Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

DẠY HỌC BÁM SÁT NGỮ VĂN 8 ( MỚI, CHUẨN NHẤT)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.39 KB, 33 trang )

Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Chủ đề 4:
Ôn tập văn học nớc ngoài
(Thời gian dạy: 4 tiết)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống hoá kiến thức truyện kí nớc ngoài. Qua đó có cái nhìn khái
quát về thể loại, nội dung, nghệ thuật.
- Bớc đầu có thể so sánh với văn học Việt Nam trên một số khía cạnh, một
số phơng diện.
B. Nội dung ôn tập
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của em về các tác giả: An đéc xen,
Xec van tét, O. Hen ri và Ai ma tốp.
a, Tác giả H. An đéc xen: (1805- 1875) là nhà văn Đan Mạch nổi
tiếng với loại truyện kể cho trẻ em. Nhiều truyện ông biên soạn lại từ
truyện cổ tích, nhng cũng có những truyện do ông hoàn toàn sáng tạo
ra. Bạn đọc khắp năm châu quen thuộc với nhiều truyện của ông nh Cô
bé bán diêm, Bầy chim thiên nga, Nàng tiên cá, Bộ quần áo mới của hoàng
đế, Nàng công chúa và hạt đậu...
b, Tác giả Xéc van tét (1547- 1616) là nhà văn Tây Ban Nha. Ông
vốn là binh sĩ, bị thơng năm 1571 trong một cuộc thuỷ chiến và bị bắt
giam ở An giê từ năm 1775 đến năm 1580. Trở về Tây Ban Nha, ông sống
một cuộc đời cực nhọc, âm thầm mãi cho đến lúc công bố tiểu thuyết
Đôn Ki hô tê.
c, Tác giả O. Hen ri (1862- 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết về
truyện ngắn. Nhiều truyện của ông đã để lại cho bạn đọc những ấn tợng
sâu sắc nh Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của
các đạo sĩ,... Các truyện của O. Hen ri thờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh
thần nhân đạo cao cả, tình thơng yêu những ngời nghèo khổ, rất cảm
động.
d, Tác giả Ai ma tốp (sinh năm 1928) là nhà văn C-rơ-g-xtan, một nớc
cộng hoà ở vùng Trung á, thuộc Liên Xô trớc đây. Nhiều tác phẩm của ông


quen thuộc với bạn đọc Việt Nam nh Cây phong non trùm khăn đỏ, Ngời
thầy đầu tiên, Con tàu trắng,...
Câu 2: Hệ thống hoá kiến thức về tên văn bản, tác giả, thể loại, phơng
thức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật của các văn bản: Cô bé bán diêm,
Đánh nhau với cối xay gió, Chiếc lá cuối cùng, Hai cây phong?
Tên văn
Thể
bản- Tác
loại
giả
Cô bé bán Truy

PTBĐ

Nội dung

Nghệ thuật

Tự sự - Nỗi bất hạnh, cái chết Kể chuyện hấp dẫn;
1


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
diêm- An ện
xen
thê thảm của em bé các tình tiết diễn
đéc xen ngắ miêu bán diêm.
biến hợp lí; nghệ
(1805n
tả

- Lòng cảm thơng cho thuật tơng phản; đan
1875)
số phận bất hạnh của xen giữa hiện thực và
nhà văn dành cho em mộng tởng làm nổi
bé bán diêm.
bật sự bất hạnh của
- Phê phán sự lạnh lùng, em bé bán diêm
vô cảm của ngời đời
và kêu gọi tình thơng, lòng nhân ái của
mọi ngời đối với
những con ngời nghèo
khổ.
Đánh nhau Tiểu Tự sự - Sự tơng phản về - Nghệ thuật tơng
với cối xay thuy
nhiều mặt giữa hai phản và gây cời góp
gió- Xéc ết
nhân vật Đôn Ki hô tê phần xây dựng thành
van
tét
và Xan chô Pan xa, công hai nhân vật có
(1547qua đó ngợi ca mặt suy nghĩ, hành động,
1616)
tốt, phê phán cái xấu.
thái độ hoàn toàn trái
ngợc nhau nhng lại bổ
sung cho nhau làm
nên cặp nhân vật bất
hủ trong văn học.
Chiếc lá Truy
Tự sự - Truyện ca ngợi tình - Truyện đợc xây

cuối cùng ện
xen
thơng yêu cao cả giữa dựng có nhiều tình
-O. Hen ri ngắ miêu những con ngời nghèo tiết hấp dẫn, sắp xếp
(1862n
tả
khổ: Cụ Bơ men, Xiu chặt chẽ khéo léo;
1910)
và Giôn xi.
kết cấu đảo ngợc
- Khẳng định giá trị tình huống hai lần
của một tác phẩm gây hứng thú.
nghệ thuật đích thực
là phải vì cuộc sống
của con ngời.
Hai cây Truy
Tự sự - Ngời viết thể hiện - Kết hợp khéo léo
phong- Ai ện
xen
một tâm hồn nhạy giữa tự sự, miêu tả và
ma
tốp vừa
miêu cảm với cái đẹp, dạt biểu cảm. Đặc biệt
(sinh năm
tả và dào tình cảm với cảnh trong miêu tả, tác giả
1928)
biểu vật, con ngời và quê h- sử dụng những biện
cảm ơng đất nớc.
pháp so sánh và nhân
(Ngời

kể
chuyện hoá khiến cho cảnh
2


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
truyền cho chúng ta vật sống động, giống
tình yêu quê hơng da nh con ngời và mang
diết và lòng xúc động đậm chất hội hoạ.
đặc biệt vì đấy là
hai cây phong gắn với
câu chuyện về thầy
Đuy sen, ngời đã vun
trồng ớc mơ, hi vọng
cho những học trò nhỏ
của mình.)
Câu 3: Trong mỗi văn bản trên, em thích nhân vật, chi tiết nhất? Vì
sao?
Gợi ý:
- Nếu chọn nhân vật, có thể là:
+ Em bé bán diêm vì thơng cho em bé phải đi bán diêm trong đêm giao
thừa giữa lúc bụng đói cật rét. Em đã đốt những que diêm và em đã tởng tợng ra lò sởi, bàn ăn với ngỗng quay, cây thông Nô en và ngời bà hiền
từ của em. Và rồi em bé đã chết trong đêm giao thừa. Em bé chết vì
rét, vì đói, vì thiếu tình thơng của ngời thân ruột thịt và vì sự dửng
dng lạnh lùng của ngời đời.
+ Nhân vật Đôn Ki hô tê vừa đáng thơng vừa đáng trách.
+ Nhân vật cụ Bơ men thật đáng khâm phục vì sự hi sinh cao cả, đến
quên mình để cứu Giôn xi.
- Nếu chọn chi tiết, có thể chọn một vài đoạn trong văn bản Hai cây
phong. Ví dụ từ chỗ Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây.... nh

một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. hoặc đoạn Cứ mỗi lần chúng tôi reo
hò... không gian bao la và ánh sáng.
Câu 4: Hãy chọn ý đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:
a, Nhận định nào nói đúng nhất về đoạn trích Hai cây phong?
A. Đoạn trích Hai cây phong nói lên những tình cảm gắn bó của
ngời viết với hai cây phong.
B. Đoạn trích Hai cây phong nói lên ý nghĩa của hai cây phong
đối với cuộc đời của nhân vật tôi
C. Đoạn trích Hai cây phong miêu tả hết sức sinh động hình ảnh
hai cây phong qua con mắt và tâm hồn của ngời kể chuyện.
D. Đoạn trích Hai cây phong miêu tả hết sức sinh động hình ảnh
hai cây phong qua con mắt của ngời hoạ sĩ.
b, Nhận xét nào nói đúng nhất nguyên nhân khiến hai cây phong chiếm
một vị trí quan trọng và gây xúc động sâu sắc cho ngời kể chuyện?
3


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
A. Hai cây phong gắn bó với những kỉ niệm xa xa của tuổi học trò
của ngời kể chuyện.
B. Hai cây phong là nhân chứng hết sức xúc động về thầy Đuy- sen
và cô bé An t nai gần bốn mơi năm về trớc.
C. Hai cây phong là dấu hiệu để ngời kể chuyện nhận ra ngôi làng
Ku- ku- rêu của mình mỗi lần đi xa về.
D. Kết hợp cả A và B.
c, Câu văn Tôi biết chúng từ thởu bắt đầu biết mình (chúng: hai cây
phong) nói lên điều gì?
A. Hai cây phong có ở ngôi làng Ku- ku- rêu từ rất lâu.
B. Ngời kể chuyện đã gắn bó với hai cây phong từ rất lâu.
C. Hai cây phong là những ngời bạn đầu tiên của ngời kể chuyện.

D. Chỉ có ngời kể chuyện mới biết hai cây phong.
d, Chiếc lá cuối cùng của O. Hen ri viết theo thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
C. Bút kí
D. Hồi kí
e, Các nhân vật chính trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề gì?
A. Nhạc sĩ
B. Nhà văn
C. Bác sĩ
D. Hoạ sĩ
g, Nhận xét nào nói đúng nhất về nhân vật cụ Bơ men?
A. Là một ngời thơng yêu và lo lắng cho Giôn xi.
B. Là một ngời rất cao thợng, biết quên mình vì ngời khác.
C. Là một ngời sống lặng lẽ, âm thầm.
D. Cả ba nội dung trên đều đúng.
h, Vì sao nhà văn không kể lại sự việc cụ Bơ men vẽ chiếc lá một cách
trực tiếp?
A. Vì Xiu muốn tự mình kể lại sự việc đó cho Giôn xi nghe.
B. Vì nhà văn muốn tạo ra cho các nhân vật và ngời đọc sự bất ngờ.
C. Vì đó là sự việc không quan trọng.
D. Vì đó là sự việc ngẫu nhiên xảy ra mà nhà văn không dự tính trớc.
i, Vì sao có thể nói chiếc lá cuối cùng mà cụ Bơ men vẽ là một kiệt tác?
A. Vì chiếc lá cụ Bơ men vẽ rất giống chiếc lá thật.
B. Vì chiếc lá ấy đã mang lại sự sống cho Giôn xi.
C. Vì cụ Bơ men tự coi nó là một kiệt tác của mình.
D. Vì cả Giôn xi và Xiu cha bao giờ nhìn thấy chiếc lá nào đẹp hơn
thế.
k, Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm
nghệ thuật đợc coi là kiệt tác?

A. Tác phẩm đó phải rất đẹp.
B. Tác phẩm đó phải
rất độc đáo.
4


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
C. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.
D. Tác phẩm đó
phải đồ sộ.
l, Dòng nào nói lên nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của truyện Chiếc lá
cuối cùng?
A. Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc.
B. Sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt khác nhau.
C. Đảo ngợc tình huống truyện hai lần.
D. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
m, Đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió đợc kể bằng lời của ai?
A. Đôn Ki hô tê
B. Xan chô Pan xa
C. Xéc văn tét
D. Các nhân vật khác.
n, Thông qua sự việc đánh nhau với cối xay gió, tác giả Xéc van tét muốn
thể hiện:
A. Đôn Ki hô tê vừa là một ngời đáng trách, vừa là một ngời đáng thơng.
B. Những nét khác thờng trong suy nghĩ và hành động của Đôn Ki
hô tê.
C. Ca ngợi tính cách dũng cảm của Đôn Ki hô tê.
D. Làm rõ sự tơng phản về mọi mặt giữa Đôn Ki hô tê và Xan chô
Pan xa.
o, Nhận xét nào nói đầy đủ nhất tính cách của Đôn Ki hô tê đợc thể hiện

trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió?
A. Là một ngời có nhiều điểm tốt đẹp.
B. Là một ngời có những hành động nực cời.
C. Là một ngời hết sức điên rồ cả trong ớc muốn lẫn hành động.
D. Gồm A và B.
p, Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả
vào đêm giao thừa.
B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó
là một cõi đời không có tình ngời.
C. Thể hiện niềm thơng cảm của nhà văn đối với những em bé
nghèo khổ.
D. Cả ba nội dung trên đều đúng.
q, Nét nổi bật nhất trong nghệ thuật kể chuyện của An đéc xen ở
truyện Cô bé bán diêm là gì?
A. Sử dụng nhiều hình ảnh tơng đồng với nhau.
B. Sử dụng nhiều hình ảnh tởng tợng.
C. Sử dụng nhiều từ tợng thanh, tợng hình.
D. Đan xen giữa hiện thực và mộng tởng.
5


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008

Chủ đề 5:
Những điểm giống và khác nhau giữa
văn miêu tả và thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt: Qua chủ đề, giúp HS:
- Ôn lại kiến thức và kĩ năng về văn miêu tả và thuyết minh.
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa miêu tả và thuyết minh để từ đó

không bị nhầm lẫn khi làm bài văn thuyết minh.
B. Chuẩn bị:
- GV: Đọc một số sách tham khảo:
+ Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn 8.
+ Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8.
- HS: Ôn lại lí thuyết văn miêu tả ở lớp 6.
C. Hoạt động trên lớp
I. Ôn tập về văn miêu tả và thuyết minh
1. Văn miêu tả
a, Lí thuyết
? Văn miêu tả các em đã học ở lớp nào?
? Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời đọc ngời nghe hình dung những
đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong
cảnh... làm cho những cái đó nh hiện lên trớc mắt ngời đọc, ngời nghe.
? Làm thế nào để có thể miêu tả đợc?
- Muốn miêu tả đợc, ngời ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tởng, tởng tợng, ví von, so sánh... để làm nổi bật lên những đặc điểm
tiêu biểu của sự vật.
? Một bài văn tả cảnh có mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?
- 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả.
+ Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự: thời gian,
không gian...
+ Kết bài: Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó.
b, Bài tập: Cho các đoạn văn sau, đọc kĩ từng đoạn văn rồi trả lời các
câu hỏi:
- Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng- những màu vàng
rất khác nhau.
6



Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sơng sa thì bóng tối đã hơi cứng và
sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi. Màu lúa chín
dới đồng vàng suộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vờn lắc l
những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ,
chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tơi. Buồng chuối đốm quả chín
vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoả xuống nh những vạt áo nắng, đuôi
áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dới sân,
rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mợt. Mái
nhà phủ một màu rơm vàng mới, lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua
khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đợm một màu vàng trù phú,
đầm ấm lạ lùng. Không còn có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bớc
vào mùa đông. (Tô Hoài)
- Hòn Đất nổi lên trên Hòn Me và Hòn Sóc, gối đầu lên xóm, về tháng
này trông xanh tốt quá. Bây giờ vừa sang tháng chạp ta, ngời đất Hòn đã
nghe gió Tết hây lùa trong nắng. Cây cối trên Hòn và các xóm nằm liền
Hòn vụt rạo rực, tràn trề nhựa sống. Vùng Hòn với những vòm lá của đủ
các loại cây trái: mít, dừa, cau, mãng cầu, lê ki ma, măng cụt sum sê nhẫy
nhợt. Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi đông
đúc nh thị trấn. Nhà còn cất leo trên triền Hòn thoai thoải, ở xa ngó cứ
nh chuồng chim câu, cái thì nhà trệt, cái thì nhà sàn. Xa quá khỏi Hòn
một đỗi là bãi tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng
óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy bình yên và thanh thản,
mặc cho bao nhiêu năm tháng đã qua, mặc cho bao nhiêu gió ma đã thổi
tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang
một màu xanh lục (Anh Đức- Hòn Đất)
? Các đoạn văn trên đợc viết bằng phơng thức biểu đạt nào?
- Miêu tả

? Tác giả Tô Hoài và Anh Đức đã dùng cách miêu tả nh thế nào để dựng lại
cảnh ngày mùa và Hòn Đất nh đang hiện lên trớc mắt ngời đọc một cách
sống động nh vậy?
- Trong đoạn văn tả ngày mùa của Tô Hoài đã dùng
+ Những từ ngữ miêu tả màu sắc, từ láy, từ tợng hình: vàng suộm, vàng
hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tơi, chín vàng, vàng ối, vàng xọng, vàng
giòn, vàng mợt, vàng mới...
lắc l, lơ lửng, lác đác, hanh hao...
+ Biện pháp nghệ thuật so sánh: Trong vờn lắc l những chùm quả xoan
vàng lịm không trông thấy cuống nh những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ
lửng.
7


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Những tàu lá chuối vàng ối xoả xuống nh những vạt áo nắng, đuôi áo
nắng, vẫy vẫy.
=> dựng lên cảnh ngày mùa trù phú, ấm no.
- Trong đoạn văn tả cảnh Hòn Đất của nhà văn Anh Đức, tác giả đã dùng:
+ Một số biện pháp tu từ:
So sánh: Những ngôi nhà trong xóm, mái lá và ngói đỏ chen nhau, coi
đông đúc nh thị trấn.
Nhà còn cất leo trên triền Hòn thoai thoải, ở xa ngó cứ nh chuồng chim
câu, cái thì nhà trệt, cái thì nhà sàn.
Nhân hoá: Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng óng,
những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy bình yên và thanh thản, mặc cho
bao nhiêu năm tháng đã qua, mặc cho bao nhiêu gió ma đã thổi tới.
Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang
một màu xanh lục.
Hòn Đất nổi lên trên Hòn Me và Hòn Sóc, gối đầu lên xóm, về tháng này

trông xanh tốt quá.
+ Dùng các từ tợng hình: tràn trề, nhẫy nhợt, thoai thoải, thấp thoáng...
=> Hòn Đất hiện lên thật đẹp, tràn trề sức sống.
c, GV khái quát: Nh vậy, muốn miêu tả đợc cần:
- Xác định đối tợng đợc tả.
- Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu.
- Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự.
- Sử dụng các biện pháp tu từ, từ tợng hình, từ tợng thanh khi miêu tả.
2. Văn thuyết minh
a, Ôn tập lí thuyết
? Thế nào là văn thuyết minh?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời
sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân... của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng các
phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
? Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì?
- Cung cấp tri thức khách quan: Văn bản thuyết minh không sử dụng trí tởng tợng phong phú để tạo dựng hình ảnh nh văn miêu tả. Với mục đích
cung cấp tri thức để nâng cao hiểu biết cho con ngời, văn bản thuyết
minh sử dụng lối t duy khoa học, đòi hỏi sự chính xác, rạch ròi. Tức là ngời làm văn thuyết minh không tự h cấu, bịa đặt, tởng tợng mà phải tôn
trọng sự thật, đúng nh vốn có của sự vật, hiện tợng.
- Tính thực dụng: Phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh rất rộng. Nó
là loại văn bản phổ biến, đợc nhiều đối tợng, nhiều lĩnh vực, nhiều
ngành nghề sử dụng, nó có khả năng cung cấp tri thức xác thực và hữu
8


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
ích cho con ngời; giúp con ngời có hành động, thái đọ, cách sử dụng hay
bảo quản đúng đắn đối với sự vật, hiện tợng xung quanh mình.
- Về cách diễn đạt: Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, cô đọng,

chặt chẽ, sinh động. Văn bản thuyết minh không chú trọng sử dụng ngôn
ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi nh trong văn miêu tả.
Văn bản thuyết minh thuộc lĩnh vực nào, liên quan tới ngành nghề nào
thì phải sử dụng những thuật ngữ, những khái niệm có tính chất chuyên
ngành đó.
Các thông tin trong văn bản thuyết minh phải ngắn gọn, hàm súc; các số
liệu đa ra phải chính xác.
Ví dụ: Một mi li mét lá chứa bốn mơi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có
chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá.
(Tại sao lá cây có màu xanh lục)
GV: Tuy nhiên trong văn bản thuyết minh cũng có sự kết hợp với các phơng
thức khác nh miêu tả và biểu cảm.
? Nêu một số phơng pháp thuyết minh thờng sử dụng?
- Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích: Là phơng pháp vận dụng tri
thức để nêu khái niệm của hiện tợng, sự vật, tức là thông qua định
nghĩa để xác định đối tợng thuộc loại sự vật, hiện tợng gì, có những
đặc điểm riêng biệt nổi bật nào. Phơng pháp này thờng thể hiện ở một
câu văn mở đầu cho văn bản thuyết minh giữ vai trò giới thiệu chung, có
cấu trúc ngữ pháp theo kiểu câu đẳng thức C là V (trong đó C đóng vai
trò chủ thể, V đóng vai trò cung cấp những thông tin về đặc điểm,
tính chất, công dụng). Nội dung câu nêu định nghĩa này thờng biểu thị
sự phán đoán.
Ví dụ: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống
ở vùng đất ẩm.
Hát quan họ là một lối hát đối đáp giữa hai bên trai và gái.
- Phơng pháp so sánh: Là phơng pháp dùng hình thức so sánh đối chiếu
giữa sự vật, sự việc đang đợc thuyết minh với sự vật, sự việc khác nhằm
làm nổi bật bản chất của vấn đề đang đợc thuyết minh.
Ví dụ: So với thuỷ điện trên sông, điện thuỷ triều có một số điểm u
việt. Điện sông còn có mùa khô, mùa cạn, thời tiết tác động nên sản lợng

điện không đều. Trong khi đó, thuỷ triều cho ta một điện năng tơng
đối ổn định.
(Đào Xuân Tờng- Vũ Đình Hoạt, Nguồn năng lợng điện thuỷ triều và năng
lợng sóng)
- Phơng pháp dùng số liệu: Là phơng pháp sử dụng các số liệu vào quá
trình thuyết minh. Các số liệu này thờng là kết quả của một quá trình
tìm hiểu, khảo sát, thống kê- một hoạt động thể hiện tính khoa học và
9


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
đảm bảo tính chính xác cao cho văn bản thuyết minh. Ngời viết bài
thuyết minh có thể tự thống kê số liệu từ thực tế khảo sát, nghiên cứu;
cũng có thể sử dụng lại các số liệu từ các nguồn tài liệu khác (sách, báo,
các báo cáo, các công trình nghiên cứu...). Tuy nhiên, nếu dùng số liệu từ
các nguồn tài liệu khác thì phải có xuất xứ rõ ràng.
Chẳng hạn nh văn bản ôn dịch, thuốc lá đã dùng một loạt các số liệu
(loại số liệu tự tìm hiểu, khảo sát thông qua phỏng vấn): Ta đến bệnh
viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80% ung th vòm họng
và ung th phổi là do thuốc lá.
- Phơng pháp đa ví dụ cụ thể: Là phơng pháp nêu ra những dẫn chứng
cụ thể, xác thực, đáng tin cậy để minh hoạ cho vấn đề đang đợc thuyết
minh. Những dẫn chứng này có thể là các sự việc, địa danh hoặc con
ngời cụ thể. Ví dụ có thể lấy từ thực tế cuộc sống, có thể dẫn ra theo các
tài liệu. Cách thức nêu ví dụ có thể kết hợp với liệt kê, có thể dùng phơng
thức tự sự để kể chi tiết. Tác dụng của phơng pháp này là tạo nên những
căn cứ chân thực, xác đáng, làm cho vấn đề trừu tợng trở nên cụ thể, dễ
hiểu, giúp ngời đọc, ngời nghe dễ liên hệ thực tế, dễ nắm bắt thông tin,
hiểu rõ đợc vấn đề đang thuyết minh.
Ví dụ: Với cảnh trí nên thơ nh vậy, Hàm Rồng là nơi dừng chân của bao

tao nhân mặc khách: Lí Thờng Kiệt, Phạm S Mạnh, Lê Quát, Nguyễn Trãi,
Lê Thánh Tông, Ngô Thì Sĩ, Nguyễn Thợng Hiền, Tản Đà..., ở động Long
Quang vẫn còn một số bài thơ khắc trên vách đá.
(Lâm Bằng)
- Phơng pháp liệt kê: Là phơng pháp trình bày tri thức theo một trật tự
nhất định. Các đơn vị tri thức đợc sắp xếp nối tiếp nhau theo đặc
điểm tính chất, theo thời gian, theo không gian, cấu tạo. Tác dụng của
phơng pháp này là tạo sự phong phú trong nội dung thuyết minh, làm
tăng sức thuyết phục đối với ngời đọc, ngời nghe.
Ví dụ: Liệt kê trên cơ sở cấu tạo của đối tợng: Chung quanh núi Rồng có
nhiều ngọn núi trông rất ngoạn mục nh: Ngũ Hoa Phong có hình năm
cánh hoa sen chung một gốc, mọc lên từ đầm lầy, có hang tiên với các nhũ
đá mang nhiều vẻ kì thú: hình rồng hút nớc, hình các vị tiên..., có ngọn
núi Phù Thi Sơn trông xa nh một ngời đàn bà thắt trên mình một dải lụa
xanh nằm gối đầu vào thân rồng. Rồi núi mẹ, núi con nh hình hai quả
trứng, có núi Tả Ao, vũng Sao Sa có nớc trong vắt quanh năm. Rồi núi Con
Mèo, núi Cánh Tiên đều có hình thù nh tên gọi.
(Lâm Bằng)
- Phơng pháp phân loại, phân tích: Là phơng pháp chia vấn đề, đối tợng
đang đợc thuyết minh thành nhiều loại, nhiều mặt, nhiều khía cạnh để
làm rõ từng ý. Hai thao tác phân loại và phân tích phải có sự kết hợp thật
10


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
chặt chẽ, hài hoà: trên cơ sở phân loại để phân tích; phân tích theo hớng phân loại. Phơng pháp này làm cho nội dung thuyết minh đợc trình
bày một cách rõ ràng, mạch lạc, tránh tình trạng hoặc quá chung chung,
khái quát; hoặc đi vào liệt kê quá tỉ mỉ. Do vậy đòi hỏi ngời thuyết
minh phỉa có t duy khao học, có cái nhìn toàn diện bao quát và đồng
thời cũng thật cụ thể. Hầu hết các văn bản thuyết minh đều sử dụng phơng pháp này.

? Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản cung cấp tri thức cho con ngời. Vậy
tri thức trong văn thuyết minh đợc hình thành, tích luỹ bằng con đờng
nào?
- Trớc hết là quan sát:
Khác với quan sát trong miêu tả, không chỉ nhìn, xem mà phải vừa nhìn
vừa xem, dùng trí tuệ để phát hiện bản chất của đối tợng, phân biệt đợc
đặc điểm chính, phụ, tác dụng, ý nghĩa của đối tợng đối với cuộc sống
của con ngời.
Ví dụ: Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất.
(Con giun đất)
Trong quá trình quan sát phải biết suy luận.
Ví dụ: Từ hiện tợng muốn mua một bao thuốc 555, lúc đó trẻ em Việt Nam
cần tới 15 nghìn đồng, tác giả nghĩ ngay tới hành vi trộm cắp để có
tiền hút thuốc của đối tợng này.
- Thứ hai là thao tác tra cứu tài liệu (bao gồm từ điển, sách giáo khoa,
sách tham khảo, các loại báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa
học...). Việc tra cứu giúp các em xác định đợc khái niêm, tích luỹ tri thức
về đặc điểm, tính chất, cấu tạo, nguồn gốc, giá trị của đối tợng. Khi tra
cứu phải biết định hớng, lựa chọn và ghi chép thờng xuyên liên tục
những tri thức cần thiết (đặc biệt thông tin, số liệu...)
- Thứ ba phải biết phân tích: chia tách đối tợng theo cấu tạo của nó (có
mấy bộ phận? là những bộ phận nào? bộ phận nào chính? bộ phận nào
phụ? mỗi bộ phận có đặc điểm gì và quan hệ giữa các bộ phận ấy ra
sao?...) Nhờ thao tác này, ngời thuyết minh sẽ đi vào trọng tâm của vấn
đề, không rơi vào tình trạng thuyết minh lan man, dàn trải, thiếu lô gic.
? Nêu đặc điểm đề văn thuyết minh?
- Trong thực tế thì đề văn thuyết minh rất đa dạng, phong phú với nhiều
kiểu cấu trúc diễn đạt khác nhau. Nhng nhìn chung các đề văn thuyết
minh thờng đợc diễn đạt bằng một câu văn, thậm chí nhiều khi chỉ là
một câu đặc biệt (dới dạng một cụm từ). Sau đây là một số dạng đề thờng gặp:

+ Dạng đề có cấu trúc đầy đủ (bao gồm cả yêu cầu về thể loại và
đối tợng cần thuyết minh)
11


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Ví dụ: Thuyết minh về một lọ hoa em đã cắm để tặng mẹ nhân ngày
Quốc tế phụ nữ 8- 3.
Giới thiệu về ngôi nhà mình đang ở với nhã ý: muốn mời bạn đến
thăm.
+ Dạng đề có cấu trúc không đầy đủ, thờng chỉ đề cập tới đối tợng đợc thuyết minh. Tất cả 12 đề mà SGK giới thiệu đều thuộc dạng
này.
b, Cách làm bài văn thuyết minh
- Xác định yêu cầu của đề.
- Xác định ý và xây dựng bố cục: Bố cục của bài văn thuyết minh cũng
thờng có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu đối tợng đợc thuyết minh. Cách giới thiệu cũng
rất linh hoạt. Có thể đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu bằng cách nêu định
nghĩa hoặc những thông tin chính, khái quất khái niệm về đối tợng đợc
thuyết minh (văn bản Huế). Có thể sử dụng cách gián tiếp dẫn giải theo
lối đờng vòng. Cũng có thể sử dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu để
tạo cách nói đòn bẩy nhằm làm nổi bật đối tợng sẽ đợc thuyết minh (văn
bản Ôn dich, thuốc lá); hoặc dùng cách nói tranh luận để nêu vấn đề (văn
bản Bài toán dân số)
+ Thân bài: Là phần trọng tâm của văn bản. Thân bài có thể bao
gồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định, mỗi ý ứng với một
hoặc nhiều đoạn văn nối tiếp nhau, giữa các đoạn có sự liên kết chặt
chẽ về cả nội dung lẫn hình thức diễn đạt.
ở phần thân bài, hầu nh các phơng pháp thuyết minh đều đợc sử dụng.
Trong đó phơng pháp phân loại, phân tích đóng vai trò xác định ý

chính cho văn bản; phơng pháp định nghĩa đóng vai trò giới thuyết các
khái niệm về sự vật, sự việc, hiện tợng; các phơng pháp so sánh, liệt kê,
nêu ví dụ đợc dùng để nêu dẫn chứng linh hoạt hoặc giải thích rõ vấn
đề đang thuyết minh.
Việc lựa chọn sắp xếp ý trong bài văn thuyết minh có thể có nhiều cách.
Nếu giới thiệu về một ngời nào đó (lãnh tụ, nhà văn...) thì thuyết minh
theo trình tự: thân thế (tuổi, quê quán...); sự nghiệp (những đóng góp,
những cống hiến...) hoặc trình tự: ngoại hình- tính cách- sở thích. Nếu
giới thiệu về một đồ vật thì thuyết minh theo cấu tạo (các bộ phận): tính
năng, công dụng...ví dụ văn bản Xe đạp. Nếu thuyết minh về một di tích
lịch sử, một danh lam thắng cảnh có thể đi theo trình tự không gian,
thời gian hoặc các đặc điểm nổi bật. Ví dụ văn bản Huế.
+ Kết bài: Có nhiệm vụ khép lại vấn đề thuyết minh. Nội dung phần
kết bài có thể định hớng hoạt động (Ví dụ phần kết bài văn bản Thông
tin về Ngày Trái Đất năm 2000).
12


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Cũng có văn bản thuyết minh kết bài bằng một lời khẳng định về ý
nghĩa, công dụng, lợi ích của đối tợng đợc thuyết minh (văn bản Con giun
đất: Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Ngời cũng có thể ăn giun đất
vì nó có 70% lợng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc
chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích)...
- Cách diễn đạt: Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải đảm
bảo tính chính xác cao, không dùng những từ ngữ giàu hình ảnh và giàu
sức biểu cảm để tránh tình trạng đa ra những ý kiến, nhận xét thiếu
tính khách quan, làm giảm sức thuyết phục của những thông tin cần
chuyển tải đến cho ngời đọc, ngời nghe. Đặc biệt, cần phải tuỳ thuộc
vào đối tợng thuyết minh để tìm hệ thống ngôn ngữ cùng trờng liên tởng.

Ví dụ: Thuyết minh về cây dừa Bình Định, tác giả Hoàng Vân Huyền
đã dùng một số tập hợp từ cùng trờng liên tởng:
+ thân cây, lá, cọng lá, gốc, nớc, cùi, sọ, vỏ (cấu tạo)
+ làm máng, làm tranh, làm vách, làm chõ đồi xôi; làm khuy áo, làm
gáo, làm muôi; để uống, kho cá, kho thịt (công dụng)
Thuyết minh về xe đạp:
+ hệ thống truyền động: khung, bàn đạp, trục giữa, ổ bi giữa,
dây xích, ổ líp, hai trục, ổ bi và hai bánh trớc, sau... Hệ thống điều
khiển: ghi đông, phanh, tay cầm. Hệ thống chuyên chở: yên, giàn đèo
hàng, giỏ đựng (cấu tạo)
Với nhiệm vụ chính là cung cấp thông tin, cách diễn đạt trong văn bản
thuyết minh cần phải rõ ràng, mạch lạc, có thể dùng kiểu câu đẳng thức
(C là V) nếu cần nêu khái niệm; có thể dùng kiểu câu trần thuật khi miêu
tả... Cấu trúc các câu văn thờng đơn giản. Trong câu có dùng các số liệu,
các dẫn chứng cụ thể, chi tiết.
c, Dàn bài một số dạng bài thuyết minh.
* Dạng bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Mở bài: Giới thiệu đồ dùng thuyết minh (Có thể bằng phơng pháp nêu
định nghĩa, giải thích)
- Thân bài: Thuyết minh về đồ dùng theo trình tự sau:
+ Cấu tạo: Có thể theo trình tự: bộ phận chính trình bày trớc, bộ
phận phụ trình bày sau; hoặc cấu tạo ngoài trớc rồi cấu tạo trong sau...
+ Công dụng: giá trị sử dụng và giá trị tinh thần, văn hoá.
+ Các loại:
+ Cách sử dụng và bảo quản.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa và vai trò, vị trí của đồ dùng trong đời sống vật
chất và đời sống tinh thần.
* Dạng bài thuyết minh về một thể loại văn học
13



Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Bài viết giới thiệu về một nền văn học: Ví dụ cho đề bài: Có một bạn nớc
ngoài muốn tìm hiểu nền văn học dân tộc Việt Nam. Em hãy viết một
bài giới thiệu nền văn học dân tộc với bạn ấy.
- Mở bài:
+ Giới thiệu chung về văn hoá - văn nghệ và văn học của đất nớc. Từ
đó giới thiệu nền văn họcViệt Nam.
+ Có đánh giá sơ bộ về nền văn học đó.
- Thân bài:
+ Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam: Hai bộ phận: Văn
học dân gian và văn học viết.
+ Sự hình thành và phát triển của nền văn học Việt Nam: có hai
thời kì lớn
+ Thống kê các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng thời kì.
+ Những giá trị về nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của nền văn học
dân tộc. Những truyền thống lớn xuyên suốt lịch sử văn học. (Nội dung và
nghệ thuật đều nhằm phản ánh hiện thực xã hội và đời sống tinh thần
phong phú, tinh tế và đa dạng của dân tộc Việt Nam)
- Kết bài: Vai trò và ý nghĩa của nền văn học trong đời sống con ngời và
tiến trình lịch sử dân tộc.
Bài viết giới thiệu một thời kì văn học:
Yêu cầu: Bài viết phải trình bày đợc một số đơn vị kiến thức cơ bản
sau đây:
- Văn học thời kì này ra đời trong một bối cảnh lịch sử nh thế nào?
- Nó hình thành và phát triển ra sao (qua mấy giai đoạn, có những tác
giả, tác phẩm tiêu biểu nào)?
- Những nội dung lớn mà văn học thời kì này quan tâm phản ánh là gì?
- Những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của thời kì văn học này?
- Vị trí và ý nghĩa của thời kì văn học này đối với giai đoạn lịch sử ấy

và đối với nền văn học dân tộc nói chung.
Bài viết giới thiệu một xu hớng văn học:
Ví dụ: Hãy viết bài giới thiệu dòng văn học lãng mạn Việt Nam (19301945)
Yêu cầu chung về kiến thức cơ bản:
- Khái niệm chủ nghĩa lãng mạn trong văn học.
- Giải thích sự ra đời của xu hớng văn học này. (Nó ra đời trong bối cảnh
lịch sử nào? Tại sao nó ra đời?...)
- Quá trình hình thành, phát triển: Ra đời khi nào? Kết thúc khi nào?
Những tác phẩm và tác giả tiêu biểu?
- Đặc sắc nghệ thuật của xu hớng văn học này?
- Đánh giá giá trị của dòng văn học này: Ưu điểm và những hạn chế.
14


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
Bài thuyết minh về một tác giả văn học:
- Mở bài: Giới thiệu tên tác giả định thuyết minh. (Có thể dẫn dắt từ thời
kì văn học, giai đoạn văn học hay trào lu văn học)
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh xã hội, lịch sử khi nhà văn ra đời: Nhà văn xuất hiện ở
thời kì, ở giai đoạn lịch sử nào? Tình hình xã hội? Tình hình t tởng
văn hoá, văn học?
+ Trình bày về tiểu sử, cuộc đời tác giả; quê hơng, gia đình, bè
bạn? Trình độ học vấn, cá tính?
+ Thuyết minh về đặc điểm sáng tác, phong cách sáng tác (những
đặc sắc nổi bật): Đề tài, chủ đề tiêu biểu? Đặc sắc của thế giới nghệ
thuật? Nhân vật tiêu biểu? Những sở trờng, sở đoản về nghệ thuật: thể
loại thành công nhất? Bút pháp, giọng điệu, ngôn ngữ nghệ thuật...
+ Thuyết minh về sự nghiệp sáng tác: các chặng đờng sáng tác và
các tác phẩm tiêu biểu trên mỗi chặng đờng của tác giả.

- Kết bài: Vị trí trong lịch sử văn học dân tộc.
Bài viết về một tác phẩm văn học:
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học.
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? (Hoàn cảnh xã hội và hoàn cảnh
cảm hứng cụ thể của tác phẩm)
+ Tóm tắt tác phẩm (nếu là truyện), bố cục của bài (nếu là thơ)
+ Những nội dung cơ bản bao trùm toàn bộ tác phẩm? (có thể đa
dẫn chứng minh hoạ)
+ Những đặc sắc nổi bật và nghệ thuật của tác phẩm? (có thể đa dẫn chứng minh hoạ)
- Kết bài: Đánh giá ý nghĩa, vai trò và tác dụng của tác phẩm đó đối với
bạn đọc và lịch sử văn học dân tộc.
d, Bài tập
Phát hiện và chỉ rõ những phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng trong
đoạn văn sau:
- Cây dừa gắn bó với ngời dân Bình Định chặt chẽ nh cây tre đối với
ngời dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho
con ngời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc
dừa già làm chõ đồ xôi, nớc dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh,
làm nớc mắm,... Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép
lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm
khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với ngời đánh cá
vì nó mềm, dẻo dai, chịu ma, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống
hàng ngày là nh thế đấy.
15


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
- Trên những chặng đờng dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây
dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả

vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng...
(Cây dừa Bình Định)
- Một năm, trâu cái chỉ đẻ có một lứa. Con trâu con đợc gọi là con nghé
ọ. Nghé sơ sinh nặng 20- 25 kg. Đôi răng cửa giữa cố định bắt đầu
mọc lúc 3 tuổi, trâu sẽ kết thúc sinh trởng lúc 6 tuổi (8 răng cửa). Nghé
lớn rất nhanh nhng sừng cha mọc vội mà để lớn dần lên mới dần chịu nhú
ra. Và thế là, chú nghé ọ ngày nào đã thật sự trởng thành để gọi bằng
cái tên nh cha mẹ chúng.
(Con trâu ở làng quê Việt Nam)
- Từ xa, nghề làm nón đã rất phổ biến ở Việt Nam. Những cái tên nh nón
Gò Găng, nón Tây Hồ, nón Truồi, nón Phú Cam, nón La Sơn, nón láng
Chuông đã trở nên khá thân thiết trong lòng ngời Việt Nam.
Chiếc nón lá cũng có nhiều kiể, nhiều vẻ nh: nón quai thao, nón dấu, nón
bài thơ, nón cời, nón gõ, nón lá sen,... Vật liệu dùng làm nón lấy từ nguồn
sản phẩm của núi rừng nh tre, trúc, lá nón. Việt Bắc, Tây Bắc, Trờng
Sơn, Tây Nguyên, U Minh... là nguồn vô tận về lá nón. Lá cọ, lá kè cũng
dùng để làm nón.
(Chiếc nón lá Việt Nam)
- Lúa là loại thân cỏ, tròn, có nhiều đốt.
- Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các thành phố lớn nớc ta ngang với tỉ
lệ các thành phổ Âu- Mĩ.
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc, thấm vào cơ thể. Nạn nhân đầu
tiên là những lông rung của những tế bào niêm mạc ở vòm họng, ở phế
quản, ở nang phổi bị chất hắc ín trong khói thuốc lá làm tê liệt. Các
lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theo luồng
không khí tràn vào phế quản và phổi; khi các lông mao này ngừng hoạt
động, bụi và vi khuẩn không đợc đẩy ra ngoài, tích tụ lại gây ho hen và
sau nhiều năm gây viêm phế quản.
Trong khói thuốc lá lại chứa nhiều chất ô- xít các- bon, chất này thấm vào
máu, bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cận với ô xi nữa.

Không lạ gì sức khỏe của ngời nghiện thuốc ngày càng sút kém.
Thấm vào các tế bào, chất hắc ín lại thờng gây ra ung th. Ta đến bệnh
viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80 % ung th vòm họng
và ung th phổi là do thuốc lá.
Ta đến viện nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trởng cho biết:
Chất ni- cô- tin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những
bệnh nghiêm trọng nh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim.
Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau
16


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
nh thế nào, rồi phải cắt dần từng ngón chân đến cả bàn chân; có thấy
những ngời 40- 50 tuổi đã chết đột xuất vì nhồi máu cơ tim; có thấy
những khối ung th ghê tởm mới nhận ra tác hại ghê gớm của thuốc lá.
Không cần nhắc đến những bệnh nghiêm trọng nh vậy, chỉ riêng bệnh
viêm phế quản của hàng triệu ngời cũng đã làm mất bao nhiêu ngày công
lao động và làm tổn hao sức khoẻ cộng đồng.
(Ôn dịch, thuốc lá)
- Yến sào là sản phẩm quý hiếm của nớc ta và trên thế giới. Yến sào là
món ăn ngon bổ dỡng làm tăng thêm sức khoẻ cho cơ thể, nhất là ngời
yếu sức và ngời cao tuổi. Đồng thời cũng làm một dợc phẩm chữa trị
nhiều bệnh. Yến sào đều có ở các vùng biển đảo Việt Nam, nhng so với
cả nớc thì yến sào vùng vịnh Nha Trang có chất lợng tốt. Hiện nay, ở
Khánh Hoà, sản lợng yến sào khai thác đợc trung bình hàng năm vào
khoảng ba tấn và là sản lợng cao nhất ở Việt Nam. Phần lớn lợng yến sào
này đợc xuất khẩu sang các nớc Đông Nam á và châu Âu. Hàng năm yến
sào là nguồn thu ngoại tệ mạnh của tỉnh. Vì thế, ngời ta thờng ví yến
sào là vàng trắng của Khánh Hoà.
(Kim Duy, Đảo yến- Hòn Nội)

II. So sánh điểm giống và khác nhau giữa văn miêu tả và văn
thuyết minh
a, Giống nhau
? Giữa văn miêu tả và văn thuyết minh có điểm nào giống nhau?
- Đối tợng: của cả văn thuyết minh và vă miêu tả đều rất quen thuộc, gần
gũi với cuộc sống con ngời: đồ vật, loài vật, con ngời, danh lam thắng
cảnh, món ăn, trò chơi...
- Dù là miêu tả hay thuyết minh đều phải quan sát đối tợng rồi mới dùng
các phơng thức để làm nổi bật những đặc điểm tiêu biểu của sự vật.
b, Khác nhau
? Sự khác nhau giữa văn thuyết minh và văn miêu tả đợc thể hiện ntn?
Văn miêu tả
- Giúp ngời đọc, ngời nghe hình
dung về sự vật, sự việc.
- Quan sát trong văn miêu tả phải
toàn diện, rồi lựa chọn nhiều chi
tiết để tả làm ngời đọc cũng
nhận rõ đối tợng nh ngời tả. Quan
sát để phát hiện đặc điểm và
trạng thái hoạt động của đối tợng
(bao gồm hình dáng, kích thớc,

Văn thuyết minh
- Giúp ngời đọc ngời nghe có
những hiểu biết về sự vật, sự việc.
- Ngoài quan sát đặc điểm bên
ngoài, còn phải tìm hiểu bản chất
bên trong của đối tợng. Những
đặc điểm ấy thờng gắn với tác
dụng của đối tợng với cuộc sống.


17


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
những cử chỉ, hành động, diễn
biến...), chủ yếu dùng các giác
quan để cảm nhận về đối tợng.
- Ngôn ngữ chính xác, cô đọng,
- Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu chặt chẽ, gọn gàng.
sức gợi, dùng liên tởng, tởng tợng, ví
von, so sánh để tạo ngôn ngữ - Phải tôn trọng sự thật
giàu hình ảnh.
- Có thể tả theo cách quan sát cách
cảm nhận chủ quan.
III. Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho các đề tài sau, hãy cho biết đề tài nào đòi hỏi phải sử dụng
kiểu văn bản thuyết minh?
a, Chơi đu.
b, Làng mạc ngày mùa.
c, Thủ đô Hà Nội.
d, Một đêm trung thu để lại nhiều ấn tợng sâu sắc.
e, Đấu vật cổ truyền trong lễ hội của ngời Việt.
g, Mùa thu Hà Nội.
h, áo dài Việt Nam.
i. Con trâu ở làng quê Việt Nam.
- Gọi HS trả lời
- GV chuẩn xấc kiến thức: Các đề tài: a, c, e, h, i
Bài 2:
Cho 2 đoạn văn sau, xác định phơng thức biểu đạt cho từng đoạn? Chỉ

ra điểm giống và khác nhau của 2 đoạn văn?
a, Giờ đây cây phợng đang thời kì sung sức nhất. Tán lá rộng, xanh rì,
trùm kín cả một góc sân. Những cành cây khỏe khoắn nh những cánh
tay khổng lồ, toả ra mọi phía. Gốc cây xù xì, màu nâu săn chắc nh trên
một cơ thể rám nắng trong lao động. Bộ rế cây nh bàn tay khổng lồ
chọc xuống đất. Rồi bỗng nắng hè chói chang vụt đến, cây phợng bừng
nở những chùm hoa đỏ rực. Những cánh hoa rực rỡ một góc trời nh những
đốm lửa bập bùng. Rồi những cánh hoa rơi đầy, rải kín mặt đất nh một
tấm thảm nhung màu đỏ. Tôi thờng nhặt những cánh hoa, xâu thành
những vòng hoa đỏ thật đẹp.
(Bài làm của học sinh)
b, Cây phợng thuộc loài cây bóng mát, thân gỗ, vỏ nâu sẫm. Cây có
thể cao hàng chục mét, vơn tới cửa sổ tầng ba những ngôi nhà cao tầng
của thành phố tôi. Lá phợng thuộc loài lá kép, trên phiến lá chi chít những
lá li ti, thế mà chúng có thể làm thành tán lá vĩ đại che rợp cả đờng phố.
Đẹp nhất là hoa. Thuộc họ đậu, hoa phợng nh cánh bớm, xoà ra rực rỡ sắc
18


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
dỏ, thỉnh thoảng xen vài cánh vàng nhạt tạo nên sự hài hoà độc đáo. Nhị
hoa nh những chiếc vòi nhỏ vơn xoè ra trên cánh. Quả phợng hình quả
đậu, có thể to năm phân và dài đến ba mơi phân, nên dù có màu xanh
nh lá mà đứng dới nhìn lên vẫn rõ từng quả.
- HS làm vào vở.
- Gọ 1 HS lên bảng làm- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung:
+ Phơng thức biểu đạt của đoạn a: miêu tả.
+ Phơng thức biểu đạt của đoạn b: thuyết minh.
+ Điểm giống nhau: Cùng trình bày một đối tợng: cây phợng.

+ Khác nhau: Miêu tả cây phợng: Tả đặc điểm bên ngoài. Thuyết
minh về cây phợng: trình bày nguồn gốc, giống loài, đặc điểm bên
trong từng bộ phận của cây phợng.
Bài 3: Lập dàn ý phần thân bài cho 2 đề bài sau:
Đề 1: Miêu tả ngôi trờng của em.
Đề 2: Giới thiệu về ngôi trờng của em.
- Yêu cầu HS làm vào vở- Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- GV nhận xét, sửa chữa.
a, Dàn ý thân bài bài văn miêu tả về ngôi trờng:
- Tả bao quát chung: trờng nằm trên khuôn viên nh thế nào.
- Tả cụ thể:
+ Tả cổng trờng
+ Tả sân trờng với rất nhiều cây xanh bóng mát.
+ Tả các phòng học.
+ Tả dãy nhà văn phòng, phòng họp của các thầy cô giáo.
+ Tả vờn trờng và khu sân thể dục, ao cá...
b, Dàn ý thân bài văn thuyết minh
- Giới thiệu tên trờng, ngày thành lập, vị trí, diện tích của trờng.
- Lịch sử phát triển của ngôi trờng: từ tranh tre- nhà cấp 4- nhà tầng.
- Các khu vực của trờng.
- Số lợng học sinh, các khối lớp
- Những thành tích của trờng qua các năm trong đào tạo và thi đua: Học
sinh giỏi các cấp, học sinh tiên tiến, đội ngũ thầy cô giáo, học sinh thành
đạt...
? Từ đó rút ra sự khác nhau giữa miêu tả quang cảnh và giới thiệu một
địa danh?
- Tả cảnh quan nơi đó nh hiện ra trớc mắt ngời đọc, ngời nghe; truyền
tình cảm của em đến ngời đọc, ngời nghe về cảnh quan đó.

19



Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
- Giới thiệu địa danh: làm cho ngời đọc, ngời nghe có hiểu biết về vị
trí, lai lịch, quy mô cơ sở vật chất, thành tích trong mọi hoạt động và
những giá trị khác.
- Về bố cục: Tả theo trình tự từ ngoài vào trong. Còn thuyết minh: bố cục
theo trình tự các bộ phận cấu thành và các phơng diện hoạt động của
nó.
Bài 4: Cho 2 đề bài sau:
Đề 1: Hãy tả con trâu nhà em.
Đề 2: Thuyết minh về con trâu Việt Nam.
Hãy viết phần thân bài cho 2 đề bài trên.
- HS làm vào vở.
- Gọi HS đọc bài.
- Nhận xét.
Bài 5: Chọn một trong hai đề sau để làm bài:
Đề 1: Viết bài giới thiệu về tác giả Nam Cao và truyện ngắn Lão Hạc.
Đề 2: Viết bài giới thiệu về nhà thơ Vũ Đình Liên và bài thơ Ông đồ.
Bài 6: Chọn một trong hai đề sau để làm bài:
Đề 1: Dựa vào bài thơ Ông đồ, hãy trình bày đặc điểm về thể thơ
ngũ ngôn.
Đề 2:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan,
Trùng san chi ngoại hựu trùng san.
Trùng san đăng đáo cao phong hậu,
Vạn lí d đồ cố miện gian.
(Tẩu lộ- Hồ Chí Minh)
Dựa vào bài thơ Tẩu lộ (Đi đờng) của Hồ Chí Minh, hãy viết bài giới
thiệu về thể thơ của bài thơ trên.

Bài 7: Chọn một trong hai đề sau để làm bài:
Đề 1: Thuyết minh về chiếc bút máy (hoặc bút bi).
Đề 2: Thuyết minh về quyển sách giáo khoa Ngữ Văn 8.

20


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008

Kiểm tra: chủ đề 5
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Khái quát những vấn đề đã học trong chủ đề: so sánh văn miêu tả và
văn thuyết minh.
- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh cho học sinh.
B. Chuẩn bị:
- GV: Ra đề, làm đáp án, biểu điểm.
- HS: Ôn lại chủ đề đã học.
C. Hoạt động trên lớp
* Hoạt động 1: GV chép đề lên bảng
Đề bài
I. Trắc nghiệm: Hãy chọn ý đúng nhất trong mỗi câu để trả lời:
Câu 1: Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A. Mang tính chủ quan, giàu cảm xúc và tình cảm.
B. Mang tính thời sự nóng bỏng.
C. Tri thức uyên bác, chọn lọc.
D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.
Câu 2: Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
A. Có tính hình tợng, giàu giá trị biểu cảm.
B. Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và hấp dẫn.
C. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc.

D. Giàu hình ảnh.
Câu 3: Đoạn văn sau đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
Những cây hao lan thuộc về họ lan, một họ thực vật lớn nhất trong
lớp cây một lá mầm, gồm nhiều loài cây nhất. Cho đến đầu thập kỉ
vừa qua, toàn thế giới có khoảng một trăm nghìn loài lan, xếp trong tám
trăm chi. Trong số một trăm nghìn loài lan ấy, có khaỏng 25 000 loài lan
rừng và 75 nghìn loài lan lai.
21


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm.
II. Tự luận
Viết một bài thuyết minh về tết cổ truyền của ngời Việt Nam.

Chủ đề 5:
ôn tập thơ văn yêu nớc- cách mạng
đầu thế kỉ XX
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Hệ thống lại văn thơ yêu nớc- cách mạng đầu thế kỉ XX ở: các tác giả,
hoàn cảnh ra đời, nội dung và nghệ thuật.
- Rèn kĩ năng học thuộc lòng các bài thơ, trả lời các câu hỏi về nội dung
và nghệ thuật của các văn bản đó.
B. Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các kiến thức đã học về các tác giả Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh, Tản Đà, Trần Tuấn Khải và các văn bản: Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ nớc nhà.

- HS: Xem lại các bài đã học: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở
Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ nớc nhà.
C. Hoạt động trên lớp: Nội dung ôn tập: GV yêu cầu HS trả lời một số
câu hỏi sau:
Câu 1: Đọc thuộc lòng các văn bản:
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác,
- Đập đá ở Côn Lôn,
- Muốn làm thằng Cuội,
- Hai chữ nớc nhà.
GV gọi nhiều HS lên bảng, đặc biệt là các em học còn yếu.
Câu 2: Trình bày hiểu biết của em về các tác giả: Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh, Tản Đà, Trần Tuấn Khải
22


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867- 1940), tên thuở nhỏ là Phan Văn San,
tên hiệu chính là Sào Nam, ngời làng Đan Nhiệm (có tài liệu ghi là Đan
Nhiễm), nay là xã Nam Hoà, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Năm 33 tuổi,
Phan Bội Châu đỗ giải nguyên (đỗ đầu kì thi hơng). Ông là một nhà yêu
nớc, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng hai mơi năm lăm
năm đầu thế kỉ XX, từng xuất dơng sang Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan
để mu đồ sự nghiệp cứu nớc. Phan Bội Châu cũng là một nhà văn, nhà
thơ lớn có sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ.
- Tác phẩm của ông bao gồm rất nhiều thể loại, tất cả đều thể hiện lòng
yêu nớc, thơng dân tha thiết, khát vọng độc lập, tự do và ý chí chiến
đấu bền bỉ, kiên cờng: Hải ngoại huyết th (thơ chữ Hán), Sào Nam thi
tập (thơ chữ Hán và chữ Nôm), Trùng Quang tâm sử (tiểu thuyết chữ
Hán), Văn tế Phan Châu Trinh (chữ Nôm), Phan Bội Châu niên biểu (hồi
kí chữ Hán),...

2. Phan Châu Trinh (1872- 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hi Mã,
quê ở làng Tây Lộc, huyện Hà Đông (nay là thôn Tây Hồ, xã Tam Phớc,
huyện Tam Kì, tỉnh Quảng Nam). Ông đỗ phó bảng, đợc bổ dụng một
chức quan nhỏ, nhng chỉ một thời gian ngắn đã bỏ quan, chuyên tâm
vào sự nghiệp cứu nớc. Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Châu
Trinh là ngời đề xớng dân chủ và đòi bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở
Việt Nam. Hoạt động cứu nớc của ông đa dạng, phong phú và sôi nổi ở
trong nớc, có lúc ở Pháp, ở Nhật. Phan Châu Trinh là ngời giỏi biện luận và
có tài văn chơng. Văn chính luận của ông rất hùng biện, đanh thép, thơ
văn trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu nớc và dân chủ.
- Tác phẩm chính: Tây Hồ thi tập, Tỉnh quốc hồn ca, Xăng- tê thi tập (các
tập thơ), Giai nhân kì ngộ (truyện thơ dịch),...
3. Tản Đà (1889- 1939), tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở làng
Khê Thợng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Ba Vì, tỉnh Hà
Tây). Tản Đà xuất thân là nhà nho, từng hai phen lều chõng đi thi nhng
không đỗ, sau đó ông đã chuyển sang sáng tác văn chơng quốc ngữ và
sớm nổi tiếng, đặc biệt là những năm 20 của thế kỉ XX. Thơ ông tràn
đầy cảm xúc lãng mạn, lại rất đậm đà bản sắc dân tộc và có những
tìm tòi, sáng tạo mới mẻ. Có thể xem thơ Tản Đà nh một gạch nối giữa nền
thơ cổ điển và nền thơ hiện đại Việt Nam. Ngoài thơ, Tản Đà còn viết
văn xuôi và cũng nổi tiếng với những bài tản văn, tuỳ bút, tự truyện,
những thiên du kí viễn tởng đặc sắc.
- Tác phẩm chính: Khối tình con I, II (thơ, 1917), Giấc mộng con I (tiểu
thuyết, 1917), Thề non nớc (tiểu thuyết, 1920), Giấc mộng con II (du kí,
1932), Giấc mộng lớn (tự truyện, 1932).
23


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
4. Trần Tuấn Khải ((1895- 1983), bút hiệu á Nam, quê ở làng Quang Xán,

xã Mĩ Hà, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. Ông thờng mợn những đề tài
lịch sử hoặc những biểu tợng nghệ thuật bóng gió để bộc lộ nỗi đau
mất nớc, nỗi căm giận bọn cớp nớc và bè lũ tay sai, nhằm khích lệ tinh thần
yêu nớc của đồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập, tự do của mình. Thơ
Trần Tuấn Khải vào những năm 20 của thế kỉ XX đợc truyền tụng rộng rãi,
nổi tiếng nhất là những bài hát theo các làn điệu dân ca và những bài
thơ theo các thể loại cổ truyền của dân tộc nh lục bát, song thất lục bát.
- Tác phẩm chính: Các tập thơ: Duyên nợ phù sinh I, II (1921 và 1923), Bút
quan hoài I, II (1924 và 1927), Với sơn hà I, II (1936 và 1949),...
Câu 3: Hệ thống các văn bản Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá
ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ nớc nhà về tác giả, tác phẩm,
năm sáng tác, thể loại, phơng thức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật? (GV
yêu cầu HS làm vào vở- Gọi 4 HS lên bảng trình bày)
Tên văn bảnTác giả
Vào
nhà
ngục Quảng
Đông
cảm
tácNgục
trung
th1914- Phan
Bội Châu

Thể PTBĐ
loại
Thơ Biểu
thất cảm
ngô
n

bát


Đập đá ở
Côn
Lôn1908- Phan
Châu Trinh.

Thất Biểu
ngô cảm
n
bát


Nội dung

Nghệ thuật

- Bài thơ đã thể hiện
phong thái ung dung
đờng
hoàng,
khí
phách kiên cờng, bất
khuất vợt lên trên hoàn
cảnh tù ngục khốc liệt,
ôm chí lớn và lòng tin
mãnh liệt. Đó là con
ngời anh hùng, mang
khí phách hiên ngang,

t thế lẫm liệt, hào
hùng.

- Cảm hứng mãnh
liệt, hào hùng, giọng
điệu
sang
sảng
mang tính chất sử
thi.
- Các nghệ thuật
phóng đại khoa trơng.

- Khắc hoạ hình tợng
đẹp lẫm liệt, ngang
tàng của ngời anh
hùng cứu nớc, dù gặp bớc nguy nan vẫn không
sờn lòng đổi chí.
- Khí phách hiên
ngang lẫm liệt, thể
hiện ở t thế hiên
ngang, ý chí sắt đá,

- Cảm hứng lãng
mạn, giọng điệu
mạnh mẽ, hào hùng
góp phần thể hiện
khí phách của ngời
anh hùng không bị
khuất phục trớc khó

khăn.
- Nghệ thuật đối
lập, ẩn dụ...

24


Nguyễn Thị Hoa- Trờng THCS Thuỵ Phong- Tự chọn bám sát Ngữ văn 8Soạn: 02.12. 2008
thái độ quyết tâm với
con đờng đấu tranh
gian khổ của mình.
Muốn
làm
thằng CuộiKhối
tình
con I- 1917.

Thất Biểu
ngô cảm
n
bát


- Đó là một hồn thơ
thanh cao, sầu mộng
và ngông. Tâm hồn
ấy bất hoà sâu sắc
với hiện thực tầm thờng xấu xa, chán ghét
thực tại, muốn thoát li
khỏi hiện thực đó

bằng mộng tởng len
cung trăng để bầu
bạn với chị Hằng
=>khát vọng tự do.

- Nguồn cảm xúc
mãnh liệt dồi dào,
vừa phóng túng bay
bổng lại vừa sâu
lắng thiết tha, đợc
biểu hiện một cách
tự nhiên, thoải mái,
nhuần nhị nh giọng
tâm tình thân mật
với ngời bạn tri âm
tri kỉ.
- Lời lẽ giản dị trong
sáng, không gọt đẽo
cầu kì mà vẫn mợt
mà, ý nhị, giàu sức
biểu cảm lại rất đa
dạng trong lối biểu
hiện.
- Sức tởng tợng
phong phú, táo bạo.

Hai chữ nớc
nhàBút
quan hoài I1924- Trần
Tuấn Khải.


Son
g
thất
lục
bát

- Trần Tuấn Khải đã mợn một câu chuyện
lịch sử để bộc lộ cảm
xúc yêu nớc, nỗi đau
mất nớc và khích lệ
lòng yêu nớc, ý chí cứu
nớc của đồng bào.

- Khai thác đề tài
lịch sử, giọng điệu
thơ lâm li thống
thiết, thể thơ thích
hợp với bày tỏ tâm
trạng.

Biểu
cảm
xen
tự sự

miêu
tả

Câu 4: Phân tích hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập

đá ở Côn Lôn để thấy đợc khí phách hiên ngang bất khuất của các sĩ
phu yêu nớc đầu thế kỉ XX?
Gợi ý:
Cả hai bài thơ đều làm toát lên khí phách hiên ngang bất khuất của các
sĩ phu yêu nớc đầu thế kỉ XX:
25


×