HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ BÍCH HẰNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU NÓNG, SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
Ở VỤ XUÂN HÈ MUỘN VÀ VỤ THU ĐÔNG 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ BÍCH HẰNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU NÓNG, SINH TRƢỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
Ở VỤ XUÂN HÈ MUỘN VÀ VỤ THU ĐÔNG 2015
Chuyên ngành
: Khoa học cây trồng
Mã số
: 60.62.01.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Tác giả luận văn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài Học viện.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Hồng Minh, cùng các anh chị ở Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau chất
lượng cao – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người đã tận tình giúp đỡ tôi thực
hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn Di truyền –
Chọn giống – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu, học tập.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của tôi còn nhiều thiếu
sót, tôi kính mong được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để báo cáo được hoàn chỉnh
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Thị Bích Hằng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................. 1
1.2. Mmục đích – yêu cầu ................................................................................................. 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1. Nguồn gốc và phân loại cà chua ................................................................................ 3
2.1.1. Nguồn gốc ............................................................................................................... 3
2.1.2 Phân loại .................................................................................................................. 4
2.2 Giá trị của cây cà chua ................................................................................................ 6
2.2.1 Giá trị kinh tế của cây cà chua ................................................................................. 6
2.2.2 Giá trị dinh dưỡng và y học ..................................................................................... 8
2.3. Yêu cầu ngoại cảnh .................................................................................................. 10
2.3.1. Nhiệt độ................................................................................................................. 10
2.3.2. Ánh sáng ............................................................................................................... 12
2.3.3. Nước và độ ẩm ...................................................................................................... 13
2.3.4. Đất trồng và chất dinh dưỡng ............................................................................... 14
2.4. Một số sâu bệnh hại chính trên cây cà chua. ........................................................... 16
2.4.1. Bệnh hại cà chua ................................................................................................... 16
2.4.2. Một số loài sâu hại chính trên cây cà chua ........................................................... 17
2.5. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam và trên thế giới ......................................... 18
2.5.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ................................................................ 18
2.5.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam ................................................................ 19
iii
2.5.3. Một số nghiên cứu về giống cà chua chịu nóng.................................................... 21
Phần 3. Vật liệu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .......................................... 29
3.1. Vật liệu và nội dung nghiên cứu .............................................................................. 29
3.1.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................... 29
3.1.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................. 29
3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................................ 29
3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................ 29
3.3.1. Sinh trưởng của cây .............................................................................................. 29
3.3.2. Một số chỉ tiêu về cấu trúc cây và hình thái ......................................................... 30
3.3.3. Một số chỉ tiêu về hình thái và cấu trúc quả ......................................................... 30
3.3.4. Một số chỉ tiêu về phẩm chất quả ......................................................................... 31
3.3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất ............................................................................. 31
3.3.6. Tình hình nhiễm bệnh hại trên đồng ruộng........................................................... 31
3.4. Kỹ thuật trồng trọt.................................................................................................... 32
3.4.1. Thời vụ .................................................................................................................. 32
3.4.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc .................................................................................. 32
3.5. Phương pháp sử lý số liệu ........................................................................................ 34
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 35
4.1. Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua ở hai thời vụ
xuân hè muộn và thu đông năm 2015.................................................................... 35
4.1.1. Thời gian ra từ lúc trồng đến lúc ra hoa................................................................ 37
4.1.2. Thời gian từ trồng tới khi đậu quả ........................................................................ 38
4.1.3. Thời gian từ trồng đến khi quả bắt đầu chín ......................................................... 39
4.2. Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà
chua ....................................................................................................................... 40
4.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây .................................................................... 40
4.2.2 Động thái tăng trưởng về số lá ............................................................................... 44
4.3. Một số đặc điểm về cấu trúc và hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua vụ
xuân hè muộn và vụ thu đông 2015 ...................................................................... 49
4.3.1. Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất .............................................................. 49
4.3.2. Số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất ................................................................... 51
4.3.3. Chiều cao cây cuối cùng ....................................................................................... 53
iv
4.3.4. Số lá cuối cùng ...................................................................................................... 54
4.3.5. Màu sắc lá ............................................................................................................. 54
4.3.6. Dạng chùm hoa ..................................................................................................... 56
4.3.7. Đặc điểm nở hoa ................................................................................................... 56
4.3.8. Màu sắc vai quả khi chưa chín .............................................................................. 57
4.4. Tỷ lệ đậu quả và độ hữu dục hạt phấn của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè
muộn 2015 ............................................................................................................. 58
4.4.1. Tỉ lệ đậu quả của các THL cà chua ở vụ Xuân hè muộn ...................................... 58
4.4.2. Độ hữu dục hạt phấn của các tổ hợp lai cà chua trong vụ Xuân hè muộn ............ 60
4.4.3. Tỷ lệ đậu quả của các THL cà cua trong vụ Thu đông 2015 ................................ 62
4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các thl ở vụ xuân hè muộn và vụ thu đông
năm 2015 ............................................................................................................... 64
4.5.1. Số chùm quả trên cây ............................................................................................ 64
4.5.2. Tổng số quả trên cây ............................................................................................. 67
4.5.3. Khối lượng trung bình quả .................................................................................... 68
4.5.4. Năng suất cá thể .................................................................................................... 69
4.6. Một số đặc điểm hình thái và chất lượng quả của các thl cà chua ........................... 71
4.6.1. Một số đặc điểm hình thái quả .............................................................................. 71
4.6.2. Một số đặc điểm về chất lượng quả ...................................................................... 76
4.7. Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua ở vụ xuân hè muộn
và thu đông 2015 ................................................................................................... 82
4.7.1. Tình hình nhiễm virus ........................................................................................... 82
4.7.2. Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh khác ......................................................... 83
4.8. Tuyển chọn các tổ hợp lai có triển vọng .................................................................. 83
4.8.1. Một số tổ hợp lai cà chua có triển vọng trong vụ Xuân hè muộn 2015 ................ 83
4.8.2 Một số tổ hợp lai cà chua có triển vọng trong vụ Thu Đông 2015 ........................ 85
Phần 5. Kết luận và đề nghị ......................................................................................... 87
5.1. Kết luận .................................................................................................................... 87
5.2 Đề nghị ...................................................................................................................... 88
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 89
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đ/C
: Đối chứng
H
: Chiều cao quả
I
: Chỉ số hình dạng quả
D
: Đường kính quả
KLTB
: Khối lượng trung bình
STT
: Số thứ tự
THL
: Tổ hợp lai
TB
: Trung bình
N1
: Nhóm quả lớn
N2
: Nhóm quả nhỏ
P1
: Khối lượng trung bình quả lớn
P2
: Khối lượng trung bình quả nhỏ
TN
: Thí nghiệm
Cs
: Cộng sự
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua
9
Bảng 2.2. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình sinh trưởng phát triển của cà chua
10
Bảng 2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau
15
Bảng 2.2: Sản lượng cà chua của một số nước trên thế giới năm 2012
18
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2012
18
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam
20
Bảng 4.1. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các THL cà chua vụ Xuân hè –
muộn và vụ Thu đông 2015
36
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL cà chua vụ xuân hè
muộn 2015
41
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL cà chua vụ thu đông
năm 2015
43
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng về số lá của các THL cà chua vụ xuân Hè - muộn
2015
46
Bảng 4.5 Động thái tăng trưởng số lá của các THL cà chua vụ thu đông năm 2015
48
Bảng 4.6: Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các THL cà chua vụ Xuân hè –
muộn và vụ Thu đông 2015
50
Bảng 4.7 : Đặc điểm hình thái và đặc điểm nở hoa của các THL cà chua thí nghiệm
55
Bảng 4.8: Tỷ lệ đậu quả của các THL cà chua vụ xuân hè muộn 2015
59
Bảng 4.9: Độ hữu dục hạt phấn của các THL cà chua vụ Xuân hè muộn 2015
61
Bảng 4.10 Tỷ lệ đậu quả của các THL cà chua vụ thu đông năm 2015
63
Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các THL cà
chua vụ xuân hè muộn 2015
65
Bảng 4.12 Các yếu tố cấu thành năng suất của các THL vụ thu đông năm 2015
66
Bảng 4.13: Một số đặc điểm về hình thái quả của THL cà chua vụ Xuân hè muộn
2015.
72
Bảng 4.14 Một số đặc điểm về hình thái quả của các THL cà chua vụ thu đông
năm 2015
74
vii
Bảng 4.15: Một số đặc điểm về chất lượng quả của THL cà chua vụ xuân hè muộn
2015
77
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu về chất lượng quả cà chua vụ thu đông năm 2015
79
Bảng 4.17.1: Hệ số chọn lọc trên 5 tính trạng theo từng mục tiêu
84
Bảng 4.17.2: Kết quả ba lần chọn theo chỉ số chọn lọc
84
Bảng 4.17.3: Một số đặc điểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ Xuân hè muộn
2015 theo chương trình Selection index.
85
Bảng 4.18.1: Hệ số chọn lọc trên 6 tính trạng theo tưng chỉ tiêu
85
Bảng 4.18.2: Kết quả ba lần chọn lọc theo chỉ số chọn lọc
86
Bảng 4.18.3 Một số đặc điểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ thu đông năm 2015
86
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của các THL cà chua vụ Xuân
hè – muộn 2015
42
Hình 4.2. Động thái tăng trưởng chiều cao của một số THL cà chua vụ thu đông
năm 2105
44
Hình 4.3. Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè muộn 2015
45
Hình 4.4 Động thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu đông
năm 2015
47
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài: “Đánh giá khả năng chịu nóng, sinh trƣởng và năng suất của các tổ
hợp lai cà chua ở vụ Xuân Hè muộn và vụ Thu Đông 2015” nhằm mục tiêu xác định
được khả năng sinh trưởng, chịu nóng, năng suất, chất lượng của của 46 tổ hợp lai cà
chua và tuyển chọn được những tổ hợp lai có triển vọng.
Sau thời gian nghiên cứu, chúng tôi đưa ra các kết quả và kết luận sau:
1. Đa số các tổ hợp lai cà chua nghiên cứu thuộc lạo hình sinh trưởng bán hứu
hạn, chiều cao cây dao động trong khoảng 95.8 – 128,8 cm. Thời gian từ trồng đến lúc
chín của các tổ hợp lai trong hai vụ dao động trong khoảng 74 – 84 ngày.
2. Tỷ lệ đậu quả là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng chịu nóng và quyết
định tới năng suất của các tổ hợp lai ở vụ Xuân hè muộn. Các tổ hợp lai có tỷ lệ đậu quả
cao là các tổ hợp lai có khả năng chịu nóng tốt, cao nhất là tổ hợp lai I5 (53,7%), các tổ
hợp lai có tỷ lệ đậu quả trên 40% như: C2, C13, Z60, Q60, I5, C12, Q62, K5, L5, K21,
H11, M20 và HT160. Ở vụ Thu Đông tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp đạt khá cao trên
55%. Đặc biệt có những giống có tỷ lệ đậu quả cao như M28 (75%), Q60 (76,2%), L5
(74,7%).
3. Ở điều kiện vụ Xuân hè muộn độ hữu dục hạt phấn giảm mạnh, một số tổ hợp
lai cà chua có tỷ lệ hạt phấn hữu dục cao là: C13, P6, M28, K17, Z60, K20, C10, L17,
L21, P10.
4. Nhìn chung ở vụ xuân hè muộn năm 2015 có nhiệt độ cao, các tổ hợp lai đều
cho năng suất thấp. Các tổ hợp lai có năng suất cao trên 1200(g) trở lên là: C2, C13,
K6, I5, Q60, M20, M10, M23 và HT160. Ở vụ Thu đông, đa số các tổ hợp lai cà chua
nghiên cứu có năng suất cá thể đạt mức khá cao. Đã thu được 17 THL có năng suất cá
thể đạt từ 2500 gam trở lên, nối bật có P10 (3154,8 g/cây), C2 (3000,0g/cây), L5
(2936,8g/cây), P4 (2849 g/cây).
5. Ở cả hai vụ đa số các tổ hợp lai có độ chín quả đảm bảo, quả chắc, chất lượng
quả khá đáp ứng cho người tiêu dùng.
6. Ở cả hai vụ, các tổ hợp lai nhiễm bệnh virus không đáng kể. Các loại sâu bệnh
khác như sâu đục quả, giòi đục lá, bệnh sương mai, bệnh đốm nâu ảnh hưởng không
đáng kể đến năng suất của các tổ hợp lai
7. Kết quả đánh giá tập hợp các chỉ tiêu, chúng tôi đã chọn ra được các các tổ hợp
lai cà chua triển vọng ở vụ Xuân hè muộn 2015 là: C13, K6, C2, Q60, M20, M23, B72,
B70, I5. Ở vụ Thu Đông 2015: P10, C2, L5, P4, K18, I6, C13
x
THESIS ABSTRACT
Topic: "Assessment heat resistance, growth and yield of tomato hybrid
combinations in late spring and summer 2015 Autumn-Winter offer" aims to determine
the growth capacity, heat, productivity , quality of 46 combinations of hybrid tomatoes
and recruited the promising hybrid combinations.
After the study period, we made the following findings and conclusions:
1. The majority of hybrid combinations of tomato research blanker sold finite
growth picture, plant height ranges between 95.8 - 128.8 cm. The time from planting to
maturity of the hybrid combinations of the two cases ranged from 74-84 days.
2. Proportion of fruiting is an important indicator to assess the heat resistance
and decided to yield of hybrid combinations in late spring summer. The hybrid
combinations with high fruiting rate is the hybrid combinations have good heat
resistance, high of hybrid combinations I5 (53.7%), the hybrid combinations fruiting
rate of over 40%, such as: C2, C13, Z60, Q60, I5, C12, Q62, K5, L5, K21, H11, M20
and HT160. In East Autumn fruiting rate of the combinations was high above 55%.
Especially with the same high rate as M28 fruiting (75%), Q60 (76.2%), L5 (74.7%).
3. In late summer conditions of organic spring pollen education plummeted,
some combination of tomato hybrid with organic pollen ratio higher education are: C13,
P6, M28, K17, Z60, K20, C10, L17, L21, P10.
4. In general, in late 2015 the spring and summer high temperatures, the hybrid
combinations are low yield. The combination of high-yield hybrid 1200 (g) or more are:
C2, C13, K6, I5, Q60, M20, M10, M23 and HT160. In the winter crop, the majority of
tomato hybrid combinations studied fish yield may reach high levels. THL has already
obtained 17 individual productivity achieved from 2500 grams or more, have enabled
P10 connector (3154.8 g / plant), C2 (3000,0g / plant), L5 (2936,8g / plant), P4 (2849 g
/ plant).
5. In both cases the majority of hybrid combinations with guaranteed results
ripeness and fruit to make fruit quality quite meet consumers.
6. In both cases, the virus infected hybrid combinations negligible. Other pests
such as bollworm, maggots perforated leaves, late blight, brown spot disease does not
significantly affect the productivity of the hybrid combinations
7. Evaluation results set of criteria, we chose to be the tomato hybrid
combinations of prospects in late spring summer 2015 is: C13, K6, C2, Q60, M20,
M23, B72, B70 , I5. In case Fall Winter 2015: P10, C2, L5, P4, K18, I6, C13
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà chua là một loại rau có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Cà
chua thường được dùng dưới dạng quả tươi, đóng hộp, ép thành nước uống, dùng
để chế biến sốt cà, phơi khô hoặc làm mứt. Trong 100g cà chua có 2,2mg đường,
8mg canxi, 3,7mg kali, 0,4mg sắt, 0,3mg carotene, 0,6mg nitơ, vitamin A, B1,
B2, C, P và các axit hữu cơ. Đặc biệt, các vitamin trong cà chua không bị mất đi
trong quá trình chế biến, nấu nướng. Màu đỏ của cà chua khi chín cũng cho thấy
hàm lượng vitamin A trong cà chua rất cao, trung bình một quả cà chua chín tươi
sẽ đáp ứng được một lượng thiết yếu vitamin và muối vô cơ cho cơ thể. Các axit
hữu cơ trong cà chua có tác dụng bảo vệ lượng vitamin cho cà chua ít bị phân
hủy trong quá trình đun nấu. Ăn cà chua còn có tác dụng mát máu, ổn định gan,
giải nhiệt, giải độc, rất thích hợp cho những người bị chảy máu chân răng, người
bị cao huyết áp, người cơ thể nóng nhiệt. Bởi thế, ăn cà chua không còn là một sở
thích mà còn có tác dụng nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật. Vì vậy, trong
chế độ ăn uống hàng ngày bạn nên sử dụng đều đặn cà chua để chế biến nhiều
dạng món ăn… Ngoài ăn tươi, cà chua còn là nguyên liệu dùng để chế biến đóng
hộp. Là mặt hàng xuất khẩu của một số nước trên thế giới.
Cà chua được trồng rộng rãi ở nước ta từ khoảng 100 năm nay. Nhiều năm
gần đây, diện tích trồng cà chua ngày càng tăng. Điều kiện thiên nhiên, khí hậu
và đất đai nước ta rất thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển. Trong đó,
đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cà chua lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, cà
chua là loại cây ôn đới, cho nên chúng được trồng chủ yếu vụ đông xuân, cây
sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao nhưng giá thành thấp. Vào các vụ
xuân hè, hè thu diện tích trồng cà chua ít, năng suất thấp, nhiều sâu bệnh. Một
trong những nguyên nhân đó là do thiếu giống. Bộ giống cà chua hiện tại khá
nghèo nàn, năng suất, chất lượng chưa cao, dễ nhiễm sâu bệnh, chưa khắc phục
được tính thích ứng và chống chịu với môi trường, đặc biệt là tính chịu nóng.
Chính vì vậy, việc tìm ra giống mới giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng
suất cao và chịu được nóng là một yêu cầu hết sức cần thiết.
Sau gần 13 năm thành lập và đi vào nghiên cứu đến nay Trung tâm nghiên
1
cứu và phát triển rau chất lượng cao – Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã nghiên cứu được nhiều giống cà chua lai F1 thế hệ mới chia làm 3 nhóm:
nhóm quả to, quả vừa và quả nhỏ đáp ứng các nhu cầu sử dụng và sản xuất cà
chua ở nước ta với nhiều ưu điểm vượt trội so với các giống nhập nội, được Bộ
NN-PTNT công nhận và cho phép sản xuất hạt lai với giá thành thấp (chỉ bằng
60-70% so với các giống nhập nội). Do được nhiệt đới hóa nên hầu hết các giống
đều có khả năng chịu nóng, chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá
virus tốt hơn các giống cà chua lai nhập ngoại.
Với mục đích tìm thêm những giống cà chua mới làm phong phú thêm bộ
giống cà chua có triển vọng, trồng được tất cả các vụ trong năm, cây sinh trưởng
phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá khả năng chịu nóng, sinh trƣởng và năng suất của các tổ hợp
lai cà chua ở vụ Xuân Hè muộn và vụ Thu Đông 2015” dựa trên các tổ hợp lai
của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao – Học viện Nông
nghiệp Việt Nam
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Mục đích: Xác định được khả năng sinh trưởng, chịu nóng, năng suất, chất
lượng của của một số tổ hợp lai cà chua và tuyển chọn được những tổ hợp lai có
triển vọng.
Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, các đặc điểm hình thái cấu trúc cây của
các tổ hợp lai cà chua ở vụ Xuân hè muộn và thu đông năm 2015.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai
cà chua ở 2 thời vụ
- Đánh giá một số đặc điểm hình thái quả, một số chỉ tiêu về chất lượng
quả của các tổ hợp lai cà chua ở 2 thời vụ
- Đánh giá tình hình nhiễm virus trên đồng ruộng theo các triệu trứng quan
sát trên cây qua các lần theo dõi, đánh giá mức độ nhiễm một số bệnh khác.
- Đánh giá độ hữu dục hạt phấn của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè
muộn 2015.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÀ CHUA
2.1.1. Nguồn gốc
Cây cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao
được trồng hầu hết ở các nước trên thế giới (Villreal. RL, 1980). Theo tài liệu
của tác giả Choudhury.B (1970), De Candolle (1884), Luckwill (1943) cho rằng,
cà chua (lycopersicum esculentum. Mill) có nguồn gốc ở Peru, Ecuador và
Bolivia dọc bờ biểm Thái Bình Dương, từ quần đỏa Galanpagos tới Chile. Đây là
các khu vực có khí hậu nhiệt đới khô.
Về nguồn gốc cây cà chua trên thực tế cũng có nhiều ý kiến khác nhau
song tập trung chủ yếu vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ cà chua dại (L.
esculentum varpimpine lliforme).
Hướng thứ hai cho rằng cây cà chua Anh Đào (L. esculentum var
cerasiforme) là tổ tiên của cây cà chua trồng hiện nay.
Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này được chuyển từ
Pêru và Ecuado tới nam Mehico. Trước khi Christop Columbus tìm ra Châu Mỹ
thì ở Peru và Mehico đã có trồng cà chua, ở đó nó đã được người dân bản xứ
thuần hóa và cải tiến. Một số tác giả cho rằng, phía tây dãy núi Andes là tổ tiên
thứ hai của loài cà chua trồng “lycopesicon esculentum” được Miller đặt tên.
Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học đã thừa nhận Mehico là trung tâm
thuần hóa cây cà chua (Jenkin, 1948).
Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở Châu Âu vào thế kỷ 16 –
17 và trồng đầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia do những nhà buồn Tây
Ban Nha, Bồ Đào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ đó cây cà chua được lan truyền
đi các nới khác. Trong thời kỳ này, cà chua được xem như cây cảnh vì màu sắc,
hình dạng quả đẹp mắt. Người ta cho rằng trong cà chua có chứa chất độc vì nó
có họ với cà độc dược (dẫn theo Mai Thị Phương Anh năm 2003).
Suốt gần 200 năm tính tới cuối thế kỷ 19, hầu hết người châu Âu, đặc biệt
là những người thuộc tầng lớp thượng lưu đã tránh ăn cà chua vì tin loại quả có
3
biệt danh “táo độc” này gây bệnh và tử vong. Sau thời gian dài kỳ thị, các nhà
khoa học rốt cuộc phát hiện cà chua là nạn nhân của một sự hiểu lầm đơn giản.
Tất cả bắt đầu tự thực tế rằng, người giàu châu Âu luôn dùng bát đĩa bằng hợp
kim thiếc, vốn chứa hàm lượng chì cao, để đựng thức ăn. Do cà chua tự nhiên đã
có tính axit cao nên khi được cho vào đồ đựng bằng hợp kim thiếc sẽ làm thôi ra
chì và thường dẫn đến tình trạng ngộ độc chì cấp tính. Cà chua lúc này được
phân loại thuộc họ cây độc Solanaceae. Giống như nhiều loại quả và rau trong họ
Solanaceae, bao gồm cả cà tím, cà chua bị đồn thổi không chỉ độc hại mà còn tạo
ra sự cám dỗ.
Thời điểm bước ngoặt đối với cà chua xảy ra năm 1880 với việc phát minh
ra bánh Pizza ở Naples, Italia – loại bánh có thành phần làm từ cà chua đỏ mọng
và hấp dẫn này nhanh chóng được ưa chuộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ. Đến thế
kỷ 18 cây cà chua mới được chấp nhận là cây thực phẩm có giá trị và từ đó được
phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu của Kuo và cs, 1998).
Cây cà chua có mặt và được trồng ở Châu Phi vào thế kỷ 17, do những
người thực dân đi chiếm thuộc địa chuyển từ châu Âu vào. Còn ở Châu Á, cà
chua được trồng đầu tiên ở Philipin, Indonexia, Malaysia vào thế kỷ 18 từ Châu
Âu qua các thương gia và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha sau đó
được phát triển sang các nước khác (dẫn theo tài liệu của Kuo và cs, 1998). Một
số nhà nghiên cứu cho rằng cây cà chua được nhập vào Việt Nam từ thời gian
thực dân Pháp chiếm đóng tức là vào khoảng hơn 100 năm trước đây, và người
dân thuần thóa thành cây bản địa (Trần Khắc Thi và cs, 2003).
Tuy cà chua có lịch sử lâu đời song mãi đến nửa đầu thế kỷ 20 cà chua
mới trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới. Ngày nay, cà chua hiện diện gần
như trong hầu hết nghệ thuật nấu nướng thuộc các trường phái khác nhau trên thế
giới. Hơn 1,5 tỉ tấn cà chua được thu hoạch và tiêu dùng toàn cầu mỗi năm. Chỉ
tính riêng năm 2009, mình nước Mỹ đã sản xuất được gần 1,7 triệu tấn cà chua
cho thị trường .
2.1.2 Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc chi (Lycopersicon), họ cà
Solaneceae. Cà chua được nghiên cứu và lập thành hệ thống phân loại theo
quan điểm riêng của nhiều tác giả: H.J.Muller (1940), Daskalov và Popov
(1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964). Ở Mỹ
thường dùng phân loại của Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng
4
phân loại của Bzezhnev.
Theo H.J.Muller (1940) thì loài cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ
Eulycopersicon C.H.Muller. Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà
chua trồng trọt hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1.
Theo Daskalov (1941) phân loại Lycopersicon thành 2 loài, cà chua trồng
hiện nay thuộc loài thứ 2.
Theo Bailey-Dilingen (1956) thì phân loại Lycopersicon thành 7 loài.
cà chua trồng thuộc loài thứ 7, trong loài thứ 7 có 10 biến chủng (thứ) khác
nhau.
Trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về phân loại cà chua. Tuy
nhiên hiện nay, hệ thống phân loại của Breznep (1964) được sử dụng đơn giản và
rộng rãi nhất. Chi Lycopersicon Tourn được phân làm 3 loài thuộc 2 chi phụ đó là
Eulycopersicon(chi phụ 1) và Eriopersicon (chi phụ 2) (Nguyễn Hồng Minh,
2000).
* Chi phụ 1 (Eulycopersicon): là dạng cây 1 năm, gồm các dạng quả không
có lông, màu đỏ hoặc màu đỏ vàng, hạt mỏng, rộng…Chi phụ này có một loài là
L.Esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ là:
- L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum (cà chua hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum (cà chua bán hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng): là loại lớn nhất, có các
biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng khắp thế giới. Breznep đã
chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L. Esculentum var. Vulgare (cà chua thông thường): biến chủng này
chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới. Bao gồm các giống có thời gian sinh
trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g. Hầu hết những giống
cà chua đang được trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này.
+ L.Esculentum var. Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá láng
bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình.
+ L.Esculentum var. Validum: cà chua anh đào cà chua thân bụi, thân
thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong.
+ L.Esculentum var.Pyriform: cà chua hình quả lê, sinh trưởng vô hạn.
* Chi phụ 2 (Eriopersicon): là dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các
5
dạng quả có lông màu trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhạt, có các vệt màu
antoxyan hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông, màu nâu…chi phụ này có 2 loài
gồm 5 loại hoang dại: L. cheesmanii, L. chilense, L. glandulosum, L. hirsutum,
L. peruvianum.
- Lycopersicun hisrutum Humb: Đây là loại cây ngày ngắn, quả chỉ hình
thành trong điều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10 h/ngày, quả chín xanh, có mùi
đặc trưng. Loài này thường sống ở độ cao 2200 – 2500 m, ít khi ở độ cao 1100m
so với mặt nước biển như các loài cà chua khác.
- Lycopersicum peruviarum Mill: loại này thường mọc ở miền Nam Pêru,
bắc Chilê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài Lycopersicon
esculentum Mill. Trong điều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó
không có đặc tính của L. hisrutum, có khả năng chống bệnh cao hơn các loài
khác. Loại này thường sống ở độ cao 300 – 2000m so với mặt nước biển.
(Nguyễn Hồng Minh, 2000).
2.2 GIÁ TRỊ CỦA CÂY CÀ CHUA
2.2.1 Giá trị kinh tế của cây cà chua
Cà chua là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Cà chua là loại cây trồng
cho sản phẩm vừa để ăn tươi vừa để nấu nướng và là nguyên liệu cho chế biến
công nghiệp với các sản phẩm đa dạng mà thị trường thế giới có nhu cầu cao như
nước cà chua, cà chua cô đặc, bột, cà chua muối,… Do đó đối với các nước trên
thế giới nói chung và các nước nhiệt đới nói riêng trong đó có Việt Nam thì cây
cà chua là một trong những cây trồng rất có tiềm năng cũng như năng suất về
kinh tế là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
Đồng thời cà chua là loài cây có khả năng thích nghi rộng. Do đó, với
nhiều nước trên thế giới thì cây cà chua là một cây trồng mang lại hiệu quả kinh
tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Theo FAO (Symbols and
Abbreviations) năm 2004 trên thế giới có khoảng 114 nước trồng cà chua với
diện tích 4.231.669 ha, sản lượng 112.304.298 tấn, năng suất trung bình đạt 27
tấn/ha. Cũng theo FAO (Stat 2007) thì năm 2005 diện tích và sản lượng cà chua
trên thế giới là 4,57 triệu ha và 124,4 triệu tấn, năng suất trung bình đạt 27,2
tấn/ha.
Ở Việt Nam tuy cà chua mới được trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng
nó đã trở thành một loại rau phổ biến và được sử dụng rộng rãi . Theo số liệu
6
điều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà
chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu đồng/ha/vụ
với mức lãi thuần 15-25 triệu đồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa. Thực
tế, năm 2012 tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có hai xã là Nhân Thắng và Thái
Bảo đưa cây cà chua vào cơ cấu cây màu vụ Đông đã mang lại giá trị lên đến 15
triệu đồng/sào. Chính vì giá trị kinh tế cao như vậy nên diện tích trồng cà chua
trên thế giới và Việt Nam đều tăng dần qua các năm. Trong đời sống hàng ngày,
cà chua còn được dùng như quả tươi, xào, nấu canh chua, làm sa lát...
Sản xuất cà chua thúc đẩy khai thác, thu hút và sử dụng nguồn lao động
hạn chế số lượng người lao động từ nông thôn ra thành phố tìm việc làm bởi 1
hecta cà chua cần 1.100 – 1.200 công, trong khi 1 hecta lúa chỉ cần 230 – 250
công. Riêng ở Đài Loan, 1 hecta cà chua cần 2.128 giờ công lao động cho cà chua
chế biến và 8.020 cho cà chua ăn tươi. Hàng năm Đài Loan xuất khẩu cà chua tươi
với tổng giá trị 952.000 USD và 40.800 USD với cà chua đóng chế biến.
Theo tác giả Were G.W. và Me. Cllum (1997), bình quân trên 1 ha ở Mỹ
cho thu nhập như sau: Cà chua: 4.610 USD, lúa mỳ: 174 USD, lúa nước: 1.027
USD và các loại rau khác trung bình 2.537 USD. Như vậy trồng cà chua ở Mỹ
cho thu nhập trên 26 lần so với trồng lúa nước, gấp 5 lần thu nhập của trồng lúa
mỳ và gấp 2 lần so với trồng các loại rau khác.
Trong đề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999 - 2010
của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua cây trồng được quan tâm
phát triển. Ngoài ra, do điều kiện thời tiết ỏ Việt Nam thuận lợi nên có thể trồng
cà chua quanh năm, do đó giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người
nông dân. Nước ta đã và đang xây dựng các nhà máy chế biến cà chua nên trong
tương lai gần cà chua sẽ là một mặt hàng nông sản có giá trị.
Đặc biệt, cà chua chất lượng cao – cuộc cách mạng lần thứ 2 trong sản
xuất cà chua của nước ta (2008-2011). Với thành tựu về tạo ra các bộ giống cà
chua lai chất lượng cao và các quy trình công nghệ phát triển sản xuất hiện nay,
trung bình người nông dân bán sản phẩm tại nơi tập kết, sau khi trừ các chi phí
vật tư cho thu nhập khoảng 190 – 230 triệu đồng. Số này bao gồm công lao động
của người sản xuất và lãi ròng. Nếu trừ chi phí công lao động, lãi ròng có thể lãi
đến 70 – 100 triệu đồng/ha/vụ (Nguyễn Hồng Minh, 2013).
Sản xuất cà chua chất lượng cao tạo lập được nhiều doanh nghiệp, dịch vụ
7
bao tiêu sản phẩm cho nông dân và chế biến nhiều loại hình sản phẩm cung cấp
cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất cà chua chất lượng cao đem lại
giá trị chuỗi lớn.
2.2.2 Giá trị dinh dƣỡng và y học
Quả cà chua thuộc loại quả mọng bao gồm: vỏ, thịt quả, vách ngăn, giá
noãn. Quả cà chua được cấu tạo từ 2 đến nhiều ngăn. Số lượng quả trên cây là
đặc điểm di truyền của giống nhưng cũng chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại
cảnh. Số lượng quả thay đổi lớn từ 4-5 quả đến vài chục quả. Khối lượng quả có
sự chênh lệch đáng kể giữa giữa loại và trong loài từ 2-3g đến 200-300g. Trên
cùng một giống cà chua, số lượng quả và khối lượng quả có sự tương quan
nghịch: số lượng quả nhiều thì khối lượng quả nhỏ và ngược lại. Số lượng quả
trên cây cũng liên quan chặt chẽ đến năng suất. Đây là một trong những tính
trạng quan tâm của các nhà chọn tạo giống.
Màu sắc quả là đặc trưng của giống, cà chua thường có màu đỏ hồng,
vàng, vàng da cam. Ngoài ra màu sắc quả chín còn phụ thuộc vào điều kiện nhiệt
độ, phụ thuộc vào hàm lượng caroten và lycopen. Ở nhiệt độ 300C trở lên, sự
tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi đó sự tổng hợp β caroten không mẫn cảm
với tác động của nhiệt, vì thế trong mùa nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc đỏ
vàng. Trọng lượng quả cà chua dao động rất lớn từ 3 – 200 gram phụ thuộc vào
giống. Chất lượng quả cà chua được đánh giá qua các chỉ tiêu cấu trúc quả, độ rắn
chắc, tỉ lệ thịt quả, tỉ lệ đường, axit và sắc tố quả, sự cân bằng về đường và axit thể
hiện hương vị thích hợp.
Cà chua là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao. Trong số các loại rau củ, quả
dùng làm rau thì cà chua là thực phẩm chứa vitamin, chất khoáng và nhiều chất
có hoạt tính sinh học nhất, là thực phẩm có lợi cho sức khỏe theo các nhà dinh
dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các
vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu.
Theo Tạ Thu Cúc (1985) kết quả phân tích trên mẫu cà chua ở cùng đồng
bằng sông Hồng có thành phần hóa học chủ yếu như sau: trọng lượng chất khô là
4,3 – 6,4%, hàm lượng đường tổng số khoảng 2,6 – 3,5%, độ Brix khoảng 2,6 –
3,5%, axit tổng số 0,22 – 0,72% và vitamin C 17 – 38,8mg%.
8
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua
Thành phần
Quả chín tự nhiên
Nƣớc ép tự nhiên
Nước
93,76g
93,9g
Năng lượng
21kcal
17kcal
Chất béo
0,33g
0,06g
Protein
0,85g
0,76g
Cacbonhydrat
4,46g
4,23g
Chất sơ
Kali
1,10g
223mg
0,40g
220mg
Photpho
24mg
19mg
Magie
Canxi
11mg
5mg
11mg
9mg
vitaminC
19mg
18,30mg
vitamin A
623IU
556IU
vitamin E
0,38mg
0,91mg
Niacin
0,628mg
0,67mg
Nguồn: USDA Nutrient Data Base.
Bên cạnh những giá trị dinh dưỡng to lớn giúp bổ sung nhiều dưỡng chất
thiết yếu cho cơ thể thì cà chua còn có ý nghĩa rất lớn về mặt y học. Theo Quách
Tấn Vinh (2005) cà chua có vị ngọt, tinh mát có tác dụng tạo năng lượng, tăng
sức sống, làm cân băng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống
độc, kiềm hóa máu có dư acdi, hòa tan Ure, thải ure, điều hòa bài tiết, giúp tiêu
hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột. Dùng ngoài để chữa mụn trứng cá, mụn nhọt
viên tấy và dùng lá để trị vết đốt của sâu bọ. Chất tomarin chiết suất từ lá cà chua
khô có tác dụng kháng khuẩn chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng.
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh tác dụng đặc biệt của cà
chua với sức khỏe. Quả cà chua có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và vi khoáng
dễ hấp thụ, giúp cho cơ thể tăng cường khả năng miễn dịch, phong chống nhiễm
trùng. Lycopen và beta-caroten, đây là một chất chống oxy hóa tự nhiên mạnh
gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitaminE có tác dụng chống
oxy hóa mạnh, chế độ ăn tăng cường cà chua đã góp phần làm chậm quá trình lão
hóa và làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đại tràng,
ung thư vòm họng ...
Ngoài ra cà chua cong chứa nhiều hợp chất hóa thực vật khác và chất xơ
9
giúp cho cơ thể bài suất cholesterol, giảm cục máu đông, đề phòng các tai biến
của bệnh tim mach, bệnh béo phì. Cà chua ăn tươi, làm nước ép thì không mất
vitamin C nhưng khi nấu chín như làm sốt cà chua, nấu canh với sườn với thịt
nạc hay riêu cua, riêu cá... lại làm tăng khả năng hấp thụ lycopen và beta-caroten.
Cà chua có lợi cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi. Đối với chị em phụ nữ, ăn nhiều cà
chua sẽ làm da dẻ khỏe đẹp, giảm nguy cơ béo phì và làm giảm nguy cơ ung thư
vú. Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ làm hư các cấu trúc sinh hóa của
ADN giảm xuống thấp nhất.
2.3. YÊU CẦU NGOẠI CẢNH
2.3.1. Nhiệt độ
Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi khô nhiệt đới, thuộc nhóm cây ưa nhiệt độ
ôn hòa. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cà
chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cây, nở hoa, đậu quả, hình thành hạt và năng suất
thương phẩm.
Nhiệt độ thích hợp cho hạt cà chua nảy mầm là 18,5 – 21OC (Wittwer
1960) còn Thompson (1974) lại cho rằng nhiệt độ tối ưu là 26 – 32OC. Nhiệt độ
quá cao sẽ làm chậm đi sự nảy mầm của hạt, hạt dễ mất sức sống, mầm bị biến
dạng.
Tác giả Tạ Thu Cúc lại cho rằng, cà chua chịu được nhiệt độ cao, rất mẫn
cảm với nhiệt độ thấp. Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi nhiệt
độ từ 15 -35OC, nhiệt độ thích hợp từ 22 – 24OC. Giới hạn nhiệt độ tối cao đối
với cà chua là 35OC và giới hạn nhiệt độ tối thấp là 10OC
Bảng 2.2. Nhiệt độ tối ƣu cho quá trình sinh trƣởng phát triển của cà chua
Nhiệt độ tối ưu (OC)
Giai đôạn sinh trưởng
26 – 32
16 – 20
15
25 – 26
30 (ngày) và 17 (đêm)
26 (ngày) và 22 (đêm)
26 – 32
27 (ngày) và 13 – 22 (đêm)
20 – 33
25
Nảy mầm
Xòe lá mầm
Nảy chồi
Sinh trưởng, phát triển cây con
Dài thân
Sinh trưởng chồi nách
Cây con
Cây trưởng thành
Nuôi cấy Invitro
Lá đầu tiên
10
Biến đổi đốt lá
Hình thành hoa
Nở hoa
Hình thành phấn hoa
Nảy mầm hạt phấn
Sinh trưởng ống phấn
Vòi nhụy dài ra
Quả chín
10 – 14
13 – 14
26 (ngày) và 22 (đêm)
20 – 26
22 – 27
22 – 27
30 – 35
24 – 28
Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát
triển bộ rễ, khi nhiệt độ đất trên 39OC làm giảm sự phát triển của rễ, nếu nhiệt độ
trên 44OC sẽ làm giảm sức hấp thu nước và dinh dưỡng của rễ.
Trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, cà chua yêu cầu nhiệt độ từ 18 24OC. Tuy nhiên nhiệt độ ban đêm quá thấp và nhiệt độ ban ngày quá cao đều
gây hạt cho cây và cây cà chua ngừng sinh trưởng ở nhiệt độ trên 35OC và dưới
12OC. Nếu duy trì ở 10OC kéo dài thì sẽ làm cho cây chết.
Cây cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ 15 – 30OC, nhiệt độ tối
ưu là 22 - 24OC (Loenz Maynard, 1998). Quá trình quang hợp của cà chua tăng
lên khi nhiệt độ tối ưu 25 - 30 OC, nếu trên 35 OC sẽ làm giảm khả năng quang
hợp (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và cộng sự , 1998) .
Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh không những ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng và phát triển mà nó là yếu tố quyết định không nhỏ đến sự ra hoa, đậu
quả, và quá trình hình thành năng suất chất lượng của quả, chất lượng hạt phấn.
Trong thời kỳ phân hóa mầm hoa, nhiệt độ ảnh hưởng đến vị trí cao, thấp của
chùm hoa đầu tiên không những thế còn ảnh hưởng đến số chùm hoa/cây và số
hoa/chùm. Nhiệt độ thích hợp cho sự nở hoa là 20-250C, nhiệt độ càng cao thì
số chùm hoa giảm. Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm 30/25 (ngày/đêm)
làm tăng số đốt dưới chùm hoa đầu (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và cộng
sự, 1998). Theo nghiên cứu của Calvert (1957) nhiệt độ dưới 10 OC thì chùm
hoa đầu thưởng ra ở lá thứ 6 – 7, nhiệt độ 15 OC ra hoa ở lá thứ 8 và nếu nhiệt độ
27 OC là lá thứ 14. Cũng theo tác giả này, cà chua phân hóa mầm hoa ở nhiệt độ
16 OC có số hoa nhiều hơn 24 OC là 4 hoa. Như vậy, nhiệt độ tăng cao thì số
chùm hoa giảm.
Theo kết quả nghiên cứu của Kuo và cộng sự (1998) cho biết, nhiệt độ ngày
đêm còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hoa, sự nở hoa cũng nhuq quá
trình thụ phấn thụ tinh, nhiệt độ ban ngày 30 OC và 21 OC về đêm có xu hướng làm
11
giảm kích thước hoa cũng như khối lượng noãn, bao phấn, hạt phấn. Nhiệt độ càng
tăng cao làm giảm số lượng hạt phấn và sức sống hạt phấn dẫn đến khả năng đậu
quả giảm. Nhiệt độ tối ưu cho quá trình thụ phấn và đậu quả là 18 - 20 OC .
Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến chất điều hòa sinh trưởng có trong cây. Sau
khi đậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triển của các tế bào phôi.
Hoạt động này được thúc đẩy bởi 1 số hoocmon sinh trưởng hình thanh ngay
trong quá trình thụ tinh và hình thành hạt. Nếu nhiệt độ cao xảy ra vào thời
điểm 2 – 3 ngày sau khi hoa nở gây cản trở quá trình thụ tinh, auxin không hình
thành được, quả no không lớn mà sẽ rụng.
Sự hình thành màu sắc quả chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt độ, bởi quá
trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt độ. Phạm vi nhiệt độ thích
hợp để phân hủy chlorophyll là 14 – 15OC, để hình thành lycopen là 12 – 30OC
và hình thành caroten là 10 – 38OC. Do vậy nhiệt độ tối ưu để hình thành sắc tố
là 18 – 24OC. Nhiệt độ quá cao trong quá trình phát triển của quả cũng làm
giảm quá trình hình thành pectin, là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn
(Nguyễn Hồng Minh, 2006).
2.3.2. Ánh sáng
Nhiều tác giả cho rằng, cây cà chua trồng đều thông qua giai đoạn ánh
sáng, với chế độ chiếu sáng 11 – 13 giờ. Avakian (1936 – 1967) đã nghiên cứu
25 giống trong nhà kính và 50 giống trên đồng ruộng cho thấy không có giống
nào điển hình cho ngày ngắn hoặc ngày dài. Kết quả nghiên cứu trên, khẳng đinh
cà chua là cây trồng phản ứng không chặt chẽ với độ dài ngày (Trích theo Tạ
Thu Cúc và cs. 2007).
Tuy nhiên một số tác giả cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat
trong đất ảnh hưởng rõ đến tỷ lệ đậu quả. Nếu chiếu ánh sáng 7 giờ và tăng lượng
đạm thì làm cho tỷ lệ đậu quả giảm, trong khi đó nếu ở điều kiện ngày dài thì tỷ
lệ đậu quả tăng, số quả/cây tăng (Trích theo Tạ Thu Cúc và cs. 2007).
Thời gian chiếu sáng ở những vùng có khí hậu nhiệt đới không quan trọng
đến sản lượng cà chua, yếu tố quan trọng là cường độ ánh sáng. Cường độ ánh
sáng thấp nhất cho cây cà chua sinh trưởng, phát triển là 4000 lux (D.H Van
Sloten, 1997). Theo Somos (1971) để cây cà chua phát triển bình thường, ra hoa
đậu quả cần chế độ chiếu sáng với cường độ lớn hơn 10.000 lux. Một số tác giả
khác lại cho rằng cường độ ánh sáng thích hợp nhất cho cà chua là 14.000 –
20.000 lux. Theo Kuddrijavcev (1964), Binchy và Morgan (1970), điểm bão hòa
12