Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại xã Liên Hiệp – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (307.2 KB, 36 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “ Công tác quản lý nhà nước về hộ
tịch tại xã Liên Hiệp – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang” là đúng sự thật. Tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung trong đề tài đã nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Bùi Thị Ánh Vân giảng
viên giảng dạy môn phương pháp nghiên cứu khoa học đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo để tôi hoàn thành bài tiểu luận này.Tôi xin cảm ơn đến UBND xã Liên
Hiệp đã phối hợp giúp đỡ trong quá trình sưu tầm tài liệu để tôi có những số liệu
thiết thực hoàn thành bài tiểu luận.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải nghĩa

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

ĐVT

Đơn vị tính



NBX

Nhà xuất bản

NĐ-CP

Nghị định-Chính phủ

GKS

Giấy khai sinh


MỤC LỤC
Phần mở đầu................................................................................................................1
Chương 1: Lý luận chung về công tác hộ tịch và khái quát về UBND xã Liên Hiệp
(huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang)...........................................................................5
1.1
Lý luận chung về công tác hộ tịch..............................................................5
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò về công tác hộ tịch....................................................5
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, nguyên tắc quản lý hộ tịch của chính
quyền cấp xã....................................................................................................6
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch:...................................................8
1.2
Khái quát về UBND xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang).. .15
1.2.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................15
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội.........................................................................15
* Tiểu kết:................................................................................................................... 16
Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương

UBND xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang)......................................17
2.1 Đặc điểm tình hình...............................................................................................17
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội.......................................................17
2.1.2 Đánh giá chung.....................................................................................18
2.2 Kết quả công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của xã Liên
Hiệp giai đoạn 2010 -2015.........................................................................................19
2.2.1Công tác chỉ đạo của UBND đối với công tác hộ tịch:...........................19
2.2.2 Kết quả công tác quản lý nhà nước về hộ tịch:.......................................19
2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của UBND xã
Liên Hiệp.................................................................................................................... 22
2.3.1 Ưu điểm và hạn chế...............................................................................22
2.2.3 Nguyên nhân:.........................................................................................23
* Tiểu kết:................................................................................................................... 24
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hộ
tịch tại UBND xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang).........................25
3.1 Một vài nhận xét về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại UBND xã Liên
Hiệp.
25
3.1.1 Ưu điểm:................................................................................................25
3.1.2 Hạn chế:.................................................................................................25
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về
hộ tịch tại UBND xã Liên Hiệp:...............................................................................25
3.2.1 Nâng cao tính chuyên nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
của cán bộ hộ tịch ở xã....................................................................................25
3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch trong
nhân dân:.........................................................................................................26
3.2.3 Cải tiến phương thức quản lý nhà nước về hộ tịch:................................26
3.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đăng ký và quản lý
hộ tịch............................................................................................................27
* Tiểu kết:................................................................................................................... 27

Kết luận...................................................................................................................... 28
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................30
Phụ lục........................................................................................................................ 31


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Xét từ phương diện khoa học quản lý nhà nước quản lý hộ tịch có vị trí
trung tâm của hoạt động quản lý dân cư. Quản lý dân cư lại là một trong những
lĩnh vực trọng yếu của nền hành chính mà mọi quốc gia, dù ở bất kỳ chế độ
chính trị với trình độ phát triển nào cũng đều quan tâm. Sự vững mạnh của một
quốc gia liên quan mật thiết với hiệu quả của hoạt động quản lý dân cư nói
chung và quản lý hộ tịch nói riêng. Có thể khẳng định rằng, các vấn đề pháp lý
về quản lý hộ tịch có tầm quan trọng tương tự như các vấn đề pháp lý về quốc
tịch, về biên giới quốc gia, về tổ chức bộ máy nhà nước. Ở nước ta hiện nay,
quản lý hộ tịch được thực hiện theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ
về Đăng ký và quản lý hộ tịch.
Quản lý nhà nước về hộ khẩu, hộ tịch là công việc của hệ thống quản lý
hành chính Nhà nước để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Qua đó đang là một sinh viên Trường Đại học Nội Vụ khoa Hành Chính
Học, tôi muốn tìm hiểu về công tác quản lý nhà nước tại địa phương mình, để
nghiên cứu phục vụ cho việc học tập và chuyên ngành của Tôi sau này: Liên
Hiệp là một xã xa trung tâm của huyện Bắc Quang. Trong thời gian qua đối với
xã Liên Hiệp về công tác quản lý hộ tịch về cơ bản đã có nhiều cố gắng, tổ chức
thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch. Quản lý hộ tịch đã dần đi vào nề nếp, đạt
được những kết quả nhất định, số trẻ em được đăng ký khai sinh đạt tỷ lệ cao,
đăng ký kết hôn đúng quy định. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được
quản lý hộ tịch còn có nhiều hạn chế như: thủ tục quản lý hộ tịch chưa khoa học,
chưa phù hợp thực tế, việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịch chưa được

quan tâm đúng mức. Những hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về hộ tịch.
Vì vậy khi làm tiểu luận nghiên cứu quản lý nhà nước về hộ tịch thực tế
của xã Liên Hiệp nhằm làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận, thực tiễn của quản lý hộ
tịch, chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế. Trên cơ sở đó đưa ra những
1


kiến nghị, ghóp phần nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
hộ tịch trên địa bàn xã Liên Hiệp là một điều cấp thiết hiện nay. Đây là lý do để
tôi chọn đề tài “Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của UNBD
xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang )”.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Thực tiễn quản lý hộ tịch nhà nước ta gần 60 năm qua cho thấy những yếu
tố trì trệ, bất cập của hệ thống pháp luật về quản lý hộ tịch. So sánh với các quốc
gia trong khu vực, chúng ta không thể khoanh tay đứng nhìn trước không ít các
bất cập của thực tiễn, cả về nhận thức và hành động, cả về pháp luật và năng lực
quản lý. Ở nước ta, mặc dù hoạt động quản lý hộ tịch có nhiều phát triển trong
hơn nửa thế kỷ và đã có sự vận động tích cực trong những năm gần đây nhưng
việc quản lý đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin hộ tịch vẫn là mục tiêu đầy
khó khăn đặt ra đối với các cơ quan quản lý. Do đó, để giải quyết bài toán đổi
mới quản lý hộ tịch thì vấn đề quan trọng hàng đầu là tiến tới xây dựng, hoàn
thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh một cách thống nhất, đồng bộ và đầy đủ tạo
cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý hộ tịch đạt hiệu quả cao trong giai
đoạn trước mắt và lâu dài.
Có thể khẳng định rằng quản lý hộ tịch là hoạt động khó khăn và phức tạp
đòi hỏi nhà quản lý phải có tầm hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực chuyên môn và
cần thiết hơn đó là sự thông thạo về đặc điểm dân cư, tình hình phát triển nơi địa
phương cần quản lý. Nói đến quản lý hộ tịch, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu
khoa học đề cập, vấn đề hộ tịch không chỉ thu hút các nhà lãnh đạo mà còn là

vấn đề quan tâm của cả những nhà quản lý, hộ tịch là một bộ phận không thể
thiếu trong quá trình quản lý đất nước. Một số công trình về quản lý hộ tịch và
báo cáo hộ tịch xã Liên Hiệp có thể nêu như sau:
- “Về quản lý hộ tịch”: Sách tham khảo/ Phạm Trọng Cường – H: Chính
trị Quốc gia ,2004;
- Đào Duy Anh: Gian yếu Hán – Việt, quyển thượng, NBX. Đà Nẵng,
1998;
- Nguyễn Lân chủ biên: Từ điển từ và ngữ Hán – Việt, NBX. TPHCM,
2


1989;
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký
và quản lý hộ tịch;
- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2005 -2010 của Đảng bộ xã;
- Báo cáo tổng kết của ban tư pháp giai đoạn 2005 – 2010;
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Đề tài hướng tới làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản
lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của UBND xã Liên Hiệp. Thông qua đó,
cho ta thấy được việc công tác quản lý nhà nước về hộ tịch cấp xã là rất cần
thiết, có ý nghĩa quan trọng. Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác quản
lý nhà nước về hộ tịch, phân tích nguyên nhân của những ưu điểm cũng như
những hạn chế của công tác đó, đồng thời đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm hoàn thiện hơn về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch ở xã Liên Hiệp.
* Nhiệm vụ nghiên cứu: Để làm rõ nội dung và đạt được mục đích đó đề
tài hướng tới thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất: Hệ thống hóa kiến thức lý luận về hộ tịch và công tác quản lý
nhà nước về hộ tịch.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa

phương của UBND xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang).
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý
nhà nước về hộ tịch tại địa phương
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của UBND xã Liên
Hiệp.
* Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian nghiên cứu: công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa
phương của UBND xã Liên Hiệp từ năm 2010 đến năm 2015.
Về không gian nghiên cứu: nghiên cứu tại địa phương của UBND xã
3


Liên Hiệp (huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang).
4. Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp luận:
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng cộng Sản Việt Nam, nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý hộ tịch.
* Phương pháp cụ thể:
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, khảo sát
thực tế, thu nhập thông tin gián tiếp: nguồn báo cáo tổng kết của Ban tư pháp,
của Đảng bộ xã giai đoạn 2005 – 2010, nguồn tin từ mạng internet, các thông
tin từ sách, báo...
5. Kết cấu của tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài được
chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luân chung về công tác hộ tịch và khái quát về UBND xã
Liên Hiệp (huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang)

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa
phương của UBND xã Liên Hiệp.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của UBND xa Liên Hiệp (huyện
Bắc Quang – tỉnh Hà Giang).

4


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HỘ TỊCH
VÀ KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ LIÊN HIỆP (HUYỆN BẮC
QUANG - TỈNH HÀ GIANG).
1
2

Lý luận chung về công tác hộ tịch.
Khái niệm, vị trí, vai trò về công tác hộ tịch.

* Khái niệm:
Xét từ khía cạnh ngôn ngữ: “hộ tịch” là một từ ghép gốc Hán chính phụ,
được ghép bởi hai thành tố có nghĩa độc lập. Trong đó, “hộ” khi sử dụng là
danh từ có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng có một nghĩa trực tiếp là “dân cư”
hoặc “nhà ở”, hiểu rộng ra là “đơn vị để quản lý dân số, gồm những người cùng
ăn ở với nhau”. Tương tự, từ “tịch” có nghĩa là “sổ sách” hoặc là “sổ đăng ký
quan hệ lệ thuộc”.
Tuy nhiên, việc tổ hợp hai từ đơn này thành danh từ “hộ tịch” thì các từ
điển Hán – Việt của nhiều tác giả, trong cách giải nghĩa từ “hộ tịch” có sự tương
đồng và những khía cạnh khác biệt. Chẳng hạn như:
- “Hộ tịch: Quyển sổ của Chính phủ biên chép số người, chức nghiệp và
tịch quán của từng người” [1; tr.9].

- “Hộ tịch: Quyên sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi
người trong một địa phường” [2; tr.321].
- “Hộ tịch: Quyền cư trú, được chính quyền công nhận của một người tại
nơi mình ở thường xuyên, của những người thường trú thuộc cùng một hộ, do
chính quyền cấp cho từng hộ để xuất trình khi cần” [3; tr.395].
Xét từ khía cạnh pháp lý:
Theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về
đăng ký và quản lý hộ tịch quy định: “ Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác
định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết”[4; Điều 1,
Nghị định 158].
* Vị trí, vai trò của công tác hộ tịch:
Trong xã hội hiện đại, khi quyền con người được nhận thức như một giá
trị chung của nhân loại thì cùng với nó, hầu như tất cả các quốc gia đều nhận
5


thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lý hộ tịch. Nếu như hoạt động
quản lý dân cư được coi là nội dung quan trọng hàng đầu trong quản lý xã hội
thì quản lý hộ tịch được coi là một khâu nằm ở vị trí trung tâm của hoạt động
quản lý dân cư.
Hoạt động quản lý hộ tịch là lĩnh vực thể hiện rõ nét chức năng xã hội của
Nhà nước. Thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, quản lý hộ tịch là cơ sở để nhà nước hoạch định chính sách
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng,… và tổ chức thực hiện
có hiệu quả các chính sách đó. Các dữ liệu hộ tịch được thống kê đầy đủ, chính
xác, được cập nhật kịp thời, thường xuyên và có hệ thống sẽ là nguồn “tài sản”
hết sức quý giá hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định các chính sách phát triển kinh
tế - xã hội một cách chính xác, tiết kiệm chi phí xã hội.
Thứ hai, hoạt động qaunr lý hộ tịch và đăng ký hộ tịch thể hiện tập trung
nhất, sinh động nhất sự tôn trọng của Nhà nước đối với việc thực hiện một số

quyền nhân thân cơ bản của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp và Bộ
luật Dân sự hiện hành. Ở phương diện này, đăng ký hộ tịch chính là phương tiện
để người dân thực hiện, hưởng thụ các quyền nhân thân đó.
Thứ ba, quản lý hộ tịch có vai trò to lớn đối với việc bảo đảm trật tự xã
hội. Hệ thống Sổ hộ tịch có thể giúp việc truy nguyên nguồn gốc của cá nhân
một cách dễ dàng. Các giấy tờ về hộ tịch được thực hiện theo thủ tục chặt chẽ có
giá trị là sự khẳng định chính thức của Nhà nước về vị thế của một cá nhân trong
gia đình và xã hội.
3

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, nguyên tắc quản lý hộ tịch của

chính quyền cấp xã.
Cấp xã là hệ thống chính quyền thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4
cấp, chính quyền cấp xã xó chức năng chủ yếu là đảm bảo cho các quy định của
pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên được thi hành ở địa
phương. Trong đó, có các quy định về đăng ký hộ tịch và quản lý nhà nước về
hộ tịch. Chức năng đó được thực hiện chủ yếu bởi UBND và cán bộ hộ tịch cấp
xã .
6


* Theo điều 79 Nghị định 158/2005 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND cấn xã trong quản lý nhà nước về hộ tịch bao gồm:
- Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của UBND cấp
xã theo quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của
pháp luật về hộ tịch;
- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của
Bộ Tư pháp;

- Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch;
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch;
- Tổng hợp tình hình và số liệu thống kê hộ tịch báo cáo UBND cấp
huyện theo định kỳ 6 tháng và hằng năm;
- Giải quyết khiếu nại, tố các và xử lý các vi phạm về hộ tịch theo thẩm
quyền
* Thẩm quyền UBND cấp xã trong quản lý nhà nước về hộ tịch:
- Cán bộ tư pháp hộ tịch có trách nhiệm giúp UBND cấp xã thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn, cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định số
158/2005/NĐ-CP.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tình hình đăng ký và quản lý
hộ tịch của địa phương. Trong trường hợp do buông lỏng quản lý mà dẫn đến
những sai phạm, tiêu cực của cán bộ, công chức trong công tác đăng ký và quản
lý hộ tịch ở địa phương mình, thì Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm.
* Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch:
- Các sự kiện hộ tịch phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác.
- Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một nơi theo đúng thẩm quyền.
- Cơ quan quản lý hộ tịch cấp trên phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn, chỉ đạo đối với cơ quan quản lý hộ tịch cấp dưới; trường hợp phát
hiện thấy sai phạm phải chấn chỉnh, xử lý kịp thời.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch phải niêm yết công khai, chính xác các quy
định về giấy tờ mà người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình hoặc nộp khi
7


đăng ký hộ tịch, thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký hộ tịch.
Những nguyên tắc trên đảm bảo cho việc đăng ký, quản lý hộ tịch được
chính xác, kịp thời, đầy đủ, góp phần bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền
công dân. Bởi vì, thực tế cho thấy, các giấy tờ về hộ tịch nếu trong quá trình
thực hiện có sai sót mà không được phát hiện kịp thời sẽ gây khó khăn cho công

tác quản lý cũng như khắc phục, sửa chữa sai sót, và đặc biệt sẽ gây ra không ít
những phiền hà cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trọng khác sau
này: hồ sơ đi học, xin việc làm, xuất cảnh,thậm chí còn liên quan đến việc xác
định độ tuổi để đánh giá năng lực hành vi, năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
của từng ca nhân con người.
1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch:
* Đăng ký khai sinh:
Đăng ký khai sinh là biện pháp đầu tiên của quản lý hành chính nhà nước
trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch. Thông qua quản lý hành chính trong lĩnh vực
đăng ký khai sinh đã giúp cho Nhà nước theo dõi được sự biến động tự nhiên
của dân số, từ đó, đề ra các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả
nước cũng như trong từng địa phương; mặt khác đăng ký khai sinh một cách đầy
đủ, chính xác là bảo vệ quyền của trẻ em được đăng ký khai sinh ngay từ khi
sinh ra theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Thẩm quyền đăng ký khai sinh: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai
sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì UBND
cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trong trường
hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì UBND cấp
xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi
khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những
người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.
Thủ tục đăng ký khai sinh: Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy
chứng sinh do cơ sở y tế cấp (theo mẫu quy định).
8


Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ
đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch UBND cấp xã ký và

cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai
sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.
Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo
ngay cho UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để
lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.
* Đăng ký kết hôn:
Kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của
phápluật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Điều 9 của luật hôn nhân gia
đình quy định các điều kiện kết hôn mà nam , nữ phải tuân theo khi kết hôn với
nhau.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn UBND cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc
bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong
thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã
cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại
UBND cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.
Thủ tục đăng ký kết hôn: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp
tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy
hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia
đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp
xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết
hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận
kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết
hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính
Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ,
chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
9



* Đăng ký khai tử:
Đăng ký khai tử là một trong những lĩnh vực quản lý của nhà nước ta về
đăng ký hộ tịch nhằm theo dõi sự biến động tự nhiên dân số. Đăng ký khai tử là
việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận sự kiện chết của một người và
ghi vào Sổ đăng ký khai tử. Trên cơ sở đó, chấm dứt quan hệ của người đó đối
với gia đình, xã hội đồng thời phát sinh quyền và nghĩa vụ của thân nhân người
chết.
Về thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người
chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
chết, thì UBND cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký khai tử.
Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử: Thời hạn đi khai tử là 15 ngày,
kể từ ngày chết.
Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết
không có thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị,
tổ chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử.
Thủ tục đăng ký khai tử: Người đi khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy
tờ thay cho Giấy báo tử.
Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ
đăng ký khai tử và Giấy chứng tử, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người
đi khai tử một bản chính Giấy chứng tử. Bản sao Giấy chứng tử được cấp theo
yêu cầu của người đi khai tử.
Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng,
năm chết; địa điểm chết và nguyên nhân chết.
Thẩm quyền cấp Giấy báo tử: Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại
cơ sở y tế, thì Giám đốc bệnh viện hoặc người phụ trách cơ sở y tế đó cấp Giấy
báo tử. Đối với người cư trú ở một nơi, nhưng chết ở một nơi khác, ngoài cơ sở
y tế, thì UBND cấp xã, nơi người đó chết cấp Giấy báo tử.
* Đăng ký nuôi con nuôi:

Là thể hiện sự công nhận của Nhà nước đối với việc xác lập một cách tự
10


nguyện các quan hệ pháp luật với người nhận nuôi và con nuôi. Đăng ký nuôi
con nuôi là yêu cầu cần thiết để làm căn cứ pháp lý cho việc giải quyêt các vấn
đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nuôi và con nuôi, đồng thời
cũng là căn cứ pháp lý để Nhà nước thực hiện giám sát việc nuôi con nuôi theo
đúng pháp luật.
Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi: Tại Điều 25 của Nghị định
158/NĐ-CP thì UBND cấp xã, nơi cư trú của người nhận con nuôi thực hiện
đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trong trường hợp trẻ bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp xã,
nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi đăng ký việc nuôi con nuôi;
nếu trẻ em đó đã được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì UBND cấp xã, nơi có trụ
sở của cơ sở nuôi dưỡng đăng ký việc nuôi con nuôi.
Về hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi gồm có:
- Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định). Giấy
thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận
con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường
hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ
đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì
người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Giấy thỏa thuận. Đối với
trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha,
mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận.
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị
trấn, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi nói tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định 158
thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của UBND
cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi

con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
- Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con
nuôi là trẻ bị bỏ rơi.
11


Về trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi:
Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm
tra, xác minh kỹ các nội dung sau đây:
- Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;
- Tư cách của người nhận con nuôi;
- Mục đích nhận con nuôi.
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn
được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việ cho
và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình,
thì UBND cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.
* Đăng ký giám hộ:
Theo luật dân sự Việt Nam thì sự giám hộ được quy định cụ thể như đối
với người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc mất hành vi dân sự, bị hạn
chế hành vi dân sự, bị tòa án hạn chế quyền làm cha, mẹ hoặc người đó do cha,
mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Thẩm quyền đăng ký việc giám hộ: UBND cấp xã, nơi cư trú của người
giám hộ hoặc nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức đảm nhận giám hộ thực hiện
đăng ký việc giám hộ.
Thủ tục đăng ký việc giám hộ: Người được cử làm giám hộ phải nộp
Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người

cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy
việc giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì UBND cấp xã đăng
ký việc giám hộ. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo
dài thêm không quá 5 ngày.
Khi đăng ký việc giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám
hộ phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký giám hộ và Quyết
12


định công nhận việc giám hộ. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người giám
hộ và người cử giám hộ mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc giám
hộ. Bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của
người giám hộ và người cử giám hộ
* Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:
Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu
bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận
cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp.
Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành
niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ
tục nhận cha, mẹ.Trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự
nguyện và không có tranh chấp.
Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:UBND cấp xã, nơi cư trú
của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc
nhận cha, mẹ, con.
Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con: Người nhận cha, mẹ, con phải
nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa
thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường
hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân
sự. Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha,
mẹ, con (nếu có).
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy
việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân
dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm
không quá 5 ngày.
Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt,
trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch
13


ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận
cha, mẹ, con. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính
Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp
theo yêu cầu của các bên.
* Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính,
bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch:
UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải
quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch
cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;
Thủ tục: Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc,
xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định),
xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch,
xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch và các giấy tờ liên
quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác
định lại giới tính, bổ sung hộ tịch. Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì
văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính
là căn cứ cho việc xác định lại giới tính.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới
tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành
vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại
dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý
của người đó.
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay
đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của
Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và Quyết định cho
phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ
tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện ký và cấp cho đương sự một
bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc,
14


xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm
không quá 5 ngày.
4

Khái quát về UBND xã Liên Hiệp (huyện Bắc Quang – tỉnh Hà

Giang).
1.2.1 Điều kiện tự nhiên.
Về vị trí địa lý: UBND xã Liên Hiệp là một xã nằm cách xa trung tâm
của huyện Bắc Quang hơn 30km. Phía Bắc giáp với xã Hữu Sản, phía Nam giáp
với xã Vô Điếm và Đức Xuân, phía Đông giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía Tây
giáp với xã Bằng Hành [xem phụ lục 1; trang 28].
Diện tích tự nhiên của xã là 5822.3km với đăc điểm địa hình chủ yếu là

núi trung bình với độ cao từ 700m đến 1500m
Về khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lượng mưa lớn quanh năm. Do vậy, có tài
nguyên rừng và thảm thực vật phong phú.
1

Điều kiện kinh tế xã hội.

Dân tộc: xã Liên Hiệp là nơi sinh sống chủ yếu của các dân tộc Tày, Dao,
Kinh, Nùng. Mỗi dân tộc có những nét riêng về ngôn ngữ, phong tục tập quán,
văn hóa… Tạo thành bức tranh đa sắc màu cho nền văn hóa xã Liên Hiệp.
Dân số của xã Liên Hiệp là 53.432 người với bốn dân tộc anh em là chủ
yếu. Trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 87.3%. Số người trong độ tuổi lao
động là 50.120 người. Số lao động tham gia hoạt động kinh tế là 49.230 người.
Đời sống dân cư: Điện, thông tin liên lạc đã đến hầu hết 8 xã trong địa
bàn. Hệ thống giáo dục, y tế không ngừng được cải thiện.
Cơ cấu kinh tế của xã Liên Hiệp chủ yếu là nông nghiệp, 85% dân số
trong xã sống bằng nghề làm ruộng và lâm nghiệp. Do các chính sách của nhà
nước ưu tiên phát triển, sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn đạt được những
thành quả nhất định. Các hộ kinh doanh nhỏ lẻ dần phát triển.
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và công tác thông tin
tuyên truyền được triển khai rộng rãi trên địa phương xã nhằm đưa chính sách
của Đảng và Nhà nước đến với nhân dân. Các hoạt động này luôn được diễn ra
15


và đạt được những thành công nhất định.
Công tác chăm sóc và thực hiện chế độ ưu đãi đối với những đối tượng
trong diện chính sách của Nhà nước cũng được quan tâm và thực hiện đầy đủ.
Công tác quản lý và xây dựng cũng có nhiều tiến bộ, nhiều công trình,
tuyến đường mới được xây dựng mở rộng vào thôn, bản.

* Tiểu kết:
Ở trong chương 1 tôi đã trình bày 2 vấn đề lớn la lý luận chung về công
tác hộ tịch và khái quát về UBND xã Liên Hiệp. Để làm rõ lý luận chung về
công tác hộ tịch tôi đã triển khai ra những vấn đề nhỏ là làm rõ khái niệm, vị trí,
vai trò về công tác quản lý nhà nước về hộ tịch; chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền, nguyên tắc quản lý hộ tịch của chính quyền cấp xã và nội dung quản lý
nhà nước về hộ tịch. Thứ hai là khái quát về UBND xã Liên Hiệp, tôi đã khái
quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội.
Việc hoàn thiện chương 1 sẽ là cơ sở lý luận, thực tiễn và là động lực để
tôi tiếp tục làm bài tiểu luận, nghiên cứu, hoàn thiện chương 2.

16


CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HỘ TỊCH TẠI ĐỊA PHƯƠNG UBND XÃ LIÊN HIỆP
( HUYỆN BẮC QUANG – TỈNH HÀ GIANG).
2.1 Đặc điểm tình hình.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
* Đăc điểm về tự nhiên
UBND xã Liên Hiệp trụ sở nằm ở thôn Trung Tâm của xã [Xem phụ lục
2; tr.32].
Xã được phân chia làm 8 thôn có 687 hộ với 3452 nhân khẩu.
Liên Hiệp có tổng diện tích đất tự nhiên là 3026 ha, chạy dọc theo địa bàn
là đường quốc lộ 279, đất đai chủ yếu là đồi gò, thuộc vùng núi trung bình trong
tỉnh Hà Giang thích hợp cho việc trồng rừng như: cây chè, cây keo, cây bồ đề và
lúa nước.
* Đặc điểm kinh tế xã hội
- Về kinh tế: Trong quá trình lãnh đạo chỉ đạo Đảng ủy, HĐND, UBND xã
có nhiều nghị quyết trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Kinh tế ngày càng

phát triển, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, đời sống kinh tế của nhân dân
có nhiều khởi sắc, nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu thâm canh, tăng vụ, cải tạo đất
trống đồi trọc đã giúp cho thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể.
- Về văn hóa – xã hội:
Công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng chính
sách pháp luật của nhà nước được triển khai sâu rộng tới các tầng lớp nhân dân.
Các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được khơi dậy và phát huy, đời
sống tinh thần của nhân dân được cải thiện. Hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục
thể thao phát triển thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
- Chính sách xã hội được duy trì các chế độ chi trả lương, trợ cấp xã hội
đúng và đủ theo quy định, tổ chức tốt các hoạt động giúp đỡ gia đình chính sách,
gia đình khó khăn, trẻ em tật nguyền.
- Về y tế: việc khám chữa bệnh điều trị tại trạm có chuyển biến, mọi chế
độ của nhân dân được thực hiện đúng đủ theo quy định
17


- Về giáo dục: công tác xã hội hóa giáo dục có hướng phát triển rõ rêt,
chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên. Cơ sở vật chất trang thiết bị
dạy học trong các nhà trường ngày càng hiện đại. Thực hiện có hiệu quả các
chương trình, đề án phát triển giáo dục, đào tạo, quy mô các bậc học được duy
trì và phát triển. Trình độ giáo viên ngày càng chuẩn hóa, 100% giáo viên tiểu
học và THCS chuẩn trở lên.
- Hệ thống chính trị: Đảng bộ xã có 134 đảng viên có 3 chi bộ trường học.
Các đồng chí lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương đều có trình độ văn hóa
10/10 hoặc 12/12, về chuyên môn có trình độ trung cấp trở lên.
Trong những năm qua, thực hiện Nghị quyết số 158/2005/NĐ-CP, công
tác hộ tịch đã đi vào nề nếp có nhiều tiến bộ so với những năm trước đây song
vẫn còn tồn tại những khuyết điểm cần sớm được khắc phục.
2.1.2 Đánh giá chung

* Thuận lợi:
- Nền kinh tế - xã hội của xã đã ổn định và tăng trưởng một số ngành sản,
chăn nuôi so với cùng thời kỳ.
- Có sự lãnh đạo tập trung cao độ của Đảng ủy, sự điều hành năng động
của chính quyền xã Liên Hiệp.
- Công tác củng cố chính quyền, cải cách hành chính được quan tâm, chỉ
đạo, ý thức trách nhiệm, trình độ công tác và hiệu quả chất lượng làm việc của
từng cán bộ được nâng lên.
- Thực hiên tốt quy chế dân chủ cơ sở, nhân dân đồng tình ủng hộ.
* Khó khăn:
- Kinh tế phát triển còn chậm chưa đồng đều, đời sống nhân dân còn gặp
nhiều khó khăn, sản xuất hàng hóa chưa phát triển.
- Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ còn hạn
chế.
- Là xã miền núi vùng sâu thuần nông nguồn thu ngân sách địa phương
hạn chế. Công tác tài chính hàng năm phải có sự hỗ trợ của nguồn ngân sách nhà
nước.
18


2.2 Kết quả công tác quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương của
xã Liên Hiệp giai đoạn 2010 -2015.
2.2.1Công tác chỉ đạo của UBND đối với công tác hộ tịch:
- Đối với công tác hộ tịch: công tác tư pháp cấp xã được kiểm tra định kỳ,
UBND cấp xã nhận thức về công tác hộ tịch được nâng lên. Ban tư pháp và cán
bộ hộ tịch đã quan tâm nhiều đến công tác hộ tịch so với trước.
- Ghi chép trong sổ sách hộ tịch còn nhiều trường hợp ghi không đủ nội
dung, dữ kiện trong mẫu giấy tờ hộ tịch và sổ hộ tịch có sẵn; sử dụng nhiều màu
mực cho một sự kiện đăng ký hộ tịch, khi tẩy xóa, sửa chữa không thực hiện
việc ghi chú và đóng dấu theo đúng nguyên tắc theo quy định tại Điều 69 Nghị

định 158.
- Ghi chép sổ sách chưa khoa học.
2.2.2 Kết quả công tác quản lý nhà nước về hộ tịch:
* Đăng ký khai sinh:
Bảng 1: Tổng số đăng ký khai sinh qua 6 năm (2005-2010)
STT
1

Nội dung
Đăng ký

ĐVT
Người

2005
98

2006
105

2007 2008 2009 2010
117

135

148

162

Tổng của 6

năm
765

khai sinh
(Số liệu thống kê của UBND xã Liên Hiệp)
[5;tr.26]
Nhìn vào bảng thống kê trên cho thấy việc thực hiện quản lý hô tịch trong
6 năm từ năm 2005-2010 đã có sự chuyển dịch đáng kể, là do có sự chỉ đạo chặt
chẽ của phòng Tư pháp và sự đôn đốc của UBND xã, sự phối hợp của các ban
ngành đoàn thể xã với sự tuyên truyền phổ biến Nghị định 158/2005/NĐ-CP
thường xuyên nên số trẻ sinh ra đã được khai sinh vào sổ đăng ký khai sinh theo
đúng quy định.

19


* Đăng ký kết hôn:
Bảng 2: Tổng số đăng ký kết hôn trong 6 năm (2005-2010)
STT

Nội dung

ĐVT

1

Đăng ký

Người


2005 2006 2007 2008 2009 2010
24

33

17

20

38

45

Tổng của
6 năm
177

kết hôn
(Số liệu thống kê của UBND xã Liên Hiệp)
[5;tr.32]
Việc đăng ký kết hôn đã tiến hành đúng thể thức quy định kết hôn của
Nghị định 158/2005/NĐ-CP. Ở xã đã có phòng đăng ký kết hôn và trao giấy kết
hôn, việc trao giấy kết hôn đúng mẫu của Bộ tư pháp.
Việc đối chiếu đăng ký kết hôn phải chính xác không có trường hợp đăng
ký kết hôn cho người chưa đủ tuổi
* Đăng ký khai tử:
Bảng 3: Tổng số đăng ký khai tử trong 6 năm (2005-2010)
STT
1


Nội dung
Đăng ký

ĐVT
Người

2005 2006 2007 2008 2009 2010
7

9

5

12

8

11

Tổng của 6
năm
52

khai tử
(Số liệu thống kê của UBND xã Liên Hiệp)
[5;tr.43]
Công tác khai tử bảo đảm chính xác và được vào sổ đăng ký khai tử đầy
đủ, sử dụng sổ sách, cấp giấy chứng tử đảm bảo theo đùng quy định.
* Đăng ký nuôi con nuôi, bổ sung sửa đổi giấy khai sinh của con nuôi,
đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:


20


Bảng 4: Tổng số đăng ký nuôi con nuôi, bổ sung sửa đổi giấy khai sinh
của con nuôi, đang ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha mẹ, con trong 6 năm
( 2005 – 2010 ) của xã Liên Hiệp.
ST

Nội dung

ĐVT

2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng của

T
1

Đăng ký nuôi

Người

0

0

0

0


0

1

6 năm
1

2

con nuôi
Bổ sung sửa đổi

Người

0

0

0

0

0

1

1

3


nuôi
Đăng ký giám

Người

.0

0

0

0

0

1

1

4

hộ
Đăng ký việc

Người

0

0


0

0

0

0

0

GKS của con

nhận cha, mẹ,
con
(Số liệu thống kê của UBND xã Liên Hiệp)
[5;tr.62]
Từ năm 2005 – 2010 việc đăng ký nuôi con nuôi, bổ sung sửa đổi giấy
khai sinh của con nuôi, đăng ký giám hộ, có 1 trường hơp. Việc đăng ký nhận
cha, mẹ, con không có trường hợp nào. Cập nhập số liệu đầy đủ, kịp thời và
chính xác.
* Thay đổi cải chính lại hộ tịch:
STT
1

Nội dung

ĐVT

Thay đổi cải


Ngườ

chính hộ tịch

i

200 2006 2007 2008 2009 2010
5
3

1

0

0

1

3

Tổng của 6
năm
8

(Số liệu thống kê của UBND xã Liên Hiệp)
[5;tr.75]
Từ năm 2005 – 2010 việc thay đổi cải chính hộ tịch có 8 trường hợp, đã
được cải chính theo đúng quy định
* Xác định lại dân tộc:
STT


Nội dung

ĐVT

2005 2006 2007 2008 2009 2010
21

Tổng của 6


×