BÀI 5: Hệ thống nhiên liệu
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Chương này cung cấp cho sinh viên kiến thức:
-
Đọc được sơ đồ mạch điện hệ thống điều khiển nhiên liệu của các nhà sản xuất.
Kiểm tra ảnh hưởng của các cảm biến đến các chế độ làm việc của hệ thống nhiên
liệu.
Vận dụng lắp đặt vận hành thử hệ thống trong quá trình thực tập.
Vận dụng kiến thức đã thực tập để kiểm tra đánh giá hư hỏng hệ thống nhiên liệu
trong thực tế sủa chữa.
Yêu cầu :
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
-
Trình bày được cấu tạo các thiết bị điện trên ô tô.
-
Trình bày phương pháp kiểm tra các thiết bị điện trên ô tô.
-
Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác và đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.
-
Tư duy độc lập sáng tạo và làm việc nhóm hiệu quả.
Thiết bị thực hành
TT
1
Tên thiết bị
ECU (hộp điều khiển động cơ),
động cơ, kim phun.
2
Bình ắc qui
3
Đồng hồ VOM
4
Dây điện
Hình ảnh
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
Hệ thống bao gồm thùng nhiên liệu, bơm nhiên liệu , lọc nhiên liệu, các đường ố ng, bộ dập dao
động, ố ng phân phối, các kim phun, kim phun khởi độn g và bộ điều áp.
Khi bơm nhiên liệu chuyển động, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu cung cấp qua bộ lọc
nhiên liệu đến bộ dập dao động để đi vào ống phân phối. Tại ống phân phối nhiên liệu được cung
cấp đến các kim phun, kim phun khởi động và lượng nhiê n liệu thừa đi qua bộ điều áp theo đườ ng
ống hồi trở về thùng chứa nhiên liệu.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
y th
©T
yen
u
q
an
B
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
57
M
P. HC
uat T
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊ N LIỆU
Thùng nhiên liệu
Bơm nhiên liệu
Lọc nhiên liệu
Bộ dập dao động
Đường ống hồ i
Bộ điều áp
Ống phân phối
K
pham
Kim phun khởDi HđộSnug
n
quye
n
a
B
g
uon
© Tr
M
P. HC
uat T
y th
Các kim phun
Các xy lanh
I. Bơm nhiên liệu.
Bơm nhiên liệu được đặt bên trong hoặc bên ngoài thùng nhiên liệu , nó được sử dụng rộng rãi là
kiểu rotor con lăn hoặc kiểu tuốc bin. Bơm được dẫn động bằng động cơ điện một chiều 12 vôn.
Khi bơm quay, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng xăng và cung cấp dưới một áp suất nhất đònh đến lọc
nhiên liệu, đi qua bộ dập dao động để vào ống phân phối. Lượng nhiên liệu thừa qua bộ điề u áp
trở về thùng chứa. Tại ống phân phối nhiên liệu sẽ được cung cấp đến kim phun khởi động lạnh
và cung cấp đến các kim phun bố trí trên đườn g ống nạp của động cơ. Dưới tác dụng của áp suất
nhiên liệu, khi van kim mở nhiên liệu được phun gián đoạn vào đường ống nạp và có chu kỳ.
Áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp rất lớn vào khoảng 3,5 đến 6,0 kg/cm2, nhưng áp suất nhiên
liệu trong hệ thố ng khoảng 2,7 đến 3,1 kg/cm2 do sự khống chế bởi bộ điều áp.
1. Động cơ điện.
Động cơ điện dẫn động bơm là động cơ điện một chiề u 12 vôn với các cực từ là nam châm
vónh cửu. Như vậy chiều quay của rotor phải được xác đònh trước để bơm làm việc đúng. Để
đơn giản trong qúa trình lắp ráp, trê n các cực của động cơ điệ n có đánh dấu (+) và (-). Ngoài
ra đường kính các cực còn được chế tạo khác nhau tương ứng với các khoen điện để đảm bảo
cho rotor quay đúng chiề u qui đònh.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
58
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
2. Bơm rotor con lăn.
Khi có dòng điện 12 vôn cung cấp cho động cơ điện sẽ làm cho rotor của động cơ điện quay.
Khi rotor quay làm cho đóa bơm quay theo làm cho các con lăn văng ra ép sát vào vỏ bơm và
làm kín khoảng không gian giữa các con lăn. Khoảng khôn g gian giữa hai con lăn khi quay có
thể tích tăng dần là mạch hút của bơm, khoảng không gian có thể tích giảm dần là mạch thoát
của bơm.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
Lượng nhiên liệu từ bơm B
cung
an cấp sẽ qua kẽ hở giữa rotor và stator của động cơ điệ n, dưới tác
dụng của áp suất nhiên liệu làm van một chiều mở và nhiên liệu được cung cấp vào hệ thố ng.
Van an toàn bố trí bên trong bơm có chức năn g khố ng chế áp suất cung cấp của bơm nhằm
kéo dài tuổi thọ của bơm xăng.
3. Bơm turbine.
Kiểu bơm này được đặt bên trong thù ng nhiên liệu, nó gồm một hoặc hai cánh bơm . khi rotor
của động cơ điện quay làm cho các cánh bơm quay theo, các cánh nhỏ bố trí ở mép ngoài sẽ
đẩy nhiên liệu từ mạch hút ra mạch thoát của bơm. Lượng nhiên liệu cung cấp đi qua kẻ hở
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
59
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
của rotor và stator đẩy van một chiề u mở để cung cấp nhiên liệu vào hệ thống. Bên trong bơm
cũng có bố trí một van an toàn để giảm áp lực cho bơm xăng.
M
. HC
P
T
uat
ymthtốt, luôn được làm mát bởi nhiên
K
Bơm bố trí bên trong thùng nhiên liệu có ưu điểm là hcá
c
h
â
am
u prất khó khăn.
S
H
liệu nhưng có khuyết điểm là bảo dưỡng và gthay
thế
D
uon
r
T
n©
quye
n
a
B
Một van một chiều được bố trí ở đườ ng ra của bơm, nó dùng để tạo một áp suất dư trong hệ
thống khi động cơ dừng. Điều này sẽ làm cho động cơ khởi động dễ dàng và nhanh chóng.
Trong trườn g hợp dừng động cơ khi động cơ nóng, nhiệt độ nhiên liệu trong đường ống bố trí
xung quanh ôtô sẽ gia tăng, áp suất dư trong hệ thố ng sẽ ngăn ngừa được sự tạo bọt trong
nhiên liệu.
4. Bơm phun. (Jet Pump)
Bơm phun dùng để nạp nhiên liệu khi thùng nhiên liệu được chia làm hai ngăn. Lượng nhiên
liệu thừa từ bộ điều áp sẽ đi qua một lỗõ tiết lưu trước khi về thùng chứa. Khi nhiên liệu đi qua
lỗ tiết lưu sẽ làm cho tốc độ nhiên liệu gia tăng mạnh và độ chân không tại đây được hình
thành. Độ chân khôn g này sẽ hút nhiên liệu từ buồng B để cung cấp cho buồn g A trong thù ng
nhiên liệu.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
60
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
II. Mạc h điện điều khiển bơm nhiên liệu.
Về mặt nguyên lý thì mạch điệ n điều khiển bơm nhiên liệu của các hãng gần giống nhau, chú ng
chỉ khác nhau về một số đặc trưng riêng từng hãng. Sau đây chúng tôi trình
M bày một số sơ đồ
. HC
P
T
mạch điện mà chúng ta thường gặp ở Việt Nam của tất cả các loại uhệ
at thống phun xăng điều khiển
y th
K
bằng điện tử.
am
u ph
S
H
D
A. Hãng Honda.
uong
r
T
enu© kiểm tra độ chân khôn g trong đường ống nạp (Vacuum
Hãng Honda sử dụng bộ đo gió
quykiể
n
a
B c bố trí bên trong thùng nhiên liệu , rơ le chính và rơ bơm được
Sensor). Bơm nhiên liệu đượ
ghép chung lại với nhau được gọi là rơ le PGM - FI.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
61
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Khi contact máy On có dòng điện qua cuộc dây L1 của rơ le chính -> tiếp điểm rơ le
chính đóng. Khi tiếp điểm đóng thì sẽ có điện cung cấp cho ECU và các kim phun.
Khi ECU tiếp nhận dòng điện cung cấp từ contact máy ở cực +B thì nó sẽ điều khiển
dòng điện qua cuộn dây L2 trong thời gian là 2 giây -> tiếp điểm rơ le bơm đóng -> bơm
quay 2 giây để cung cấp áp lực nhiên liệu tức thời cho hệ thống.
Khi contact máy ở vò trí khởi động, có tín hiệu khởi động từ cực ST của contact máy ->
ECU . ECU sẽ điều khiển dòng điện qua cuộn dây L2 và bơm quay.
Khi động cơ hoạt động, có tín hiệu số vòng quay (Crank) -> ECU và ECU tiếp tục điều
khiển bơm xăn g hoạt động.
Khi động cơ dừn g, ECU cắt dòng điện qua cuộn dây L2 làm cho tiếp điểm rơ le bơm mở
và bơm ngừng quay.
Khi xoay contact máy ở vò trí Off thì không có dòng qua cuộn dây L1 và tiếp điểm rơ le
chính mở.
Tóm lại: bơm xăng chuyển độ ng khi.
-
Contact máy từ Off chuyển sang On (Quay 2 giây).
Khi khởi độ ng độ ng cơ.
Khi động cơ hoạt động.
M
P. HC
uat T
B. Isuzu – Daewoo - Ford.
h
Ky t
m
a
Nguyê n lý làm việc tương tự như hãng Honda.
h
Su p
H
D
Khi contact máy On thì bơm quay.
ng
Truo
©
n
Khi khởi độ ng thì bơm quay.
quye
Ban
Khi động cơ hoạt độ
ng và ECM tiếp nhận xung tín hiệ u số vòng quay động cơ thì nó sẽ
điều khiển bơm quay.
Khi contact máy On, nhưng ECM (Electronic Control Module) không tiếp nhận các
xung đánh lửa trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 giây thì nó sẽ điều khiển bơm Off.
C. Toyota.
Mạch điện điều khiển bơm xăng của Hãng Toyota bao gồm các kiểu sau.
1. Điều khiển bơm xăng 1 tốc độ.
a. Điều khiển On/Off bởi ECU.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
62
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Kiểu 1:
Khi contact máy từ Off -> On, dòng điện từ cực IG của contact máy -> cuộn dây rơ le
chính EFI, làm cho tiếp điểm rơ le chính đón g.
M
. HC
P
T
p
điể
m
rơ le bơm đóng. Lúc
Khi contact máy ở vò trí ST, dòng qua cuộ n dây L2 -> utiế
h at
t
y
này có dòng điện từ dương ắc quy -> tiếp điể
mKrơ le chính -> tiếp điểm rơ le bơm
pham
u
S
(Open Circuit Relay) -> bơm xăng là
mHcho bơm quay.
ng D
o
u
r
T u số vòng quay Ne -> ECU, ECU điều khiển transistor
Khi độ ng cơ hoạt động: Tín
©hiệ
yen
u
q
T mở, dòng điệnB->
an cuộ n dây L1 làm cho tiếp điểm rơ le bơm tiếp tục đóng và bơm
tiếp tục quay.
Khi contact máy từ On chuyển sang Off bơm tiếp tục quay trong khoảng 2 giây.
Tóm lại: Bơm nhiên liệu chỉ quay khi.
- Contact máy ở vò trí ST.
- Contact máy On và có tín hiệu số vòng quay gữi về ECU.
- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra.
Kiểu thứ 2:
Hiện nay để đơn giản hóa trong mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu , hãng Toyota và một
số hãng khác sử dụng rơ le bơm gồm một tiếp điểm và một cuộn dây. Phương pháp điều
khiển giống hãng Honda.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
63
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Khi contact máy On: Dòng điện từ cực IG contact máy cung cấp cho cuộn dây của rơ
le chính, làm cho tiếp điểm rơ le chính đó ng.
Khi khởi động: Dòn g điện từ cực ST -> STA(ECU). ECU điều khiển transistor mở ->
dòng điệ n đi qua cuộ n dây rơ le bơm. Dòng điệ n cung cấp cho bơm xăn g như sau: +
Accu -> tiếp điểm rơ le chính -> tiếp điểm rơ le bơm -> bơm xăng.
Khi độ ng cơ hoạt động, có tín hiệu số vò ng quay động cơ Ne gữi về ECU, ECU tiếp
tục điều khiển để giữ cho tiếp điểm rơ le bơm đóng và bơm tiếp tục quay.
Khi contact máy từ On chuyể n sang Off bơm tiếp tục quay trong khoản g thời gian là
2 giây.
Tóm lại: Bơm xăng quay khi.
- Contact máy ở vò trí ST.
- Contact máy On và có tín hiệu số vòng quay gữi về ECU.
- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra
b. Điều khiển On/Off bằng contact bơm.
Contact điều khiển bơm xăng được bố trí bên trong bộ đo gió van trượt. Khi động cơ hoạt
động, không khí đi qua tấm cảm biến của bộ đo gió làm cho contact điều khiển bơm xăng
On.
M
. HC
P
T
Khi contact máy từ Off chuyển sang On, rơ le chínhthđó
uantg.
y
K
Khi contact máy ở vò trí ST, dò ng điện qua
cuộ
am n dây L2 -> tiếp điểm rơ le bơm đó ng
u ph
S
H
D
và bơm quay.
uong
r
T
© ng khí đi qua bộ đo gió làm cho contact điều khiển bơm
Khi động cơ hoạt độnyg,enkhô
qu
n
a
đóng. Dòng điệBn từ rơ le chính qua cuộ n dây L1 làm cho tiếp điểm rơ le bơm tiếp
tục đóng và bơm tiếp tục quay.
Khi động cơ dừng và contact máy On, không có không khí đi qua bộ đo gió, tiếp
điểm điều khiển bơm xăng mở, không có dòn g qua cuộn dây L1 và bơm dừng quay.
Tóm lại: Bơm xăng chỉ quay khi.
- Contact máy ở vò trí ST.
- Contact máy On và contact điều khiển bơm xăng On.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
64
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra.
2. Điều khiển bơm xăng nhiều tốc độ.
a. Điều khiển bơm quay hai tốc độ: Dùng rơ le + Điện trở:
Kiểu 1:
Ở tốc độ chậm: Khi động cơ hoạt động ở tốc độ chậm, ECU điều khiển để nối mát cho
cực Fp ở ECU, dòng điện qua cuộn dây rơ le bơm và về mát ở ECU, tiếp điểm rơ le
bơm bò hút xuốn g ở vò trí B và dòng điệ n cung cấp cho bơm xăng như sau: + ắc quy
itiếp điểm rơ le chính i tiếp điểm rơ le mở mạch itiếp điểm rơ le bơm i điện trở i
bơm xăng. Bơm quay ở tốc độ chậm để giảm sự mài mòn của bơm.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
Ở tốc độ cao và khi khởi động: ECU không điều khiển nối mát cho cuộn dây rơ le bơm, lò
xo kéo tiếp điểm rơ le bơm bật trở lại vò trí A và dòng điện cung cấp cho bơm không
qua điện trở nê n bơm hoạt động ở số vòn g quay cao.
Nguyê n lý hoạt động của rơ le chính và rơ le mở mạch hoạt động tương tự như các
kiểu trên.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
65
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Kiểu 2:
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
u
DH S
g
n
ruo i động, có tín hiệu khởi động từ contact máy ở vò trí
Ở kiểu này khác kiểu trên là khi
© Tkhở
n
e
y
ST gởi về ECU ở cựcBaSTA,
n qu ECU điều khiển transistor bên dưới mở, nên rơ le mở mạch là
On làm cho bơm nhiên liệu quay khi khởi động.
b. Điều khiển bơm quay hai tốc độ: Dùng ECU bơm nhiên liệu
Phương pháp điều khiển tương tự các kiểu khác, nhưng người ta sử dụng một ECU (ECM)
bơm nhiên liệu để điều khiển. Trong hệ thống này sự điều khiển bơm quay hoăïc dừng và
điều khiển tốc độ của bơm xăng cơ bản dựa vào tín hiệu từ ECU của động cơ để điều khiển
ECU bơm nhiên liệu . Trong ECU của bơm nhiên liệu có trang bò hệ thống tự chẩn đoán
mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu. Khi có trục trặc xảy ra, các tín hiệu được gởi từ cực
DI tới ECU động cơ.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
66
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Tốc độ cao: Trong quá trình khởi động hoặc tải lớn, ECU gởi tín hiệu số vòng quay cao vào
khoảng 5 vôn tới cực FPC của ECU bơm nhiên liệu. ECU bơm nhiên liệu sẽ cung cấp nguồn
12 vôn cho bơm xăng hoạt động.
Tốc độ thấp: Sau khi khởi động, nếu động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng hoặc tải nhỏ, ECU
động cơ sẽ cho ra tín hiệu điện áp khoảng 2,5 vôn tới ECU bơm và ECU của bơm nhiên liệu
sẽ cung cấp một điện áp khoảng 9 vôn để cho bơm hoạt động ở tốc độ chậm.
c. Điều khiển bơm 3 tốc độ: Dùng ECU bơm nhiên liệu
Với hệ thống này, bơm xăng được điều khiển hoạt độ ng ở tốc độ chậm, tốc độ trung bình và
tốc độ cao.
Tốc độ cao: Khi động cơ khởi động, hoặc khi
hoạt động ở chế độ tải lớn hoặc số vòng quay
cao, ECU sẽ gữi tín hiệu điện áp là 5 vôn tới
ECU của bơm nhiên liệu. ECU bơm nhiên
liệu sẽ cung cấp điện áp ắc quy (12v) tới bơm
nhiên liệu và bơm sẽ hoạt động ở số vòng
quay cao
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
T
en ©
y
u
q
Tốc độ trung bình: Khi độBnagncơ hoạt động ở tải lớn và tốc độ động cơ chậm, ECU sẽ gữi tín
hiệu điện áp là 2,5 vôn để điều khiển bơm nhiên liệu. ECU bơm nhiên liệu cung cấp điện
áp là 10 vôn cho bơm và bơm hoạt động ở tốc độ trung bình.
Tốc độ chậm: Khi động cơ chạy ở chế độ cầm chừng hoặc tải nhẹ, ECU sẽ gữi một tín hiệu
điện áp là 1,3 vôn tới ECU bơm nhiên liệu. ECU bơm nhiên liệu cung cấp điện áp 8,5 vôn
tới bơm xăng để giảm tiếng ồn và giảm điện năng cung cấp cũng như kéo dài tuổi thọ của
bơm.
3. Cơ cấu an toàn.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
67
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Trong một số ôtô để đảm bảo an toàn khi xe va chạm mạnh, người ta thiết kế một số bộ
phận dùng để cắt chuyển độ ng của bơm xăng.
a. Contact quán tính: Contact quán tính làm dừng chuyển động của bơm khi xe bò va chạm
mạnh để ngăn ngừa sự rò rỉ nhiên liệu.
M
. HC
P
T
uat
Contact quán tính bao gồm một viên bi, một lò xo tải, mộ
y tthtiếp điểm và một contact cài đặt
K
am
lại. Nếu lực va chạm vượt quá một giá trò qui Sđònh,
u ph viên bi sẽ di chuyển làm cho lò xo tải đi
H
D
xuống mở tiếp điểm.
uong
r
T
n©
quye
n
a
B
Khi tiếp điểm mở, mạch điện được bố trí giữa ECU động cơ và ECU bơm nhiên liệu bò hở
mạch nên bơm ngưng hoạt động. Chúng ta có thể cài đặt lại cho bơm hoạt động bằng cách
điều chỉnh contact cài đặt.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
68
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
2. Dùn g tín hiệu GSFC:
Khi ECU phát hiện sự hoạt động của túi khí từ cảm biến túi khí trung tâm khi ôtô va chạm
mạnh. Nó sẽ điều khiển bơm xăng ngưng hoạt động.
Bơm sẽ hoạt động trở lại khi ta xoay contact máy về vò trí Off và sau đó khởi động lại động
cơ.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
III. Lọc nhiên liệu.
Lọc nhiên liệu dùng để gạn lọc các chất bẩn có trong nhiên liệu, để đảm bảo sự làm việc chính
xác của hệ thống nhiên liệu. Nhiê n liệu sau khi đi ra khỏi lọc sẽ được cung cấp đến bộ dập dao
động.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
69
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
IV. Bộ dập dao động.
Bộ dập dao độn g thườn g được bố trí ở đường nhiên liệu vào trên ố ng phân phối. Chức năng của nó
là dùng để dập các xung nhiên liệu do bơm tạo nên và do sự đóng mở của các kim phun trong quá
trình phun nhiên liệu. Cấu trúc phần chính của bộ dập dao động gồm một màng và một lò xo để
hấp thụ các xung dao động áp suất trong hệ thống.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
V. Bộ điều áp.
1. Đặt trên ống phân phối.
Chức năng của nó là dùng để giữ cho áp suất phun của kim phun là không đổi. Chún g ta biết
rằng lượng nhiên liệu phun ra khỏi kim phun phụ thuộc vào áp suất nhiên liệu trong ống phân
phối và độ chân không trong đường ống nạp. Nếu giữ nguyên áp suất nhiên liệu trong ống phân
phối, lượng nhiên liệu phun sẽ phụ thuộc vào độ chân không sau cánh bướm ga.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
70
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Cấu trúc bao gồm một màng chia bộ điều áp thành hai phần, buồng trên chứa nhiên liệu và van
điều áp, buồ ng dưới chứa lò xo và được tác động bởi độ chân không sau bướm ga.
Khi động cơ hoạt động, áp suất nhiên liệu cung cấp từ bơm, qua lọc và bộ dập dao động để đi
vào ống phân phối. Từ ống phân phối, lượng nhiên liệu thừa sẽ đi vào bộ điều áp, nó tác động
lên màng làm màng đi xuống, van điều áp mở và một lượng nhiên liệu thoát qua bộ điều áp trở
về thùng nhiên liệu.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
Thùng nhiên liệu.
Bơm nhiên liệu.
Lọc nhiên liệu.
Ống phân phối.
Bộ điều áp.
Kim phun.
Kim phun khởi động.
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
Khi cánh bướm ga mở nhỏ, độ chân khôn g sau cánh bướm ga lớn, độ chân không này tác động
lên màng bộ điều áp làm màng đi xuống, van điều áp mở lớn làm cho lượng nhiên liệu thoát về
thùng chứa nhiều hơn nên áp suất trong ống phân phối giảm. Ngược lại, khi cánh bướm ga mở
lớn làm cho áp suất trong đường ống nạp tăng, lò xo đẩy màng điều áp đi lên, lượ ng nhiên liệu
thoát qua van điều áp giảm, áp suất nhiên liệu trong ống phân phối tăng.
Tóm lại, áp suất nhiên liệu trong ống phân phối luôn thay đổi theo độ chân không trong đườn g
ống nạp.
2. Bộ điều áp đặt bên trong thùng nhiên liệu.
Ở kiểu này bộ điều áp được bố trí ở
trên bơm xăng và ở bên trong thùng
nhiên liệu. Khi bơm quay, dưới tác
dụng của áp suất nhiên liệu làm cho
màng của bộ điều áp di chuyển và lò
xo bò nén lại, lượng nhiên liệu thừa
thoát qua van điều áp trở về thùng
nhiên liệu. Kiểu này áp suất nhiên liệu
cung cấp cho hệ thống được giữ không
đổi (Khoảng 310 đến 347 kPa) nó
không phụ thuộc vào áp suất trong
đường ống nạp. p suất nhiên liệu
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
71
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
được xác đònh bởi lò xo bên trong bộ
điều áp.
Để điều khiển lượng phun nhiên liệu không phụ thuộc vào độ chân không trong đường ống nạp
người ta sử dụng cảm biến chân không.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
y th
©T
yen
u
q
an
B
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
72
M
P. HC
uat T
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
VI. Kim phun.
Trong hệ thố ng phun xăng, lượng nhiên liệu phun
qua kim phun phụ thuộc chính vào lượng khôn g khí
nạp và số vòng quay của động cơ. Ngoài ra lượng
nhiên liệu phun cò n phụ thuộc vào trạng thái làm
việc của động cơ nhờ vào các cảm biến khác.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
Hệ thống phun xăng rất đa dạng, thông dụng nhất là hệ thống phun đa điểm, tức mỗi xy lanh bố trí
một kim phun. Kim phun được lắp trong đường ống nạp trước xú pap nạp, các kim phun được điều
khiển bởi điện từ .
Kim phun bao gồm một thân và một van kim đặt trong ống từ. Thân kim phun chứa một cuộn
dây, nó điều khiển sự đóng mở của van kim. Khi không có dòng điệ n cung cấp cho cuộn dây, lò
xo đẩy van kim vào đế của nó. Khi nam châm điện được tác động, van kim nâng lên khỏi bệ van
khoảng 0,1mm và nhiên liệu được phun ra khỏi kim phun nhờ áp suất nhiên liệu trong hệ thống,
thời gian mở của kim phun vào khoảng 1ms đến 1,5 ms. Trong khi phun phải đảm bảo sao cho
nhiên liệu khô ng ngưng tụ vào đường ống.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
73
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Như vậy ở mỗi kiểu động cơ có một góc
phun tối ưu nhất và một khoảng cách chính
xác giữa kim phun và xú pap nạp. Các kim
phun được lắp trên ống phân phối, phải
M
. HC
P
T
bảo đảm sự cách nhiệt cho các kim phun
uat
y th
K
để tránh tạo bọt xăng, hơi trong kim phun
am
u ph
S
H
và để góp phần vào sự cải thiện sự hoạt
D
ong
động của động cơ khi khởi động nóng.n © Tru
quye
Ban
Đầu của kim phun được bố trí trong đườn g ống nạp qua trung gian của các vòng đệm cao su để
cách nhiệt, giảm rung động cho kim phun và khôn g cho không khí lọt vào trong đườn g ống nạp.
Đuôi kim phun được gá vào ống phân phối qua một vòng đệm làm kín để tránh sự rò rỉ của nhiên
liệu. Số lỗ phun của các kim phun có thể là một, hai hoặc bốn …để đảm bảo được khả năng phun
sương, góc độ phun theo sự bố trí của các xú pap nạp.
Ở một vài động cơ để tăng khả năng phun sương ở tốc độ cầm chừng bằng cách người ta dẫn dòng
không khí từ van điều khiể n tốc độ cầm chừng đi qua đầu của kim phun.
1. Phân loại kim phun.
Căn cứ vào điện trở của cuộn dây kim phun, kim phun chia làm hai loại.
Kim phun có điệ n trở cao: 13 – 14 .
Kim phun có điệ n trở thấp: 2 – 3 .
Căn cứ vào số lỗ phun.
Loại có một lỗ phun.
Loại có nhiều lỗ phun.
2. Mạc h điện dẫn động kim phun.
Có hai phương pháp dẫn động kim phun.
- Kiểu điều khiển bằng điệ n áp.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
74
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
- Và kiểu điều khiển bằng cườ ng độ dòng điệ n.
Kiểu điều khiển bằng điện áp được sử dụng cho kim phun có điệ n trở cao và cho kim phun có
điện trở thấp. Khi sử dụng kim phun có điện trở thấp thì trong mạch điện phải mắc nối tiếp
một điện trở.
Điện dương từ ắc quy được cung cấp đến cực số 10 và số 20 của ECU qua các cầu chì, contact
máy và các kim phun. Khi bộ vi xử lý điều khiển transistor trong ECU mở thì sẽ có dòng điện
đi qua kim phun, làm cho van kim được nhấc lên và nhiên liệu được phun vào đường ống nạp.
Đối với kim phun có điện trở cao, do số vòng dây của cuộn dây kim phun nhiều nên dẫn đến
sự mở trểà của kim phun. Tuy nhiên, hiện nay kim phun điện trở cao được sử dụng là phổ biến
và thời gianï mở trể của kim phun sẽ được bù lại trong ECU.
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
©T
yen
u
q
an
B
Kim phun điện trở thấp có số vòng dây của cuộn dây kim phun ít, làm tăng được độ nhạy của
kim phun. Đối với loại này để giảm cường độ dòn g điện qua cuộn dây của kim phun, bắt buộc
phải mắc nối tiếp một điện trở trong mạch điện điều khiển kim phun.
Kim phun hệ thống phun đơn điểm
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
75
Truong DH SPKT TP. HCM
Heä thoáng nhieân lieäu
u
DH S
g
n
ruo
K
pham
y th
©T
yen
u
q
an
B
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
76
M
P. HC
uat T
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Kiểu điều khiển bằng cường độ dòng điện được sử dụng cho kim phun có điện trở rất thấp
trở
khoảng 1,5 đến 1,7 và trong mạch điện khô ng mắc nối tiếp một điện C
M. Nó được sử dụng
.H
P
T
với mục đích là tăng độ nhạy của kim phun nhưng kiể u điều khiể
n
nà
y
rấ
t
ít được sử dụng.
huat
t
y
K
mt lớ
Khi kim phun bắt đầu mở thì dòng điện qua kim phun
n khoảng 8A để van kim nhấc lên
pharấ
u
S
H
D
nhanh chóng, sau đó ECU điều khiển dòunogngđiện qua kim phun là 2A để giữ cho kim phun mở
© Tr
n
ở tần số khoảng 20kHz.
e
y
qu
Ban
3. Các kiểu phun.
Trong một chu kỳ làm việc của động cơ, thời điểm phun và phương pháp phun có các kiểu
sau:
Phun hàng loạt: Ở kiểu phun này trong một chu kỳ làm việc của động cơ các kim phun phun
đồng thời và phun hai lần, mỗi lần phun bằng phân nữa lượng nhiên liệu cần thiết
trong một chu kỳ . Kiể u phun này có khuyết điểm là ở một số xy lanh nhiên liệu phun
vào ở kỳ nạp nên sự hình thành hỗn hợp của các xy lanh này kém. Do vậy, nó chỉ áp
dụng ở các động cơ có số xy lanh từ 6 trở xuố ng.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
77
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Sơ đồ trên kim phun sử dụng là kim phun có điện trở cao của động cơ 4 xy lanh. Mỗi cực
của kim phun được cấp điện dương từ cực IG của contact máy, các cực còn lại của mỗi
kim phun được nối về ECU qua các cực #10 và #20. Khi transistor trong ECU mở thì có
dòng điện chạy qua 4 kim phun qua transistor về mát, nên các kim phun mở đồng thời với
nhau và nhiên liệu được phun vào các đường ốn g nạp.
Bảng trên biểu thò sơ đồ phun hàng g DH Su
n
Trnuog,
loạt của động cơ 6 xy lanh thẳn
ng© hà
ye
thứ tự công tác 1-5 -3B–an6 q–u 2 – 4. Lần
phun thứ nhất ở cuối kỳ nén của xy
lanh số 1 và lần phun thứ 2 ở cuối kỳ
thải của xy lanh số 1. Trong lần phun
thứ nhất kim phun số 5 và số 3 phun
trúng vào ngay kỳ nạp và lần phun thứ
hai rơi vào kỳ nạp của của xy lanh 2 và
4. Đây chính là khuyết điểm của kiểu
phun hàng loạt.
K
pham
M
P. HC
uat T
y th
Phun theo nhóm: Phương pháp này thường được áp dụng cho độ ng cơ có số xy lanh từ 6 trở lên.
Các kim phun có thể chia làm hai nhóm, ba nhóm, bốn nhóm …tùy theo số xy lanh động cơ .
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
78
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
Khi phun theo nhóm thì lượng nhiên liệu được cung cấp trước quá trình nạp của mỗi xy
lanh. Nhóm 1 được thực hiện cho xy lanh 2, 4 và 6. Nhóm 2 cho các kim phun 1, 5 và 3. Ở
kiểu này, trong một chu kỳ làm việc của động cơ thì các kim phun chỉ phun có một lần.
M
. HC
P
T
huat
y tphun
K
Hình trên là sơ đồ đấu dây của động cơ 4 xy lanh.
Kim
được bố trí là kim phun có
pham
u
S
H c cung cấp điện dương từ contact máy ở vò trí
điện trở thấp, mỗi cực của các kim phung đượ
n D
o
u
r
IG, mỗi cực còn lại của kim phun
© T1 và 3 được nối về cực #10 và kim phun 2 , 4 được nối
yen
u
q
về cực #20 của ECU. BKhi
an transistor số 1 mở thì nhiên liệu được cung cấp vào đườ ng ố ng
nạp của xy lanh 1 và 3. Khi transistor 2 mở thì kim phun 2 và 4 hoạt động.
Phun theo thứ tự công tác: Kiểu phun này thường được áp dụng khá phổ biến ở động cơ 4 và 6
xy lanh. Trong một chu kỳ mỗi kim phun chỉ mở một lần và mở theo thứ tự công tác của
động cơ. Theo sơ đồ bên dưới, lượng nhiên liệu được cung cấp ở cuối quá trình thải và kéo
dài trong quá trình nạp của mỗi xy lanh.
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
79
Truong DH SPKT TP. HCM
Hệ thống nhiên liệu
M
. HC
P
T
VII. Kim phun khởi động lạnh.
t
thua
y
K
Kim phun khởi động lạnh được thiết kế bổ xung cho cáchđộ
n
g
cơ
hoạ
t động ở vùng khí hậu lạnh.
p am
u
S
H thấp và nó được bố trí ở buồng nạp. Có hai
Kim phun khởi động lạnh là kim phun có điệng trở
n D
o
u
r
phương pháp dẫn động kim phun.
©T
yen
u
q
Dùng contact nhiệ
t thời gian.
Ban
Dùng contact nhiệt thời gian và ECU để điều khiển.
1. Kim phun khởi động lạnh.
Kim phun khởi động lạnh chỉ hoạt động khi hai điều kiện sau đây được thỏa mãn.
Khi khởi độ ng độ ng cơ.
Và khi nhiệt độ của nước làm mát dưới 30°C.
Kim phun khởi động lạnh thực chất là một van điện. Khi có dòng điện đi qua cuộn dây kim
phun thì van kim được nhấc lên và nhiên liệu được phun vào buồng nạp. Lỗ phun nhiên liệu
được thiết kế đặc biệt để đảm bảo phun sương ở số vòng quay thấp.
2. Contact nhiệt thời gian.
Contact nhiệt thời gian
thường được bố trí ở
nắp máy gần cảm biến
nhiệt độ nước làm mát.
Chức năng của nó là
dùng để điều khiển thời
gian mở của kim phun
khởi động lạnh theo
nhiệt độ của nước làm
mát.
Kim phun khởi
Contact nhiệt – Thời
Thu vien DH SPKT TP. HCM -
80