Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (661.24 KB, 51 trang )

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các
thầy, cô giáo trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô trong khoa
Tổ chức và Quản lý nhân lực đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quan trọng và hữu ích giúp em có thể vận dụng hiệu quả vào thực tiễn
công việc một cách thuận lợi nhất.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn các cô chú, anh chị trong Sở đã tạo điều
kiện cho em được về đây kiến tập và nhiệt tình giúp em trong quá trình thu thập
số liệu, đặc biệt cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cán bộ hướng dẫn chị Vũ Thị
Minh Hiền. Qua thời gian kiến tập tại Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang em đã học
và làm quen với các quy chế, quy định, các văn bản hành chính nhà nước,... và
tác phong làm việc của khối cơ quan nhà nước. Do thời gian kiến tập ngắn và
kiến thức bản thân còn hạn chế nên quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thực tế tại
Sở Tư pháp chưa được sâu, do vậy trong bài báo cáo của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
các Thầy, Cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................2


5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................2
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.....................................................................2
7. Kết cấu đề tài.............................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................4
CHƯƠNG 1..........................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ GIỚI THIỆU VỀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
...............................................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại cơ quan nhà nước......................................................................................4
1.1.1 Cơ sở lý luận.........................................................................................4
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản........................................................................4
1.1.1.2 Mục tiêu và đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức....6
1.1.1.3 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............................6
1.1.1.4 Nội dung của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức...........7
1.1.1.5 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng............................................................10
1.1.1.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng............................10
1.1.2 Cơ sở pháp lý.....................................................................................10
1.2 Giới thiệu Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.............................................11
1.2.1 Vị trí, thông tin Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang..................................11
1.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên
Quang...........................................................................................................11
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang...............19
1.2.4 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực....................22
CHƯƠNG 2........................................................................................................25


THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO, BỐI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG...................................................25

2.1 Thực trạng về công tác nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang..............................................25
2.1.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Tư pháp tỉnh Tuyên
Quang..........................................................................................................25
2.1.1.1 Số lượng..........................................................................................25
2.1.1.2 Cơ cấu cán bộ, công chức................................................................26
2.1.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Tư
pháp tỉnh Tuyên Quang...............................................................................30
2.1.2.1 Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng..............................................................30
2.1.2.2 Xác định mục tiêu............................................................................31
2.1.2.3 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng....................................................31
2.1.2.4 Tổ chức thực hiện............................................................................33
2.1.2.5 Kết quả đạt được trong công tác đào tạo, bồi dưỡng.......................33
2.2 Đánh giá chung công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở
Tư pháp tỉnh Tuyên Quang..........................................................................34
2.2.1 Những mặt tích cực............................................................................35
2.2.2 Những mặt hạn chế.............................................................................36
2.2.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế.................................................37
2.3. Một số giải pháp và đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.................................38
2.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang...............................................................38
2.3.2 Một số đề xuất....................................................................................40
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................44
PHỤ LỤC..........................................................................................................45


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.............19

Bảng 2.1. Số lượng công chức, viên chức tại Sở Tư pháp..............................25
Bảng 2.2. Cơ cấu CBCC theo trình độ chuyên môn.......................................26
Bảng 2.3. Cơ cấu CBCC theo trình độ lý luận chính trị................................26
Bảng 2.4 Cơ cấu CBCC theo trình độ đào tạo Quản lý nhà nước................27
Bảng 2.5 Cơ cấu CBCC theo trình độ Tin học................................................28
Bảng 2.6. Cơ cấu CBCC theo trình độ Ngoại ngữ..........................................28
Bảng 2.7 Cơ cấu CBCC theo giới tính.............................................................29
Bảng 2.8 Cơ cấu CBCC theo độ tuổi...............................................................29
Bảng 2.9. Số lượng CBCC tham gia đào tạo, bồi dưỡng................................32


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STP
UBND
ĐTBD
ĐT
BD
CBCC
CBCCVC
CB
CC
VC
CNH – HĐH
KHCN&TT
QTNL
NĐ – CP

Sở Tư Pháp
Ủy ban nhân dân
Đào tạo bồi dưỡng

Đào tạo
Bồi dưỡng
Cán bộ công chức
Cán bộ công chức viên chức
Cán bộ
Công chức
Viên chức
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Khoa học Công nghệ và Thông tin
Quản trị nhân lực
Nghị định – Chính phủ


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Với bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH – HĐH gắn liền
với hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cần phải có một nguồn cung ứng dồi
dào góp phần xây dựng và định hướng phát triển cho bộ máy nhà nước đó là đội
ngũ cán bộ, công chức – đây là lực lượng tri thức luôn sẵn sàng phục vụ cho đất
nước. Việc nâng cao số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức công vụ
của cán bộ công chức cần phải được đặt lên hàng đầu. Cùng với sự phát triển
như vũ bão của KHCN&TT ngày nay càng đòi hỏi nguồn nhân lực trong bộ máy
nhà nước phải trang bị sẵn cho mình năng lực quản lý, điều hành và xử lý công
việc. Nâng cao chất lượng trình độ đội ngũ cán bộ công chức là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của chương trình cải cách tổng thể Hành chính nhà nước
giai đoạn 2010 – 2015, phấn đấu đến năm 2015 đại đa số bộ phận CBCC có
phẩm chất tốt, đạt trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng
hành chính, phương pháp xử lý công việc, trình độ tin học ngoại ngữ phù hợp
với chức danh và ngạch bậc chức vụ, có năng lực thực thi nhiệm vụ đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao cuả sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.

Từ trước tới giờ CBCC luôn luôn được xem là một trong những yếu tố
quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của tổ chức. Nghị quyết Ban chấp
hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định
sự thành bại của Cách mạng”. Bên cạnh cơ sở hạ tầng vững chãi, chất lượng
dịch vụ tốt để một tổ chức tồn tại được lâu dài, thì không thể thiếu lực lượng
CBCC giỏi, có tư duy, phong cách lãnh đạo quản lý, có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị đạo đức cách mạng, sống và học tập theo tư
tưởng Hồ Chí Minh vì con người chính là yếu tố tạo ra sự khác biệt giữa các tổ
chức và tạo dựng được lợi thế cạnh tranh. Việc coi trọng công tác quản trị nhân
lực, nhất là việc xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
là rất cần thiết và cấp bách nhằm có đủ đội ngũ cán bộ, công chức giỏi để vượt
qua những thử thách khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường. Sau một thời gian
kiến tập tại STP, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân lực,
1


em quyết định chọn đề tài : “Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài báo cáo kiến tập
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức để từ đó đề xuất ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về cán bộ, công chức và đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
- Tìm hiểu Thực trạng về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.
- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.

- Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Về không gian: trong phạm vi Sở Tư pháp Tỉnh Tuyên Quang
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu công tác đào tạo bồi dưỡng CB,
CC trong năm 2015 – 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn, đi thực tế
- Phương pháp so sánh, đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu xã hội học
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài.
- Về mặt lý luận: đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề liên quan
đến công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.
2


- Về mặt thực tiễn: Kết quả phân tích thực trạng về công tác đào tạo bồi
dưỡng cán bộ công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang . Để từ đó đánh giá
các ưu, nhược điểm còn tồn tại và đưa ra những giải pháp, khuyến nghị cho
công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở.
7. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì
đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức và giới thiệu về Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên Quang.
Chương 2: Thực trạng và đánh giá thực trạng về công tác nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Tuyên

Quang.

3


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ GIỚI THIỆU VỀ SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG
1.1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại cơ quan nhà nước.
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo Nghị định 18/2010/NĐ – CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5:
“Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ
năng theo quy định của từng cấp học, bậc học”. “Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho
ngạch công chức”. “Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản
lý là trang bị kiến thức, kỹ năng phương pháp làm việc theo chương trình quy
định cho từng chức vụ lãnh đạo quản lý”. “Bồi dưỡng cho vị trí làm việc là trang
bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được
giao”.
Đào tạo là quá trình nhằm chuẩn bị cho người lao động những kiến thức,
kỹ năng và hành vi ứng xử mới để họ thích ứng với đòi hỏi phát triển của tổ
chức và đảm nhận những công việc mới trong tương lai. Hay nói một cách
chung nhất, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành
có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, bổ sung và nâng
cao năng lực nhằm giúp cho người lao động làm tốt hơn những công việc được

giao. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để
củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn,
nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị cho
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần
4


thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn. Đào tạo, bồi dưỡng
trang bị cập nhật những kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với
tiến trình kinh tế, xã hội đảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ.
Có thể nói, hiện nay điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước
ta còn hạn chế. Chính vì lý do đó mà đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả,
nó cũng góp phần hoàn thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương
đến địa phương. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ
chức, để rèn luyện và nâng cao năng lực cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho
chính quyền Nhà nước.
Theo Điều 4 Luật Cán bộ,công chức năm 2008 quy định về cán bộ, công
chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định như sau:
Cán bộ là công dân Việt Nam , được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) , trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam , Nhà nước, các
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn

vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
5


1.1.1.2 Mục tiêu và đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
a, Mục tiêu
- Nhằm xây dựng được đội ngũ CBCC có bản lĩnh chính trị, năng lực thực
tiễn, có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, có kiến thức phù hợp với nhiệm
vụ công tác, có phẩm chất và đạo đức cách mạng trong sáng.
- Nâng cao khả năng làm việc trong các môi trường khác nhau, đào tạo
được những cán bộ giỏi có chuyên môn năng lực quản lý lãnh đạo, tác phong
nghề nghiệp, nâng cao trình độ hiểu biết của CBCC.
b, Đối tượng: Cán bộ làm công tác lãnh đạo, trưởng, phó, các phòng ban,
công chức, viên chức làm công tác chuyên môn tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp của nhà nước, Công chức làm việc tại đơn vị hành chính sự nghiệp của
nhá nước đang trong thời gian tập sự.
1.1.1.3 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
a, Đào tạo, bồi dưỡng phục vụ tiêu chuẩn cán bộ, công chức.
Trong công tác quản lý cán bộ, công chức việc đào tạo, bồi dưỡng phục
vụ tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức đặc biệt có vai trò quan trọng, là khâu
không thể thiếu được trong toàn bộ quy trình xây dựng và thực hiện kế hoạch.
Do đó trong công tác quy hoạch cán bộ cần nắm vững tiêu chuẩn cán bộ công
chức để đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đúng đồng thời đòi hỏi mỗi cán bộ,

công chức phải tu dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu tiêu chuẩn đề ra. Hiện nay nhìn
chung xét về mặt chất lượng và cơ cấu còn nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu cho
nên cần tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ công chức
toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và
năng lực thực tiễn.
b, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước.
Mục tiêu của công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm xây dựng cơ sở vật chất
cho chủ nghĩa xã hội, bảo đảm tăng cường nhanh và vững chắc, không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Để thực hiện mục
tiêu này thì yêu cầu có một đội ngũ cán bộ, công chức đủ tâm và đủ tầm để thực
6


hiện. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ công chức hiện nay còn nhiều mặt hạn chế về
trình độ, năng lực, thiếu kiến thức quản lý kinh tế, quản lý nhà nước, về kỹ năng
hành chính, kém hiểu biết về pháp luật, yếu về chuyên môn nghiệp vụ, phương
pháp công tác về các kiến thức hỗ trợ khác. Để khắc phục những mặt yếu kém
đòi hỏi phải tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với mục
tiêu, đổi mới về yêu cầu và phương pháp giảng dạy.
c, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để đáp ứng yêu cầu của công
cuộc cải cách hành chính.
Cải cách hành chính là vấn đề được quan tâm chủ yếu hiện nay. Việc cải
cách hành chính, củng cố bộ máy, giữ vững ổn định chính trị xã hội, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội và sự hoàn thiện cơ cấu chính trị trở thành nhiệm vụ
chính trị chủ yếu. Công cuộc cải cách hành chính có đạt được thành công hay
không suy cho cùng do chất lượng đội ngũ cán bộ công chức quyết định bởi vì
cán bộ công chức là nhân tố quan trọng ban hành, thực thi các thủ tục hành
chính và sắp xếp bộ máy tinh gọn hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cao. Chính vì
vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng đóng vai trò to lớn, không chỉ tập trung vào

trang bị lý luận, lập trường, quan điểm, đường lối chính trị.. mà còn chú trọng
vào bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước, có kiến thức chuyên môn thuộc
công việc chuyên ngành như vậy mới cung cấp lượng kiến thức cần thiết giúp
cho cán bộ công chức có thể giải quyết một cách linh hoạt các tình huống cụ thể
liên quan đến quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan cũng như lợi ích hợp pháp của
công dân.
1.1.1.4 Nội dung của công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Căn cứ vào hệ thống các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành về công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức mang tính hướng dẫn, chỉ đạo
cho các cơ quan nhà nước, các địa phương thực hiện lựa chọn đúng đối tượng
đưa đi đào tạo. Vì vậy chúng ta có thể xác định rõ đối tượng tham gia ĐTBD.
Tổ chức đào tạo tiền công vụ cho công chức dự bị. Công chức trong thời
gian tập sự phải được đào tạo trang bị kiến thức về nền hành chính nhà nước,

7


pháp luật, kĩ năng hoạt động công vụ. Tổ chức đào tạo, bồi dương trang bị kĩ
năng lãnh đạo, quản lý trước khi đề bạt, bổ nhiệm.
a, Phương pháp và hình thức đào tạo bồi dưỡng.
Về cơ bản, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong tổ chức được tiến hành qua
2 hình thức: đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc.
- Đào tạo tại nơi làm việc: Phương pháp này người lao động sẽ được trực
tiếp đào tạo tại nơi làm việc, trong đó người lao động sẽ được học các kiến thức,
kỹ năng cần thiết trong công việc thông qua thực tế công việc. Đào tạo tai nơi
làm việc bao gồm các hình thức đào tạo cụ thể như:
• Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
• Đào tạo theo kiểu học nghề
• Đào tạo theo kiểu kèm cặp, chỉ dẫn
• Đào tạo theo kiểu luân chuyển, thuyên chuyển cán bộ

- Đào tạo ngoài nơi làm việc là phương pháp đào tạo trong đó người học
được tách khỏi sự thực hiện công việc trong thức tế.Kiểu đào tạo này bao gồm
các hình thức đào tạo sau:


Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.



Cử đi học ở các trường chính quy.



Các bài giảng, hội nghị, hội thảo.



Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính.



Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm.



Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.

b, Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, kế hoạch đào tạo.
Đây là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng bởi đào tạo, bồi dưỡng

phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Cần phải xác định nhu cầu đào tạo về số
lượng và xác định các kiến thức lỹ năng cần đào tạo. Nhu cầu ở đây có thể là do
tổ chức, muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoặc do chính người lao
động ở tổ chức đó. Nhu cầu đào tạo về nội dung gì sẽ là căn cứ quan trọng để
xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, xác định đúng nhu cầu đào tạo, bồi
8


dưỡng sẽ là cơ sở quan trọng để tổ chức xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng
cán bộ công chức.
Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng.
Bước 3: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Trên cơ sở nhu cầu, kế hoạch của cơ quan tổ chức cán bộ tiến hành xây
dựng kế hoach chương trình đào tạo cho cán bộ. Kế hoạch đào tạo cần phải có
đầy đủ các nội dung sau: Sự cần thiết phải đào tạo, nội dung đào tạo, thời gian,
địa điểm đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, dự trù kinh phí đào tạo,
danh sách những người dự kiến đào tạo, dự kiến phương pháp đào tạo... Kế
hoạch càng chi tiết càng hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Trong kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần xác định những điều kiện
thuận lợi khi tiến hành thực hiện kế hoạch. Đồng thời, dự báo trước những khó
khăn để có phương án giải quyết.
Bước 4: Tổ chức quá trình đào tạo.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các bước chuẩn bị thực hiện quá trình đào tạo,
bước tiếp theo chính là tiến hành tổ chức đào tạo. Tùy từng đối tượng mà ta có
thể có các phương pháp đào tạo khác nhau.
Bước 5: Đánh giá kết quả các lớp đào tạo, chương trình đào tạo.
Sau khi tổ chức đào tạo thì tiến hành đánh giá kết quả các lớp đào tạo,
chương trình đào tạo. Việc đánh giá này có thể là đánh giá từ phía giảng viên
(mức độ nắm vững kiến thức được truyền thụ của học viên, mức độ chuyên cần,
công tác tổ chức phục vụ...), đánh giá của người quản lý lớp (mức độ nghiêm túc

của giảng viên, mức độ nghiêm túc và nhiệt tình của học viên...), dánh giá từ
phía học viên ( tổ chức lớp, chuẩn bị tài liệu, nội dung, phương pháp...) Việc
đánh giá này có thể thực hiện qua phiếu đánh giá.
Bước 6: Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo.
Đây là bước cuối cùng trong quy trình đào tạo có thể đánh giá hiệu quả,
thái độ, hành vi của người lao động sau quá trình đào tạo cụ thể là sự thay đổi
năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động và sự thay đổi hành vi, thái độ lao động
so với trước khi đào tạo. Việc đánh giá không chỉ thông qua kết quả đào tạo mà
9


còn đánh giá ở tất cả giai đoạn. Có như vậy mới đảm bảo tính khả thi cao của
công tác đào tạo, bồi dưỡng.
1.1.1.5 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
Kinh phí cho đào tạo là toàn bộ những chi phí bỏ ra trong quá trình đào
tạo, bồi dưỡng và những chi phí khác liên quan đến quá trình đó. Kinh phí đào
tạo, bồi dưỡng có thể do tổ chức hoặc do cá nhân người lao động bỏ ra. Tổ chức
bỏ ra kinh phí đào tạo có ưu ñiểm sẽ thực hiện đúng mục tiêu của tổ chức, đúng
vị trí việc làm, gắn việc đào tạo và bồi dưỡng với quy hoạch, bố trí, sử dụng và
phát triển nguồn nhân lực của tổ chức.
Tuy nhiên, tổ chức bỏ tiền ra để đào tạo và bồi dưỡng các chương trình
học đôi khi không phù hợp nguyện vọng, yêu cầu của người được đào tạo, vì
vậy họ tham gia một cách thụ động và không thực hiện đầy đủ trách nhiệm,
nghĩa vụ trong việc đào tạo. Ngược lại, khi cá nhân bỏ ra kinh phí đào tạo để
học những ngành nghề mình thích thì họ sẽ tự giác tích cực học tập từ đó chất
lượng đào tạo được nâng cao một cách rõ rệt. Nhưng có nhược điểm là sẽ không
đúng với mục tiêu của tổ chức, không phù hợp với công tác quy hoạch và sử
dụng nguồn nhân lực của tổ chức.
1.1.1.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
Một chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức thành công, đạt

hiệu quả cần căn cứ vào nhiều yếu tố, việc đánh giá kết quả đào tạo là rất vần
thiết vì từ đó ta có thể biết được hiệu quả của công tác đào tạo. Để làm tốt công
tác đánh giá này thì cần phải đưa ra các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả công
tác này:
- Tiến hành đánh giá ĐTBD công khai, minh bạch, khách quan, trung
- Nội dung đánh giá:
+ Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình với yêu cầu tiêu chuẩn
+ Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng xử lý áp dụng vào công việc thực tế
của CBCC sau khi đi đào tạo.
1.1.2 Cơ sở pháp lý.
- Luật cán bộ công chức 2008
10


- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về đào tạo -bồi
dưỡng công chức;
- Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011của Bộ Nội vụ
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày
05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài
Chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà
nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Công văn số 1611-CV/BTCTW ngày 29/3/2007 của Ban Tổ chức Trung
ương về việc một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
- Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 của Bộ Nội vụ Quyết định
ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo
Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn
2012-2015
- Quyết định số 3864/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngắn

hạn ở nước ngoài của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015;
1.2 Giới thiệu Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang
1.2.1 Vị trí, thông tin Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang
Địa chỉ: Số 501 đường 17/8, phường Phan Thiết, TP Tuyên Quang.
Số điện thoại: (027) 3.822.831
FAX: (027) 3.922.187
Email:
1.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh
Tuyên Quang.
a, Vị trí, chức năng của Sở Tư pháp
Theo Thông tư liên tịch Số: 23/2014/TTLT+BTP+BNV Hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
11


- Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: công
tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý
văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến,
giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con
nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp
luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại;
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản tại địa phương; công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp

vụ của Bộ Tư pháp.
b, Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp
Theo Quyết định 222/QĐ – UBND, ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang như sau:
* Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm
quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
tư pháp;
+ Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án,
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà
nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
+ Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài
sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân tỉnh;

12


+ Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối
với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng
Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
* Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức,
đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật;
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.
* Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

+ Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật;
+ Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác
của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo;
* Về theo dõi thi hành pháp luật
+ Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
+ Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương
và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi
hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;
+ Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:
+ Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do UBND tỉnh ban hành;
+ Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
13


dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;
+ Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp
luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn
bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
* Về kiểm soát thủ tục hành chính:

+ Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ
tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
+ Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh;
+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban
nhân dân cấp xã;
+ Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương;
+ Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục
hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.
* Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
+ Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch
phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch
được ban hành;
+ Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa
phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc
tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;

14


+ Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ
biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;
+ Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã
và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;

* Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:
+ Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý
hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp + Hộ tịch thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản
chính, chứng thực chữ ký;
+ Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập
nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ
đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;
+ Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
* Về lý lịch tư pháp:
+ Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư
pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành
án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc
gia cung cấp; cung cấp Lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý
lịch tư pháp quốc gia;cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác;
+ Lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy
định, cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.
* Về bồi thường nhà nước:
+ Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công
chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực
hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.
15


* Về trợ giúp pháp lý:

+ Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi
nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp
pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật
theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên
ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng cấp tỉnh;
* Về luật sư và tư vấn pháp luật:
+ Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp
hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp
luật tại địa phương;
+ Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp
luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
+ Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại
địa phương.
* Về công chứng:
+ Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề
công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;
+ Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng
viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên;
+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể
Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;
việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;
Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.
* Về giám định tư pháp:
+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng
giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực
giám định của Văn phòng giám định tư pháp;
16



+ Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương;
+ Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định
của pháp luật.
* Về bán đấu giá tài sản:
+ Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa
phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội
ngũ người bán đấu giá ở địa phương;
+ Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài
sản trên địa bàn.
* Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương
mại theo quy định của pháp luật.
* Về đăng ký giao dịch bảo đảm:
+ Thực hiện kiểm tra định kỳ Văn phòng đăng ký đất tại địa phương theo
quy định của pháp luật;
+ Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.
* Về công tác pháp chế:
+ Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch
công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương
trình, kế hoạch được ban hành;
+ Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên
trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn,

nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp
nhà nước tại địa phương;
17


+ Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ
chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại
địa phương.
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
+ Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
+ Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý
của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và
tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
* Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương:
+ Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
+ Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh
lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
* Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án

dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ
quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
* Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư
pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp + Hộ tịch
cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
18


* Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành
pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.
* Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và
đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao
với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
* Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo
quy định của pháp luật.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang.
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang

a, Lãnh đạo Sở Tư pháp
Giám đốc Sở: Là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn,
nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp + Hộ tịch
cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được

19



giao; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
Phó Giám đốc Sở: (có 3 Phó Giám đốc Sở): Là người giúp Giám đốc Sở
phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các
hoạt động của Sở;
- Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và
theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;
- Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b, Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở
Tư pháp.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của các tổ chức
tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:
Văn phòng Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
và quản lý các hoạt động của Sở, Ngành; làm đầu mối phối hợp với các phòng,
đơn vị thuộc Sở triển khai các chương trình công tác; thực hiện công tác thống
kê, tổng hợp; tổ chức cán bộ, xây dựng ngành; thi đua khen thưởng; cải cách
hành chính; tổ chức thực hiện công tác hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ;
quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều
kiện làm việc phục vụ hoạt động của Lãnh đạo Sở và cơ quan.
Thanh tra Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tư pháp trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; thực hiện việc thực hành tiết kiệm, nhiệm
vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;
thực hiện nhiệm vụ thường trực tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo theo quy định của pháp luật.

20


×