Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

Dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.46 KB, 38 trang )

MỤC LỤC:
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ...............................................................2

I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ:......................................................................2
II. SỰ CẦN THIẾT................................................................................................3
III. MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ......................................................................................5
1. Tên dự án:...........................................................................................................5
2. Mục tiêu dự án:..................................................................................................6
3. Quy mô xây dựng dự án:....................................................................................6
4. Tổng mức đầu tư :..............................................................................................6
5. Nguồn vốn đầu tư:..............................................................................................6
6. Thời gian thực hiện:...........................................................................................7
7. Hình thức đầu tư:...............................................................................................7
8. Quản lý dự án:....................................................................................................7
IV. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN..............................................7
PHẦN II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH..................................................................8

I. VỊ TRÍ, RANH GIỚI VÀ QUY MÔ DIỆN TÍCH..............................................8
1. Vị trí:..................................................................................................................8
2. Ranh giới:...........................................................................................................8
3. Quy mô diện tích:...............................................................................................8
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN...................................................................................8
1. Nhiệt độ..............................................................................................................8
2. Độ ẩm không khí................................................................................................9
3. Gió......................................................................................................................9
4. Mưa....................................................................................................................9
5. Sương mù và tầm nhìn.......................................................................................9
6. Địa hình, địa chất...............................................................................................9
III. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT....................................................................10
1. Quy hoạch sử dụng đất:....................................................................................10
2. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:....................................................10


PHẦN III. MÔI TRƯỜNG..................................................................................12

I. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC....................................................12
1. Khí hậu.............................................................................................................12
2. Hiện trạng môi trường không khí.....................................................................12
3. Tiếng ồn............................................................................................................12
II. TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN.....................12
III. DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SAU KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT
ĐỘNG..................................................................................................................13
1. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của Dự án.....13
2. Môi trường không khí......................................................................................13
3. Bụi và tiếng ồn.................................................................................................13
4. Môi trường nước và chất thải rắn, gồm:..........................................................14
IV. SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT.................16
1. Các sự cố có thể xảy ra khi dự án đi vào hoạt động.........................................16
2. Các phương án giải quyết sự cố môi trường....................................................17
V. CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG...................17
VI. CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG............................21
1


PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ......................................................................23

I. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ.......................................................................................23
1. Lập dự án..........................................................................................................23
2. Đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạ tầng cơ sở chung..............23
3. Khảo sát, thiết kế..............................................................................................23
II. CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ...........................................................................23
III. CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ........................................................................24
1. Sơ đồ công nghệ sản xuất.................................................................................24

2. Danh mục trang thiết bị cần thiết cho dự án....................................................25
IV. NHU CẦU ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN............................................................25
1. Nguyên liệu......................................................................................................25
2. Nhu cầu cấp điện..............................................................................................25
3. Nhu cầu cấp nước.............................................................................................26
5. Nhu cầu lao động............................................................................................26

PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ:
- Tên doanh nghiệp:
HỢP TÁC XÃ THƯƠNG BINH VÀ NGƯỜI TÀN TẬT HƯNG THƯƠNG
- Địa chỉ: Thôn Nam Hòa xã An Hưng huyện An Dương thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.771238
- Fax: 0313.771238
- Người đại diện: Ông Nguyễn Ngọc Chung - Chức vụ: Chủ nhiệm Hợp tác xã.
- Lĩnh vực kinh doanh chính :
+ Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Kinh doanh thương mại tổng hợp.
+ Kinh doanh máy móc, thiết bị phụ tùng máy.
+ Khai thác thủy sản nội địa.
+ Nuôi trồng thủy sản nội địa.
+ Kinh doanh hàng nông lâm sản nguyên liệu và động vật sống
2


+ mộc dân dụng
+ Sửa chữ, bảo dưỡng mô tô, xe máy
+ Gia công kim cơ khí
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh
+ Dịch vụ vận tải hàng hóa (xe tải nhẹ)

+ Đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
Hợp tác xã được thành lập năm 1996 với ban đầu có 43 xã viên, trong đó cơ
35 xã viên là thương bệnh binh và người tàn tật, đến nay còn 36 xã viên.
II. SỰ CẦN THIẾT
1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện An Dương
Huyện An Dương là huyện có vị trí chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
thành phố Hải Phòng, phía Tây và Tây Bắc giáp với tỉnh Hải Dương, phía Tây
Nam giáp với huyện An Lão, phía Nam giáp với quận Kiến An, phía Bắc giáp
huyện Thủy Nguyên, ở phía Đông Nam giáp quận Hồng Bàng và quận Lê Chân.
Huyện An Dương có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn An Dương và
15 xã: Lê Thiện, Đại Bản, An Hòa, Hồng Phong, Tân Tiến, An Hưng, An Hồng,
Bắc Sơn, Nam Sơn, Lê Lợi, Đặng Cương, Đồng Thái, Quốc Tuấn, An Đồng, Hồng
Thái. An Dương rộng 98,3196 km2 và có gần 150 ngàn dân (năm 2008). Về giao
thông: Quốc lộ 5A và quốc lộ 10 là hai tuyến giao thông quan trọng nhất của
huyện, ngoài ra còn có tỉnh lộ 188 và 351. An Dương là một khu vực công nghiệp,
nông nghiệp và dịch vụ quan trọng của Hải Phòng. An Dương có khu công nghiệp
Nomura, cụm công nghiệp Bến Kiền, khu công nghiệp Hải Phòng - Sài Gòn (đang
xây dựng), khu công nghiệp Đặng Cương (đã được quy hoạch xây dựng), Khu
công nghiệp Tràng Duệ (đã được quy hoạch xây dựng).
Xã An Hưng thuộc huyện An Dương, là vùng kinh tế trọng điểm của Hải
Phòng, có ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển với Khu Công nghiệp Normura,
chợ đầu mối nông sản, thực phẩm - chợ Hỗ - hàng ngày cung cấp khoảng 250 con
lợn (tương đương15.000 kg thịt lợn) cho tiêu dùng của người dân trong xã, công
nhân khu công nghiệp và khu vực lân cận, khu vực nội thành Hải Phòng.
2. Thực trạng giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố và huyện
An Dương
- Trên địa bàn thành phố: hiện có 08 cơ sở giết mổ đủ điều kiện vệ sinh
thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó 02 cơ sở đã dùng hoạt động, 02 cơ sở
trên địa bàn huyện Cát Hải, 02 cơ sở trên địa bàn quận Lê Chân, 02 cơ sở trên địa
3



bàn huyện An Dương; và 1572 điểm giết mổ nhỏ lẻ, nằm phân tán khắp các huyện,
quận, không đủ điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Trên địa bàn huyện An Dương: có 110 điểm giết mổ nhỏ lẻ, trong đó có
95 điểm giết mổ lợn, 5 điểm giết mổ trâu bò, 10 điểm giết mổ gia cầm. Các điểm
giết mổ nằm phân tán, rải rác khắp các xã trên địa bàn huyện, công suất giết mổ
nhỏ, hình thức giết mổ thủ công, cơ sở hạ tầng khu giết mổ không đảm bảo điều
kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
Hiện có 02 cơ sở giết mổ đủ điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường: Cơ
sở giết mổ gia cầm Lượng Huệ xã Hồng Phong, giết mổ 400 con gia cầm/ngày, Cơ
sở giết mổ thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Súc sản gia cầm Hải Phòng (Animex) tại
xã Lê Lợi huyện An Dương, công suất thiết kế 50 con trâu bò, 300 con lợn/ngày,
thực tế giết mổ: 1-3 con trâu, bò/ngày, 5 con lợn/2ngày. Lượng thịt giết mổ tại 2 cơ
sở giết mổ này một phần cung cấp nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương,
một phần cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân khu vực nội thành Hải
Phòng và cung cấp cho các siêu thị lớn tại Hải Phòng và các tỉnh thành khác trong
cả nước.
Nhu cầu thực phẩm của người dân địa phương chủ yếu do các hộ giết mổ
nhỏ lẻ cung cấp. Vì vậy vấn đề vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được
đảm bảo, người dân vẫn phải sử dụng sản phẩm giết mổ không đảm bảo tiêu
chuẩn, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe là rất cao.
- Tại xã An Hưng và cụm xã An Hồng, Tân Tiến, Lê Thiện, Đại Bản:
hiện tại có trên 23 hộ tham gia giết mổ lợn, 05 hộ giết mổ trâu bò, 03 hộ giết mổ
gia cầm trong đó có 05 hộ giết mổ lợn là xã viên của Hợp tác xã An Hưng, giết mổ
30 con/ngày. Các điểm giết mổ này cũng hoạt động tự phát, không đảm bảo điều
kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm, chất thải, nước thải thải trực tiếp ra
môi trường.
3. Sự cần thiết phải triển khai xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
tập trung.

Thành phố Hải Phòng là đô thị trung tâm cấp quốc gia là một trong những
trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch dịch vụ của cả nước và vùng duyên hải
Bắc bộ, là thành phố cảng cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc. Trong
những năm qua ngành chăn nuôi của thành phố Hải Phòng đã có những bước tiến
phát triển đáng kể về tổng đàn và chất lượng cao với đàn lợn trên 50.000 con, đàn
trâu bò trên 30.000 con và 4,5 triệu gia cầm, tỷ trọng trong nông nghiệp chiếm
28,25%. Hiện tại ngành chăn nuôi Hải Phòng đã đáp ứng được nhu cầu thực phẩm
4


của nhân dân thành phố và phục vụ xuất khẩu, với các khu chăn nuôi áp dụng quy
trình chăn nuôi an toàn sinh học GAHP.
Trước tình hình dịch bệnh trên dàn gia súc, gia cầm ngày càng diễn biến
phức tạp, đặc biệt là thực trạng không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh an
toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường tại các điểm giết mổ nhỏ lẻ, gây mất vệ sinh
an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm giết mổ (gồm thịt và sản phẩm gia súc, gia
cầm), nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, việc đầu tư xây dựng
cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh
an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường là việc là cần thiết, cấp bách, phù hợp với
chủ trương, định hướng của thành phố, góp phần cung cấp nguồn thực phẩm sạch,
an toàn cho người sử dụng, hạn chế dịch bệnh lây lan trên đàn gia súc, gia cầm
nuôi trên địa bàn huyện An Dương và thành phố Hải Phòng, góp phần tạo môi
trường đầu tư ổn định, an tâm cho các nhà đầu tư nước noài.
Đồng thời, việc thực hiện Quyết định 372/QĐ-UBND ngày 09/3/2009 của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010
và định hướng đến năm 2020” đòi hỏi thành phố Hải Phòng cần tập trung vào việc
xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và tổ chức các điểm tiêu thụ thực phẩm sạch, an
toàn hiện nay là việc làm cần thiết và cấp bách, trong đó cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm tập trung tại xã An Hưng huyện An Dương là một điểm trong quy hoạch cần

phải triển khai thực hiện.
Mặt khác, Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 20/5/2014 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về việc tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm,
kinh doanh thịt và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố chỉ rõ cần tạo
điều kiện thuận lợi khuyến khích các tập thể và cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
III. MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ
1. Tên dự án:
- Tên dự án:
“Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung xã An Hưng ”.
- Địa điểm:
Tại xã An Hưng huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

5


2. Mục tiêu dự án:
- Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bán công nghiệp, đảm
bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thực phẩm, môi trường, vệ sinh thú y, với
công suất giết mổ đủ để tập trung việc giết mổ trên địa bàn 5 xã: An Hưng, An
Hồng, Tân Tiến, Lê Thiện, Đại Bản và khu vực lân cận.
- Tập hợp các hộ tư nhân giết mổ gia súc, gia cầm vào điểm giết mổ tập
trung nhằm:
+ Quản lý chặt chẽ được nguồn thực phẩm tươi sống từ động vật để cung
cấp cho thị trường đảm bảo vệ sinh thực phẩm đã qua kiểm dịch.
+ Tập trung được nguồn thuế sát sinh ngày một nhiều hơn.
+ Hạn chế ảnh hưởng đến môi trường do các điểm giết mổ gia súc, gia cầm
phân tán lâu nay gây ra.
- Đưa công tác giết mổ gia súc, gia cầm vào cơ sở tập trung hoạt động có nề

nếp để quản lý kiểm soát được dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn, đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
- Góp phần phát triển chăn nuôi hàng háo quy mô lớn và tiêu thụ sản phẩm
chăn nuôi cho các địa phương, tăng thu nhập giải quyết công ăn, việc làm cho một
bộ phận người lao động.
- Nâng cao đời sống văn minh đô thị để TP... hòa nhập với sự phát triển đất
nước, nhất là khi Việt Nam đã là thành viên tổ chức thương mại Quốc tế WTO.
- Cơ sở bước đầu để hình thành một đơn vị giết mổ gia súc, gia cầm công
nghiệp quy mô lớn và kết hợp chế biến thực phẩm tươi sống, thực phẩm ăn nhanh
từ động vật, phù hợp nhu càu tiêu dùng của nhân dân trong, ngoài tỉnh và định
hướng phát triển nông nghiệp bền vững theo tinh thần Nghị Quyết Trung ương,
Nghị quyết Đảng bộ tỉnh.
3. Quy mô xây dựng dự án:
Quy mô diện tích khoảng 4000 m2.
4. Tổng mức đầu tư :
- Tổng mức đầu tư: 7.780 triệu đồng.
(Bảy tỷ bảy trăm tám mươi triệu đồng.)
5. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn tự có và tự huy động :
4.780 triệu đồng
(Bốn tỷ bảy trăm tám mươi triệu đồng.)
- Vốn vay:
3.000 triệu đồng
(Ba tỷ đồng.)
6


6. Thời gian thực hiện:
- Đến tháng 11 năm 2015 đưa cơ sở vào sản xuất chính thức.
7. Hình thức đầu tư:

- Đầu tư mới theo Luật Đầu tư .
8. Quản lý dự án:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
IV. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
- Việc xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn xã An Hưng nhằm
thực hiện các mục tiêu sau:
+ Sản phẩm có nguồn gốc động vật sau khi chế biến, đạt yêu cầu vệ sinh
thực phẩm để cung cấp thị trường bảo đảm được sức khỏe cho người tiêu dùng.
+ Giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đạt các điều kiện vệ sinh thú y, xử lý
được vệ sinh môi trường, chấm dứt tính trạng ô nhiễm môi trường do việc giết mổ
gia súc, gia cầm phân tán trong các khu dân cư.
+ Giết mổ gia súc gia cầm tập trung tạo thuận lợi cho việc phát hiện các
bệnh dịch nguy hiểm của gia súc gia cầm mang bệnh, từ đó xác định những biện
pháp phòng chống hữu hiệu kịp thời, hạn chế lây lan tác động đến sức khỏe và tiêu
dùng.
+ Tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước dễ dàng kiểm
tra kiểm soát vệ sinh thực phẩm tươi sống tác động đến môi trường, môi sinh, tăng
nguồn thu thuế sát sinh, đồng thời giảm bớt các tiêu cực tệ nạn xã hội ở các tụ
điểm giết mổ gia súc phân tán hiện nay.
- Tạo cho Hợp tác xã có một phần lợi nhuận để có điều kiện tiếp tục tái đầu
tư cho các giai đoạn tiếp theo nhằm hiện đại hóa công việc giết mổ gia súc gia cầm
và có thể tiếp tục phát triển để chế biến các loại thực phẩm tươi sống cao cấp.
- Tạo công ăn việc làm cho gần 100 lao động trực tiếp và gián tiếp ở trong
và ngoài cơ sở giết mổ tập trung.
- Góp phần bảo vệ môi trường, xóa bỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ không đảm
bảo điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện An Dương.
- Tạo môi trường đầu tư an toàn, ổn định trên địa bàn huyện An Dương nói
riêng và thành phố nói chung.
1
1

1
1
7


1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

PHẦN II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
I.

VỊ TRÍ, RANH GIỚI VÀ QUY MÔ DIỆN TÍCH
1. Vị trí:
Tại Cánh đồng Chùa Hào, xã An Hưng huyện An Dương, thành phố Hải
Phòng.
2. Ranh giới:
- Phía Bắc

: giáp Cánh đồng Chùa Hào xã An Hưng.
- Phía Nam
: giáp đường bao khu công nghiệp (đã quy hoạch, đang thi công
xây dựng) và Công ty Đệm mút Tuấn Anh.
- Phía Đông
: giáp xóm Chương, thôn Thắng Lợi, xã An Hưng, huyện An
Dương.
- Phía Tây
: giáp xứ đồng Chùa Hào xã An Hưng.
3. Quy mô diện tích:
Diện tích: 4000 m2.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Nhiệt độ
- Nhiệt độ khu vực chia thành hai mùa rõ rệt.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 25 0C.

8


- Nhiệt độ cao vào mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 10) trung bình 28 0C, cao nhất
lên tới 37 - 390C.
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau) trung bình
160C, thấp nhất 05- 070C.
2. Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình hàng năm là 85%.
- Vào mùa khô (các tháng 10 - 12 hàng năm) độ ẩm trung bình giảm.
- Độ ẩm cao nhất vào tháng 2 hàng năm.
3. Gió
- Gió có 02 hướng chủ yếu:
+ Đông Nam: từ tháng 4 đến tháng 9

+ Đông Bắc: Từ tháng 11 đến tháng 3
- Các tháng 4 và tháng 10 là các tháng chuyển tiếp 2 mùa gió.
- Tốc độ gió:
+ Mùa đông tốc độ gió trung bình là 3,0 - 3,5 m/s. Tốc độ gió mạnh nhất là
20 đến 25 m/s. Trong mùa đông gió Đông Bắc có thể lên tới 30 đến 50 m/s.
+ Mùa hè tốc độ gió trung bình là 3,5 - 4 m/s. Mùa hè khu vực Hải Phòng
thường bị ảnh hưởng của bão. Bão có thể đến cấp 12.
4. Mưa
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 hàng năm.
- Mỗi năm trung bình có khoảng 145 ngày mưa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600 - 1800 mm, lượng mưa lớn nhất
trong ngày lên tới 500 mm (thường vào tháng 8).
5. Sương mù và tầm nhìn
- Sương mù: vào các tháng mùa đông thường có sương mù, tháng có nhiều
sương mù nhất trong năm là tháng 4, trung bình có 9 ngày trong tháng. các tháng
vào mùa hè thường không có sương mù.
- Tầm nhìn: Do ảnh hưởng của sương mù, tầm nhìn xa giảm xuống cấp 5 (dưới
4 km) số ngày tầm nhìn xa kém chủ yếu tập trung vào các tháng đầu mùa đông.
6. Địa hình, địa chất
Khu đất này có nguồn gốc là đất nông nghiệp, có mặt bằng tổng tương đối bằng
phẳng, xung quanh là các công ty, xí nghiệp sản xuất may mặc, đệm mút và cánh
đồng.

9


III.

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG SỬ DỤNG ĐẤT
STT

DIỆN TÍCH (m2)

CHỨC NĂNG

1
2
3
4

ĐẤT HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ
100
ĐẤT SẢN XUẤT
2.620
ĐẤT PHỤ TRỢ
280
ĐẤT GIAO THÔNG, CÂY XANH
1000
TỔNG
4.000
2. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
STT

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

A
1

B
1
2
3
4

Công trình hành chính, dịch vụ
Văn phòng
Công trình sản xuất
Khu vực nuôi nhốt gia súc, gia cầm
Khu vực giết mổ
Khu thu gom, xử lý chất thải, nước thải
Khu xử lý gia súc, gia cầm chết, sản phẩm giết
mổ không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y
Công trình phụ trợ
Nhà bảo vệ
Nhà vệ sinh
Nhà để xe
Khu tập kết rác thải
Tổng

C
1
2
3
4

10

SỐ

TẦNG
01
01
01
01
01

01
01
01
01

TỶ LỆ
(%)
2,5
65,5
7,0
25,0
100,00

DIỆN TÍCH
(m2)
100
100
2.620
500
1.000
1.040
40
280

20
20
200
40
3.000


11


PHẦN III. MÔI TRƯỜNG
I.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
1. Khí hậu
- Điều kiện khí hậu trong Nghiên cứu khả thi này được xem xét dưới góc độ
ảnh hưởng của chúng đến các yếu tố môi trường. Dự án có khí hậu đặc trưng của
khu vực Hải Phòng.
2. Hiện trạng môi trường không khí
- Địa điểm khu vực Dự án nằm trên xã An Hưng, gần với khu công nghiệp
Normura. Tại thời điểm lập Dự án này, môi trường không khí tại khu vực dự án có
nồng độ bụi thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép.
3. Tiếng ồn
- Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn tại khu vực chủ yếu do các phương tiện giao
thông đường bộ trên tuyến đường Quốc lộ 5 gây ra. Đặc điểm chung của những
người sử dụng phương tiện bộ là hay dùng còi, phương tiện có trọng tải lớn. Ngoài
tiếng máy nổ, tiếng ồn do còi xe gây ra là đáng kể.
II. TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN
- Trong quá trình triển khai xây dựng, những nhân tố tác động tới môi trường là:
+ Chất thải rắn xây dựng: đất, đá gạch vỡ, gỗ, sắt phế liệu ...

+ Khí thải CO, SO2, NOx, ô xít kim loại do hàn.
+ Nước thải vệ sinh.
+ Bụi và ồn.
+ An toàn cho những người thi công xây dựng.
- Vấn đề chất thải khí, bụi, nước và tiếng ồn thực tế chỉ kéo dài trong thời gian
ngắn và có mức độ. Trong quá trình xây dựng Chủ dự án yêu cầu đơn vị thi công
phải che chắn để giảm ảnh hưởng ra môi trường bên ngoài.
- Vấn đề chất thải rắn đáng quan tâm hơn cả. Đơn vị thi công phải có kế hoạch
vận chuyển và đổ vào nơi quy định, không được đổ bừa bãi hoặc chất đống ở khu
vực, gây bụi và mất vệ sinh.
- Địa điểm xây dựng dự án nằm tách biệt khu dân cư và các công trình xây
dựng khác, mặt khác, kết cấu nhà xưởng chủ yếu là nhà 1 tầng, vì vậy, trong quá
trình thi công sẽ không gây ảnh hưởng đến nhà dân và các công trình xây dựng
xung quanh.
- Nhìn chung, trong quá trình xây dựng dự án có những vấn đề môi trường phát
sinh ảnh hưởng đến khu vực nhưng do thời gian ngắn và quy mô xây dựng nhỏ cho
nên các tác động tới môi trường có mức độ và có thể chấp nhận được.
12


III.

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SAU KHI DỰ ÁN ĐI VÀO
HOẠT ĐỘNG
1. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của Dự
án
- Có chất thải của phân động vật và tạp động vật (bao gồm: Lông, sương,
móng; chất thải chứa trong dạ dày và các phụ tạng khác).
- Có khói bụi của lò đốt bằng than, củi;
- Khí thải của phương tiện giao thông ra vào cơ sở;

- Nước thải bẩn trong quá trình giết mổ gia súc, gia cầm;
Chất thải sau khi tiến hành giết mổ gia súc thường xâm nhập vào môi trường
nước thải, phân thải và các chất khí bị phân hủy hư H2S, NH3,...
2. Môi trường không khí
- Khí thải do các phương tiện giao thông ra vào giao và nhận hàng là các khí
CO, SO2, NOx, hơi xăng, dầu...
- Theo tính toán hàng ngày có khoảng 2 - 3 lượt xe tải các loại, 20 - 60 lượt xe
máy vào, ra. Với mật độ phương tiện này có làm tăng mật độ xe trên đường nhưng
không đáng kể, các loại khí thải do các phương tiện này gây ra sẽ không lớn lắm.
- Trong quá trình các xe tải ra vào có một lượng xăng dầu rơi vãi, bay hơi. Xăng
dầu là nguyên liệu dễ bay hơi nhanh. Nếu lấy số liệu đối chứng ở kho xăng dầu
khu vực III tại địa điểm chiết rót xăng, dầu là điểm xăng, dầu rơi vãi nhiều nhất và
khả năng bốc hơi là lớn nhất, nồng độ dầu đo được trong không khí là 10mg/m3,
trong khi đó tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn 505 BYT/QĐ của Bộ Y tế là 100
mg/m3. Đối với Dự án, lượng xăng dầu rơi vãi là rất nhỏ vì vậy ảnh hưởng tới môi
truờng không khí là không đáng kể.
3. Bụi và tiếng ồn
- Bụi: Như đã phân tích ở trên, bụi phát sinh do phương tiện giao thông ra vào.
Phương tiện xe ra vào mỗi ngày khoảng 20-60 lượt, trong đó chủ yếu là xe máy. Vì
vậy, nồng độ bụi do phương tiện giao thông gây ra cũng trong thời gian ngắn và
không đáng kể. Bụi do hoạt động của Dự án tác động tới môi trường bên ngoài
không đáng kể.
- Tiếng ồn: Nguồn gây ra tiếng ồn của Dự án chủ yếu là do phương tiện giao
thông vào ra và tiếng gia súc, gia cầm kêu trong quá trình nhập gia súc, gia cầm về,
trong quá trình nuôi nhốt và giết mổ. Tuy nhiên thời gian nhập gia súc rất ngắn; gia
súc, gia cầm nuôi nhốt chỉ kêu khi có tác động đột ngột gây xáo trộn đàn (trong khi
đó yếu tố gây tác động đột ngột trong cơ sở giết mổ là rất hiếm); tiếng ồn gây ra
13



trong quá trình giết mổ cũng không đáng kể, chủ yếu gây ra trong thời gian lấy tiết,
trong khi đó thời gian lấy tiết diễn ra rất ngắn, khoảng 1 phút/con, đối với hình
thức lấy tiết bằng chích điện thì không phát sinh tiếng kêu của gia súc, hơn nữa
thời gian giết mổ chủ yếu vào ban đêm, khoảng 2-4 giờ sáng. Vì vậy tiếng ồn dự
báo sẽ nằm trong giới hạn cho phép của Nhà nước quy định.
4. Môi trường nước và chất thải rắn, gồm:
4.1.Nguồn xả thải
- Nước, rác thải sinh hoạt
- Nước mưa
- Nước, rác thải trong quá trình sản xuất, cụ thể:
Gia súc, gia cầm
(nhốt chuồng)

Phân, nước thải (I)
và nước vệ sinh chuồng
(I)

Khám sống
Gây mê + Vệ sinh

Cắt tiết

Nước thải (II)
Khám
Chấtphủ
thảitạng
rắn (II)

Vệ
sinh, cân

cạo thịt
lông
Khám,

Xử lý
Mổ thịt

Phân, nước thải (I)
Chất thải rắn (I)
Chất thải rắn (II)
Thành phẩm

Phế phẩm14
và phế thải

Chất thải rắn (II)


Ghi chú:
: Công đoạn của quy trình giết mổ
: Tác nhân và nguồn gây ô nhiễm
- Phân, nước thải I, chất thải rắn I: Xử lý qua bể Biogas
- Nước thải II: Không qua giai đoạn xử lý Biogas
- Chất thải rắn II: Chôn lấp tập trung (Hợp đồng công ty VSMT)
4.2. Số lượng chất thải gây ô nhiễm
- Với công suất đi vào hoạt động ổn định bình quân 10 trâu, bò/ngày, 150
lợn/ngày, 100 gia cầm/ngày; chất thải phải xử lý của 01 trâu bò là 40 kg/con, lơn là
10 kg/con, gà 0,15 kg/con; số lượng chất thải bình quân phải xử lý: 400 + 1500 +
15 = 1915 kg.
Lượng phân cần thiết để thu hồi 01 m3 CH4: 30 kg. Lượng khí CH4 thu được

trong quá trình xử lý 64 m3/ngày.
- Thông thường, lượng nước thải sinh hoạt là 50 lít/người ngày đêm; được thu
và thoát theo hệ thống đường ống riêng và được dẫn đến bể tự hoại, làm sạch cục
bộ trước khi thải ra ngoài, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
- Khi mưa, nước mưa tràn qua khu vực hoạt động của khu sẽ cuốn theo dầu mỡ
rơi vãi, các chất cặn bã, đất cát, do đó nếu không quản lý tốt nước này sẽ gây ảnh
hưởng tới nước bề mặt hoặc nước ngầm. So với nước thải, nước mưa khá sạch (số
liệu về nước mưa ở đồng bằng Bắc bộ như sau: tổng nitơ 0,5÷ 1,5 mg/l; phốt pho
15


0,04÷ 0,03 mg/l; nhu cầu ô xy hoá học COD 10÷ 12mg/l; tổng chất rắn lơ lửng
TSS 10÷ 20 mg/l). Người ta thường tách nước mưa theo hệ thống rãnh tách riêng
biệt với nước thải sản xuất và cho chảy thẳng ra cống tiếp nhận. Nhưng với loại
hình hoạt động của dự án, khả năng rơi vãi xăng, dầu ra khu vực mặt bằng dự án là
có xảy ra. Do vậy vẫn cần thiết phải xử lý nguồn nước mưa chảy tràn mặt này. Tuy
nhiên có thể tách hệ thống thoát nước mưa ra khỏi nước thải sản xuất và xây dựng
các hệ thống nước thải riêng.
- Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tại nơi quy định, sau đó thuê xe của
Công ty Môi trường đô thị thu gom và đổ vào bãi rác thành phố. Các chất thải rắn
sản xuất được thu gom xử lý biogas hoặc ký hợp đồng với công ty vệ sinh môi
trường tùy theo chủng loại đã được phân loại ở trên.
Với phương pháp xử lý chất thải rắn ở trên sẽ không gây ô nhiễm môi trường
khu vực.
- Nhìn chung, khi dự án đi vào hoạt động có khả năng gây ảnh hưởng đến môi
trường nước khu vực nhưng nếu chủ dự án thực hiện nghiêm túc các biện pháp xử
lý thì mức độ tác động đến môi trường sẽ nằm trong giới hạn cho phép.
IV. SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
1. Các sự cố có thể xảy ra khi dự án đi vào hoạt động
- Xăng dầu đều là những chất dễ bay hơi, khuyếch tán vào không khí, chúng

nặng hơn không khí khoảng 5,5 lần, nên khi bay ra, chúng thường là là trên mặt
đất, tích tụ ở nơi trũng, các chỗ hẻm, hoà lẫn với không khí tạo thành hỗn hợp khí,
dầu, xăng. Khi đến một tỷ lệ nhất định (khoảng 0,7-0,8% về thể tích) gặp tia lửa sẽ
nổ.
Với tính chất của nguyên liệu và sản phẩm, với quy trình công nghệ như đã nêu.
Khi dự án đi vào hoạt động, có khả năng xảy ra một số sự cố như sau:
+ Khi ô tô ra vào có thể phát sinh tia lửa, nguồn nhiệt, gây cháy như tàn lửa
từ ống xả bay ra, tia lửa phát sinh do khởi động máy, ma sát sinh ra trong quá trình
bơm rót xăng dầu.
- Sự cố hoả hoạn có tác hại rất lớn đối với môi trường:
+ Gây hoả hoạn không những ở khu vực mà còn gây cho cả khu vực xung
quanh.
+ Gây độc hại cho con người, động thực vật nơi xảy ra sự cố, nhất là đối với
công nhân trực tiếp sản xuất, thậm chí có thể gây chết người và động thực vật tại
đó.
16


2. Các phương án giải quyết sự cố môi trường
- Do tính chất đặc biệt của xăng dầu, sự cố có khả năng xảy ra như đã nêu trên.
Khi dự án triển khai và hoạt động phải có các phương án giải quyết khắc phục sự
cố và giảm thiểu tác động đến môi trường như sau:
a. Trong thiết kế xây dựng, phải đảm bảo nguyên tắc
- Phải có đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
- Phải có hệ thống chống sét đề phòng hoả hoạn.
- Các khu vực có khả năng rơi vãi đều phải có nền bê tông để làm vệ sinh khi
cần thiết.
b. Trong vận hành sử dụng:
- Cán bộ công nhân của đơn vị phải được thường xuyên học tập và thực hành tốt
các phương án phòng cháy, chữa cháy do cơ quan phòng cháy chữa cháy địa

phương tổ chức hướng dẫn.
- Kết hợp với cơ quan phòng cháy chữa cháy thành phố lập phương án phòng
cháy chữa cháy an toàn có hiệu quả.
- Thường xuyên vệ sinh công nghiệp sạch sẽ trong và ngoài nơi sản xuất.
- Mua sắm, bổ sung, thay thế sửa chữa các phương tiện chữa cháy tại chỗ đảm
bảo chất lượng, số lượng, sẵn sàng chữa cháy đạt hiệu quả.
- Nguyên tắc cứu chữa khi có sự cố xảy ra:
+ Tổ chức thoát nạn cho công nhân, khách hàng.
+ Cắt điện khu vực.
+ Di chuyển phương tiện, tài sản, hàng hoá ra nơi an toàn khoảng cách ngăn
cháy.
+ Chữa cháy xăng dầu dùng bọt, bình khí CO2, cát, xẻng, chăn ướt...
V. CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Thông thường đối với cơ sở giết mổ tập trung, nồng độ các chất gây ô nhiễm
vượt xa tiêu chuẩn cho phép. Vì vậy, nhiệm vụ của Dự án cần phải có biện pháp cụ
thể nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời tận thu được nguồn nguyên
liệu CH4 để tái sử dụng.
Trong Dự án này, Hợp tác xã Hưng Thương đề xuất 2 phương án xử lý như
sau:
3.1. Phương án 1:
- Sơ đồ công nghệ:
17


Chất thải

Hầm ủ Biogas
(xử lý sơ cấp)

CH4

Bể xử lý yếm khí
(UASB)

CH4

Máy sục khí

Hố sinh học 3 ngăn (cấp)
(Tổng diện tích 1000 m3

CH4

Clorua vôi

- Thuyết minh: Nước thải từ quá trình giết mổ và nước thải sinh ra từ hệ
thống biogas được tập trung về bể yếm khí có tầng căn lơ lửng (UASB) để phân
hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ các vi sinh vật yếm khí thành khí
(khoảng 70-80% CH4 và 20-30% CO2). Tại bể UASB, bọt khí sinh ra bám vào các
hạt bùn cặn nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp
cặn bị vỡ ra, khí thoát lên trên và cặn rơi xuống dưới, nước ra bể UASB được đưa
vào hồ sinh học có 3 ngăn (ngăn 1 làm nhiệm vụ lọc sinh học, tại đây được sục khí
tăng cường O2 trong qúa trình xử lý hiếu khí; ngăn 2 là bể ổn định và tiếp xúc có
chất xúc tác là clorua vôi để xử lý các chất gây bệnh và giảm nồng độ Ecoli và
Coliform; ngăn 3 là bể tiếp xúc).
- Kinh phí: Dự kiến kinh phí xây dựng theo phương án 1 hết 180.000.000
đồng.

3.2. Phương án 2:
Hầm ủ Biogas
(đã xử lý sơ cấp)

18


Chất thải

CH4
Bể điều hòa, trung hòa

Cặn

Cặn
Bể UASB

Máy sục khí

Bể nén bùn

Bể lọc sinh học

Bể lắng

Cặn
Cty MTĐT

Clorua vôi

Bể tiếp xúc

Thải ra ngoài
- Thuyết minh: Nước thải từ quá trình giết mổ và nước thải sinh ra từ hệ

thống biogas được tập trung về bể điều hòa và trung hòa. Sau đó toàn bộ chất thải
này được tập trung đưa vào bể yếm khí có tầng căn lơ lửng (UASB) để phân hủy
các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ các vi sinh vật yếm khí thành khí (khoảng
70-80% CH4 và 20-30% CO2). Tại bể UASB, bọt khí sinh ra bám vào các hạt bùn
19


cặn nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ
lửng, khi hạt cặn nổi lên trên va phải tấm chắn làm hạt cặn bị vỡ ra, khí thoát lên
trên và cặn rơi xuống dưới.
Toàn bộ chất thải này được tập trung đưa vào bể sinh học, bể lắng và tiếp xúc.
Hỗn hợp bùn nước đã tách hết khí đi vào ngăn lắng. Nước thải trong ngăn lắng
tách bùn xuống dưới đáy và tuần hoàn lại vùng phản ứng yếm khí. Nước dâng lên
trên được thu vào máng thu theo ống dẫn sang bể lọc sinh học có bùn hoạt tính
(ABF). Nước sau bể lọc được đưa qua bể lắng, sau đó phần nước trong được khử
trùng tại bể tiếp xúc để khử trùng nước thải bằng clorua vôi trước khi thải ra ngoài.
Phần cặn thu từ bể UASB và bể lắng được đưa về bể nén bùn, được thu gom định
kỳ và hợp đồng với công ty TNHH MTV môi trường đô thị…… vận chuyển đến
nơi chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kinh phí: Dự kiến kinh phí xây dựng theo phương án 2 hết 360.000.000
đồng.
3.3. Lựa chọn phương án:
- Về chỉ tiêu môi trường: Hai phương án đều đảm bảo tính khả thi cao, hiệu
quả xử lý đạt hiệu quả và nước thải ra môi trường bên ngoài đạt TCVN 5945-1995.
- Về kinh phí đầu tư và điều kiện đất đai:
Phương
án

Kinh phí
hầm

biogas

Kinh phí
công đoạn
2

Tổng
kinh phí

Quỹ đất
xử lý
môi
trường

Phương án
1

60 tr

120 tr

180 tr

1.500 m2

Phương án
2

60 tr


300 tr

360 tr

500 m2

Nhận xét
- Suất đầu tư thấp;
- Dễ vận hành;
- Quỹ đất xử dụng
để xử lý môi
trường lớn.
- Suất đầu tư cao;
- Vận hành phức
tạp;
- Quỹ đất xử dụng
để xử lý môi
trường nhỏ.

- Kết luận: lựa chọn phương án 1.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Dự án, Hợp tác xã sẽ hợp đồng
với Sở Tài nguyên và Môi trường để tiến hành khảo sát, đánh giá tác động môi

20


trường và xây dựng phương án xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu theo quy định của
Luật bảo vệ môi trường và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
VI. CAM KẾT ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
- Dự án sẽ đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường theo Tiêu

chuẩn Việt Nam.
- Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước
quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

21


22


PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
I. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm nghiên cứu, khảo sát thị trường, quy hoạch,
lập Dự án, thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan tới công
trình hạ tầng.
- Công tác chuẩn bị đầu tư dự kiến hoàn thành trong thời gian 10 tháng. Tổng
hợp tiến độ thực hiện và kinh phí thục hiện của công tác chuẩn bị đầu tư được trình
bầy trong bảng sau
1. Lập dự án
- Công tác nghiên cứu, khảo sát thị trường, quy hoạch, lập Dự án được tiến
hành từ tháng 11 năm 2014. Công tác lập Dự án hoàn thành vào tháng 1 năm 2015,
có điều chỉnh bổ sung trong tháng 2 năm 2015. Dự kiến chi phí cho công tác này là
100 triệu VNĐ.
2. Đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạ tầng cơ sở chung
- Do địa điểm thực hiện Dự án trên khu đất mông nghiệp của xã An Hưng, công
tác đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng cơ sở chung do Hợp tác xã An
Hưng thực hiện.
- Tổng chi phí cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng cơ
sở chung cho Dự án dự kiến là 2.600.000.000 đồng.
3. Khảo sát, thiết kế

- Công tác khảo sát, lập chứng chỉ quy hoạch. Bản đồ địa chính, thiết kế dự kiến
hoàn thành vào tháng 1-2 năm 2015. Chi phí dự kiến cho công tác này là 350 triệu VNĐ.
II. CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ
1. Giai đoạn 1: Thực hiện đầu tư giai đoạn 1 để từng bước đạt các mục tiêu:
đầu tư cơ sở giết mổ lợn bằng phương pháp thủ công để cho tư nhân thuê địa điểm
dưới sự quản lý của Hợp tác xã và các ngành chức năng.
2. Giai đoạn 2 (2017 - 2025): Đầu tư cơ sở giết mổ gia cầm, và trâu, bò, mở
rộng công suất giết mổ gia súc và tham gia kinh doanh thực phẩm tươi sống. Tham
gia kinh doanh: Hợp tác xã mua gia súc, gia cầm và trực tiếp tiêu thụ sản phẩm từ
30 – 50% nhu cầu thực phẩm tươi sống, còn lại tư nhân thuê lò giết mổ của Hợp tác xã.
3. Giai đoạn III – 2025 trở đi: Hợp tác xã đi vào đầu tư chiều sâu và công
nghệ khép kín hiện đại và chế biến thực phẩm tươi sống. Đầu tư quy trình giết mổ
gia súc, gia cầm hiện đại theo dây chuyền có công suất lớn, đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu. Hợp tác xã bảo đảm năng lực giết mổ gia súc, gia cầm theo quy trình công
nghiệp từ 60 - 70%, phần còn lại là tư nhân thuê lò mổ của Hợp tác xã như giai đoạn 1.
23


III.

CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
1. Sơ đồ công nghệ sản xuất
Dự án chọn quy trình công nghệ tổng quát được áp dụng để tiến hành
GMGSGC theo trình tự như sau:
Dự trữ GSGC

Khám sống
Gây mê + Vệ sinh

Cắt tiết


Nhúng nước sôi

Mổ thịt

Khám thân thịt

Khám phủ tạng

Xử lý

Thành phẩm

Thành phẩm

Phế phẩm, phế thải
24


Quy trình kỹ thuật GMGSGC được bố trí theo hàng dọc, sau này mở rộng sẽ
tiếp tục ghép các hàng dọc tiếp theo chiều ngang của xưởng.
2. Danh mục trang thiết bị cần thiết cho dự án
Trang bị một số loại công cụ và phương tiện để phục vụ cho viêc GMGSGC
thủ công nhưng phải đảm bảo vệ sinh thực phẩm tươi sống. Do kinh phí đầu tư cho
dự án có hạn nên dự kiến thiết bị, máy móc sẽ được mua từ các nhà sản xuất trong
nước như Viện điện cơ công nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, ..... (phục vụ giai
đoạn 1).
STT

Thiết bị cần đầu tư


I

Đối với giết mổ lợn, bao gồm:

2

1. Dây chuyền xông hơi làm lông lợn

3

2. Phụ kiện giết mổ lợn

4

3. Kho lạnh bảo quản

5

4. Bàn mổ inox

II

Thiết bị văn phòng

IV.

NHU CẦU ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN
Xác định nhu cầu đầu vào, khả năng đáp ứng những nhu cầu này của của Hợp
tác xã cũng như của thị trường là vấn đề quan trọng đảm bảo tính khả thi của Dự

án cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã.
1. Nguyên liệu
Đối với hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm, nhu cầu nguyên liệu gồm:
Gia súc, gia cầm: được thu mua của các công ty, trang trại chăn nuôi gia súc,
gia cầm trên địa bàn thành phố và các tỉnh thành khác trong cả nước, đặc biệt là
các sản phẩm chăn nuôi an toàn theo GAHP.
2. Nhu cầu cấp điện
- Với quy mô sản phẩm của dự án, Hợp tác xã cần được cung cấp với công suất
500 KVA. Với công suất này, hệ thống điện của Công ty được đấu nối với nguồn
cấp điện quốc gia luôn đảm bảo cung cấp đủ.
- Ngoài ra Hợp tác xã còn đầu tư 01 máy phát điện dự phòng, công suất 100KW
nên đảm bảo nguồn điện cho sản xuất liên tục. Hợp tác xã sẽ ký hợp đồng tiêu thụ
điện với Công ty Điện lực Hải Phòng.
25


×