Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

xay dung chu de nguyen tu, cac nguyen to hoa hoc doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (318.69 KB, 10 trang )

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ: NGUYÊN TỬ VÀ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Tóm tắt tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng

trong chủ đề, thể hiện qua nội dung chủ đề.
Thời gian
Tiết 1

Tiết 2, 3, 4

Tiết 5

Tiến trình
dạy học
Hoạt động
khởi động

Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức
Hoạt
động luyện tập
và giao nhiệm
vụ về nhà

Hoạt động của
học sinh
Xem các video,
nhận nhiệm vụ


giải quyết vấn
đề

Hỗ trợ của giáo
viên
Cho HS xem phần
mềm mô phỏng,
hình ảnh…
Làm rõ nhiệm vụ
học tập
Học sinh làm
Giao nhiệm vụ trực
việc cá nhân và tiếp hoặc phiếu học
làm việc nhóm tập
đọc tài liệu
Nhận nhiệm vụ Giao nhiệm vụ trực
theo tài liệu
tiếp hoặc phiếu học
học tập
tập

Kết quả/ sản phẩm
dự kiến
Báo cáo của các
nhóm đề xuất giải
thích các hiện tượng.

Báo cáo kết quả của
các nhóm khi tìm
hiểu các nội dung

Báo cáo kết quả của
các nhóm.

Tiết 1:
Hoạt động 1. Hoạt động khởi động.
Giới thiệu cho học sinh: sự hình thành phát triền trong nghiên cứu về nguyên tử.
Hỗ trợ của giáo viên

Nhiệm vụ 1: Đặt vấn đề
-Tổ chức trò chơi cho học sinh (câu đố dạng đưa ra 1
loạt hình ảnh, sau đó hỏi học sinh đó là sự vật hiện tượng gì).
Các đáp án của câu hỏi: bom nguyên tử, canxi, sét…
-Trong chương trình hóa học THCS, các em đã được
giới thiệu các loại vật liệu được tạo thành từ nguyên tử. Vậy,
nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Trong lịch sử, người ta đã
nghiên cứu cấu tạo của nguyên tử từ thế kỉ XIX. Năm 1897,
Tom-xon – một nhà khoa học người Anh đã tiến hành thí

Hoạt

Kết

động của học

quả/ sản

sinh

phẩm dự


kiến
Báo
cáo về các
nhận vấn đề
Nhiệm phương án
vụ:
Lập giải thích
hiện tượng
nhóm,
trên theo
-HS
tham gia trò câu hỏi đã
chơi do GV tổ nêu.
chức.
Tiếp


nghiệm về tia âm cực và phát hiện ra một thành cấu tạo nên
nguyên tử: Sau đây chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm về tia
âm cực.
- Giáo viên trình chiếu video mô phỏng thí nghiệm tia
âm cực của Tom – xơn. Trong quá trình xem video, cần mô tả
cho học sinh các thiết bị:
+ Cho phóng điện với hiệu điện thế rất lớn (cỡ 15000
vôn) qua hai điện cực gắn vào đầu một ống thủy tinh kín đã rút
gân hết không khí, cuối ống có đặt màn huỳnh quang để quan
sát hướng đi của các tia không nhìn thấy.
+ Đặt trong ống kín một chong chóng nhẹ.
+ Đặt ống thủy tinh trong một điện trường.
Nhắc nhở hướng học sinh đến khoảng thí nghiệm, sau

đó tạm dừng để học sinh quan sát: quan sát sự chuyển động
của dòng hạt, chong chóng và sự thay đổi khi đặt trong điện
trường.
- Câu hỏi đặt ra cho học sinh thảo luận:
Câu hỏi 1: Hãy tìm hiểu bản chất của dòng tia: mang
điện tích gì, cấu tạo của dòng hạt.
Câu hỏi 2: Tại sao tia âm cực có thể làm chong chóng
quay và bị lệch quỹ đạo về phía bản dương khi chuyển động
qua không gian giữa hai bản cực tích điện trái dấu.
Đưa ra tài liệu tham khảo cho học sinh.
Bài 1. Thành phần nguyên tử (Hóa học 10)
Bài 2. Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị (Hóa
học 10)
Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước (Sinh học 10)Mục I
-Sách, một số địa chỉ trên internet.
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
Nhiệm vụ 2: Cho HS quan sát video mô phỏng thí
nghiệm của Ruthorford tìm ra mẫu nguyên tử có cấu trúc hạt
nhân:
Hạt anpha là một hạt mang điện tích dương.

-

HS
xem
phần
mềm

phỏng
thí

nghiệm trên.
- Họp
nhóm,
lập
biên bản họp
nhóm
phân
công nhiệm
vụ, tiến hành
thảo luận để
hoàn
thành
báo cáo.
- Đề
xuất
các
phương
án
giải thích hiện
tượng xảy ra
trong các thí
nghiệm.

Các
ý kiến tranh
luận về cây
trồng
bị
bệnh do
thiếu

khoáng;
câu
giải
thích của
HS.

- Quan
sát



video, tả chi tiết

nhận xét.
-

hiện tượng
Đề quan

sát


Năm 1909, Rutherford và Marsden đã thực hiện Thí
nghiệm Tán xạ Hạt Alpha lịch sử của họ, sử dụng thiết bị
minh họa như video sau. Họ hướng một chùm hạt alpha năng
lượng rất cao phát ra từ một nguồn phóng xạ vào một lá vàng
mỏng với một màn tròn huỳnh quang kẽm sulphide bố trí xung
quanh nó. Hễ một hạt alpha đi tới màn hứng, thì một lóe sáng
nhỏ xíu được tạo ra tại điểm đó. Sau đây chúng ta cùng quan
sát video mô phỏng thí nghiệm:

timhieu\Thi nghiem Ro do pho tim ra hat nhan NT.mp4

xuất
các bằng ngôn
phương
án ngữ khoa
giải thích hiện học.
tượng xảy ra
trong các thí
nghiệm.

Tiếp
nhận vấn đề
Nhiệm
Câu hỏi: Tại sao hầu hết các hạt anpha đều xuyên thẳng vụ:
Lập
qua lá vàng và có số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số ít nhóm,
họp
hạt bị bật trở lại?
nhóm,
lập
Tài liệu bổ trợ:
biên bản họp
SGK bài 1 – Thành phần cấu tạo nguyên tử - Hóa học 10 nhóm
phân
timhieu\Thi_nghim_Rutherford.doc
công nhiệm
vụ, tiến hành
thảo luận để
hoàn

thành
báo cáo.

Nhiệm vụ 3:

Thả
o luận, tìm
hiểu

các

nguồn
thông

tin

để đưa ra


hình

giải thích
hiện tượng

- Nhớ

-

Đặt vấn đề: một vật có thể bị nhiễm điện do cọ xát lên lại kiến thức Thí
vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một đã học ở vật nghiệm



vật nhiễm điện khác.

lý THCS.

Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra

-

làm
nghiệm
nhiễm
Câu hỏi: Dựa vào mô hình nguyên tử hãy giải thích các
của các
hiện tượng nhiễm điện trên.
khi cọ
(kiến
Yêu cầu các học sinh đọc kỹ sách giáo khoa Vật lý 11 THCS).
Bài 2: Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích để trả lời
xem vật có bị nhiễm điện hay không.

dụng

mô phỏng
HS 3
hiện
thí tượng
nhiễm
điện

điện.
vật
xát
thức
Vận Trình bày
kiến báo cáo.

thức mới, đưa
ra mô hình
giải thích.
Nhiệm vụ 4: Quan sát một số hình ảnh cây trồng bị
1.
bệnh do thiếu khoáng; bệnh nhân liên quan đến thiếu các Quan sát hình
nguyên tố hóa học trong khẩu phần ăn.
ảnh giáo viên
đưa ra.
2. Ghi
chép
thật
nhanh những
hướng
dẫn
của giáo viên.
3.
Nhóm trưởng
phân
chia
nhiệm vụ cụ
thể cho từng
thành

viên
trong nhóm
để trả lời các
câu hỏi sau
đó
nhóm
trưởng ghi lại

Chi
a được các
nhóm, các
nhóm
nghiên
cứu
thí
nghiệm để
trả lời các
câu hỏi,
cũng như
tìm hiểu
kiến thức
thực tế.


cùng
nhất

thống

Câu hỏi: Tại sao “thiếu lân, thiếu vôi thì thôi trồng

lạc”?
Câu hỏi: Để đảm bảo sức khỏe, khẩu phần ăn
cần phải như thế nào? Tại sao?
Câu hỏi: Dựa vào tiêu chí nào để phân chia các
nguyên tố đa lượng, vi lượng, vai trò của các nguyên tố đối với
cơ thể động vật và thực vật?
Quan sát học sinh ghi chép, và thảo luận để giúp đỡ các
nhóm khi có những thắc mắc
Yêu cầu các học sinh đọc kỹ sách giáo khoa Sinh học 11
Bài 4: Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích để trả lời
- Giáo viên nhắc các nhóm đều nghiên cứu các 4 nhiệm
vụ trên

Tiết 2,3,4
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hỗi trợ của giáo
viên
- GV yêu cầu HS đọc

Hoạt động của học
sinh
- HS nghiên cứu tài

Kết quả/sản phẩm
dự kiến


SGK/tài liệu bổ trợ để tìm
hiểu các nội dung trên để
đưa ra ý kiến cá nhân.

- GV tổ chức cho HS
thảo luận nhóm để thống
nhất ý kiến.
- Yêu cầu HS báo
cáo kết quả hoạt động theo
tiến độ các hoạt động.

liệu, làm việc cá nhân để
tìm hiểu kiến thức theo các
nhiệm vụ của thầy/cô giáo.
- Học sinh thảo luận
nhóm thống nhất kiến thức.
- Các nhóm cử đại
diện báo cáo sản phẩm, bổ
sung đánh giá các sản phẩm
của nhóm khác theo các
nhiệm vụ đã được giao.
- GV nghiệm thu kết
- Học sinh hoàn thiện
quả hoạt động.
sản phẩm.

+ Nêu được cấu tạo
của nguyên tử, khối lượng,
kích thước và điện tích của
các hạt trong nguyên tử.
+ Điện tích hạt nhân,
Số khối, nguyên tố hóa học,
đồng vị và kí hiệu nguyên
tử;

+ Nguyên tử khối và
nguyên tử khối trung bình
của các nguyên tố.
+ Thuyết electron.
Định luật bảo toàn điện tích.
ứng dụng của thuyết
electron để giải thích các
hiện tượng điện.
+ Vai trò của các
nguyên tố hóa học đối với
sự sống. Phân biệt được các
nguyên tố đại lượng và vi
lượng, giải thích được tại
sao khi thiếu các nguyên tố
thì cây lại bị bệnh.

Tiết 5:
3. Hoạt động luyện tập
Chuẩn bị của giáo viên:
Phiếu học tập số 1:
Câu 1: Vẽ mô hình mô tả cấu tạo nguyên tử hidro, cacbon, natri.
- Viết kí hiệu nguyên tử hidro, cacbon, natri.
- Hoàn thành bảng sau:




Số
hạt proton


Số
hạt notron

Số
hạt electron

Điệ
Khối
n tích hạt lượng
nhân
nguyên tử

hiệu
nguyên tử
Na
H
C
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, tiếp
xúc, hưởng ứng?
Câu 2: Kể tên các vật (chất) dẫn điện, cách điện có trong phòng học?
Câu 3: Giải thích tại sao xe chở xăng lại phải có dây xích sắt thả từ thùng xăng xuống mặt
đường?
Câu 4: Giải thích hoạt động của cột thu lôi? Khi trời mưa giông có sấm sét, em nên làm gì?
Phiếu học tập số 3:
Câu 1: Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lý tùy thuộc vào loại đất, loại
phân, giống và loại cây trồng.
Câu 2: Tại sao đất trồng lâu ngày không cải tạo cây trồng có lá bị úa vàng?
Câu 3: Để tốt cho mắt, em nên chọn ăn loại quả gì? Tại sao?
Câu 4:

Thiếu máu là vấn đề sức khỏe cộng đồng mang tính phổ biến, nó liên quan chặt chẽ với
gia tăng nguy cơ tử vong và bệnh tất, đặc biệt là ở phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Trong hàng loạt
các yếu tố nguyên nhân dẫn đến thiếu máu, thì thiếu sắt là nguyên nhân hàng đầu. Thiếu máu
dinh dưỡng do thiếu sắt xảy ra khi lượng sắt được hấp thu không đủ để đáp ứng yêu cầu cơ
thể. Tình trạng thiếu hụt đó có thể do lượng sắt trong khẩu phần thấp do giá trị sinh học của sắt
trong khẩu phần giảm, do nhu cầu tăng lên hoặc do mất máu.
Theo báo cáo của tổ chức WHO, cho thấy tỉ lệ thiếu máu ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ là
30,2% (468,4 triệu người). Tỉ lệ thiếu máu cao nhất là ở châu Phi. Tỉ lệ này ở phụ nữ có thai là
56,1% và phụ nữ ở tuổi sinh đẻ là 68%. Nhưng châu Á là nơi người bị thiếu máu nhiều nhất
(182 triệu người).
Ở Việt Nam, thiếu máu dinh dưỡng ở mức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.
Theo số liệu điều tra về thiếu máu toàn quốc của viện dinh dưỡng quốc gia năm 1995 cho thấy
thiếu máu ở phụ nữ có thai là 52,7%, ở phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ là 40,2% và ở trẻ em là
45,3%. Tỉ lệ thiếu máu năm 2000 giảm một cách đáng kể so với điều tra năm 1995 ở tất cả các
nhóm đối tượng, thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ giảm xuống còn 24,3%. Nhưng đến năm
2008 tỉ lệ thiếu máu của phụ nữ tuổi sinh đẻ trên toàn quốc là 28,8% và ở mức trung bình ý


nghĩa sức khỏe cộng đồng. Vùng núi Tây Bắc là nơi có tỉ lệ thiếu máu cao nhất cả nước
(56,7%) và ở mức nặng về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, sau đó là vùng nam miền trung
(36,3%) và vùng núi Đông Bắc (31,9%). Ngoài vùng núi Tây Bắc thì tỉ lệ thiếu máu ở 6 vùng
còn lại đều ở mức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.
Hãy nghiên cứu phần trích luận án trên và cho biết:
1) Hiện tượng thiếu máu chủ yếu là do thiếu nguyên tố gì?
2) Nêu cấu tạo nguyên tử của nguyên tố trên?
3) Đề xuất các biện pháp để khắc phục tình trạng thiếu máu dinh dưỡng hiện nay?
b) Tổ chức hoạt động
HƯỚNG
DẪN
CỦA GIÁO VIÊN

- GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập: Giao
phiếu học tập 1,2,3 cho học
sinh, yêu cầu HS làm việc
cá nhân và thảo luận với
nhau và trả lời ra giấy
(trong quá trình học sinh
làm việc, giáo viên quan
sát, phát hiện và hướng
dẫn, giúp đỡ học sinh.

HOẠT
ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
- HS làm việc cá
nhân
- HS thảo luận
nhóm để đưa ra ý kiến
thống nhất

SẢN
PHẨM
CỦA HỌC SINH
- Mỗi học sinh
một sản phẩm: Là phần
trả lời phiếu học tập
được viết ra giấy A4.

- Mỗi nhóm tổng
hợp kết quả đã thống

- Báo cáo kết quả nhất và trình bày lên
hoạt động theo tiến độ các bảng chiếu.
hoạt động.
- Lắng nghe hoặc
ghi chép các ớ kiến của
thầy (cô) giáo.

- GV nghiệm thu kết
quả hoạt động.
4. Hoạt động vận dụng
HƯỚNG
DẪN
HOẠT
ĐỘNG
SẢN
PHẨM
CỦA GIÁO VIÊN
CỦA HỌC SINH
CỦA HỌC SINH
GV yêu cầu học
sinh:
- HS học cá nhân ở
- Một bài viết để
+ Tìm hiểu và phân nhà, có thể hỏi người thân báo cáo với các bạn
biệt được những vật (chất) để trợ giúp.
trong lớp về vấn đề


dẫn điện và vật (chất) cách
mình đã tìm hiểu.

điện ở xung quanh.
+ Giải thích sự hình
- HS nộp báo cáo và
thành ion âm, ion dương khi sản phẩm vào “Góc học
chất khí bị đốt nóng.
tập” của lớp.
+ Tìm hiểu một số
bệnh liên quan tới thiếu các
nguyên tố hóa học.
Trình bày ra giấy A4
và nộp sản phẩm, hoặc trình
bày trước lớp.

5. Hoạt động tìm tòi, khám phá
HƯỚNG
DẪN
CỦA GIÁO VIÊN
GV yêu cầu học
sinh:
- Tìm hiểu hiện
tượng sấm sét trong tự
nhiên.
- Lập bảng và nêu
vai trò của các nguyên tố
hóa học cần thiết cho sinh
vật.
- Sưu tầm một số
tranh ảnh tư liệu về một số
bệnh do thiếu hoặc thừa
một số nguyên tố khoáng ở

người hoặc thực vật ở địa
phương em.
- Tìm hiểu ứng dụng
của đồng vị phóng xạ và sử
dụng năng lượng hạt nhân
vào mục đích hòa bình.

HOẠT
ĐỘNG
SẢN
PHẨM
CỦA HỌC SINH
CỦA HỌC SINH
- HS học cá nhân ở
- Một bài viết để
nhà, có thể hỏi người thân, báo cáo với các bạn
sử dụng internet để trợ trong lớp về vấn đề
giúp.
mình đã tìm hiểu.

- HS nộp báo cáo và
sản phẩm vào “Góc học
tập” của lớp.




×