Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

Quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (807.98 KB, 68 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

Tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOA
Lớp: ĐHLT Quản lý nhà nước 14A

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ

Người hướng dẫn: HOÀNG THỊ LIÊN
Cơ quan thực tập: UBND thị trấn Cô Tô

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO KIẾN TẬP
Hà Nội, 2017

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG BÁO CÁO KIẾN TẬP


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
A: MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu đề tài......................................2
3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu...............................................2
4. Đóng góp của đề tài....................................................................................3
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài...........................................................................3
6. Kết cấu của đề tài.......................................................................................4
B: NỘI DUNG BÁO CÁO..................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP....................5


1.1. Khái quát về Thị trấn Cô Tô....................................................................5
1.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................5
1.1.2. Kinh tế, xã hội......................................................................................5
1.2. Khái quát về UBND Thị trấn Cô Tô........................................................6
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thị trấn Cô Tô..............8
1.2.2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................12
1.3. Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế
“một cửa” (Ban Tư Pháp).............................................................................15
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư pháp............................16
1.3.2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................17
1.3.3. Chế độ trách nhiệm.............................................................................18
1.3.4. Quy trình làm việc..............................................................................18
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ........................20
2.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về hộ tịch..........................20
2.1.1.Quan niệm về hộ tịch...........................................................................20
2.1.2. Đặc điểm của hộ tịch.........................................................................21
2.1.3. Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch............................................21
2.1.4. Vai trò của quản lý hành chính nhà nước, đăng ký hộ tịch.................26
2.1.5. Nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch..................................................27
2.1.6. Chủ thể thực hiện quản lý, đăng ký hộ tịch........................................27
2.1.7. Nội dung quản lý của nhà nước đối với hộ tịch................................28


2.1.8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
trong quản lý về hộ tịch................................................................................29
2.2.Thực trạng quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch tại UBND thị trấn
Cô Tô............................................................................................................33
2.2.1. Ban hành các văn bản quản lý nhà nước đối với hộ tịch..................33
2.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa bàn thị trấn............34

2.2.3. Thực trạng hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô.....36
2.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động đăng ký hộ tịch trên địa bàn thị
trấn Cô Tô.....................................................................................................40
2.2.5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện quản lý hộ tịch trên
địa bàn thị trấn Cô Tô...................................................................................40
2.2.6. Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý hộ tịch trên địa bàn thị trấn
Cô Tô............................................................................................................40
CHƯƠNG 3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ...44
3.1. Kiến nghị...............................................................................................44
3.2. Giải pháp...............................................................................................44
3.2.1 Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với hộ tịch..................44
3.2.2. Nâng cao năng lực bộ máy đăng ký, quản lý hộ tịch của UBND Thị
trấn Cô Tô.....................................................................................................44
3.2.3. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hộ tịch trên địa
bàn Thị trấn Cô Tô........................................................................................46
3.2.4. Xây dựng đội ngũ công chức quản lý hộ tịch trên địa bàn cấp xã theo
hướng chuyên nghiệp...................................................................................47
3.2.5. Cải cách các thủ tục hành chính trong việc thực hiện đăng ký hộ tịch. .48
C. KẾT LUẬN...................................................................................................51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................54
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT

1

UBND


Uỷ Ban Nhân Dân

2

HĐND

Hội Đồng Nhân Dân

3

CQ

4

HCNN

Hành Chính Nhà Nước

5

QLNN

Quản Lý Nhà Nước

6

CQHCNN

7


NĐ - CP

Cơ Quan

Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
Nghị định Chính Phủ


A: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xét từ phương diện khoa học quản lý nhà nước quản lý hộ tịch có vị trí
trung tâm của hoạt động quản lý dân cư. Đây là một lĩnh vực quan trọng của nền
hành chính mà mọi quốc gia đương đại, không phân biệt chế độ chính trị, trình
độ phát triển, đều phải quan tâm. Sự vững mạnh của một quốc gia liên quan mật
thiết với hiệu quả của hoạt động quản lý dân cư nói chung và quản lý hộ tịch nói
riêng. Có thể khẳng định rằng, các vấn đề pháp lý về quản lý hộ tịch có tầm
quan trọng tương tự như các vấn đề pháp lý về quốc tịch, về biên giới quốc gia,
về tổ chức bộ máy nhà nước… Vì vậy, quản lý hộ tịch phải được điều chỉnh
bằng một đạo luật do Quốc hội ban hành. Trên thế giới, nhiều nước như Pháp,
Đức, Nhật Bản…đều điều chỉnh vấn đề quản lý hộ tịch bằng văn bản pháp luật
do cơ quan lập pháp ban hành.
Ở nước ta hiện nay, quản lý hộ tịch được thực hiện theo Nghị định
158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Đăng ký và quản lý hộ tịch. Trong thời gian
qua, các cấp chính quyền đã có nhiều cố gắng, tổ chức thực hiện tốt công tác
quản lý hộ tịch.Vì vậy, quản lý hộ tịch đã dần đi vào nề nếp, đạt được những kết
quả nhất định: số trẻ em được đăng ký khai sinh đạt tỷ lệ cao, đăng ký kết hôn
đúng quy định….
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được quản lý hộ tịch còn có nhiều
hạn chế như: thủ tục quản lý hộ tịch chưa khoa học, chưa phù hợp thực tế, trình
độ, năng lực của đội ngũ công chức làm công tác quản lý hộ tịch (nhất là ở cấp

xã chưa đáp ứng được yêu cầu); việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịch
chưa được quan tâm đúng mức…. Những hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch.
Trong tất cả các thủ tục hành chính, có lẽ thủ tục hành chính trong hộ tịch
là một thủ tục đơn giản nhất nhưng lại có một vai trò không thể thiếu đối với
mỗi công dân.
Thực hiện tốt được công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực hộ tịch là nền
tảng để thực hiện tốt hoạt động quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực khác vì công
1


tác hộ tịch cung cấp các giấy tờ, xác định những nội dung cơ bản nhất của công
dân và những giấy tờ này là một trong các yếu tố không thể thiếu khi công dân
tham gia bất cứ hoạt động nào của xã hội.
Quan sát và được tham gia một số công việc trong bộ phận công việc tiếp
nhận hồ sơ của UBND Thị trấn Cô Tô em nhận thấy công tác hộ tịch chiếm một
khối lượng lớn trong toàn bộ phần công việc của bộ phận này. Vì vậy em quyết
định chọn đề tài cho bài báo cáo thực tập củâ em là “Quản lý nhà nước về hộ
tịch tại UBND thị trấn Cô Tô.”
2. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu đề tài
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận thực tiễn
của quản lý nhà nước về hộ tịch và thực trạng công tác quản lý nhà nước về
hộ tịch tại UBND thị trấn Cô Tô.
 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Về mặt không gian được giới hạn ở thị trấn Cô Tô do UBND thị
trấn Cô Tô quản lý.
- Về mặt thời gian là trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay.
 Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận,
thực tiễn của quản lý nhà nước về hộ tịch nói chung và ở cấp xã, và thị trấn
Cô Tô nói riêng. Từ đó đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch ở

cấp xã, thị trấn Cô Tô trong thời gian qua, nêu ra những kết quả đạt được
và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng.
Trên cơ sở đó, đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn thị trấn Cô Tô trong
thời gian tới.
Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch theo hai giai đoạn từ
năm 2010 đến nay .
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch ở nước ta
hiện nay .
3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm trong
học thuyết Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hành chính nhà
2


nước; các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về quản lý hộ tịch.
Đồng thời, tôi có tham khảo và kế thừa có chọn lọc một số công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học và một số luận văn thạc sĩ.
Các phương pháp được sử dụng trong luận văn gồm : phương pháp
phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, phương pháp lịch sử, phương pháp
hệ thống, phương pháp so sánh...
4. Đóng góp của đề tài
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hộ tịch và quản lý nhà
nước đối với hộ tịch; đánh giá thực trạng về quản lý hộ tịch ở thị trấn Cô Tô
trong thời gian qua, từ đó nêu lên những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về hộ tịch ở UBND thị trấn Cô Tô.
Bài báo cáo có thể làm cơ sở để các cấp chính quyền ở UBND Thị trấn Cô
Tô nghiên cứu, vận dụng vào thực tế quản lý hộ tịch. Báo cáo cũng có thể là tài
liệu nghiên cứu về quản lý hộ tịch cho các học viên, sinh viên của nghành quản
lý nhà nước khoa hành chính học trường đại học Nội Vụ hà Nội.

5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, các luận án, luận văn, bài báo ,
tạp chí đề cập đến hộ tịch và các chính sách thực hiện hộ tịch, trong thời
gian qua:
-Bài “Cơ quan nhà nước cần tôn trọng quyền yêu cầu cấp phiếu lý
lịch tư pháp của công dân”, tác giả Vũ Đình Tuấn Phương, Tạp chí Dân chủ
và Pháp luật, tháng 6 năm 2005;
- Bài “Kỳ vọng về một nề nếp mới trong công tác hộ tịch”, tác giả
Phạm Trọng Cường, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 6 năm 2006;
-Bài “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức tư pháp – hộ tịch trong
giai đoạn hiện nay”, Tác giả Trần Văn Quảng, Tạp chí Dân chủ và Pháp
luật tháng 9 năm 2006;
Số chuyên đề về “Công chứng, hộ tịch và quốc tịch”, phần 2 hộ tịch
và quốc tịch, Bộ Tư pháp, Hà Nội, 2007;
-Bài “Tư pháp Hà Nội không vì khó khăn mà từ chối đăng ký khai
3


sinh”, tác giả Đàm Thị Kim Hạnh, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tháng 3
năm 2008;
- Giáo trình “Quản lý hành chính-tư pháp” của Học viện hành chính,
nhà xuất bản khoa học kỹ thuật năm 2008 (dành cho đào tạo trung cấp hành
chính)
-Chuyên đề “Quản lý hành chính -tư pháp” trong chương trình bồi
dưỡng kiến thức quản lý quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính của
Học viện Hành chính… vv..
Các công trình khoa học nói trên đã đề cập từng khía cạnh của quản
lý về hộ tịch. Tuy nhiên, do đến nay, chưa có công trình khoa học nào
nghiên cứu trực tiếp về quản lý hộ tịch ở cấp xã trên địa bàn thị trấn Cô Tô.
Đây là lý do thứ hai để đề tài này được lựa chọn viết báo cáo.

6. Kết cấu của đề tài
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về đơn vị thực tập
Chương 2: Lý luận và Thực trạng quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch
tại UBND thị trấn Cô Tô
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hộ tịch ở
UBND thị trấn Cô Tô

4


B: NỘI DUNG BÁO CÁO
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Khái quát về Thị trấn Cô Tô
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Cô Tô được thành lập ngày 25 tháng 8 năm 1999 theo Nghị Định
số 83/1999/NĐ – CP của Thủ tướng Chính Phủ Về việc thành lập phường, thị
trấn thuộc thị xã Uông Bí và Huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh – Khoản 3 Điều 1:
Thành lập thị trấn Cô Tô - thị trấn huyện lỵ huyện Cô Tô trên cơ sở 650 ha diện
tích tự nhiên và 2.011 nhân khẩu của xã Cô Tô. UBND Thị trấn Cô Tô được xây
dựng năm 2004.
Địa giới hành chính thị trấn Cô Tô
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Cô Tô có 1.654 ha diện tích tự
nhiên và 1.015 nhân khẩu và được đổi tên thành xã Đồng Tiến.
Thị trấn Cô Tô là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của Huyện Cô Tô có
vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp xã Đồng Tiến huyện Cô Tô
- Phía Đông giáp xã Thanh Lân huyện Cô Tô
- Phía Tây giáp vùng biển, huyện Vân Đồn
- Phía Nam giáp vùng biển đảo Bạch Long Vĩ

Diện tích tự nhiên được xác định theo chỉ thị 364/CT TTg của Chính phủ
và số liệu kiểm kê năm 2012 diện tích 601,49 ha. Thị trấn Cô Tô có điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế biển, dịch vụ du lịch, dịch vụ hậu cần nghề cá và
chế biến thủy sản.
1.1.2. Kinh tế, xã hội
Trong năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương tiếp tục duy trì
sự ổn định, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch được giao. Sản lượng
khai thác thủy sản đạt 2350 tấn 105% kế hoạch, thu ngân sách trên địa bàn
180% kế hoạch huyện giao, doanh thu trong thương mại dịch vụ - du lịch đạt 50
tỷ đồng. Công tác an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được đảm bảo, các vấn đề xã
hội bức xúc được quan tâm giải quyết, các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa có
chuyển biến tích cực, an ninh chính trị, trật tự a toàn xã hội được đảm bảo.
Trong năm 2013 Thị trấn Cô Tô được công nhận là Đô thị loại V.
5


Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, diện tích tự nhiên của toàn thị
trấn là 601,49 ha, chiếm 12,66% diện tích tự nhiên của huyện, bao gồm các loại
đất sau: Đất nông nghiệp: 332,55 ha, chiếm 55,28% tổng diện tích đất tự nhiên
của huyện; Đất phi nông nghiệp: 144,04 ha chiếm 23,97% tổng diện tích đất tự
nhiên của huyện; Đất chưa sử dụng: 124,90 ha chiếm 20,75 tổng diện tích đất tự
nhiên; đất có mặt nước ven biển (quan sát): 59,34 ha.
Dân số trên địa bàn thị trấn Cô Tô tính đến 14/12/2013 là 748 hộ, với
2440 nhân khẩu, mật độ dân số là 152 người/Km2.
1.2. Khái quát về UBND Thị trấn Cô Tô

6


7



1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Thị trấn Cô Tô

 Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ
chức thực hiện kế hoạch đó.
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán
điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán
ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà
nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và
báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,
đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy
định của pháp luật.
+ Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện.
Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và
bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu
thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
+ Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án

khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi.
8


+ Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ,
bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão
lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo
vệ rừng tại địa phương.
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát
triển các ngành, nghề mới.

 Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân thị trấn
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo
phân cấp.
+ Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm
dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định.
+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao
thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp
luật.
+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao
thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.


 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ
ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối
hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện
các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi.
+ Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên
quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn.
+ Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
9


đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh.
+ Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch
sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình
liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ
các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính
sách ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở
địa phương.

 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành
pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương.

+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng
ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn
luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương.
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm
pháp luật khác ở địa phương.
+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và
chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng
dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

 . Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân thị trấn thực hiện
10


những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền.
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc
thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

 Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hộ tịch, UBND thị trấn có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân thị trấn;

- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của
pháp luật về hộ tịch;
- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của
Bộ Tư pháp;
- Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch;
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch;
- Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê hộ tịch báo cáo Uỷ ban nhân dân
Huyện theo định kỳ 6 tháng và hàng năm;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về hộ tịch theo thẩm
quyền.
Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo quy định trên đây (trừ trường hợp giải
quyết tố cáo).
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị trấn chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký
và quản lý hộ tịch của địa phương. Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà
dẫn đến những sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký
và quản lý hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải
chịu trách nhiệm.
11


1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Toàn thị trấn có 3 ban, 1 phòng và một bộ phận gọi tắt là Ban tư Pháp,
đó là:
- Ban chỉ huy quân sự
- Ban địa chính xây dựng
- Ban văn hoá thông tin và xã hội
- Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” (Ban tư pháp)
- Phòng kế toán
Trong đó:

- Ban chỉ huy quân sự sự gồm có 2 cán bộ: 1 chỉ huy trưởng và 1 phó chỉ
huy trưởng
- Phòng kế toán gồm có 3 cán bộ: 1 kế toán thu, 1 kế toán chi và 1 thủ quỹ
- Ban địa chính xây dựng gồm có 3 cán bộ: 1 trưởng ban, 1 phó ban và 1
thường trực
- Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa” – Ban Tư Pháp
gồm 1 cán bộ và 2 công chức: 1 cán bộ tư pháp và 1 công chức chịu trách nhiệm
về đóng dấu, văn thư; 1 công chức văn phòng thống kê.
Biên chế của mỗi ban phụ thuộc vào khối lượng công việc, và theo quy
định chung việc phân công công việc cho các cán bộ.
Còn lề lối làm việc do Chủ tịch quy định dựa trên những quy định đang
hiện hành của pháp luật và dựa vào tình hình thực tế của thị trấn.
Chức năng, nhiệm vụ của các ban:
* Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả cơ chế “một cửa”
- Đăng ký khai sinh
- Đăng ký khai tử
- Đăng ký kết hôn
- Đăng ký giám hộ, thay đổi, chấm dứt giám hộ
- Đăng ký cha mẹ nhận con
- Đăng ký nhận nuôi con nuôi
- Đăng ký lại việc khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi, cha mẹ
12


nhận con.
- Sao hộ tịch từ sổ đăng ký
- Xác nhận tình trạng hôn nhân
- Cải chính các giấy từ hộ tịch không phải giấy khai sinh
- Chứng thực chữ ký phục vụ cho gia đình dân sự trong nước.
- Chứng thực di chúc

- Chứng thực văn bản từ chối di sản
- Chứng thực hộ khẩu thường trú
- Sao văn bản: khai sinh, khai tử, kết hôn do UBND thị trấn cấp.
- Xác nhận sơ yếu lý lịch thông thường
- Xác nhận đăng ký hộ khẩu thường trú
* Ban chỉ huy quân sự
Đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Quản lý về số lượng thanh niên thực hiện nghĩa vụ trong thị trấn.
* Ban địa chính xây dựng
- Xác nhận đơn vị xin phép xây dựng, cải tạo nhà.
- Đăng ký biến động đất đai.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở.
- Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
- Cung cấp thông tin về việc thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
- Chứng thực chuyển nhượng, cho, tặng quyền sử dụng đất ở.
- Xác nhận quyền sử dụng đất ở để thế chấp vay vốn ngân hàng.
- Xác nhận giấy tờ liên quan đến chế độ, chính sách theo quyết định số
118/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách
mạng cải thiện nhà ở.
* Phòng kế toán
Đề nghị cấp giấy phép kinh doanh, đăng ký thành lập doanh nghiệp.
13


Thống kê chi tiêu trong toàn bộ hoạt động của UBND thị trấn Cô Tô.
*Ban văn hoá- xã hội
Tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng và Nhà nước đến nhân dân.

*Sơ đồ tổ chức bộ máy thị trấn UBND thị trấn Cô Tô

Chủ tịch

Phó chủ tịch

LĐ TB
XH

Văn
hóa xã
hội

Văn
phòng
thống kê

Văn
thư

Tư pháp

Công an

Lưu
trữ

14

Quân sự


Địa
chính
xây
dựng

Tài
chính
kế
toán


1.3. Tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả lời kết
quả cơ chế “một cửa” (Ban Tư Pháp)

15


1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tư pháp

 Chức năng
Tiếp nhận, chuyển giao và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của UBND thị trấn Cô Tô theo yêu cầu của công dân và tổ chức.

 Nhiệm vụ
- Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu giải
quyết thủ tục hành chính của công dân, tổ chức.
- Chuyển hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính hợp pháp, hợp lệ
cho lãnh đạo UBND thị trấn Cô Tô xem xét và chỉ đạo giải quyết.
- Tiếp nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ các bộ phận chuyên

môn, lưu trữ, thông báo và trả kết quả cho công dân, tổ chức theo đúng thời hạn
quy định.
- Báo cáo định kỳ với chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô về tình hình giải
quyết thủ tục hành chính của bộ phận và những vấn đề có liên quan. Nghiên
cứu, đề xuất với chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô phương hướng, giải quyết cải
cách thủ tục hành chính.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và kết quả thủ tục hành chính của UBND thị
trấn do một trưởng ban tư pháp phụ trách.
Các cán bộ làm việc trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính là những
người có đủ năng lực chuyên môn để đảm nhận công việc của mình, giải quyết
công việc một cách nhanh chóng, chính xác, có thái độ đúng đắn, lịch sử khi tiếp
xúc với nhân dân.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính làm việc theo giờ hành chính, có
trang phục lịch sự, có đặt biển chức danh trên bàn làm việc.
- Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính:
Chủ tịch UBND và 2 Phó chủ tịch là người phê duyệt và ký các hồ sơ sau
khi đã được cán bộ tư pháp thụ lý ( lưu động tùy trường hợp vì có thể chủ tịch đi
công tác thì 1 trong 2 phó chủ tịch ký hoặc vắng mặt hai phó chủ tịch thì chủ
tịch ký).
+ Cán bộ tư pháp là người nhận hồ sơ, thực hiện quá trình thụ lý hồ sơ và
16


trả hồ sơ.
+ Nhân viên văn phòng chịu trách nhiệm về công tác văn phòng của
UBND như đóng dấu, vào sổ, lưu hồ sơ.

1.3.2. Cơ cấu tổ chức
Gồm 1 cán bộ và 2 công chức:
- Trưởng Ban tư pháp: Hoàng Thị Liên

- Công chức văn phòng - thống kê: Trương thị Phúc (Chịu trách nhiệm về
công tác lưu trữ văn bản, các vấn đề về soạn thảo văn bản đi, thống kê tất cả các
việc của UBND thị trấn)
- Công chức văn phòng – thống kê: Từ Hải Hưng (Chịu trách nhiệm đóng
dấu văn bản, nhận văn bản đến và lưu văn bản, đơn từ..)
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cơ chế “Một cửa” của Uỷ ban
nhân dân Thị trấn Cô Tô do Chủ tịch UBND thị trấn và 2 Phó chủ tịch chịu trách
nhiệm quản lý
+ Biên chế có một cán bộ và hai công chức:
Một trưởng ban tư pháp chịu trách nhiệm về chuyên môn, hai nhân viên
17


làm công tác văn phòng.
+ Các cán bộ là những người có đủ năng lực chuyên môn để đảm nhận
công việc của mình và giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, có thái độ
đúng đắn, lịch sự khi tiếp xúc với nhân dân.
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, làm việc theo giờ hành chính, có trang phục
lịch sự, có đặt biển chức danh trên bàn làm việc.
- Mối quan hệ giữa các cán bộ trong bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả
cơ chế “một cửa”.
+ Trưởng ban tư pháp là người đứng đầu bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành
chính, có trách nhiệm báo cáo với Chủ tịch UBND thị trấn Cô Tô và chịu sự
hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn của phòng Tư pháp Huyện Cô Tô.
+ Cán bộ tư pháp là người nhận hồ sơ, thực hiện quá trình thụ lý hồ sơ và
trả hồ sơ.
+ Nhân viên văn phòng chịu trách nhiệm về công tác văn phòng chung
của UBND.
1.3.3. Chế độ trách nhiệm
Ban tư Pháp trực tiếp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thị trấn Cô

Tô trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính phải là người có đạo đức, trình độ chuyên môn và khả
năng giao tiếp tốt, được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp theo
quy định của thành phố và quận. Khi thực hiện nhiệm vụ phải có biển ghi rõ họ
tên cán bộ tiếp nhận hồ sơ hành chính.
1.3.4. Quy trình làm việc
- Bước 1:
Người dân có yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến hộ tịch như:
đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận nuôi con nuôi, sẽ tự tìm hiểu
về thủ tục và các giấy tờ liên quan đến vấn đề của mình, hoặc trong phòng của
bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính cũng có dán niêm yết công khai các thủ tục
18


trình tự và lệ phí để người dân biết và tránh cho việc cán bộ lợi dụng chức vụ để
sách nhiễu, cửa quyền với nhân dân.
- Bước 2:
Cán bộ tư pháp thụ lý hồ sơ, hoàn chỉnh hồ sơ và hẹn thời gian trả hồ sơ
với người dân.
- Bước 3:
Sau khi hồ sơ đã hoàn thành, cán bộ tư pháp trình phó chủ tịch hoặc chủ
tịch chịu trách nhiệm trực tiếp về lĩnh vực thủ tục hành chính ký.
- Bước 4:
Chuyển sang cho cán bộ văn thư đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý, ghi số
và vào sổ của thị trấn cũng như ghi biên lai nếu thu tiền phí dịch vụ hành chính
công để phục vụ cho công tác quản lý hồ sơ.
- Bước 5:
Tùy loại hồ sơ thì đến thời hạn trả hồ sơ, cán bộ tư pháp cung đồng thời

chịu trách nhiệm trả hồ sơ cho công dân tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính.

19


CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH TẠI UBND THỊ TRẤN CÔ TÔ
2.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về hộ tịch
2.1.1.Quan niệm về hộ tịch
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một
người từ khi sinh ra đến khi chết. Đó là các sự kiện:
- Sinh; kết hôn; tử; nuôi con nuôi, giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi
họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc; đăng ký khai sinh,
khai tử quá hạn; đăng ký lại các việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi.
- Ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; huỷ hôn nhân trái
pháp luật; xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc hoặc những sự kiện khác do
pháp luật quy định.
Với mỗi vấn đề hộ tịch thì có giấy tờ về vấn đề đó, gọi là giấy tờ về hộ
tịch. Giấy tờ về hộ tịch là giấy tờ có giá trị chứng minh thực tế thân trạng của
mỗi công dân.
Giấy tờ về hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đó là cơ sở
pháp lý chứng minh các quyền và nghĩa vụ của công dân phát sinh từ sự kiện hộ
tịch. Do tính chất quan trọng như vậy của các giấy tờ về hộ tịch cho nên pháp
luật có quy định chặt chẽ, cụ thể các nguyên tắc, thủ tục, trình tự đăng ký và cấp
các loại giấy tờ về hộ tịch.
Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân theo
quy định của pháp luật về hộ tịch là căn cứ pháp lý xác nhận sự kiện hộ tịch của
cá nhân đó.
Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài cấp có giá trị như giấy tờ hộ tịch được cấp ở trong nước.

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân và Giấy khai sinh là
giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi một cá nhân. Do vậy, tất cả các loại giấy tờ về hộ
tịch đều phải thống nhất với Giấy khai sinh của cá nhân người đó. Chính vì vậy,
đăng ký hộ tịch là hành vi bắt buộc không chỉ đối với công dân mà còn đối với
20


cả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.1.2. Đặc điểm của hộ tịch
Từ quan niệm trên về hộ tịch, có thể thấy, hộ tịch có những đặc điểm chủ
yếu sau:
Thứ nhất, hộ tịch là một giá trị nhân thân, gắn chặt với cá nhân con
người, bởi vì, mỗi người chỉ có một thời điểm sinh, một thời điểm chết. Các dấu
hiệu về cha đẻ, mẹ đẻ, dân tộc, giới tính là những dấu hiệu giúp người ta phân
biệt từng cá nhân con người. Do đó, đây là các giá trị nhân thân gắn với một con
người cụ thể từ khi sinh ra đến khi chết
Thứ hai, hộ tịch là những giá trị, về nguyên tắc không chuyển đổi cho
người khác. Đặc điểm này là hệ quả của của đặc điểm thứ nhất. Do đó, việc thực
hiện các sự kiện hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân người đó thực hiện, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác (như: khai sinh có thể do bố, mẹ đi đăng ký khai
sinh; khai tử do người thân của người chết đăng ký khai tử).
Thứ ba, hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hoá được thành
tiền. Chính vì vậy, hộ tịch không phải là một loại hàng hóa có thể trao đổi trên
thị trường.
2.1.3. Quản lý hành chính nhà nước về hộ tịch

 Khái quát chung về quản lý hành chính nhà nước
Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con người, là sự tác động có
mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý. Quản lý xuất
hiện ở bất kỳ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó có hoạt động chung của con người.

Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của
con người, phối hợp hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân thành một hoạt động
chung thống nhất của cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo những
phương hướng thống nhất, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước.
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động của các cơ quan nhà nước
trong lĩnh vực hành pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của
Nhà nước. Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành
Hiến pháp, luật và tổ chức đời sống xã hội theo Hiến pháp, luật của các chủ thể
21


×