1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN GIẢI PHẪU BỆNH
BÀI THU HOẠCH
KỸ THUẬT GIẢI PHẪU BỆNH
HỌC VIÊN: NGUYỄN THỊ VÀNG
LỚP CHUYÊN KHOA 1 GIẢI PHẪU BỆNH
NĂM HỌC: 2015- 2017
2
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô cùng các anh chị
kỹ thuật viên của phòng kỹ thuật tại bộ môn giải phẫu bệnh trường đại học y dược
Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong hai tháng thực tập tại phòng kỹ thuật, thời gian tuy không nhiều nhưng
em đã được quý thầy cô và các anh chị kỹ thuật viên tận tâm chỉ bảo, nhiệt tình
hướng dẫn đồng thời tạo mọi điều kiện cho em thực tập. Nhờ vậy, em đã học tập
được rất nhiều về kiến thức cũng như kỹ năng thực hành của kỹ thuật giải phẫu
bệnh.Em nhận thấy rằng muốn có một chẩn đoán tốt về bệnh học giải phẩu bệnh
thì phải có tiêu bản về mô học đẹp, đạt chuẩn và để có được một tiêu bản như thế
thì phải trải qua nhiều khâu kỹ thuật vô cùng quan trọng, và bất kể ai theo ngành
giải phẩu bệnh đều phải nắm vững kỹ thuật này.Em xin tri ân công ơn của Thầy Cô
và kính chúc Thầy Cô cùng các anh chị phòng kỹ thuật được nhiều sức khỏe và đạt
nhiều thành công trong công việc.
3
GIỚI THIỆU
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................2
GIỚI THIỆU............................................................................................................3
KỸ THUẬT GIẢI PHẨU BỆNH...........................................................................6
I. NHẬN BỆNH PHẨM..........................................................................................6
II. CẮT LỌC BỆNH PHẨM..................................................................................7
III: XỬ LÝ MÔ ( KHỬ NƯỚC-LÀM TRONG SÁNG MÔ)............................53
IV: ĐÚC KHỐI (VÙI MÔ, CẨN MÔ).................................................................54
V: CẮT MỎNG......................................................................................................55
VI: NHUỘM...........................................................................................................57
VII: DÁN LAMELLE...........................................................................................69
VIII: LƯU TRỮ.....................................................................................................70
IX : MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý......................................................................71
5
Các bước trong kỹ thuật giải phẩu bệnh
1. Nhận bệnh phẩm
2. Cắt lọc bệnh phẩm
3. Xử lý mô (khử nước, làm trong sáng mô, thấm mô)
4. Đúc khối (vùi mô hay cẩn mô)
5. Cắt mỏng
6. Nhuộm
7. Dán Lamelle
8. Lưu trữ
9. Một số điểm cần lưu ý
6
7
KỸ THUẬT GIẢI PHẨU BỆNH
I. NHẬN BỆNH PHẨM:
- Đối chiếu tên, tuổi, số nhập viện, (địa chỉ, chẩn đoán nếu có) với phần hành
chánh ghi trong phiếu chỉ định xét nghiệm giải phẫu bệnh.
- Kiểm tra phiếu xét nghiệm giải phẫu bệnh lý có đủ 3 yêu cầu:
+ Phần của bệnh viện: Hành chính
Sơ lược bệnh lý
Các xét nghiệm trước (đặc biệt kết quả giải phẫu bệnh lần trước)
+ Phần của bệnh phẩm:
Bệnh phẩm là mô gì, số lượng bệnh phẩm
Cách sinh thiết
Ngày cố định
Chất cố định
+ Phần mô tả đại thể: Kiểm tra sự mô tả (hay hình vẽ mô tả) của bác sĩ lâm
sàng có đủ để người bác sĩ giải phẫu bệnh lưu ý đến tổn thương.
-Vào sổ khoa Giải phẫu bệnh: Lần lượt cho mã số vào 3 phần:
Sổ giải phẫu bệnh lý (sổ giải phẫu bệnh lý gồm: SST, mã số, tên, tuổi, bác sĩ
điều trị, bệnh viện, ngày ký nhận).
Lọ, dụng cụ đựng bệnh phẩm.
Biên lai thu nhận.
- Ký giao nhận bệnh phẩm.
8
II. CẮT LỌC BỆNH PHẨM:
2.1 Nguyên tắc chung:
Biết rõ thông tin về hành chính: tên, tuổi, mã số bệnh phẩm, chẩn đoán.
Nắm được thông tin lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp điều trị, kếtquảgiảiphẫu
bệnh trước đó (nếu có) do bác sĩ lâm sàng cung cấp.
Biết rõ thông tin về bệnh phẩm: Loại mô, số lượng mô, cách sinh thiết, chất
cố định, ngày giờ cố định, mô tả đại thể của phẫu thuật viên.
Xác định mặt cắt chính:
Mặt cắt chính là mặt cắt đi ngang qua tổn thương đại diện cho một vùng
hay một cơ quan của mô giải phẫu bệnh, vùng ranh giới giữa mô lành và
mô bệnh, hay giữa hai vùng có hình thức mô học khác nhau để xem ung
thư có xâm lấn qua mô lành hay không.
Mặt cắt phải có đầy đủ các cấu trúc của mô. Bệnh phẩm lớn ta phải xẻ ra
nhiều mặt cắt để tìm những tổn thương bên trong, các mặt cắt phải còn
dính nhau để tái lập lại trạng thái bệnh phẩm ban đầu (nếu cần).
Cắt theo mặt phẳng có đường kính lớn nhất.
Đối với tạng rỗng ta xẻ thám sát theo chiều dọc, tránh ngang qua tổn
thương để mô tả tổn thương được chính xác hơn.
Những tổn thương rộng phức tạp nên xẻ nhiều lát.
Mặt cắt phải phẳng và sắc.
Đối với những bệnh phẩm có chứa calci như: xương, mô bị vôi hóa...ta dùng dao
lọc lấy hết phần mềm vì có những bệnh xâm nhập phần mềm ta sẽ phát hiện được
bệnh ( ví dụ: lao xương, lao thường nằm trong phần mềm ít khi nằm trong xương)
rồi sau đó ta cần khử calci trước khi cắt lọc.
9
Ghi vào phiếu giải phẫu bệnh từng cassettes chứa:
Phần nào của mô bệnh phẩm.
Số lượng block.
Số lượng lát cắt trong block.
Bệnh phẩm còn sau khi cắt lọc hay hết.
2.2 Dụng cụ:
- Thước: thẳng, đơn vị cm, để đo kích thước mẫu bệnh phẩm.
- Dao cắt: phải thật sắc, dao phẫu thuật, dao vi tiện dung để cắt bệnh phẩm.
- Kéo: Mayo, dùng cắt bệnh phẩm tạng rổng, nang, bốc tách mô sâu, hạch…
- Nhíp: không mấu, có mấu dùng kẹp gắp mô.
- Cassettes: lỗ lớn, lỗ nhỏ
- Dụng cụ khác: Thớt, mâm cắt, áo choàng, kính, nón, khẩu trang, xà phòng,
…
Hình: Dụng cụ cắt lọc
10
2.3 Tiến hành cắt lọc:
2.3.1 Người cắt lọc : - Bác sĩ giải phẩu bệnh- tế bào học : 01
- Kỹ thuật viên giải phẩu bệnh : 02
2.3.2 Chuẩn bị:
-Rửa sạch dụng cụ trước khi cắt và giữa hai lần cắt hai bệnh phẩm khác
nhau để tránh lẫn mô.
2.3.3 Biết rõ thông tin bệnh phẩm:
-Hành chính : Đối chiếu tên, tuổi, mã số giữa phiếu xết nghiệm giải phẩu
bệnh và bệnh phẩm.
-Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng mô tả trên phiếu xét nghiệm.
-Phương pháp điều trị trước đó ( nếu có ).
-Đặc điểm bệnh phẩm: loại mô, số lượng, chất cố định, ngày giờ cố định.
-Mô tả đại thể của phẫu thuật viên.
2.3.4 Mô tả đại thể:
Rửa nhẹ bệnh phẩm bằng nước, để thải bớt Formol, cặn bã.
Tên bệnh phẩm ( tử cung, túi mật, ruột thừa…)
Còn nguyên hình dạng hay đã xẻ, vỡ, dập nát…
Số lượng mẫu bệnh phẩm.
Kích thước bệnh phẩm:
-
Lấy số đo lớn nhất 3 mặt phẳng.
-
Bệnh phẩm đã xẻ thì xếp lại trạng thái ban đầu ( nếu được )
-
Bệnh phẩm nhỏ thì tính tổng kích thước các bệnh phẩm
-
Mô tả tính chất:
Tạng đặc hay dạng nang.
11
-
Mật độ: Cứng, chắc, dai hay mềm, bở
-
Có vỏ bao hay không
-
Bề mặt trơn láng, sần sùi hay sung huyết.
Đối với bệnh phẩm dạng nang hay tạng rỗng khi xẻ ra bên trong:
-
Có tổn thương gì: loét, chồi sùi, nhú, polyp…
-
Thành vách: dầy, mỏng…
-
Có chứa dịch không? Màu sắc? đặc? loãng? máu?
-
Có chất lạ không? ( tóc, răng, xương…)
Mô tả mặt cắt:
-
Từ ngoài vào trong
Màu sắc
Mật độ
Giới hạn rõ không
Tính đồng nhất
Có nang, có xuất huyết, hoại tử…
Chứa lát cắt trong cassette kèm mẫu giấy ghi mã số bệnh phẩm bằng viết
chì.
Bệnh phẩm còn lại sau khi cắt lọc ngâm vào dung dịch cố định thường là
Formol 10% và lưu lại trong 02 tháng để khi cần cắt lọc thêm.
Tạng đặc lát cắt có độ dầy 0,2-0,5 cm để xem tổn thương bên trong, không
nên cắt rời để sau này kiểm tra bệnh phẩm dễ dàng hơn.
Bệnh phẩm có chứa calci như sụn, xương, hạch lao vôi hóa…Phải khử
calci sau đó cắt mỏng.
Phương pháp khử calci:
-1gram xương cần ít nhất 25-30ml dung dịch khử
12
-Các loại dung dịch khử calci: dung dịch Nitric acid 5%, dung dịch Formic
acid-sodium citrate.
-Theo dõi tiến trình khử calci và ngừng khi tiến trình đã hoàn thành (hết sủi
bọ, lấy mẫu mô ra dùng tay sờ nắn thấy mẫu mô mềm ).
-Thời gian khử calci khoảng 2 ngày đến 1 tuần.
2.3.5 Cắt lọc bệnh phẩm:
Tùy các loại bệnh phẩm mà ta có phương pháp cắt lọc khác nhau, tuy nhiên chúng
ta tuân theo một số nguyên tắc chung ở trên.
2.3.5.1 Mẫu bệnh phẩm nhỏ:
-Mẩu nhỏ (trong sinh thiết kim nhỏ hay qua nội soi...) không cần đo kích
thước.
-Để tránh rơi mất trong quá trình khử nước, bệnh phẩm cần được gói trong
giấy xốp.
2.3.5.2 Mẫu bệnh phẩm lớn: Tùy theo cơ quan và kích thước bệnh phẩm mà
ta có qui định cắt khác nhau, dưới đây là một số cơ quan thường gặp .
13
DA
1. Tổn thương da lành tính:
-Bệnh phẩm ≤ 3mm: lấy trọn không cắt nhỏ.
-Bệnh phẩm kích thước từ 4-6mm chiều ngang : cắt ở giữa và lấy cả hai.
-Bệnh phẩm có chiều ngang ≥ 7mm, cắt lát dày 2-3mm từ vùng giữa làm giải
phẫu bệnh
Chú ý: đối với phẩu thuật viên ở vùng bệnh nên sinh thiết trọn, cắt mô hình quả
trám lấy tới vùng mỡ và xung quanh mô lành, nếu không cắt mà chỉ sinh thiết
thì mô bệnh dể lây lan vào mô lành xung quanh.
14
2. Da có u ác tính:
-Bệnh phẩm nhỏ: dài nhất 5cm, cắt các lát song song 3mm cho đến hết bệnh
phẩm.
-Bệnh phẩm lớn:
U: Cắt các lát song song cách nhau 3mm cho đến hết tổn thương.
Rìa diện cắt: Cắt các lát tiếp tuyến dọc theo toàn bộ diện cắt.
15
HỆ HÔ HẤP
1.
Phổi:
-Cân đo bệnh phẩm
-Cắt từng lát cách nhau 0,5-1cm, cắt theo mặt phẳng trán vuông góc với rốn
phổi.
-Mô tả đại thể màng phổi, đặc điểm u, hình dạng mô phổi lành.
U: cắt nhiều lát.
-Mô phổi lành và màng phổi.
-Phế quản liên quan.
-Rốn phổi.
16
-Hạch rốn phổi và hạch trung thất.
17
2. Thanh quản:
18
-Mô tả đại thể:
Loại phẫu thuật cắt thanh quản: cắt nửa thanh quản, cắt
thanh quản trên sụn nắp, cắt thanh quản toàn phần.
Các cơ quan kèm theo: xương móng, tuyến giáp.
Đặc điểm u: vị trí, kích thước, ăn lan đường giữa, sùi hay ăn
luồn vào trong, loét..
-Cắt lọc:lấy đủ hết toàn bộ xem có xâm nhập hay không, thường là carcinom tế
bào gai.
Lát cắt dọc u
Lát cắt qua sụn nắp thanh môn
Lát cắt qua nếp gấp gần nắp thanh môn và xoang lê
Lát cắt qua dây thanh âm
Mô giáp và mô cận giáp nếu có
Hạch cổ.
19
TUYẾN ỨC
-Cân đo bệnh phẩm.
-Mô tả đại thể.
-Cắt từ rìa đến trung tâm ( lấy giữa mô lành và mô bệnh).
-Cắt nhiều lát song song.
-U: cắt 3 lát trở lên, lấy vỏ bao.
-Vùng tuyến ức ngoài u.
20
TUYẾN GIÁP
-Cân đo bệnh phẩm
-Cắt nhiều lát song song dày 5mm.
-Mô tả đại thể:
Loại phẫu thuật ( cắt thùy, cắt gần trọn tuyến giáp...)
Hình dạng, màu sắc, mật độ bệnh phẩm.
Mặt cắt: nhẵn hay có nhân, số lượng, kích thước, hình dạng nhân
hóa, xuất huyết, hoại tử, vỏ bao...)
-Tổn thương lan tỏa hay viêm: 3 lát cắt từ 2 thùy và eo giáp.
( vôi
21
-Tuyến giáp đa nhân: mỗi nhân 1 lát cắt, nếu nhân lớn có thể cắt nhiều lát.
-K giáp: cắt nhiều lát qua vùng tổn thương, cắt thêm bờ phẫu thuật.Cắt nhiều lát
sát nhau để xem trên kính xem có xâ nhập vỏ bao và mạch máu hay không để tránh
nhầm u lành và ung thư.
HỆ TIÊU HÓA
3.
Thực quản:
-Cân đo bệnh phẩm.
-Mở thực quản từ đầu này đến đầu kia, nếu có cả dạ dày, mở dọc theo bờ cong
nhỏ của dạ dày.
-Mô tả đại thể:
Chiều dài, đường kính của thực quản.
Bướu: hình dạng, kích thước, bướu có ăn lan toàn bộ chu vi, độ xâm
nhiễm...
22
Niêm mạc
Thành thực quản.
Đặc điểm dạ dày( nếu có )
Số lượng hạch.
Vị trí cắt:
-U: ở thực quản không có cơ quan lân cận nên lấy hết bề dày của khối u từ trong ra
ngoài nếu chưa xâm nhập ra ngoài mà chỉ di căn hạch, nên cắt nhiều lát.
-Phần niêm mạc không u.
-Dạ dày( nếu có ) : chỗ nối dạ dày-thực quản.
-Bờ phẫu thuật gần.
-Bờ phẫu thuật xa.
-Hạch.
23
DẠ DÀY
-Cân đo bệnh phẩm.
-Xẻ dọc theo bờ cong lớn.
-Mô tả đại thể:
Loại phẫu thuật (cắt toàn phần hay bán phần dạ dày)
Kích thước
Đặc điểm bướu: vị trí, kích thước, hình dạng, độ thâm nhiễm
24
Hình dạng niêm mạc ngoài bướu
-Cắt lọc U hay ổ loét ( U thường không xuất phát ở bờ cong lớn nên cắt dọc bờ
cong lớn banh ra)
-Vùng niêm mạc ngoài U
-Bờ phẫu thuật gần bờ cong nhỏ
-Bờ phẫu thuật gần bờ cong lớn
25
-Hạch ( nếu có ), hạch bạch huyết( Trải mạc treo lên 1 tấm thớt, ấn lên thấy nhám,
lợn cợn, mật độ cứng hơn là hạch.Ung thư dạ dày di căn hạch rất nhiều và có di
căn hạch hay không có thì tiên lượng khác nhau.
DO U
DO LOÉT
RUỘT
-Đo kích thước bệnh phẩm
-Mở ruột
Ruột non: ở bờ mạc treo ruột
Ruột già: ở dải tự do