Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

Bài tập môn KINH TẾ QUỐC TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 45 trang )

BÀI TẬP MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
I. LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI (ADAM SMITH)
CÁCH NHẬN BIẾT:

QG1 CÓ LỢI THẾ VỀ SP 1
QG2 CÓ LỢI THẾ VỀ SP 2
CSMD: LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG HOẶC CHI PHÍ LAO
ĐỘNG
1
1
NSLĐ =
; CPLĐ =
CPLĐ
NSLĐ
❖ NỘI DUNG LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI:
 CƠ SỞ MẬU DỊCH: LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
+ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG: A1 > A2; B2 > B1

VD:

2

1

3

4

+ HAO PHÍ LAO ĐỘNG: A1< A2; B1 < B2
VD:
1



2

3

4

 KHI CÓ MẬU DỊCH:
- QUỐC GIA I: CÓ LTTĐ VỀ SP A, KO CÓ LTTĐ VỀ SP B  QUỐC GIA I
CHUYÊN MÔN HÓA SẢN XUẤT SP A
- QUỐC GIA II: CÓ LTTĐ VỀ SP B, KO CÓ LTTĐ VỀ SP A  QUỐC GIA II
CHUYÊN MÔN HÓA SẢN XUẤT SP B
 MÔ HÌNH MẬU DỊCH:
QUỐC GIA I: XUẤT KHẨU SP A, NHẬP KHẨU SP B
QUỐC GIA II: XUẤT KHẨU SP B, NHẬP KHẨU SP A
II. LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
(HAY LỢI THẾ SO SÁNH) (DAVID RICARDO)
CÁCH NHẬN BIẾT: QG1 CÓ LỢI THẾ VỀ SP 1 VÀ SP 2; CHỈ CHO BẢNG HAO
PHÍ LAO ĐỘNG (HPLĐ), HOẶC NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ) MÀ KHÔNG
CHO THÔNG TIN GÌ KHÁC  BT LỢI THẾ SO SÁNH
1


❖ NỘI DUNG LÝ THUYẾT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI (LỢI THẾ SO SÁNH):
 CƠ SỞ MẬU DỊCH: LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH
A1 A 2
>
B1 B2
VD:


2

1

2

1

HOẶC

A1 B1
>
A2 B2

VD:
2

2

1

1

XÁC ĐỊNH LỢI THẾ SO SÁNH:
A1 A2
A1 B1
- NẾU
>
HOẶC
>

THÌ QG1 CÓ LTSS VỀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
B1 B2
A2 B2
A, QG2 CÓ LTSS VỀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM B.
A1 A 2
A1 B1
- NẾU
<
HOẶC
<
THÌ QG I CÓ LTSS VỀ SẢN XUẤT SẢN
B1 B2
A2 B2
PHẨM B, QG II CÓ LTSS VỀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM A.
TRONG ĐÓ:
- A1, A2, B1, B2 LÀ SỐ SẢN PHẨM LÀM RA TRONG MỘT ĐƠN VỊ THỜI
GIAN. (NSLĐ)
- NẾU A1, A2, B1, B2 LÀ HAO PHÍ THỜI GIAN ĐỂ LÀM RA MỘT SP THÌ
PHÁT BIỂU TRÊN PHẢI NGHỊCH ĐẢO LẠI. (HPLĐ)  ĐỂ ĐƠN GIẢN, NGAY TỪ
ĐẦU NÊN ĐỔI HPLĐ VỀ NSLĐ
 KHI CÓ MẬU DỊCH:
- QG1: CÓ LTSS VỀ SP A, KO CÓ LTSS VỀ SP B  QG1 CHUYÊN MÔN
HÓA SẢN XUẤT SP A
- QG2: CÓ LTSS VỀ SP B, KO CÓ LTSS VỀ SP A  QG2 CHUYÊN MÔN
HÓA SẢN XUẤT SP B
 MÔ HÌNH MẬU DỊCH:
QG1: XUẤT KHẨU SP A, NHẬP KHẨU SP B
QG2: XUẤT KHẨU SP B, NHẬP KHẨU SP A
III. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ CƠ HỘI
CÁCH NHẬN BIÊT: CMHSX HOÀN TOÀN; CHO NGUỒN LỰC NÀY KIA, SỬ

DỤNG HẾT NGUỒN LỰC  BT CHI PHÍ CƠ HỘI
ĐỀ CHO CPSX (CPLĐ, HPLĐ) PHẢI ĐỔI VỀ NSLĐ THEO CÔNG THỨC:
2


NSLĐ =

1
CPLĐ

❖ NỘI DUNG LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI:
 CƠ SỞ MẬU DỊCH: LT CPCH
- CPCH ĐỂ SẢN XUẤT SP A CỦA QG1 LÀ ?B1, QG2 LÀ ?B2  QG1 CÓ LTSS VỀ
SẢN XUẤT SP A (?B1 < ?B2), VÀ NGƯỢC LẠI.
- CPCH ĐỂ SẢN XUẤT SP B CỦA QG1 LÀ ?A1, QG2 LÀ ?A2  QG2 CÓ LTSS VỀ
SẢN XUẤT SP B (?A2 < ?A1), VÀ NGƯỢC LẠI.
 KHI CÓ MẬU DỊCH:
- QG1: CÓ LTTĐ VỀ SP A, KO CÓ LTTĐ VỀ SP B  QG1 CHUYÊN MÔN
HÓA SẢN XUẤT SP A, XK A, NK B.
- QG2: CÓ LTTĐ VỀ SP B, KO CÓ LTTĐ VỀ SP A  QG2 CHUYÊN MÔN
HÓA SẢN XUẤT SP B, XK B, NK A.
( MÔ HÌNH MẬU DỊCH:
QUỐC GIA I: XUẤT KHẨU SP A, NHẬP KHẨU SP B
QUỐC GIA II: XUẤT KHẨU SP B, NHẬP KHẨU SP A
 NẾU Ở TRÊN ĐÃ NÓI VỀ XK, NK RỒI THÌ BỎ QUA BƯỚC MÔ
HÌNH MẬU DỊCH NÀY)
 KHUNG TỶ LỆ TRAO ĐỔI:
PA
PB
?B1 <

< ?B2 HOẶC ?A2 <
< ?A1
PB
PA
IV. LÝ THUYẾT CHI PHÍ CƠ HỘI TĂNG
CÁCH NHẬN BIẾT: CHO GIÁ CẢ SO SÁNH CÂN BẰNG NỘI ĐỊA ... ; CMH SX KO
HOÀN TOÀN
V. LÝ THUYẾT H-O
CÁCH NHẬN BIẾT: CHO L, K, QG nhỏ
*Yếu tố thâm dụng (factor intensity)
Ta có mô hình:
SP

K (Vốn)

L (Lao động)

X

Kx

Lx

Y
Ky
Ly
Trong đó:
Kx, Ky: là vốn cần thiết để sx ra một đơn vị sp X và Y
Lx, Ly: là lao động cần thiết để sx ra một đơn vị sp X và Y
Khi đó:

3


- Nếu

KX KY
LX LY
>
hoặc
<
thì: X thâm dụng vốn, Y thâm dụng lao động
LX LY
KX KY

KX KY
LX LY
<
hoặc
>
thì: X thâm dụng lao động ,Y thâm dụng vốn
LX LY
KX KY
*Yếu tố dư thừa (factor abundance)
Ta có mô hình:
- Nếu

Giá cả

QG I


QG II

K

PK (I)

PK (II)

L

PL (I)

PL (II)

Giá cả

QG I

QG II

K

r(I)

r(II)

L

W(I)


W(II)

Hoặc:

Trong đó:
PK (I);
PK (II): Giá cả yếu tố vốn tại QG I và II
PL (I); PL (II): Giá cả yếu tố lao động tại QG I và II
r(I); r(II): lãi suất vay vốn tại QG I và II
W(I); W(II): tiền lương tại QG I và II
Khi đó ta có:
Nếu (PK/PL)I > (PK/PL)II hoặc rI/ WI > rII/ WII thì quốc gia I dư thừa lao động và
QG II dư thừa tư bản.
Nếu (PK/PL)I < (PK/PL)II hoặc rI/ WI < rII/ WII thì quốc gia I dư thừa tư bản và QG II
dư thừa lao động
* Xác định cơ sở thương mại của hai quốc gia
- Khi có thương mại
Tại QG I: KX/LX < KY/LY nên Sp X là Sp thâm dụng lao động, Sp Y là Sp thâm dụng
tư bản. (1)
Tại QG II: KX/LX < KY/LY nên Sp X là Sp thâm dụng lao động, Sp Y là Sp thâm dụng
tư bản. (2)
Vì: PK/PL (QG I) > PK/PL (QG II) nên QG I dư thừa về lao động và QG II dư thừa về tư bản
(3)
Từ (1), (2), (3) và theo học thuyết H-O:
QG I có LTSS về Sp X
QG II có LTSS về Sp Y
* Mô hình thương mại của hai QG:
QG I: sản xuất Sp X, XK Sp X, NK Sp Y
QG II: sản xuất SP Y, XK Sp Y, NK Sp X
* Lợi ích thương mại của hai QG bằng biểu đồ:

Sau khi thương mại xảy ra, 2 QG sẽ chuyên môn hóa sản xuất lần lượt tại B và B’.
4


Hai QG sẽ trao đổi theo khung tỷ lệ thỏa: PA < PX/PY < PA’ với lượng trao đổi cân
bằng nhau: X và Y.
Điểm tiêu dùng mới của hai QG sẽ là: E = E’ thuộc đường bàng quang số II, so với
đường bàng quang số I thì cà hai QG đều có lợi.

VI. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CÁCH NHẬN BIẾT: Cho hàm cung và hàm cầu của mỗi QG –
CÔNG THỨC:
❖ Tỷ lệ bảo hộ thực tế:
CT1: ERP =
Trong đó:

ERP:
V’:
V:

V' – V
x 100%
V

Tỷ lệ bảo hộ thực tế
GTGT sau khi có thuế quan danh nghĩa (V’ = Pt – PNVLt)
GTGT trước khi có thuế quan danh nghĩa (V = PW – PNVL)
CT2: ERP =

t – aiti

x 100%
1 – ai

Trong đó:

ERP: Tỷ lệ bảo hộ thực tế
t:
Thuế quan danh nghĩa đối với SP cuối cùng
Pt – PW
(VD SP X: PXt = PW (1 + t)  t =
)
PW
ti:
Thuế quan đối với SP trung gian trường hợp thứ i
ai :
Tỷ lệ giá trị trung gian với giá trị SP cuối cùng ko có thuế quan
PTG PNVL
(ai =
=
)
PW
PW
❖ Xác định mức độ phá giá tiền tệ nội tệ:
% VND =

SO – S1
x 100%
S1

5



Mức tăng giá của USD so với nội tệ do phá giá nội tệ:
S1 – SO
x 100%
SO
Trong đó:
SO:
Tỷ giá trước khi phá giá SO (VND / USD)
S1:
Tỷ giá sau khi phá giá S1 (VND / USD)
%VND: Mức độ phá giá của tiền đồng VN
%USD: Tăng giá của USD so với đồng VN
Công thức tính tỷ giá mới sau khi phá giá tiền tệ là:
% USD =

S1(VND/USD) =

SO
1 + %VND

Hoặc:
S1(VND/USD) = SO (1 + %USD)
❖ Cách tính giá trị Quota:
Lệ phí Quota = PQuotaNK – PWTự do
∑ DT Quota =

Lệ phí Quota
x QNK
SP


6


ĐỀ BÀI TỔNG HỢP
❖ 1. Cho số liệu NSLĐ cùa 2 QG: (Đ/A TRANG 14)
NSLĐ
VN
(SP/GIỜ)

TQ

SP A

2

1

SP B

3

4

Phân tích cơ sở, mô hình và lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia?
❖ 2. HPLĐ của 2 QG về 2 SP như sau: (Đ/A TRANG 15)
HPLĐ để sx 1 đv SP (giờ)
SP
QG1
QG2

A

10

20

B
30
10
a. Xác định cơ sở, mô hình và khung tỷ lệ trao đổi của 2 QG?
b. Xác định lợi ích thương mại của 2 QG nếu tỷ lệ trao đổi thỏa mãn khung tỷ lệ trao
đổi ở câu a?
c. Với tỷ lệ trao đổi là bao nhiêu thì lợi ích của 2 QG là bằng nhau? Lợi ích là bao
nhiêu?
d. Nếu 1 giờ lao động tại QG1 được trả 1 EUR, QG2 là 2 USD. Xác định khung tỷ lệ
trao đổi giữa 2 đồng tiền để thương mại xảy ra?
❖ 3. Cho số liệu về NSLĐ của 2 QG về 2 sp như sau: (Đ/A TRANG 17)
QG
I
II
X

4

1

Y
3
2
a. Xác định cơ sở, mô hình và khung tỷ lệ trao đổi của 2 QG?

b. Phân tích lợi ích thương mại của 2 quốc gia nếu tỷ lệ trao đổi là 4X = 4Y?
c. Với tỷ lệ trao đổi là bao nhiêu thì lợi ích của 2 QG là bằng nhau? Lợi ích là bao
nhiêu?
❖ 4. Cho số liệu về CPSX ra 2 SP X, Y cùa 2 QG: (Đ/A TRANG 18)
QG
1
2
X

4

1

Y
3
2
Giả sử nếu 2 QG sử dụng hết tài nguyên thì 1 năm QG1 sx được 200 tr SP X, QG 2 sx
được 50 tr SP Y.
a. Hãy vẽ đồ thị đường GHKNSX của 2 QG.
b. Xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại giữa
2 QG? Biết rằng, điểm tự cung tự cấp của QG1 là A(120X; 60Y), QG2 là A’(40X;

7


20Y), tỷ lệ trao đổi là

PX
= 1, và 2 QG chấp nhận trao đổi với nhau 1 lượng là 60X
PY


và 60Y.
❖ 5. Cho số liệu về CPCH sản xuất ra 2 SP X, Y của 2 QG (Đ/A TRANG 19)
CPLĐ cho 1 đv SP (giờ)
SP
QG1
QG2
X

4

1

Y

3

2

Giả sử QG1 có 1.200 đv lao động, QG2 có 800 đv lao động. Trong đk sử dụng hết tài
nguyên và kỹ thuật được cho là tốt nhất với chi phí không đổi.
a. Hãy thiết lập bảng số liệu và vẽ đồ thị đường giới hạn KNSX của 2 QG?
b. Xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại
giữa 2 QG? Biết rằng, điểm tự cung, tự cấp của QG1 là A(120X;240Y), QG2 là
PX
A’(400X; 200Y), tỷ lệ trao đổi là
= 1 và 2 QG chấp nhận trao đổi với nhau một
PY
lượng là 250X và 250Y.
❖ 6. Cho giá cả sản phẩm so sánh (SPSS) cân bằng nội địa của QG1 về 2 SP X và Y là

PX
3
3
( )QG 1 = và thế giới PW = . Hãy xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và
PY
5
2
phân tích lợi ích thương mại của QG1 bằng biểu đồ. Biết rằng điểm tự cung, tự cấp của
PX
QG 1 là A(80X; 90Y), điểm CMH của QG1 là B(150X; 60Y), tỷ lệ trao đổi
= 1 và
PY
QG1 chấp nhận trao đổi một lượng là 70X và 70Y. (Đ/A TRANG 20)
1
❖ 7. Cho giá cả sp cân bằng nội địa của 2 quốc gia lần lượt là: PA = và PA’ = 4. Hãy xác
3
định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại của 2 quốc gia
bằng biểu đồ. Biết rằng:
- Điểm tự cung tự cấp của 2 quốc gia lần lượt là A (60X; 70Y), A’ (90X; 55Y)
- Điểm chuyên môn hóa (CMH) của 2 quốc gia lần lượt là B (130X; 40Y), B’ (60X;
115Y). (Đ/A TRANG 21)
❖ 8. Cho bảng số liệu về hai quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 22)
Quốc gia

Chi phí sản
xuất

I

II


Sản phẩm

K

L

K

L

A

1

2

2

3

B

3

2

6

5


PL/PK

6/4

1/2

Hãy xác định cơ sở, mô hình thương mại của hai quốc gia bằng lý thuyết H – O và biểu
thị lợi ích của mỗi quốc gia bằng biểu đồ.
8


❖ 9. QG1 là QG nhỏ, dư thừa tương đối về tư bản, sx và trao đổi 2 SP X và Y trên TTQT
với mức giá cố định là 1X = 2Y. Nền KT có 37.200L và 18.000K. Tại điểm cân bằng, các
hệ số sx tối ưu như sau: (Đ/A TRANG 23)
L
K
X

4

3

Y
5
1
Giả sử QG1 tiêu dùng hàng hóa ở tỷ lệ: 1X = 1Y với mọi mức giá.
a. Hãy xác định đường giới hạn L và K?
b. Hãy xác định sản lượng sx và tiêu dùng X và Y?
c. Hãy xác định SP và sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu của QG?

❖ 10. QG1 và QG2 có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đv SP X yêu cầu 5L và
1K, và 1 đv SP Y yêu cầu 3L và 2K. QG1 có 2900L và 1000K; và QG2 có 3550L và
1200K.
a. Hàng hóa nào tập trung lao động, tập trung tư bản? QG nào dư thừa lao động, dư
thừa tư bản? Vẽ đường giới hạn (K&L) của 2QG.
b. Xác định số lượng sx và tỷ lệ giá cả tự túc của 2 QG? Xác định LTSS và mô hình
thương mại của 2 nước?
c. Phân tích lợi ích mậu dịch và minh họa các kết quả bằng đồ thị. (Đ/A TRANG 24)
❖ 11. Có số liệu sau: (Đ/A TRANG 25)
CPSX
QG1
QG2
K

L

K

L

X

2

3

2

5


Y

4

1

3

2

SP

PK/PL

4/3

3/4

a. Xác định sự tập trung yếu tố sx và sự dư thừa của mỗi QG?
b. Xác định cơ sở, mô hình TM và phân tích lợi ích của mỗi QG? Biểu thị bằng đồ
thị.
c. Khi TM xảy ra, thu nhập của người chủ sở hữu TB và người lao động làm thuê sẽ
thay đổi như thế nào ở mỗi QG?
❖ 12. Giả sử, một quốc gia nhỏ có thông tin về việc sản xuất và tiêu dùng xe hơi: (Đ/A
TRANG 26)
- Sản lượng (QS) và tiêu dùng (QD): 300.000 xe/năm
- Giá (P): 30.000 USD/xe
- Giá thế giới (PW): 10.000 USD/xe
- Thuế nhập khẩu: 100%
Phân tích tác động của chính sách thuế quan đối với người tiêu dùng, nhà sản xuất,

chính phủ và nền kinh tế?
❖ 13. Có thông tin về sản phẩm X của một quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 27)
- Giá nội địa: 300 USD/SP
- Thuế NK: 50%
- Giá NVL sản xuất ra sp X được nhập khẩu: 150 USD
9


- Giá thế giới: 180 USD/SP
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế của chính phủ dành cho sản phẩm X?
❖ 14 Có thông tin về sản phẩm X của một quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 27)
- Giá nội địa: 500 USD/SP
- Thuế NK: 75%
- Giá NVL sản xuất ra sp X được nhập khẩu: 150 USD, thuế NK NVL là 35%
- Giá thế giới: 200 USD/SP
Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế của chính phủ dành cho sản phẩm X?
❖ 15. Cho hàm cung và cầu của một quốc gia về sp X có dạng: (Đ/A TRANG 27)
QS = 10PX và QD = 90 – 20PX
Trong đó: Qs và Qd là sản lượng sp X tính = đơn vị, PX là giá tính = USD. Giả sử QG
này là nước nhỏ và giá thị trường thế giới là Pw = 1USD.
a. Phân tích thị trường sp X ở QG này khi có MD tự do xảy ra (P, sx, tiêu dùng,
XNK)
b. Để bảo hộ sx trong nước, Chính phủ đánh thuế quan t = 100% không phân biệt lên
gía trị sp X NK.Hãy phân tích cân bằng cục bộ tác động của thuế quan?
c. Xác định tỷ lệ bảo hộ thực tế, biết giá NVL nhập khẩu là 0,5 USD, thuế NK NVL
là 25%.
❖ 16. Cho số liệu về hàm cung, hàm cầu một mặt hàng X của quốc gia như sau: (Đ/A
TRANG 29)
QS = 38PX – 360 ; QD = 750 – 36PX.
Trong đó: PX là giá cả mặt hàng X (đvt: triệu VNĐ / chiếc); QS, QD là số lượng mặt

hàng X (Đvt: 1000 chiếc ); Giá cả thế giới về mặt hàng này là Pw = 500,5 USD / chiếc.
Tỷ giá hối đoái là 1 USD = 19.980VNĐ.
a. Vẽ đồ thị và cho biết giá cả và sản lượng cân bằng trong điều kiện nền kinh tế
đóng?
b. Khi thương mại tự do, tình hình gì xảy ra với thị trường mặt hàng X?
c. Để bảo hộ sản xuất trong nước, chính phủ ấn định một quota nhập khẩu 148.000
chiếc trên? Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế trong trường hợp này? Biết giá nguyên liệu
nhập khẩu là 405 USD/chiếc.
❖ 17. Cho số liệu về hàm cung, hàm cầu một mặt hàng X của quốc gia như sau: (Đ/A
TRANG 30)
QS = 2400 – 300PX ; QD = 600PX – 300
Trong đó: PX là giá cả mặt hàng X (đvt: 100.000đ/kg); QS, QD là số lượng mặt hàng X
(Đvt: 1000 kg ); Giá cả thế giới là 26,455 USD/kg. Tỷ giá hối đoái là 1 USD = 18.900
VNĐ.
a. Vẽ đồ thị và cho biết giá cả và sản lượng cân bằng trong điều điện nền kinh tế
đóng? Khi thương mại tự do, tình hình gì xảy ra với thị trường mặt hàng X?
b. Để bảo hộ sản xuất trong nước, chính phủ ấn định một quota nhập khẩu 900 tấn.
Hãy cho biết tác động của chính sách này đối với thị trường mặt hàng X?
c. Xác định mức thuế quan tương ứng với quota nhập khẩu 900 tấn trên?Tính tỷ lệ
bảo hộ thực tế? Biết giá nguyên liệu nhập khẩu là 17 USD / tấn.
❖ 18. Ngày 11 / 02 / 20xx, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh tỷ giá bình
quân liên ngân hàng từ mức ban đầu là 18.932 VND/USD lên mức 20.693 VND/USD.
Như vậy, VND mất giá so với USD là bao nhiêu? Tỷ giá mới tăng bao nhiêu % so với tỷ
giá cũ trước đó (hay USD tăng giá so với VND bao nhiêu %)?(Đ/A TRANG 31)
❖ 19. Cho hàm cung và hàm cầu về sản phẩm X của Việt Nam như sau: (Đ/A TRANG
31)
10


QD = 280 - 20PX và QS = 20PX + 40.

Trong đó: PX là giá sp X (10.000 VND), QD ,QS là sản lượng X (triệu sp).
Giá thế giới PW = 2 USD, Tỷ giá hối đoái là 1 USD = 19.500 VND.
a. Vẽ đồ thị và cho biết tình hình sp X tại Việt Nam khi thương mại tự do?
b. Thị trường sp X sẽ thay đổi như thế nào khi VND mất giá 10% so với USD? Tác
động đối với người tiêu dùng, nhà sản xuất, chính phủ và nền kinh tế?
c. Mức độ bảo hộ sản xuất trong nước từ việc đồng nội tệ mất giá trên là bao nhiêu?
Biết rằng NVL sản xuất sp X phải nhập khẩu với mức giá
PNVL = 1,75 USD, tNVL = 0%.
❖ 20. Cho hàm cung và cầu về sp X của một QG nhỏ như sau: (Đ/A TRANG 32)
QD = 150 – P; QS = P + 10.
Trong đó: PX là giá sp X (USD); QD ,QS là sản lượng X (1.000 sp). Giá thế giới P W = 100
USD.
a. Vẽ đồ thị và cho biết tình hình sp X khi thương mại tự do?
b. Để khuyến khích xuất khẩu CP trợ cấp xuất khẩu cho mỗi đơn vị sp X là 10% so
với giá nội địa. Hãy cho biết thị trường sp X thay đổi như thế nào?
c. Phân tích tác động của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với người tiêu dùng, nhà
sản xuất, chính phủ và nền kinh tế?
❖ 21. Giả sử hàm cung và hàm cầu về SP X của VN có dạng như sau: (Đ/A TRANG 33)
QD = 3605 – 145P; QS = 55P – 795.
Trong đó: PX là giá của SP X tính bằng USD; QD, QS:: Sản lượng sp X (đvt: 1000 máy);
Giá thế giới về SP X: PW = 15USD/máy. Tỷ giá giữa 2 đồng tiền là 1USD = 18.000VND.
a. Vẽ đồ thị và phân tích thị trường SP X khi có thương mại tự do xảy ra?
b. Để bảo hộ sx trong nước, chính phủ đánh thuế lên SP X nhập khẩu với mức
t = 10%. Hãy cho biết tác động của chính sách này với thị trường nội địa?
c. Hãy phân tích tác động của chính sách thuế quan đối với người tiêu dùng, nhà sản
xuất, chính phủ và nền kinh tế?
d. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế với mức thuế quan nhập khẩu 20% trên. Biết nguyên liệu
sx ra SP X đều được nhập khẩu với giá PNVL = 9USD / bộ.
❖ 22. Giả sử hàm cung và hàm cầu về SP X của 1 QG có dạng như sau: (Đ/A TRANG
35)

QD = 280 – 30P và QS = 30P – 20.
Trong đó PX là giá của SP X tính bằng 1000 USD; QD, QS: Sản lượng SP X (đvt:
1.000 sp); Gía thế giới về SP X: PW = 2.000 USD/SP X; Giá linh kiện nhập khẩu là 1.500
USD/bộ.
a. Vẽ đồ thị và phân tích thị trường nội địa của QG khi thương mại tự do xảy ra?
b. Để bảo hộ sx trong nước, chính phủ đánh thuế lên SP X nhập khẩu với mức
t = 75%. Hãy cho biết tác động của chính sách thuế quan đối với NTD, NSX, CP
và nền KT?
c. Giả sử SP X sx trong nước được cung ứng bởi 100% linh kiện nhập khẩu. Hãy
tính tỷ lệ bảo hộ thực tế từ chính sách thuế quan trên. Biết rằng thuê quan đánh
vào linh kiện nhập khẩu là 35%. Cho nhận xét về mức bảo hộ này.
❖ 23. Cho hàm cung và hàm cầu về SP X của VN như sau: (Đ/A TRANG 36)
QD = 120 – 20PX và QS = 30PX – 30.
Trong đó: PX là giá SP X (10.000 VND, QD, QS là sản lượng X (sp). Giá thế giới
PW = 1USD, Tỷ giá hối đoái là 1USD = 20.000 VND.
a. Vẽ đồ thị và cho biết tình hình SP X tại VN khi thương mại tự do?
11


b. Thị trường SP X sẽ thay đổi như thế nào khi VND mất giá 20% so với USD? Tác
động đối với NTD, NSX, CP và nền KT?
c. Mức độ bảo hộ sx trong nước từ việc đồng nội tệ mất giá trên là bao nhiêu? Biết
rằng NVL sx SP X phải nhập khẩu với mức giá PNVL = 0,5 USD.
❖ 24. Cho số liệu về hao phí lao động của 2 quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 37)
Hao phí lao động cho 1 đvsp (giờ/sp)
SP
Việt Nam

Thái Lan


Gạo

10

6

Xe máy

15

5

a. Hãy phân tích cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 sp để thương mại
giữa 2 quốc gia xảy ra?
b. Xác định lợi ích thương mại ứng với tỷ lệ trao đổi 15 gạo = 15 xe máy, 8
gạo = 6 xe máy?
c. Nếu 1 giờ lao động tại Việt Nam được trả 20.000 VND và ở Thái Lan được
trả 5.000 THB. Hãy xác định khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền để mậu
dịch có thể xảy ra theo mô hình trên?
❖ 25. Giả sử hàm cung và hàm cầu về sp X của 1 quốc gia có dạng như sau: (Đ/A
TRANG 38)
QD = 3000 – 100P và QS = 50P – 600.
Trong đó PX là giá của sp X tính bằng ngàn VND; QD, QS: sản lượng sp X (đvt: ngàn sp);
Giá thế giới về sp X: PW = 1 USD/máy. Tỷ giá giữa 2 đồng tiền là
1 USD = 18.000 VND.
a. Hãy phân tích thị trường sp X khi có thương mại tự do xảy ra?
b. Để bảo hộ sản xuất trong nước, chính phủ thực hiện biện pháp phá giá tiền tệ:
USD tăng giá 20% so với VND. Hãy phân tích thị trường sp X và cho biết tác
động của chính sách này với nền kinh tế? Minh họa bằng đồ thị.
c. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế với phá giá tiền tệ trên. Biết nguyên liệu sản xuất ra sp X

đều được nhập khẩu với giá PNVL = 0,5 USD/bộ.
d. Tỷ lệ phá giá này tương ứng với mức thuế quan nhập khẩu là bao nhiêu?
❖ 26. (Đ/A TRANG 39)
CPSX
QG I
QG II
K

L

K

L

X

3

2

4

3

Y

1

4


2

3

SP

Giả sử quốc gia I có 6.000 đv tư bản và 8.000 đv lao động, quốc gia II có 12.000 đv tư
bản và 13.500 đv lao động. Hãy xác định:
a. Quy mô sản xuất của mỗi quốc gia về mỗi sp?
b. Hãy xác định cơ sở thương mại, mô hình thương mại và khung tỷ lệ trao đổi của 2
quốc gia?
❖ 27. Cho hàm cung và hàm cầu về sp Y của một quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 40)
QD = 280 – 20P; QS = 60P – 40
12


Trong đó: QD, QS là sản lượng sp Y tính bằng ngàn sp, P là giá sp Y tính bằng USD. Giả
sử đây là quốc gia nhỏ và giá thế giới là PW = 2 USD/SP.
a. Hãy phân tích tình hình thị trường sp Y khi quốc gia này tiến hành thương mại tự
do?
b. Để bảo vệ nền sản xuất trong nước, chính phủ quyết định đánh thuế quan nhập
khẩu là 75%. Hãy phân tích sự thay đổi của thị trường sp Y và tác động của chính
sách này đối với phúc lợi xã hội? Minh họa bằng đồ thị.
c. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế với mức thuế trên. Biết nguyên liệu sx ra sp Y đều được
nhập khẩu với giá PNVL = 1 USD / bộ, thuế nhập khẩu NVL là 50%.
d. Với mức thuế quan là bao nhiêu thì quốc gia này sẽ không nhập khẩu từ thế giới?
❖ 28. Cho số liệu về CPSX ra 2 sp A, B ở 2 quốc gia như sau: (Đ/A TRANG 41)
Chi phí cho 1 đvsp
Sản phẩm
QG I

QG II
A

4

3

B
5
2
Giả sử nếu hai quốc gia sử dụng hết toàn bộ tài nguyên thì một năm quốc gia I sx
được 280 triệu sp A và quốc gia II sx được 180 triệu sp A.
a. Vẽ đồ thị đường giới hạn khả năng sx của 2 quốc gia?
b. Xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại của
2 quốc gia? Biết rằng, điểm tự cung tự cấp của quốc gia I là (150A; 100B) và quốc
PA
gia II là (80A; 130B), tỷ lệ trao đổi là
= 1 và hai bên chấp nhận trao đổi với
PB
nhau một lượng 120A và 120B.
❖ 29. Cho hàm cầu và hàm cung của sp X của một quốc gia có dạng như sau: (Đ/A
TRANG 42)
QD = 300 – 20P; QS = 40P – 60
Trong đó: QD, QS là sản lượng sp X tính bằng ngàn sp, P là giá sp X tính bằng USD. Giả
sử đây là quốc gia nhỏ và giá thế giới là PW = 2 USD/SP.
a. Hãy phân tích tình hình thị trường sp X khi quốc gia này tiến hành thương mại tự
do?
b. Để bảo vệ nền sản xuất trong nước, chính phủ quyết định một mức hạn ngạch
nhập khẩu là 100.000 sp. Hãy phân tích sự thay đổi của thị trường sp X và tác
động của chính sách này đối với phúc lợi xã hội? Minh họa bằng đồ thị.

c. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế với mức thuế trên. Biết nguyên liệu sx ra sp X đều được
nhập khẩu với giá PNVL = 1 USD / bộ, thuế nhập khẩu NVL là 50%.
d. Chính sách hạn ngạch này tương ứng với mức thuế nhập khẩu là bao nhiêu?
❖ 30. Cho bảng số liệu sau: (Đ/A TRANG 43)
Quốc gia

I

II

III

Giá cả sp X
(USD)

6

10

5

a. Nếu mậu dịch tự do thì quốc gia nào xuất khẩu, quốc gia nào nhập khẩu sp X?

13


b. Giả sử quốc gia II là quốc gia nhỏ. Nếu quốc gia II đánh thuế quan không phân
biệt 100% lên giá trị sp X nhập khẩu từ quốc gia I và quốc gia III thì thị trường sp
X tại quốc gia II như thế nào?
c. Nếu quốc gia II liên kết với quốc gia I trong một liên minh thuế quan, thị trường

sp X tại quốc gia II như thế nào? Liên minh thuế quan đó là gì? Vì sao?
❖ 31. Cho bảng số liệu sau: (Đ/A TRANG 44)
Quốc gia

I

II

III

Giá cả sp X
(USD)

6

10

4

a. Nếu mậu dịch tự do thì quốc gia nào xuất khẩu, quốc gia nào nhập khẩu sp X?
b. Giả sử quốc gia II là quốc gia nhỏ. Nếu quốc gia II đánh thuế quan không phân
biệt 100% lên giá trị sp X nhập khẩu từ quốc gia III thì thị trường sp X tại quốc gia
II như thế nào?
c. Nếu quốc gia II liên kết với quốc gia I trong một liên minh thuế quan, thị trường
sp X tại quốc gia II như thế nào? Liên minh thuế quan đó là gì? Vì sao?
❖ 32. Cho hàm cầu và hàm cung về sp giày của Pháp như sau: (Đ/A TRANG 45)
QD = 320 – 40P; QS = 20P – 40
Trong đó: P là giá giày (đvt: EUR / đôi); QD, QS là số lượng giày (đvt: ngàn đôi). Giả sử
giá giày tại Trung Quốc là 4 EUR / đôi và Việt Nam là 3 EUR / đôi.
a. Khi thương mại tự do xảy ra, quốc gia nào sẽ xuất khẩu giày và quốc gia nào sẽ

nhập khẩu giày. Vì sao? Hãy phân tích thị trường giày tại Pháp khi có thương mại
tự do xảy ra?
b. Nếu Pháp đánh thuế quan bằng 50% lên giá trị giày nhập khẩu từ Trung Quốc và
Việt Nam. Hãy phân tích biến động thị trường giày tại Pháp?
c. Nếu Pháp liên kết với Trung Quốc trong một liên hiệp thuế quan. Liên hiệp thuế
quan này thuộc loại nào? Vì sao? Hãy phân tích biến động thị trường giày và tác
động đến phúc lợi ròng của Pháp? Minh họa bằng đồ thị?
d. Nếu Pháp liên kết với Việt Nam trong một liên hiệp thuế quan. Liên hiệp thuế
quan này thuộc loại nào? Vì sao? Hãy phân tích biến động thị trường giày và tác
động đến phúc lợi ròng của Pháp? Minh họa bằng đồ thị?
...............................................................................................................................................

BÀI GIẢI THAM KHẢO:
❖ 1. Cho số liệu NSLĐ cùa 2 QG:
NSLĐ
(SP/GIỜ)
SP A

VN

TQ

2

1

SP B
3
4
Phân tích cơ sở, mô hình và lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia?

GIẢI:
 CƠ SỞ MẬU DỊCH: Lợi thế so sánh (vì 2/3 > 1/4 hoặc 2/1 > 3/4)
 MÔ HÌNH MẬU DỊCH:
- VN CÓ LTSS VỀ A, KO CÓ LTSS VỀ B  VN CMH SX A
- TQ CÓ LTSS VỀ B, KO CÓ LTSS VỀ A  TQ CMH SX B
14


 KHI CÓ MẬU DỊCH:
- VN XK A, NK B
- TQ XK B, NK A
 LỢI ÍCH MẬU DỊCH:
- Ở VN:
Khi chưa có MD: 2A = 3B
Khi có MD:
2A > 3B (1)
- Ở TQ:
Khi chưa có MD: 1A = 4B
Khi có MD:
1A < 4B (2)
Từ (1) và (2): 3A < 2A < 8B hoặc 3A < 12B < 8A: Khung tỷ lệ trao đổi khi MD
xảy ra.
❖ 2. HPLĐ của 2 QG về 2 SP như sau:
HPLĐ để sx 1 đv SP (giờ)
SP
QG1
QG2
A

10


20

B
30
10
a. Xác định cơ sở, mô hình và khung tỷ lệ trao đổi của 2 QG?
b. Xác định lợi ích thương mại của 2 QG nếu tỷ lệ trao đổi thỏa mãn khung tỷ lệ
trao đổi ở câu a?
c. Với tỷ lệ trao đổi là bao nhiêu thì lợi ích của 2 QG là bằng nhau? Lợi ích là bao
nhiêu?
d. Nếu 1 giờ lao động tại QG1 được trả 1 EUR, QG2 là 2 USD. Xác định khung
tỷ lệ trao đổi giữa 2 đồng tiền để thương mại xảy ra?
GIẢI:
Bảng NSLĐ:
NSLĐ
QG I
QG II
(SP/GIỜ)
1
1
A
10
20
1
1
B
30
10
1

1
10
20
a.  Cơ sở mậu dịch: Lợi thế so sánh (LTSS)(vì
>
)
1
1
30
10
 Mô hình mậu dịch:
- QG I có LTSS về sp A, ko có LTSS về sp B  QG I CMH sx sp A.
- QG II có LTSS về sp B, ko có LTSS về sp A  QG II CMH sx sp B.
 Khi có mậu dịch:
- .QG I: XK A, NK B.
- QG II: XK B, NK A.
 Lợi ích mậu dịch:
1
1
- QG I: Chưa
A=
B  3A = B
10
30
15


Đồng ý: 3A > B (1)
1
1

- QG II: Chưa
A=
B  A = 2B
20
10
Đồng ý: A < 2B (2)
Từ (1) và (2): 6B > 3A > B hoặc 6A > 2B > A: Khung tỷ lệ trao đổi khi
mậu dịch xảy ra.
b. Cho tỷ lệ trao đổi là: 3A = 3B
Lợi ích:
QG I: Chưa: 3A = B
Đồng ý: 3A = 3B
 Lợi ích: 2B (6A)
QG II: Chưa: A = 2B
Đồng ý: 3A = 3B
 Lợi ích: 3B (3A).
c. Chọn: B < 3A < 6B
Để lợi ích trao đổi của 2 QG bằng nhau, ta có:
B + 6B 7
= B = 3A
2
2
Lợi ích: QG I: Chưa: 3A = B
7
Trao đổi: 3A = B
2
5
 Lợi ích: B.
2
d. QG I:

Giá sp A = 10 EUR
B = 30 EUR
QG II:
Giá sp A = 40 USD
B = 20 USD
Ta có:
B < 3A < 6B



A < 2B < 6A
20 USD < 30 EUR < 120 USD
10 EUR < 40 USD < 60 EUR
2
< EUR / USD < 4
3


1
3
< USD / EUR <
4
2
2
1 EUR = ( , 4) USD
3

1 USD = (

1 3

, ) EUR
4 2

16


❖ 3. Cho số liệu về NSLĐ của 2 QG về 2 sp như sau:
QG
I

II

X

1

4

Y
3
2
a. Xác định cơ sở, mô hình và khung tỷ lệ trao đổi của 2 QG?
b. Phân tích lợi ích thương mại của 2 quốc gia nếu tỷ lệ trao đổi là 4X = 4Y?
c. Với tỷ lệ trao đổi là bao nhiêu thì lợi ích của 2 QG là bằng nhau? Lợi ích là bao
nhiêu?
GIẢI:

17



❖ 4. Cho số liệu về CPSX ra 2 SP X, Y cùa 2 QG:
QG

1

2

X

4

1

Y

3

2

Giả sử nếu 2 QG sử dụng hết tài nguyên thì 1 năm QG1 sx được 200 tr SP X, QG 2 sx
được 50 tr SP X.
a. Hãy vẽ đồ thị đường GHKNSX của 2 QG.
b. Xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại
giữa 2 QG? Biết rằng, điểm tự cung tự cấp của QG1 là A(120X; 60Y), QG2 là
PX
A’(40X; 20Y), tỷ lệ trao đổi là
= 1, và 2 QG chấp nhận trao đổi với nhau 1
PY
lượng là 60X và 60Y.
GIẢI:


18


❖ 5. Cho số liệu về CPCH sản xuất ra 2 SP X, Y của 2 QG
CPLĐ cho 1 đv SP (giờ)
SP
QG1

QG2

X

4

1

Y

3

2

Giả sử QG1 có 1.200 đv lao động, QG2 có 800 đv lao động. Trong đk sử dụng hết tài
nguyên và kỹ thuật được cho là tốt nhất với chi phí không đổi.
a. Hãy thiết lập bảng số liệu và vẽ đồ thị đường giới hạn KNSX của 2 QG?
b. Xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại
giữa 2 QG? Biết rằng, điểm tự cung, tự cấp của QG1 là A(120X;240Y), QG2
PX
là A’(400X; 200Y), tỷ lệ trao đổi là

= 1 và 2 QG chấp nhận trao đổi với
PY
nhau một lượng là 250X và 250Y.
GIẢI:

19


❖ 6. Cho giá cả sản phẩm so sánh (SPSS) cân bằng nội địa của QG1 về 2 SP X và Y là
PX
3
3
( )QG 1 = và thế giới PW = . Hãy xác định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và
PY
5
2
phân tích lợi ích thương mại của QG1 bằng biểu đồ. Biết rằng điểm tự cung, tự cấp của
PX
QG 1 là A(80X; 90Y), điểm CMH của QG1 là B(150X; 60Y), tỷ lệ trao đổi
= 1 và
PY
QG1 chấp nhận trao đổi một lượng là 70X và 70Y.
GIẢI:

20


1
và PA’ = 4. Hãy xác
3

định cơ sở, mô hình, khung tỷ lệ trao đổi và phân tích lợi ích thương mại của 2 quốc gia
bằng biểu đồ. Biết rằng:
- Điểm tự cung tự cấp của 2 quốc gia lần lượt là A (60X; 70Y), A’ (90X; 55Y)
- Điểm chuyên môn hóa (CMH) của 2 quốc gia lần lượt là B (130X; 40Y), B’ (60X;
115Y).
GIẢI:
❖ 7. Cho giá cả sp cân bằng nội địa của 2 quốc gia lần lượt là: PA =

21


❖ 8. Cho bảng số liệu về hai quốc gia như sau:
Quốc gia

Chi phí
sản xuất

I

II

Sản phẩm

K

L

K

L


A

1

2

2

3

B

3

2

6

5

PL/PK

6/4

1/2

Hãy xác định cơ sở, mô hình thương mại của hai quốc gia bằng lý thuyết H – O và biểu
thị lợi ích của mỗi quốc gia bằng biểu đồ.
GIẢI:

* Xác định cơ sở thương mại của hai quốc gia
+ Cơ sở thương mại: Lý thuyết H-O
Tại QG I: KA/LA = 1/2 < KB/LB = 3/2 nên Sp A là Sp thâm dụng lao động, Sp B là Sp
thâm dụng tư bản. (1)
Tại QG II: KA/LA = 2/3 < KB/LB = 6/5 nên Sp A là Sp thâm dụng lao động, Sp B là Sp
thâm dụng tư bản. (2)
Vì: PL/PK (QG I) =6/4 > PL/PK (QG II) = 1/2 nên QG I dư thừa về tư bản và QG II dư thừa
về lao động (3)
+ Khi có thương mại:
Từ (1), (2), (3) và theo học thuyết H-O:
QG I có LTSS về Sp B
QG II có LTSS về Sp A
* Mô hình thương mại của hai QG:
QG I: sản xuất Sp B, XK Sp B, NK Sp A
QG II: sản xuất SP A, XK Sp A, NK Sp B
* Lợi ích thương mại của hai QG bằng biểu đồ:
Sau khi thương mại xảy ra, 2 QG sẽ chuyên môn hóa sản xuất lần lượt tại J và J’.
Hai QG sẽ trao đổi theo khung tỷ lệ thỏa: PI < PA/PB < PI’ với lượng trao đổi cân bằng
nhau: A và B.
Điểm tiêu dùng mới của hai QG sẽ là: E = E’ thuộc đường bàng quang số II, so với
đường bàng quang số I thì cà hai QG đều có lợi.

22


❖ 9. QG1 là QG nhỏ, dư thừa tương đối về tư bản, sx và trao đổi 2 SP X và Y trên TTQT
với mức giá cố định là 1X = 2Y. Nền KT có 37.200L và 18.000K. Tại điểm cân bằng, các
hệ số sx tối ưu như sau:
L


K

X

4

3

Y

5

1

Giả sử QG1 tiêu dùng hàng hóa ở tỷ lệ: 1X = 1Y với mọi mức giá.
a. Hãy xác định đường giới hạn L và K?
b. Hãy xác định sản lượng sx và tiêu dùng X và Y?
c. Hãy xác định SP và sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu của QG?
GIẢI:

23


❖ 10. QG1 và QG2 có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đv SP X yêu cầu 5L và
1K, và 1 đv SP Y yêu cầu 3L và 2K. QG1 có 2900L và 1000K; và QG2 có 3550L và
1200K.
a. Hàng hóa nào tập trung lao động, tập trung tư bản? QG nào dư thừa lao động, dư
thừa tư bản? Vẽ đường giới hạn (K&L) của 2QG.
b. Xác định số lượng sx và tỷ lệ giá cả tự túc của 2 QG? Xác định LTSS và mô hình
thương mại của 2 nước?

c. Phân tích lợi ích mậu dịch và minh họa các kết quả bằng đồ thị.
GIẢI:

24


❖ 11. Có số liệu sau:
CPSX
SP

QG1
K

QG2
L

K

L

X
2
3
2
5
Y
4
1
3
2

PK/PL
4/3
3/4
a. Xác định sự tập trung yếu tố sx và sự dư thừa của mỗi QG?
b. Xác định cơ sở, mô hình TM và phân tích lợi ích của mỗi QG? Biểu thị bằng đồ
thị.
c. Khi TM xảy ra, thu nhập của người chủ sở hữu TB và người lao động làm thuê sẽ
thay đổi như thế nào ở mỗi QG?
GIẢI:

25


×