnh hưởng đến độ pH trong nước
thải.

19


`

3.2. Thông số BOD5

Dựa vào báo cáo cho thấy nồng độ của BOD5 luôn vượt quá QCVN nhiều lần.
Biến động thất thường qua các đợt quan trắc. BOD5 dao động từ 37 – 359 (mg/l) có sự
chênh lệch cao giữa các đợt quan trắc. Nồng độ trung bình cho 3 đợt quan trắc là
126,67 mg/l. Cao nhất là đợt 3 vượt quá QCVN 12 lần. Thấp nhất là đợt 2 vượt quá
QCVN 1,2 lần. Nồng độ BOD5 ở đợt 3có mức độ ô nhiễm trung bình – cao. BOD cao
sinh ra mùi hồi thối ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy yếm khí hình thành các
khí như H2S, NH3, CH4... ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh khu
vực chợ Cao Lãnh. Nếu thải ra môi trường thì không có khả năng tự làm sạch.

20



`

3.3. Thông số TSS

Dựa vào kết quả báo cáo cho thấy 3 đợt đều vượt quá QCVN nhiều lần. TSS dao
động từ 110 – 288 mg/l. Trung bình qua 3 đợt quan trắc là 227,33 mg/l. Cao nhất vào
đợt 1 là 288 mg/l cao hơn so với QCVN là 5,76 lần. Thấp nhất vào đợt 2 là 110 mg/l
cao hơn so với QCVN là 2,2 lần. TSS càng cao làm cho nước càng đục, ô nhiễm càng
nặng hơn. Vào đợt 1 và đợt 3 là vào những thánh mùa mưa trong năm. Mưa càng lớn
vận tốc dòng chảy càng lớn sẽ cuốn trôi tất cả các chất rắn lơ lửng về cuối đường ống.
Vì thế TSS vào 2 đợt này cao hơn đợt 2 khoảng 2,5 lần.

21


`

3.4. Thông số dầu mỡ ĐTV

Dựa vào kết quả quan trắc cho thấy, lượng DMĐTV trong nước thải là không
đáng kể. Thấp hơn so với QCVN rất nhiều lần. DMĐTV dao động từ 0,261 – 0,429
mg/l. DMĐTV trung bình khoảng 0,373 mg/l. DMĐTV cho thấy công suất của đường
ống giảm không nhiều. Chưa đủ để là nguyên nhân chính gây tình trạng tắt nghẽn
đướng nước thải. Cũng như làm giảm quá trình trao đổi oxy trong nước.

22


`


3.5. Thông số Colifom

Dựa vào kết qua quan trắc cho thấy Colifom vượt ngưỡng cho phép theo QCVN
rất nhiều lần. Colifom qua 3 đợt quan trắc dao động từ 43000 – 21000000 MPN/l00ml.
Trung bình khoảng 9147666,67 MPN/l00ml. Cao nhất vào đợt 2 vượt quá QCVN
7000 lần. Và thấp nhất vào đợt 1 là 14 lần. Colifom là thông số có biến đổi thất thường
nhất so với 4 thông số còn lại. Chênh lệch quá cao giữa các đợt quan trắc. Coliform
cao cho thấy nguồn nước thải bị nhiễm phân người, hoặc phân gia súc. Ngoài ra còn
nhiễm những vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của nước
mưa. Vì hệ thồng thu gom nước thải và nước mưa là cùng một hệ thống. Ngoài ra có
thể do ảnh hưởng của các nhà vệ sinh công cộng di động trong khu vực chợ và khu
vực bán gia cầm, chuột vì phân của các loại động vật được quét dọn và thu gom chung
với nước thải nên vì lý do đó thông số coliform rất cao vượt ngưỡng rất nhiều lần. Cao
nhất cũng vào những tháng đầu năm dịp lễ tết. Vì lượng gia cầm cũng tăng cao theo
nhu cầu phục vụ ngày tết.

23


`

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. KẾT LUẬN
Nước thải tại điểm quan trắc Chợ Cao Lãnh có 3/ 5 thông số vượt qua QCVN
cho phép về nước thải sinh hoạt. Vượt ngưỡng cho phép rất nhiều lần. Ngoài các
nguyên nhân do tự nhiên còn có những nguyên nhân do con người. Nước thải chủ yếu
tập trung tại khu chợ cá và gia cầm, khu chợ nông sản,khu chợ thịt và các nhà vệ sinh
công cộng. Nước thải được thu gom chung với nước mưa. Nên những ngày mưa lớn dễ
gây ra tình trạng nước thải dâng lên và chảy tràn gây ảnh hưởng đến môi trường và
chất lượng các con sông gần đó.

Tình trạng nước bị ứ động và chảy tràn ra môi trường không phải là mới đây.
Tuy nhiên vẫn chưa có biện pháp cụ thể để ngăn chặn ô nhiễm nước thải ảnh hưởng
đến môi trường không khí và đời sống của người dân xung quanh khu vực chợ.
Nước ứ động nhiều nơi dễ phát sinh bệnh sốt xuất huyết. Gây ảnh hưởng đến sức
khỏe những người dân sống xung quanh chợ.

Hình 4.1 : Nước ứ động và ô nhiễm sau lưng chợ Cao Lãnh

24


×