Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

de khảo sát tháng 12 môn vật lí 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.26 KB, 2 trang )

ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 10
Thời gian : 90 phút
Họ và tên……………………………………………………………………
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1:Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một
vật chuyển động tròn đều?
2π r
2π r

A: f =
.
B: T =
.
C: v = ωr.
D: ω =
.
v
v
T
Câu 2 : Vectơ gia tốc của chuyển động tròn đều. Hãy chọn câu đúng.
A: Có độ lớn bằng 0.
C: Giống nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo.
B: Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
D: Luôn vuông góc với vectơ vận tốc.
Câu 3 : Một vật rơi tự do không có vận tốc ban đầu. Khi vật rơi được đoạn đường bằng h thì có vận
tốc v. Kể từ lúc đó cho tới khi vận tốc của vật bằng 2v thì vật rơi thêm một đoạn đường bằng bao
nhiêu?
A: 1h.
B: 2h.
C: 3h.
D: 4h.


Câu 4 : Tìm từ điềm vào trỗ trống.
A: Vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều …..… hướng với vectơ gia tốc.
B: Quãng đường đi được của vật rơi tự do (với vận tốc ban đầu bằng 0) tỉ lệ với ……… thời
gian rơi của vật.
C: Trong chuyển đông thẳng nhanh dần đều, nếu vận tốc ban đầu bằng 0 thì vận tốc của vật ở
thời điểm bất kỳ tỉ lệ với ……. quãng đường đi được.
D: Trong chuyển động tròn đều vectơ gia tốc luôn ……… với vectơ vận tốc và hướng về …….
của quỹ đạo.
Câu 5 : Tác dụng lực F lên vật có khối lương m1, gia tốc của vật là 3m/s2. Tác dụng lực F lên vật có
khối lượng m2, gia tốc của vật là 6m/s2. Nếu tác dụng lực F lên vật có khối lượng m= (m1+m2) thì
gia tốc của vật m bằng
A. 9 m/s2
B. 2 m/s2
C. 3m/s2
D. 4,5 m/s2
Câu 6: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây giá trị nào là
độ lớn của hợp lực.
A. 1N
B. 23N
C. 11N
D. 25N
Câu 7. Trên một ô tô đang chạy với vận tốc không đổi trên đường tròn , hành khác ngồi trên xe cảm
thấy người mình bị như thế nào?
A. Bị kéo về phía trước.
B. Bị đẩy về phía sau.
C. Bị kéo về phía tâm đường tròn.
D. Bị đẩy ra xa tâm đường tròn.
Câu 8. Cặp “lực và phản lực” được đề cập trong định luật III Niu – tơn
A. Có cùng cường đọ nhưng khác phương.
B. Có tổng bằng 0 nên không làm cho vật chuyển động có gia tốc.

C. Tác dụng vào hai vật khác nhau và hướng ngược nhau.
Câu 9. Lực và phản lực không có tính chất nào sau đây?
A. Luôn xuất hiện từng cặp.
B. Luôn cùng loại.
C. Luôn cân bằng nhau.
D. Luôn cùng phương ngược chiều.
Câu 10. Một người có trọng lượng 600 N đang chạy nhanh dần trên mặt đường nằm ngang. Lực do
mặt đường tác dụng lên người đó sẽ như thế nào?
A. Có cường độ bằng 600 N, hướng thẳng đứng lên trên.
B. Có cường độ bằng 600 N, hướng xiên góc về phía trước.
C. Có cường độ lớn hơn 600 N, hướng xiên góc về phía trước.
D. Có cường độ lớn hơn 600 N, hướng xiên góc về phía sau.
Câu 11: Một ô tô đang chạy với tốc độ 30km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng
đường 10m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 60km/h thì quãng đường từ lúc hãm phanh đến
khi dừng lại là? Coi lực hãm trong 2 trường hợp là như nhau.
A. 20m
B. 5m
C. 2,5m
D. 40m
Câu 12. Tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì :
A. Hai vật rơi với cùng vận tốc.
B. Vận tốc của vật nặng lớn hơn vận tốc của vật nhẹ.


C. Vận tốc của vật nặng nhỏ hơn vận tốc của vật nhẹ.
D. Vận tốc của hai vật không đổi.
Câu 13. Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 10t + 4t 2 (x:m; t:s).
Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t= 2s là:
A. 28 m/s.
B. 18 m/s

C. 26 m/s
D. 16 m/s
Câu 14. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống mặt đất. Sau bao lâu vật chạm đất? Lấy g = 10 m/s2.
A. t = 1s.
B. t = 2s.
C. t = 3 s.
D. t = 4 s.
Câu 15: Một ôtô có khối lượng 1600kg đang chạy với vận tốc 50km/h thì người lái nhìn thấy một
vật cản trước mặt cách khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ôtô
không đổi và bằng 1,2.104N. Xe ôtô sẽ:
A. Va chạm vào vật cản.
B. Dừng trước vật cản.
C. Vừa tới vật cản.
D. Không có đáp án nào đúng.
Câu 16 : Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực, cân bằng khi hai lực đó
A. cùng độ lớn và cùng chiều.
B. ngược hướng, cùng độ lớn.
C. hợp nhau góc vuông.
D. ngược hướng, khác độ lớn.
II. TỰ LUẬN
Bài 1: Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 0,1m/s2, đến cuối dốc đạt vận tốc 54km/h.
a) Tìm chiều dài dốc và thời gian đi hết dốc.
b) Tại chân dốc xe bắt đầu hãm phanh, chuyển động chậm dần đều sau 10s thì dừng lại. Tìm quãng
đường ô tô đi được tới khi dừng lại.
Bài 2. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s. Sau thời
gian 4s, nó đi được quãng đường 24m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo F k và lực cản Fc =
0,5N
a. Tính độ lớn của lực kéo
b. Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại?

r
Bài 3: Một vật có khối lượng m = 2kg chịu tác dụng của một lực F không đổi. Biết vật chuyển động
thẳng nhanh dần đều, trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 2s thì quãng đường sau
dài hơn quãng đường trước 2m. Tìm độ lớn của lực F?
Bài 4 Một vật m= 500g được ném lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu v 0=
5m/s. Lấy g = 10m/s2.
1. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được, nếu bỏ qua lực cản của không khí.
2. Nếu có lực cản không khí, coi là không đổi và bằng 5% trong lượng của vật thì độ cao lớn
nhất mà vật đạt được và vận tốc chạm đất của vật là bao nhiêu?
Bài 5: Một vật chuyển động trên đường thẳng. Lúc bắt đầu, vật chuyển động nhanh dần đều với gia
tốc có độ lớn 0,5m/s2. Sau đó, vật chuyển động thẳng đều và cuối cùng, nó chuyển động chậm dần
rồi dừng lại với gia tốc cũng có độ lớn 0,5m/s 2. Biết thời gian chuyển động tổng cộng là 25s và tốc
độ trung bình trong thời gian đó là 2m/s. Tìm thời gian chuyển động trong mỗi giai đoạn và vẽ đồ thị
vận tốc – thời gian.



×