Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Đánh giá tình hình chuyển nhương quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận 9 TP.HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 58 trang )

Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

PHẦN MỞ ĐẦU
I.
Đặt vấn đề:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là nơi xây dựng và phát triển kinh tế-xã
hội. Vì vậy dưới một chế độ xã hội nào thì công tác
quản lý Nhà nước về đất đai luôn là vấn đề quan
trọng, xã hội luôn quan tâm.
Đất đai có đặc tính cố đònh về vò trí, nhưng đối với
từng thửa đất cụ thể thường có những thay đổi về hình
thể, kích thước, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng và
tên chủ sử dụng . . . do quá trình thực hiện các quyền
của người sử dụng đất và đònh hướng sử dụng đất của
Nhà nước. Để quản lý đất đai và sử dụng đất đai một
cách có hiệu quả , bền vững và bảo vệ môi trường
đòi hỏi phải cập nhật thông tin nhanh chóng và phản
ánh đúng thực trạng sử dụng đất.
Quận 9 được thành lập theo Nghò đònh số 03/NĐ-CP
ngày 06/01/1997 của Chính Phủ, tách ra từ huyện Thủ
Đức cũ, là cửa ngõ của Thành phố, có vò trí thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực.
Với vò trí thuận lợi của mình,sau 30 năm xây dựng và
phát triển, nhất là 10 năm trở lại đây Quận 9 đã thật
sự thay da đổi thòt và đang trên đà phát triển với một
diện mạo mơiù, đã và đang có nhiều dự án đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ cho nhu cầu


phát triển kinh tế-xã hội Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở và sỡ hữu nhà ở là được xem như là một
công cụ pháp lý quan trọng để nhà nước quản lý đất
đai, nhà ở trong cơ chế thò trường theo đònh hướng xã
hội chủ nghóa, là căn cứ xác đònh nghóa vụ tài chính
của người sử dụng đất đối với Nhà nùc nhắm giúp
cho việc sử dụng đất đai được hiệu quả hơn. Tình hình
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu
nhà ở đang diễn ra sôi nổi do nhu cầu của người dân
và các công trình, dòch vụ, phát triển khu dân cư tăng
nhanh đã thu hút người dân từ các nơi khác, khiến cho
việc giao dòch nhà đất trên đòa bàn diễn ra ngày càng
sôi nổi.
Từ những vấn đề trên và được sự phân công của
Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản Trường Đại Học
Nông Lâm TPHCM, em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở
- Trang 1 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn Quận 9 từ
năm 2005 đến Q II năm 2008”.

II.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên

nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng tới tình hình sử dụng
đất trên đòa bàn.
2. Đáng giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên đòa
bàn Quận 9.
3. Tìm hiểu thủ tục, quy trình chuyển nhượng quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn để
đưa ra những tồn tại và bất cập trên đòa bàn.
4. Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn thực tập,
đưa ra giải pháp để quản lý Nhà nước tốt hơn và khắc
phục những khó khăn còn tồn tại.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
III.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ởø ở trên đòa bàn Quận 9
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến tháng 4/2008.
III.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài được nghiên cứu đánh giá tình hình chuyển
nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
trong công tác quản lý đất đai trên đòa bàn Quận 9
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2005 đến Q II năm
2008.

- Trang 2 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm


PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận:
I.1.1. Cơ sở khoa học:
Các khái niệm:
 Đất ở đô thò:
Đất ở tại đô thò bao gồm đất để xây dựng nhà ở,
xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng
một thửa đất thuộc khu dân cư đô thò, phù hợp với quy
hoạch xây dựng đô thò được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
Đất ở đô thò đựoc bố trí đồng bộ với đất sử dụng
cho các mục đích xây dựng các công trình công cộng,
công trình sự nghiệp, bảo đảm môi trường và cảnh quan
đô thò.

 Nhà ở:
Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và
phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
 Phân loại nhà ở theo đối tượng sở hữu:
- Nhà thuộc sở hữu Nhà nước:
+ Là nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn, ngân
sách Nhà nước.
+ Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được
chuyển thành sở hữu Nhà nước theo quy đònh
của pháp luật.
- Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân: là do tư nhân lập hợp
pháp thông qua xây dựng, mua, nhận tặng cho, thừa kế
hoặc sở hữu bằng các hình thức hợp pháp khác.
- Trang 3 -



Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức kinh tế-xã
hội: là các dạng nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn
do các tổ chức cá nhân tặng cho hợp pháp.
 Quyền sở hữu:
- Là quyền được ghi nhận và bảo vệ của pháp luật
đối với một chủ thể. Quyền sở hữu nhà bao gồm
quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền đònh đoạt
tài sản của chủ sở hữu theo quy đònh của pháp luật.
 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ớ là chứng thư pháp lý xác nhanä quyền
sở hữu và sử dụng nhà, đất hợp pháp được cấp cho
người sử dụng đất để họ có cơ sở pháp lý thực hiện
các quyền, nghóa vụ theo pháp luật.
 Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở:
- Là việc người có quyền sở hữu nhà ở hợp pháp
chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác
tuân theo những quy đinh của Bộ Luật dân sự và pháp
luật đất đai hiện hành. Do những nguyên nhân khác
nhau mà người chuyển nhượng không còn nhu cầu sử
dụng nữa, họ chuyển nhượng cho những người có nhu
cầu. đây sẽ có một bên chấm dứt quan hệ đất đai

đai (bên chuyển nhượng) và một bên thiết lập quan hệ
pháp luật đất đai mới (bên nhận chuyển nhượng).
 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: là sự
thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng
đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận
chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy
đònh của Bộ Luật dân sự và pháp luật về đất đai.
 Hợp đồng tặng cho tài sản: là sự thoả thuận giữa
các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và
chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không
yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.
I.1.2. Cơ sở pháp lý:
- Luật đất đai 2003.
- Nghò đònh 181/2004/NDD-CP ban hành ngày 29/10/2004
của Thủ Tướng Chính Phủ về thi hành Luật đất đai 2003.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi
trường ban hành ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập,
chỉnh lý và quản lý hồ sơ đòa chính.
- Trang 4 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi
trường ban hành ngày 01/11/2004 về hướng dẫn lập,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ đòa chính.
- Quyết đònh 25/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi

Trường ban hành ngày 01/11/2004 về việc ban hành kế
hoạch triển khai thi hành luật đất đai.
- Luật Nhà ở ngày 29/11/2005 quy đònh về nhà ở.
- Nghò đinh 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 hướng dẫn chi
tiết về thi hành luật nhà ở.
- Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 hướng dẫn
thực hiện một số dung của nghò đònh 90/2006/NĐ-CP của
chính phủ quy đònh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
nhà ở.
- Quyết đònh 38/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 19/6/2000 quy đònh
về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn TP.HCM.
- Quyết đònh 90/2004/QĐ-UB ngày 09/04/2004 sửa đổi,
bổ sung về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn
TP.HCM .
- Quyết đinh 54/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 ban hành
quy đònh về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đât tại TP.HCM.
- Luật dân sự 2005.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn:
Quận 9, sau 30 năm xây dựng và phát triển, nhất là
10 năm trở lại đây đã thật sự đổi khác và đang trên
đà phát triển ngày càng nhanh với một diện mạo mới.
Hiện nay trên đòa bàn đã và đang có nhiều dự án đầu
tư phát triển kinh tế-xã hội, do đó thu hút một lượng
lớn người dân từ các khu vực khác tới khiến cho nhu
cầu về nhà đất ngày càng diễn ra sôi nổi. Tình hình

chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu
nhà ở đang diễn ra sôi nổi do nhu cầu của người dân
và các công trình, dòch vụ, phát triển khu dân cư tăng
nhanh đã thu hút người dân từ các nơi khác, khiến cho
việc giao dòch nhà đất trên đòa bàn diễn ra ngày càng
sôi nổi. Từ những vấn đề đó em tiến hành thực hiện
đề tài này.
I.2. Khái quát đòa bàn nghiên cứu:
I.2.1.Lòch sử hình thành Quận 9:
- Trang 5 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

Lòch sử hình thành quận 9 gắn liền với lòch sử hình
thành của thành phố Sài Gòn, Quận 9 trước đấy là
Long Vónh Hạ thuộc tỉnh Gia Đònh có 11 xã thôn.
Vào thập niên 20, Pháp cho thành lập lại cấp Huyện
vơi danh xưng là quận, sau thời gian thực hiện chính sách
thực trò không có kết quả, tỉnh Gia Đònh được chia thành
4 Huyện là Thủ Đức, Hóc Môn, Gò Vấp và Nhà Bè. Khi
ấy huyện Thủ Đức có 5 tổng và 19 xã.
Sau Hiệp Đònh Geneve, chính quyền Sài Gòn bắt đấu
thực hiện việc sắp xếp lạI các đơn vò hành chính một
cách quy mô. Theo đó, hai Tổng An Thủy và Long Vónh Hạ
của Huyện Thủ Đức được tách ra và hợp vớI Tổng
Chánh Mỹ Thượng của Huyện Châu Thành, Biên Hòa
lập thành Huyện Dó An thuộc tỉnh Biên Hòa. Sau đó,

Long Vónh Hạ tách ra khỏI Huyện Dó An và nhập trở lại
Huyện Thủ Đức vào ngày 10/10/1962.
Vào năm 1965, Huyện Thủ Đức có 15 xã là An
Khánh, An Phú, Phú Hữu, Long Trường, Bình Trưng, Hiệp
Bình, Linh Xuân, Linh Đông, Long Bình, Long Phước, Long
Thạnh Mỹ, Phước Long, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú và
Thạnh Mỹ Lợi. Nhưng đến 1967, xã An Khánh lạI tách ra
khỏi Huyện Thủ Đức kết hợp với Huyện Thủ Thiêm lập
thành Quận 9.
Sau ngày giải phóng (30/04/1975), Chính quyền cách
mạng đã tổ chức sắp xếp lạicác đơn vò hành chính trong
thành phố. Một số xã rộng lớn được chia ra thành các
xã mới Quận 9 bò giải thể và các phường An Khánh và
Thủ Thiêm được trả về cho Huyện Thủ Đức.
Quận 9 được tách ra từ Huyện Thủ Đức cũ theo Nghò
Đònh số 03/CP ngày 06/01/1997, có tổng diện tích là
11.400,8728 ha. Hiện nay, Quận 9 gồm 13 phường: Long
Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Phước Long A, Phước Long
B, Tân Phú, Tân Phú, Hiệp Phú, Phú Hữu, Tăng Nhơn
Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Phước Bình, Trường Thạnh. Tuy
Quận 9 là vùng xa, vùng sâu nông thôn nhưng với
hướng phát triển thành một hành lang công nghiệp
hòan chỉnh phía Bắc Thành Phố, nối với khu công
nghiệp Biên Hòa, thành một trung tâm công nghệp lớn
nhất của vùng tam giác công nghiệp trọng điểm vùng
Đông Nam Bộ ( Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng
Tàu). Nằm trong hành lang này, tất yếu Quận 9 sẽ là
một bộ phận kinh tế quan trọng của Thành Phố lớn
nhất về công nghiệp và giao thông vận tải. Bên cạnh
đó, với đặc điểm phân vò về đòa hình, Quận 9 có diện

tích vùng bưng (chiếm khỏang 35% tổng diện tích tự nhiên
- Trang 6 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

của quận), với hệ thống sông rạch và các mảng xanh
hiện hữu sẽ được tái tạo thành các cảnh quan, phối
hợp với các vườn cây ăn trái để phục vụ cho khu vui
chơi giải trí cuối tuần, bảo vệ môi trường, cân bằng
sinh thái cho trung tâm côâng nghiệp lớn nhất nước và
cho cả thành phố.
I.2.2.Điều kiện tự nhiên:
1.Diện tích tự nhiên:
Quận 9 là một trong năm quận đô thò hóa của thành
phố Hồ Chí Minh. Được thành lập theo Nghò đònh 03/NĐ – CP
ngày 06/01/1997 của Chính Phủ. Với tổng diện tích tự
nhiên 11389.64 ha, toàn quận có 13 phường :

Bảng 1: Diện tích các phường trên đòa bàn Quận 9:
ST
T

Tên phường

Diện
Tích
(km2)


1

Phước Bình

0,99

2

Hiệp Phú

2,24

3

Phước Long A

2,37

4

Phước Long B

5,88

5

Tăng
Phú A


Nhơn 4,18

- Trang 7 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

6

Tăng
Phú B

Nhơn 5,29

7

Long Trường

12,61

8

Trường Thạnh

9,84

9


Tâân Phú

4,45

10

Long Thạnh Mỹ

11,98

11

Long Bình

17,82

12

Long Phước

24,50

13

Phú Hữu

11,88

(Nguồn: Phòng Thống Kê UBND
Quận 9)

2 Vò trí đòa lý:
Nằm ở phía Đông – Đông Bắc trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh, Quận 9 có vò trí đòa lý như sau:
- Ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp quận Thủ Đức và huyện Dó An – Bình
Dương;
+ Phía Nam giáp huyện Nhơn Trạch – Đồng Nai;
+ Phía Tây giáp Quận 2;
Phía Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long
Thành tỉnh Đồng Nai ;
- Tọa độ đòa lý: Từ 10045’ - 10054’độ vó Bắc và 106043’
– 106058’độ kinh Đông.
3. Đòa hình ,đòa mao:
Đòa hình Quận được phân thành hai vùng chính : gò
đồi và vùng bưng, có sự đan xen của hệ thống sông
rạch làm chia cắt thành nhiều vùng và cù lao.
- Vùng đồi gò và triền gò có độ cao từ 8 – 30 m có
nơi cao tới 32 m (khu đồi Long Bình ), tập trung ở các
phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tân Phú, Hiệp Phú,
Tăng Nhơn Phú A với tổng diện tích khoảng 3.400ha
chiếm khoảng 30% diện tích toàn Quận.
- Vùng đất thấp trũng đòa hình bằng phẳng, đại bộ
phận nằm ở phía Đông Nam của Quận và ven các kênh
rạch, độ cao từ 0,8 - 2m có những khu vực rất trũng độ
cao dưới 1m như khu vực phường Phú Hữu, chiếm khoảng
65% DTTN toàn Quận.
- Trang 8 -


Ngành: Quản lý đất đai


SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

- Do đặc trưng của Quận phần gò và sườn gò có độ
cao thích hợp với việc xây dưng các công trình lớn .Bên
cạnh đó còn có vùng đất trũng thấp bò phèn mặn và
ngập úng, chiếm khoảng 70% diện tích toàn Quận, nên
cần phải có biện pháp phòng chống ngập úng và xây
dựng hệ thống thuỷ lợi thích hợp.
4. Khí hậu:
Quận 9 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận
xích đạo nên nhiệt độ cao và ổn đònh, lượng bức xạ
phong phú, với hai mùa mưa và khô rõ rệt. Mùa mưa
tương ứng với gió mùa Tây Nam bắt đầu từ cuối tháng
5 đến hết tháng 11 và mùa khô ứng với gió Đông Nam
Bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 5.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 0 C,
biên độ nhiệt tại đây ít thay đổi, nhiệt độ cao nhất vào
tháng 3,4 khoảng 400C.
- Chế độâ gió: Khu vục này chòu ảnh của khu vực gió
mùa cận xích đạo với hai hướng gió chính:
+ Hướng gió Bắc Đông Bắc từ tháng 10-12.
+ Hướng gió Nam –Tây Nam từ tháng 5-11.
- Chế độ mưa : lượng mưa biến động bình quân hàng
năm khoảng từ 1800 – 2000 mm/năm. Chủ yếu tập trung
vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm.
5. Mạng lưới thủy văn
Quận 9 có hệ thống sông rạch khá chằng chòt, gồm
các hệ thống chính sau:
- Sông Đồng Nai: đây là con sông giúp đẩy mặn,

cũng như là nguồn cung cấp nước ngọt cho toàn đòa bàn
Quận, bao gồm cả nông nghiệp và sinh hoạt.
- Hệ thống sông Rạch Chiếc – Trao Trảo là hệ thống
nối 2 con sông lớn sông Sài Gòn và sông Đồng Nai .
- Sông Tắc và hệ thống sông rạch phía Nam của
Quận: sông Tắc là nhánh sông tách dòng của sông
Đồng Nai, nằm trong đòa phận 2 phường Long Trường và
Long Phước với chiều dài 13km, rộng 150m. Đây là sông
cung cấp nước ngọt cho 2 phường trên.
- Rạch Ông Nhiêu dài 12,5 km, rộng 80m, vào mùa
khô con sông này là nơi dẫn mặn xâm nhập vào nội
đồng gây cản trở cho sản xuất và sinh hoạt.
- Rạch Bà Cua – Ông Cày dài 4,2km, rộng 80m cung cấp
nước cho các phường Phú Hữu, Long Trường và dẫn
nước từ nội đồng ra sông Đồng Nai.
I.2.3.Tài nguyên thiên nhiên :
- Trang 9 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

1. Tài nguyên đất:
Toàn Quận có tổng diện tích tự nhiên là 11.389,62 ha
chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích toàn Thành Phố và bằng
81% diện tích khu vực nội thành. Xét theo hệ thống phân
loại Việt Nam thì đất Quận 9 thuộc 5 nhóm đất trong 9
nhóm đất của thành phố, bao gồm:
- Đất vàng đỏ và vàng xám: tập trung khu đồi Long

Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú A, Tân Phú, diện tích
khoảng 1576,52ha, chiếm 13,84% diện tích toàn Quận.
- Đất xám: phân bổ ở vùng gò Ích Thạnh - phường
Trường Thạnh, phường Long Trường, một phần ấp Tây
Hòa - phường Phước Long A, với diện tích 1.234,23ha,
chiếm 10,92% diện tích toàn Quận.
- Đất phù sa: phân bổ ở các phía Tây các phường
Long Phước, Long Bình với diện tích 196,95 ha, chiếm 2,08%
diện tích toàn Quận.
- Đất phèn: phân bổ ở các khu Trường Lưu, Phước Lai phường Long Trường,phường Phú Hữu, vùng bưng Long
Thạnh Mỹ, phần lớn Long Phước với diện tích 6451,94 ha
chiếm 56,65% diện tích toàn Quận.
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: có diện tích 83,32ha, chiếm
0,88% diện tích toàn Quận, phân bố ở khu vực phía bắc
phường Long Bình.
Xét về tính chất cơ lý của đất, phần phía Tây Bắc
của quận thuận lợi trong việc xây dựng cơ bản hơn phần
phía Đông Nam .
2 - Tài nguyên nước:
* Tài nguyên nước mặt:
Diện tích đất có mặt nước của Quận chiếm đến
16,86% tổng diện tích tự nhiên của Quận với 1.920,97 ha.
Trên đòa bàn Quận có con sông Đồng Nai là con sông
lớn nhất và là nguồn nước chính cung cấp cho Thành
Phố với diện tích lưu vực khoảng 45000km2, hàng năm
cung cấp 15 tỷ m3 nước.
* Tài nguyên nước ngầm:
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận
khá dồi dào. Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác nước
ngầm còn tùy tiện và thiếu quy hoạch nên Thành Phố

cần có biện pháp để hướng dẫn công tác khai thác
nước ngầm . Việc sử dụng phải có quy hoạch và có sự
quản lý chặt chẽ sao cho hợp lý và có hiệu qua nhất,
đồng thời ngăn chặn việc xả nước sản xuất va nước
sinh hoạt trực tiếp ra sông gây ô nhiễm nguồn nước.
- Trang 10 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

I.2.4.Hiện trạng kinh tế xã hội:
1.Dân số, lao động:
a. Dân số:
Trong những năm qua, do tác động của nền kinh tế thò
trường và của quá trình đô thò hóa nên nhu cầu sử
dụng đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, công trình công
nghiệp, dòch vụ và khu dân cư trên đòa bàn tăng nhanh
đã tạo ra những biến động lớn về đất đai ảnh hưởng
đến đời sống KT-XH của một bộ phận không nhỏ dân
cư.
Bảng 2 : Hiện trạng dân số theo đơn vò hành chính
đến cuối năm 2007

STT
1
2
3
4

5
6
7
8
9
10
11
12
13

ĐƠN VỊ HC
Phước Bình
Hiệp Phú
Phước Long A
Phước Long B
Tăng Nhơn Phú A
Tăng Nhơn Phú B
Phú Hữu
Long Trường
Trường Thạnh
Tân Phú
Long Thạnh Mỹ
Long Bình
Long Phước
Tổng

DÂN
SỐ
(người
)

18564
22981
17328
30350
28606
15476
6280
7478
9179
17138
17418
19996
7649
218443

(Theo Phòng thống kê Quận 9)
Theo thống kê đến tháng 12/2007, toàn Quận có
218443 nhân khẩu với khoảng 53.758 hộ. Mật độ dân
số toàn Quận là 1.882 người/km2, mật độ dân số như
vậy tương đối thấp so với toàn Thành phố ( 2.894
người/km2) nói chung và so với khu vực các quận đô thò
hoá nói riêng (4.198 người/km2).
- Trang 11 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

Bảng 3: Tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm trên đòa

bàn Quận
Đơn vò tính : %
Tỷ lệ/Năm 2003
2004
2005 2006 2007
Tỷ lệ tăng
1,347
1,307 1,283 1,148 1,187
tự nhiên
Tỷ lệ tăng
4,468
4,257 2,412 2,416 1,265
cơ học
(Nguồn: Phòng thống kê
Quận 9)
Qua bảng trên ta thấy dân số Quận 9 trong những
năm qua đã có nhiều biến động. Tỷ lệ tăng dân số
cơ học luôn ở mức cao, đó là do lượng dân cư nội thành
chuyển ra các tỉnh khác làm ăn sinh sống, sinh viên,
học sinh các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp.
Bên cạnh mặt tích cực, việc tăng dân số, nguồn nhân
lực nhập cư là một áp lực lớn vền chỗ ở, ổn đònh
chính trò, xã hội trên đòa bàn Quận. Cho nên trong những
năm qua tình hình chuyển nhượng nhà đất trên đòa bàn
Quận diên ra tràn lan, gây khó khăn trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt trong công tác
cấp giấy. Vì vậy, sự gia tăng dân số là một trong những
yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển thò
trường nhà đất.
Còn tỷ lệ tăng tự nhiên đã giảm dần qua các năm

nhưng vẫn cao so với tỷ lệ chung của thành phố.
b. Lao động:
Theo thống kê thì tính đến hết năm 2007, toàn quận
có 218443 nhân khẩu. Tỷ lệ lao động giữa nam và nữ
cũng tương đối đồng đều. Theo số liệu Phòng thống kê
của Quận, số người trong độ tuổi lao động là 160.325
người, chiếm 74.80% tổng dân số của Quận (trong đó
nam chiếm tỷ lệ 48,32%, nữ chiếm tỷ lệ 51,68%). Sở dó
số người trong độ tuổi lao động lớn vì lượng dân lao
động nhập cư và số sinh viên hiện đang học tập trên
đòa bàn là đáng kể. Do đó, sức ép dân số lên quá
trình phát triển kinh tế xã hội trên đòa bàn Quận hiện
nay là rất lớn, vấn đề quản lý nhân khẩu, giải quyết
việc làm,... đang là những vấn đề đặt ra cho đòa phương
- Trang 12 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

phải sớm giải quyết để phấn đấu trở thành một đô
thò văn minh.
Bảng 4: Phân bố lao động trong các ngành sản
xuất
Đơn vò tính: người
Ngành/N
2003
2004
2005

2006
2007
ăm
Nông
6866
6577
6239
5013
2236
nghiệp
Công
25585
33517
35026
36305
23107
nghiệp
T.mại13555
14092
15793
15332
17406
D.vụ
(Nguồn: phòng
thống kê
Quận 9)
Như vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm dần
trong những năm qua, do phần lớn lao động chuyển sang
hoạt động trong lónh vực khác, nhất là thương mại – dòch
vụ .

Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm do diện tích đất
nông nghiệp giảm, người dân chuyển mục đích sử dụng
đất sang đất ở, kinh doanh sản xuất, làm cho quỹ đất
nông nghiệp trên đòa bàn ngày càng thu hẹp, khó khăn
trong việc cấp giấy chứng nhận vì những trường hợp xin
cấp giấy là chuyển mục đích trái phép, không phù hợp
quy hoạch, ngành dòch vụ bắt đầu có nhiều khởi sắc,
thu hút lao động, hơn nữa diện tích đất nông nghiệp
cũng bò thu hẹp dần do việc triển khai hàng loạt các dự
án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khu vui chơi giải trí,
khu dân cư…
2.Mức sống và thu nhập bình quân theo đầu người:
Đời sống người dân trong vùng đã được cải thiện rất
nhiều so với những năm trước đây do người dân đã
chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp,
TM-DV, đồng thời sản xuất nông nghiệp cũng đang dần
chuyển hướng sang nông nghiệp sạch kết hợp với du lòch
sinh thái. Đây là một dấu hiệu rất khả quan trên con
đường đô thò hóa của Quận. Các cơ sở phục vụ đời
sống tinh thần của người dân đang từng bước được xây
dựng và hoàn thiện.

- Trang 13 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

Thu nhập bình quân hiện nay là 23,49 triệu

đồng/người/năm,
tương
ứng
với
124,497
triệu
đồng/hộ/năm, so với thu nhập của thành phố là ở
mức trung bình. Không có phường nào trong Quận thuộc
diện nghèo; Tuy nhiên, một số hộ nghèo (có mức thu
nhập trung bình dưới 6.000.000 đồng/người/năm) tập trung
ở các phường: Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Long Phước…
3.Bình quân diện tích theo đầu người:
Quận 9 có diện tích tự nhiên 11.389,62ha với dân số
212.37 người. Nhìn chung Quận có diện tích tương đối lớn
so với các quận khác trong Thành phố. So sánh mối
quan hệ tương quan giữa dân số và DTTN của Quận với
các quận nội thành khác của thành phố thì bình quân
diện tích đất tự nhiên tính theo đầu người của Quận
tương đối cao.

Bảng 5: Bình quân diện tích đất theo đầu người
Hạng mục

Đơn
tính

vò Quận 9

Dân số và lao động
1.Tổng

số
nhân Người
khẩu
Lao
2.Tổng số lao động
động
Chỉ tiêu bình quân
1.Bình quân đất tự
nhiên
2.Bình
quân
đất
nông nghiệp
3.Bình
quân
đất
nông nghiệp (theo
nhân khẩu nông
nghiệp)
4.Bình
quân
đất
chuyên dùng

m2/ngườ
i
m2/ngườ
i
m2/ngườ
i

m2/ngườ
i

- Trang 14 -

212.137
159.201

563,90
244,93
8.327,9
3
122,80
70,49


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

5.Bình quân đất ở

m2/ngườ
i

Qua bảng cho thấy chỉ tiêu đất nông nghiệp bình
quân đầu người của Quận tương đối cao. Bên cạnh đó,
quá trình đô thò hoá diễn ra khá nhanh, sau Nghò đònh
03/NĐ – CP năm 1997 của Chính phủ, từ khu vực nông
thôn, Quận 9 được thành lập và chuyển mình thành

vùng đô thò, sự thay đổi của người dân không bắt kòp
tiến trình đô thò hoá. Là khu vực đô thò nhưng tâm lý
và tập quán sử dụng đất của người dân còn mang
nặng tính chất nông dân, một lượng lớn dân cư tại chỗ
đời sống còn phụ thuộc nhiều vào đồng ruộng. Việc
giảm diện tích đất nông nghiệp nhanh chóng đã ảnh
hưởng đến đời sống người dân tại chỗ, đặc biệt là
trong chuyển đổi ngành nghề để tạo lập cuộc sống ổn
đònh lâu dài cho người dân đòa phương.
I.2.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
Quận 9 là một quận mới được thành lập năm 1997,
nằm trong hành lang công nghiệp TP.Hồ Chí Minh - Bà Ròa
- Vũng Tàu - Đồng Nai , Quận có tốc độ tăng trưởng
kinh tế lớn, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong nền kinh tế của Quận.
Theo thống kê năm 2007, tổng giá trò sản xuất trên
đòa bàn của Quận đạt 6.917,69 tỷ đồng. Trong đó:
- Công nghiệp chiếm 79,9%, thu hút 23,58% lao động.
- Nông nghiệp chiếm 1,3%, thu hút 6,33% lao động.
- Thương mại dòch vụ chiếm 18,8% với 19,50 % lao động.
Bảng 6: Giá trò sản xuất và tốc độ tăng
trưởng kinh tế của Quận
(Tính theo giá cố đònh 1994)
ĐVT:Tỉ đồng

Chỉ
tiêu

2004


2005

2006

2007

Tốc Độ Tăng
BQ(%)

NN

68,75

70,69

65,36

67,07

0,08

CN-TTCN

2.721,
51

3.208,
25


3.977,
85

4.913,
40

18,19

TM - DV

862,59

1.097,
65

1.484,
20

1.939,
68

26,51

- Trang 15 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm


(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Phòng
Thống kê Quận 9)
2. Tình hình phát triển kinh tế:
a. Công nghiệp – TTCN:
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp trên đòa bàn đã
chú trọng đầu tư vốn thay đổi công nghệ, máy móc,
nâng cao chất lượng, đổi mới trong công tác quản lý,
tiếp cận thò trường, nắm bắt nhu cầu người tiêu dùng.
Cùng với sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Quận đã
góp phần làm tăng giá trò sản lượng CN - TTCN toàn
Quận.
Tổng sản lượng CN - TTCN từ năm 2000 đến 2007 đạt :
4.913,402 tỷ đồng (tính theo giá cố đònh năm 1994). Giá
trò tổng sản lượng ngành bình quân hàng năm tăng
14,2%.
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp trên đòa bàn Quận thấp hơn tốc độ phát triển
chung của Thành phố, chiếm 4% tổng giá trò sản xuất
công nghiệp trên đòa bàn Thành phố. Trong quá trình
cạnh tranh, để tồn tại và phát triển các đơn vò công
nghiệp lớn đã rất quan tâm đến việc đầu tư đổi mới
trang thiết bò, do đó đã góp phần duy trì được tốc độ
tăng trưởng vào loại khá; một số ngành như dệt, may
túi xách tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của Thành
phố.
Các ngành hiện đang phát triển khá như: may quần
áo, gia công giày da, sản xuất đồ gỗ chủ yếu là làm
gia công. Do đó giá trò sản xuất đạt không cao, không
ổn đònh, nói cách khác sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp vẫn đang lúc khó khăn trong việc cạnh

tranh tồn tại, tính phụ thuộc còn cao.
b. Thương mại - dòch vụ:
Số lượng các cơ sở kinh doanh trong thời gian qua có sự
gia tăng đáng kể, họat động dòch vụ đa dạng không
ngừng nâng cao cung cách phục vụ và tiếp thò. Bên cạnh
đó, Quận còn nhanh chóng triển khai quy hoạch ngành
Thương mại - dòch vụ, quy hoạch mạng lưới chợ, tạo điều
kiện cho nhân dân buôn bán ổn đònh. Từ năm 2001
đến 2007, tình hình hoạt động của ngành Thương mại - dòch
vụ tương đối thuận lợi, doanh số bán ra tăng cao, đạt 3206
tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng hàng năm 15-18%.

- Trang 16 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

Bảng 7: Doanh thu kinh doanh ngành thương mại trên
đòa bàn Quận
Đơn vò tính: triệu đồng
(Nguồn: phòng thống kê
Năm
2004
Doanh nghiệp nhà 357.70
nước
3
Hợp tác xã
1.326

263.78
Công ty TNHH
0
Doanh nghiệp tư 140.03
nhân
9
249.14
Hộ cá thể
3
Có vốn đầu tư
nước ngoài
85.663
1.097.
Tổng cộng
654
Quận 9)

2005
512.20
3
2.638
468.93
6
146.51
6
271.41
8

2006
704.91

1
4.446
602.09
1
232.00
7
306.73
0

82.478
1.484
189

89.495
1.939.
680

2007
855.08
7
5.788
1.189.7
14
321.35
9
394.68
7
102.93
4
2.869.

569

c. Sản xuất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp trên đòa bàn Quận trong
những năm qua có chiều hướng luôn giảm, do tốc độ
đô thò hóa trên đòa bàn Quận thời gian qua diễn ra
nhanh chóng. Tuy nhiên, Quận đang tiếp tục chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khuyến khích các hộ dân
cải tạo vườn tạp, lập vườn mới, tránh bỏ hoang, đến
nay toàn Quận đã có 1042 ha vườn mới lập.
Tổng sản lượng nông nghiệp thực hiện trong vòng 6
năm qua đạt 394 tỷ đồng. Trong đó: trồng trọt chiếm
gần 70% tổng giá trò toàn ngành; chăn nuôi chiếm 30%;
mức tăng trưởng bình quân hàng năm 2%.
Giá trò sản xuất của ngành nông nghiệp trên đòa
bàn chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong các ngành kinh tế chủ
yếu, hiện có xu thế giảm cả về giá trò tuyệt đối và
tỷ trọng. Tuy nhiên, sản phẩm của ngành nông nghiệp
đã góp phần để ổn đònh đời sống của một bộ phận
dân cư trong Quận. Ngoài ra sản xuất nông nghiệp đã
góp phần cải tạo môi trường sinh thái không những cho
khu vực Quận 9 mà cho cả khu vực phía Đông thành phố.
I.2.6.Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội:
1.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Trang 17 -


Ngành: Quản lý đất đai


SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

* Giao thông:
Tính đến nay, mạng lưới giao thông của Quận tuy đã
được Quận quan tâm chú ý đầu tư kết hợp đóng góp
của nhân dân, nhưng do nguồn vốn eo hẹp nên nhìn
chung, chất lượng đường giao thông của Quận chưa cao,
chỉ đã đáp ứng được tương đối nhu cầu đi lại của nhân
dân, mật độ đường toàn Quận đạt 0,42 km/km2, còn rất
thấp so với tiêu chuẩn đường của đô thò (2 km/km2).
Các tuyến đường thường xuyên bò ngập khi trời mưa do
không có hệ thống thoát nước; các tuyến đường: Lê
Văn Việt, Đỗ Xuân Hợp… thường xuyên bò kẹt xe do độ
rộng đường không đảm bảo cho lưu lượng xe cộ lưu
thông…
Về giao thông đường thuỷ: Với lợi thế Quận có 18 km
sông Đồng Nai chảy qua, ngoài ra còn có hệ thống
kênh rạch với tổng chiều dài 51 km, vừa phục vụ giao
thông đường thuỷ vừa là hệ thống tiêu thoát nước.
Trên hệ thống sông rạch này đã hình thành các bến
phát triển tự phát theo yêu cầu giao lưu hàng hoá, chủ
yếu là nguyên vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch, ngói,
gốm sứ...) vận chuyển đến các tỉnh miền Tây và các
khu vực lân cận.
* Hệ thống lưới điện:
Do Quận 9 được hình thành từ huyện Thủ Đức cũ nên
hệ thống cấp điện của Quận chòu sự chi phối trong mối
quan hệ tổng thể của hệ thống cấp điện chung thuộc
đòa bàn quận Thủ Đức. Nguồn điện Quận 9 được cấp
điện từ lưới điện chung của Thành phố và trực tiếp

nhận điện từ trạm biến áp chí
* Hệ thống cấp nước:
Hệ thống cấp nước của Quận khá phát triển, với hai
nguồn chủ yếu là nước máy và nước ngầm. Nước
máy được cung cấp từ nhà máy nước Thủ Đức công
suất 650.000 m3/ngày đêm.
Toàn Quận chưa có hệ thống thoát nước đô thò cũng
như chưa có hệ thống thu và xử lý nước thải. Một số
phường có khu dân cư tập trung thì có tuyến thoát nước
cục bộ, phần còn lại thoát nước tự nhiên theo sông
rạch.
* Hệ thống thông tin liên lạc:
Mạng lưới thông tin liên lạc của Quận trực thuộc Tổng
công ty Bưu chính viễn thông và trong những năm qua đã
có những bước phát triển. Số hộ có máy điện thoại
- Trang 18 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

ngày càng tăng đạt 4 máy/100 dân, mạng lưới đưa thư
được mở rộng, đã có xe chuyên dùng.
Mạng lưới truyền thanh, phát hành báo chí cũng phát
triển khá nhanh trong thời gian qua, tạo nên cuộc sống
tinh thần khá phong phú cho người dân. Tuy nhiên, vẫn
còn tỉ lệ khá lớn người dân còn chưa được tiếp cận
nhiều với những sự phát triển này do ở những vùng
khó khăn ở xa trung tâm.

2.Cơ sở hạ tầng xã hội:
* Giáo dục:
Quận còn có 1 trường đại học, 2 học viện, 1 trường cao
đẳng và 4 trường trung cấp, 1 trung tâm dạy nghề và 1
trung tâm giáo dục thường xuyên.

Bảng 8: Hiện trạng về trường lớp trên đòa bàn
Quận 9
Số
trườn
g
(trườn
g)

Số cơ
sở (cơ
sở)

Mầm
non

14

28

2.

Tiểu học

15


31

334

12089

13,9372

3.

THCS

11

11

245

10257

12,6257

4.

THPT

3

3


90

4166

8,9934

ST
T
1.

Cấp
học,
bậc
học

Tổng

Số
Số học
phòn
sinh
g
(học
(phòn
sinh)
g)
192

DT

khuôn
viên
(ha)

6296
5,0632

43

73

851

32808

40,6195

Như vậy, với diện tích đất dành cho giáo dục cả
Quận 40,62 ha và lượng học sinh 32.808 em (năm học 2004
– 2005) so với đònh mức diện tích đất trên đầu học sinh: 8
– 10 m2 (theo quyết đònh 02/2003/QĐ-UB của UBND Thành
phố về phê duyệt quy hoạch ngành giáo dục) thì diện
tích đất các trường học của Quận đạt trên chuẩn. Tuy
nhiên, về lâu về dài chúng ta cần bố trí thêm quỹ đất
dành cho giáo dục để đảm bảo trong thời gian tới dân
số tăng và lượng học sinh cũng gia tăng thêm
- Trang 19 -


Ngành: Quản lý đất đai


SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

* Y tế:
Quận có 1 bệnh viện, 1 trung tâm y tế của Quận(đã
được nâng cấp thành bệnh viện vào cuối tháng
05/2007) và 13 trạm y tế trên 13 phường và có thêm 35
phòng khám tư nhân với 395 cán bộ y tế (trong đó có
110 bác só, nha só; 97 dược só) . Nhìn chung, công tác khám
chữa bệnh trong Quận đã được bảo đảm, trong vòng 5
năm qua, trung bình mỗi năm khám chữa bệnh cho
337.555 người. Quận đang tiếp tục xây dựng củng cố
Trung tâm Y tế, các Trạm Y tế nhằm đạt được theo quy
đònh của Bộ Y tế.
* Văn hóa - Thể dục thể thao:
Do đời sống được cải thiện nên các hộ đều có tivi
nên điều kiện cập nhật, tiếp cận thông tin của người
dân rất dễ dàng, các nhà văn hóa ở các phường
đang được xây dựng. Tuy nhiên, ở phường vùng bưng như
Long Phước, Long Thạnh Mỹ người dân ít tiếp cận với
thông tin trên báo chí nên kiến thức có phần bò hạn
chế.
* Vệ sinh môi trường:
Môi trường trên đòa bàn Quận cần được quan tâm:
Rác thải trên sông rạch cần được nạo vét, khai thông
dòng chảy nhằm tránh gây ngập úng trong mùa mưa.
Các phường đã có bô rác công cộng. Các khu dân
cư tập trung đã có bộ phận thu gom rác hàng ngày
tương đối vệ sinh; một bộ phận dân cư còn tự xử lý như
đào hố chôn, đổ xuống sông rạch đã gây ô nhiễm

nguồn nước và môi trường.
3.Quốc phòng, an ninh:
Quận 9 có vò trí án ngữ cửa ngõ phía Đông Bắc
Thành Phố nên đây là đòa bàn rất quan trọng trong
chiến lược an ninh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc. Công
tác quân sự đòa phương thường xuyên có sự phối hợp
của các đợt cao điểm truy quét các khu vực phức tạp,
các vùng giáp ranh để bảo vệ tốt các mục tiêu và
các ngày Lễ, Tết trong năm, tổ chức tốt các đợt diễn
tập phòng thủ, xây dựng các khu vực phòng thủ phù
hợp với đặc điểm tình hình của Quận. Xây dựng tiểu
đoàn dự bò động viên của Quận nhằm thực hiện tốt
nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xảy ra.
I.3. Nội dung, phướng pháp nghiên cứu và quy
trình thực hiện:
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:
- Trang 20 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng
đất ở đòa phương.
- Tìm hiểu quy trình chuyển nhượng quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở.
- Đánh giá tình hình việc chuyển nhượng quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên đòa bàn nghiên

cứu, những vứng mắc còn tồn tại trong công tác, giải
pháp khắc phục.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu: điều tra thu
thập các số liệu, biểu mẫu, tài liệu có liên quan đến
công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhất là về
công tác chỉnh lý biến động.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích số liệu
từng giai đoạn và từng đối tượng nghiên cứu nhằm tổng
hợp số liệu rút ra những tồn tại và hạn chế.
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình biến động qua
từng giai đoạn sau đó rút ra nhận xét, đánh giá.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của
những người có kinh nghiệm trong lónh vực chỉnh lý biến
động để thu thập thêm thông tin.
- Phương pháp đánh giá: trên cơ sở các số liệu thu
thập được, đánh giá tình hình và đưa ra những giải pháp
phù hợp giải quyết khó khăn.

I.3.3. Quy trình thực hiện:
Công
tác
chuẩn bò

Xác đònh vấn đề nghiên
cứu
Xác đònh đòa bàn nghiên
cứu
Xây dựng đề cương


- Trang 21 -


Ngành: Quản lý đất đai

Thu
thập
thông tin

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

Thu thập từ sách, tư liệu,
tài liệu thư viện
Thu thập từ cơ quan thực
tập

Xử

thông tin

Thống kê, lựa chọn dữ liệu
Tổng hợp, phân
sánh dữ liệu

Thực
hiện
đề tài

tích,


so

Viết nội dung theo đề cương
và số liệu thu thập được.
Tham khao ý kiến giáo viên
hướng
dẫn,
chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề
tài.

Hoàn
đề tài

tất

BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH QUẬN 9

- Trang 22 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Trang 23 -


Ngành: Quản lý đất đai


SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

II.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – tài nguyên
thiên nhiên có ảnh hưởng đến việc chuyển
nhượng quyền sở hưũ nhà ở và quyền sử dụng
đất ở:
II.1.1.Thuận lợi:
- Quận 9 có vò trí đòa lý thuận lợi, nằm ở vò trí cửa
ngõ phía Đông Bắc của Thành phố, nối TP. Hồ Chí Minh
với khu công nghiệp Biên Hòa, khu du lòch Bà Ròa - Vũng
Tàu và các tỉnh phía Bắc tạo ra mối giao lưu KT-VH giữa
Quận với Thành Phố và các vùng lân cận. Do đó,
Quận 9 được sự quan tâm đầu tư ưu tiên phát triển về
KT-XH cũng như củng cố an ninh quốc phòng.
- Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận
khá dồi dào, là nguồn nước chính cung cấp cho nhu cầu
sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Quận nói
riêng và Thành Phố nói chung. Vì vậy, nguồn nước cũng
tham gia một vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế,
xã hội của Quận và cả ở Thành phố.
- Quận có một hệ thống sông rạch phát triển tạo
nên một hệ thống thoát nước tự nhiên rất tốt.
- Đặc trưng đòa hình của Quận có phần gò và sườn
gò đạt được độ cao thích hợp để xây dựng các công trình
lớn.
- Do đặc điểm phân dò về đòa hình, cùng với hệ
thống sông rạch phát triển, tạo nên nhiều phong cảnh
đẹp, có thể hình thành các khu vui chơi, du lòch sinh thái,
nghỉ dưỡng phục vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố

và các vùng lân cận.
- Với những thuận lợi trên cũng đã góp phần thu
hút lượng lớn người dân về đòa phương sinh sống và
làm việc nên nhu cầu về nhà ở rất cần thiết. Do đó
tình hình chuyển nhượng ngày càng tăng, đáp ứng được
phần nào nhu cầu của người dân.
II.1.2.Khó khăn:
- Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt đôi lúc
gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của
người dân. Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu
vực vùng trũng. Mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng
phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây trồng. Với khí hậu nóng ẩm mưa
nhiều nên dễ phát sinh sâu bệnh hại cây trồng.
- Xuất phát điểm là khu vực vùng bưng, kinh tế chủ
yếu thuần nông, đời sống người dân gắn liền với
- Trang 24 -


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Hà Trần Ngọc Trâm

thửa ruộng, cánh đồng của mình, trình độ dân trí còn
thấp. Đây cũng chính là áp lực lớn trong quá trình đô
thò hóa của Quận, đặc biệt trong vấn đề chuyển đổi cơ
cấu ngành nghề, giải quyết việc làm cho những người
dân trong vùng dự án có đất bò thu hồi để thực hiện
quá trình đô thò hóa.
- Do những khó khăn này nên khi người dân muốn

mua nhà họ thường chọn lựa những phường có những
điều kiện tốt hơn như ở các phường: Tăng Nhơn Phú A,
Tăng Nhơn Phú B, Phước Long A, Phước Long B, Hiệp Phú,
Tân Phú. Đây là những phường đã được đô thò hoá rõ
rệt, gần trung tâm quận và có nhiều điều kiện thuận
lợi việc đi lại, giao lưu của người dân.
II.2. Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế xã hội:
Qua quá trình khảo sát và điều tra, rút ra được một
số thuận lợi và khó khăn như sau:
- Xét trên toàn diện về hoạt động kinh tế trên toàn
đòa bàn cho thấy vò trí đứng đầu là sản xuất CN. Các
ngành được xem là mũi nhọn bao gồm dệt, các sản
phẩm từ kim loại và sản xuất hóa chất. Phân bố sản
xuất CN trên đòa bàn hiện nay khá hợp lý, tập trung
trên vùng đồi gò thuộc các phường Phước Long A,
Phước Long B, Tăng Nhơn PhúA, Tăng Nhơn Phú B… có
điều kiện xây dựng thuận lợi. Tuy nhiên, các cơ sở sản
xuất công nghiệp hiện nằm trong các khu vực dân cư
cần có kế hoạch di dời đảm bảo môi trường chất lượng
cuộc sống cho người dân.
- Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
cũng là ngành mũi nhọn của Quận. Tuy nhiên, ngành
sản xuất vật liệu “góp phần lớn” làm ô nhiễm môi
trường nên hướng quy hoạch đến năm 2020 của Quận
là không bố trí quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng
trên đòa bàn. Nên quy mô hoạt động của ngành đang
có xu hướng thu hẹp lại.
- Quận 9 là khu vực thuận lợi cho phát triển các loại
hình du lòch giải trí nhưng do chưa được đầu tư đúng mức
nên chưa phát triển.

- Mặt bằng đất đai là thế mạnh của Quận nhưng chưa
được phát huy đúng mức, sử dụng đất chưa có kế hoạch
cụ thể, chưa có cơ sở khoa học.
- Cơ sở hạ tầng của Quận đang từng bước được cải
thiện nhưng hệ thống đường sá chưa được đầu tư mở
rộng, hệ thống cống rãnh chưa hoàn thiện, gây nên
- Trang 25 -


×