Tải bản đầy đủ (.doc) (93 trang)

Giáo án TIN HỌC 12TRỌN BỘ ĐẦY ĐỦ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (994.42 KB, 93 trang )

Tuần 1
Tiết 1

Chương I: KHÁI NIỆM CSDL VÀ HỆ QTCSDL

§1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS hiểu được bài toán hệ thống hóa các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một hoạt
động nào đó, lập được các bảng chứa thông tin theo yêu cầu.
2. Kĩ năng:
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
Stt

Lớp

1
2
3
4
5

12A
12B
12C


12D
12E

SS học sinh

Họ tên Gv chủ
nhiệm

Họ tên lớp
trưởng

Ghi
chú

Giới Đoàn
Tóan Lý Hóa Văn
Tin
tính viên
1 Nguyễn An
12/08/91
1
C
7,8 5,0 6,5 6,0
8,5
2 Trần Văn Giang
21/03/1990 1
R
6,5 6,5 7,0 5,5
7,5
3 Lê Minh Châu

03/05/1991 0
R
7,5 6,5 7,5 7,0
6,5
4 Doãn Thu Cúc
14/02/1990 0
R
6,5 6,4 7,1 8,2
7,3
5 Hồ Minh Hải
30/07/1991 1
C
7,5 6,7 8,3 8,1
7,5
Hình 1. Ví dụ hồ sơ học sinh
(1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội Dung
Hoạt động 1: (25’)
§1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Câu 1:Muốn quản lý thông tin
1. Bài toán quản lý:
về điểm học sinh của lớp ta nên
- Để quản lý học sinh trong nhà
lập danh sách chứa các cột nào?
trường, người ta thường lập các biểu
Gợi ý:Để đơn giản vấn đề cột
HS1: cột Họ tên, giới bảng gồm các cột, hàng để chứa các
điểm nên tượng trưng một vài

tính,ngày sinh,địa
thông tin cần quản lý.
môn.
chỉ, tổ,điểm tóan,
- Một trong những biểu bảng được
Stt,hoten,ngaysinh,giới
điểm văn, điểm tin... thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm
tính,đoànviên,toán,lý,hóa,văn,tin
của hs như sau (H1)
Gv hướng dẫn giải thích cho hs
hiểu nắm vững về một bài toán
để quản lí dữ liệu.
Hoạt động 2: (15’)
GV: Em hãy nêu lên các công
2. Các công việc thường gặp khi
stt Họ tên

Ngày sinh

1


Hoạt động giáo viên
việc thường gặp khi quản lý
thông tin của một đối tượng nào
đó ?

Hoạt động học sinh

Nội Dung

quản lý thông tin của một đối tượng
nào đó:
o Tạo lập hồ sơ về các đối tượng
cần quản lí;
o Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa
hồ sơ);
o Tìm kiếm;
o Sắp xếp;
o Thống kê;
o Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ;
o Tổ chức in ấn…

Câu3: Đây chính là biểu bảng
được lập ra với mục đích quản
lý các thông tin đặt trưng của
đối tượng cần quản lý, đặt điểm
tất cả mọi thông tin đều chứa
cùng một bảng dẫn đến hệ
quả:một bảng thông tin đồ sộ
chứa quá nhiều dữ liệu trên một
bảng, chủ yếu được viết và lưu
lên giấy?
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
1. Củng cố:
Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê
tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu
1,2,3.... để đặt tên cho từng môn học. Đặt tên cho bảng Môn học.
Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính,
địa chỉ, tổ. Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh. Trong đó mỗi học sinh có một mã học

sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2... Đặt tên bảng DSHS.
Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra,
điểm. Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn. Đặt tên là Bảng điểm.
2. Dặn dò:
- Học bài. Xem tiếp những mục còn lại.
V. RÚT KINH NGHIỆM

2


Tuần 1
Tiết 2

§1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (TT)
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích, yêu cầu: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của CSDL
trong học tập và đời sống? Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác
giữa các thành phần trong hệ CSDL.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, tranh ảnh chụp sẳn
hình 1, hình 2 .(xem phụ lục 1, giáo án)
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
II. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình:cán bộ lớp, gv chủ nhiệm.
2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh. Ba HS ghi kết
quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần.
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động giáo
viên
GV: CSDL lưu
trên giấy khác

CSDL lưu trên
máy tính ở điểm
nào?
GV: Phần mềm
giúp người sử
dụng có thể tạo
CSDL trên máy
tính gọi là gì?
(hệ qtcsdl)
GV: Hiện nay
có bao nhiêu hệ
quản trị CSDL?

Hoạt động học sinh
Các hệ quản trị CSDL
phổ biến được nhiều
người biết đến là
MySQL, Oracle,
PostgreSQL, SQL
Server, DB2, v.v. Phần
lớn các hệ quản trị
CSDL kể trên hoạt động
tốt trên nhiều hệ điều
hành khác nhau như
Linux, Unix và MacOS
ngoại trừ SQL Server
của Microsoft chỉ chạy
trên hệ điều hành
Windows.
GV: dùng phần mềm

ứng dụng quản lý học
sinh với hệ QTCSDL :
MS Access để minh họa
cho sự tương tác
của hệ CSDL, lưu ý đến
vai trò của phần mềm
ứng dụng và hệ
QTCSDL (phần mềm
ứng dụng giúp người
dùng có thể giao tiếp
một cách dễ dàng với

Nội Dung
2. Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là tập hợp các
dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin
của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh
viện, ngân hàng, nhà máy...), được lưu trữ trên
bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác
thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều
mục đích khác nhau.
Ví dụ1: lấy lại ví dụ Hình 1
3. Sự cần thiết phải có các CSDL:
Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc
quản lý và khai thác csdl trên giấy có nhiều
bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính
giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin
của CSDL một cách có hiệu quả .Trong đó đó
cần phải kể đến vai trò không thể nào thiếu
được của phần mềm máy tính dựa trên công

cụ máy tính điện tử.
4. Hệ quản trị CSDL:
Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và
hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông
tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ
QTCSDL-DataBase Manegement System)Như vậy, để tạo lập và khai thác
một csdl cần phải có:
-Hệ QTCSDL
-Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng
máy tính...)
-Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây
3


Hoạt động giáo
viên

cs
dl

cs
dl

Hình
2(cáchkhác)

Hoạt động học sinh

Nội Dung


csdl thông qua các thao
tác đơn giản).
GV:
Gán 1->CSDL,
2->phần mềm ứng dụng
3->Hệ QTCSDL
Hãy sắp xếp thứ tự ưu
tiên của các thành phần
trên dựa vào vai trò của
nó trong hệ CSDL. Giải
thích vì sao em sắp xếp
như vậy? (Xem Hình 2)

dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người
sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL
Hình 2: Sơ đồ tương tác giữa phần mềm ứng
dụng, hệ QTCSDL và CSDL

Dùng sơ đồ tương tác ở
trên (H2) để phát triển
khái niệm: Hệ thống
CSDL là gì?
GV: yêu cầu HS căn cứ
trên sơ đồ trên để đưa
thêm tác nhân : Con
người, là thành phần rất
quan trọng trong hệ
thống CSDL, một thành
phần mà sự tồn tại và
phát triển của cả hệ

thống CSDL đều phải
phụ thuộc vào nó.
GV: cho HS phát triển
thêm sơ đồ. Gọi HS lên
bảng để vẽ.
Hình 3. Hs về nhà vẽ
bằng bút chì xem như
một bài tập.(hai cách,
cách1:sơ đồ hình tròn
đồng tâm, cách2: sơ đồ
nhân quả )

Phần mềm ứng dụng
Hệ QTCSDL

CSDL
5. Hệ thống CSDL:
Người ta dùng thuật ngữ hệ thống CSDL (hay hệ
CSDL) để chỉ :
- Con người
- Hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL
- CSDL
Hình 3:
Sự tương tác giữa các thành phần của hệ
CSDL
Con người
Phần mềm ứng dụng

Hệ QTCSDL
CSDL


GV: Muốn vẽ sơ
đồ theo hệ
CSDL, chỉ cần
vẽ thêm một số
ký hiệu hình
nhân nằm ngoài
và các mũi tên
4


Hoạt động giáo
viên
hai chiều là
được.

Hoạt động học sinh

Nội Dung

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
HS lưu ý Hình 3 trong bài mô tả sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, có thể trình
bày bằng 2 cách,cách 1: bằng các vòng tròn đồng tâm như câu 2 phần bài tập đã ra, cách 2:
bằng sơ đồ nhân quả (mũi tên, tên các thành phần). Chú ý các cách trình bày để vẽ theo yêu cầu
của GV.
Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa các thành phần của hệ
CSDL
V. RÚT KINH NGHIỆM

5



Tuần 2
Tiết 3

§2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết khái niệm hệ QTCSDL.
Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm thông tin;
kiểm soát điều khiển việc truy cập vào SCSDL.
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
2. Kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.
3. Thái độ: học nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu. Chuẩn bị giáo án chi tiết, các ví dụ cụ thể để
đẫn dắt học sinh phát biểu xây dựng bài.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
Ở bài trước ta đã biết hệ QTCSDL là một phần mềm cho phép tạo lập, bảo trì CSDL và cung
cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác các thông tin trong CSDL. Vậy thì mỗi hệ QTCSDL có chức
năng và phương thức hoạt động của nó như thế nào? -> Chúng ta cùng tìm hiểu về hệ QTCSDL.

Hoạt Động GV

Hoạt Động HS


HĐ1: các chức năng
GV: Nêu các công cụ cần
phải có của một Hệ
QTCSDL. Sau đó nêu
khái niệm về NN định
nghĩa DL.
- Loại tác động lên dữ
liệu tức là tác động lên
giá trị của các trường.
- Ccụ tác động lên cấu
trúc: Giống như các lệnh Hs lắng nghe
TYPE và lệnh VAR khi
khai báo chương trình
trong NN Pascal.
- Khác với NN TP
NNĐNDL phải có các
phương tiên cho phép
ngươi dùng xác định các
ràng buộc đối với DL để
đảm bảo tính toàn vẹn
DL.
GV: Trong mỗi công việc
Hê QTCSDL cung cấp

Nộ Dung

§ 2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Các chức năng của hệ QTCSDL: (15’)
Một Hệ QTCSDL có các chức năng cơ bản như
sau:

a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người
dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện
thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được
lưu trữ trong CSDL.
Các công
cụ trong
một Hệ
QTCSDL
được chia
thành hai
loại

Loại tác động
lên cấu trúc
Loại tác động
lên dữ liệu

Ngôn
ngữ
định
nghĩa
DL

b) Cung cấp cách cập nhật DL, khai thácDL (15’)
Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta
6


nhiều phương tiện để có

thực hiện được các thao tác sau:
thể nhận được kết quả
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
dưới nhiều hình thức
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
khác nhau, phù hợp với
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay
yêu cầu và hoàn cảnh cụ
là SQL
thể. Chẳng hạn:
+ Có thể xem dữ liệu
trên từng bản ghi riêng
biệt, hoặc xem cùng lúc
nhiều bản ghi, mỗi bản
ghi thể hiện dưới một
dòng,....
+ Các công cụ lọc dữ
liệu cho phép chọn ra tập
con của CSDL hiện có,
nhỏ hơn gọn hơn, thuận
tiện hơn cho việc xem,
tìm kiếm và xử lí....
GV: Nêu các chức năng
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc
sau đó giải thích các
truy cập vào CSDL: (10’)
chức năng này:
Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm
- Nhấn mạnh: Chỉ có
bảo:

người thiết kế và quản lí Hệ
QTCSDL - Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được
mới được quyền sử dụng không chỉ quản lí phép. Yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin.
các lệnh này. Người dùng và làm việc trực - Duy trì tính nhất quán của dữ liệu...
chỉ nhìn thấy và thực tiếp với CSDL mà - Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay
hiện các chức năng cho chỉ quản lí cấu trúc phần mềm.
phép ở mục a và mục b.
của các bảng trong
- Đảm bảo an ninh là vấn CSDL. Cách tổ
đề hết sức quan trọng, chức này đảm bảo:
đóng vai trò quyết định + Hệ QTCSDL trở
một CSDL có thể đưa ra nên gọn nhẹ.
khai thác thực tế được + Độc lập giữa hệ
hay không....
QTCSDL với DL.
- Việc khôi phục CSDL + Độc lập giữa lưu
cũng không kém phần trữ và XL.
quan trọng...
* Mọi hệ QTCSDL đều
cung cấp các dvụ nêu
trên nhưng các hệ
QTCSDL khác nhau có
chất lượng và khả năng
khác nhau....
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
Qua tiết học này, các em cần nắm được sự hoạt động của một hệ QTCSDL
Bài tập 1, 2 sgk/20 .

Tiết theo PPCC: 4
7



§2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (TT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết khái niệm hệ QTCSDL.
Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm thông tin;
kiểm soát điều khiển việc truy cập vào SCSDL.
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
2. Kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.
3. Thái độ: học nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu. Chuẩn bị giáo án chi tiết, các ví dụ cụ thể để
đẫn dắt học sinh phát biểu xây dựng bài.
3. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung
3. Vai trò của con người khi làm việc với các hệ
CSDL: (20’)
Người quản trị
Lắng nghe
a) Người quản trị CSDL: là một người hay một
CSDL chịu trách
nhóm người được trao quyền điều hành hệ
nhiệm quản lí các tài
CSDL : - Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL,

nguyên như CSDL,
và các phần mềm có liên quan.
Hệ QTCDSL và các
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL
phần mềm liên
- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm
quan…
thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của
GV: Khi các em đã
người dùng.
học môn học NNLT
b) Người lập trình ứng dụng: Nguời sử dụng có
rồi thì theo các em
am hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùng ngôn
người lập trình có
ngữ của hệ QTCSDL này để tạo một giao diện
nhiệm vụ gì?
thân thiện qua chương trình ứng dụng dễ sử dụng
GV giới thiệu thêm
để thực hiện một số thao tác trên CSDL tùy theo
về vai trò của người
nhu cầu.
lập trình như: Lập
c) Người dùng : (còn gọi người dùng đầu cuối)
trình khi CSDL đã
Là người có thể không am hiểu gì về hệ QTCSDL
được thiết kế, lập
nhưng sử dụng giao diện thân thiện do chương
trình bằng các NNLT
trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và khai thác

khác nhau,…
CSDL.
4. Các bước xây dựng CSDL (20’)
Để tổ chức và xây
dựng một CSDL
Nghe giảng
được tiến hành các
bước:
+ Khảo sát
+ Thiết kế
+ Kiểm thử
GV lấy ra một vài
bài tập để tiến hành

1. Khảo sát
 Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lý
 Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mlh
giữa chúng
 Phân tích các chức năng cần có của hệ thống
khai thác thông tin, đáp ứng yêu cầu đặt ra.
 Xác định khả năng phần cứng phần mềm.
2. Thiết kế
8


các bước xây dựng
 Thiết kế CSDL
xuyên suốt cho hoạt
 Lựu chọn hệ CSDL để triển khai
động này.

 Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Cho HS sinh xem
3. Kiểm thử
sách và kết hợp với
 Nhập dữ liệu cho CSDL
bài tập ví dụ để nêu
 Tiến hành chạy thử . Nếu sai sốt thì kiểm tra rà
lên từng bước xây
soát lại để tìm ra lỗi và tìm cách khắc phục
dựng CSDL.
Kết luận: nhờ vậy
(Các bước xây
dựng CSDL) mới có
thể xây dựng tốt
CSDL
IV.Củng cố, dặn dò. (5’)
Nhắc lại một số kiến thức trọng tâm của bài. Yêu cầu HS về nhà học thuộc và làm các câu
hỏi 4,5 trong SGK/20
- Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ minh họa
khác với ví dụ đã có trong bài học.
- Chuẩn bị các bài tập câu hỏi trong sách giáo khoa tiết sau làm bài tập.
V. RÚT KINH NGHIỆM

Tiết theo PPCC: 5+6
9


BÀI TẬP & BÀI TẬP THỰC HÀNH 1
TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việc
đơn giản.
Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.
Trả lời một số câu hỏi trong SGK
Trao đổi nhóm và tự xây dựng một CSDL để giải quyết bài toán theo ý mỗi nhóm đảm bảo các yêu
cầu của một CSDL.

2. Kĩ năng:
3. Thái độ:
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò

Nội dung

HĐ 1: Giáo viên chia theo nhóm làm bài tập
Hoạc động nhóm (20’)
Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận bài 3 trang 27
Nhóm 1 - 4: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Người mượn.
Nhóm 2 - 5: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Sách.
Nhóm 3 - 6: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Tác giả.
Kỹ thuật áp dụng: GRAFFITI : di chuyển 1  4; 2  5 ; 3  6 Thời gian: 7 + 3 phút / nhóm
Hình thức báo cáo: Bốc thăm báo cáo cho từng nhóm theo chủ đề, Thời gian báo cáo: 5 phút / nhóm


1. / Hãy liêu kê các đối tượng cần quản lý khi
xây dựng CSDL THUVIEN về quá trình quản
lý sách và mượn / trả sách, chẳng hạn như:
Thông tin về người đọc, thông tin về sách, …
Với mỗi đối tượng cần quản lý những thông tin
nào?
Yêu cầu nhóm báo cáo trình bày ý tưởng phần
việc của nhóm mình và trả lời lý do cần thiết phải
có các thông tin đó.
Trả lời các câu hỏi khi các nhóm khác yêu cầu.
Các câu hỏi cần đặt ra
Tại sao số thẻ mượn là thông tin chính về một
người đọc?.
Mã sách là thông tin chính về sách?.
Có thể giảm bớt đối tượng nào không ?
Có thể tìm các sách của một tác giả hiện có trong
thư viện không?
Thống nhất các ý và diễn giải cho Hs cả lớp.
Tuỳ theo thực trạng của thư viện của trường, các
thông tin chi tiết có thể khác nhau. Nói chung,
CSDL THUVIEN có thể có các đối tượng là:

 Trả lời theo sự chuẩn bị của
nhóm (1 – 3 – 5).

 Vì mỗi học sinh khi làm
thẻ người thủ thư sẻ cấp cho 1
số thẻ duy nhất, thông qua số
thẻ đó có thể biết thông tin về
học sinh đó.

 Trả lời tương tự.
 Tùy vào thực tế ta có thể
bớt nhưng vẫn đảm bảo quản
lý tốt thư viện.
 Có, ta cần liên kết để tìm
sách theo yêu cầu
10

1. / Hãy liêu kê các đối
tượng cần quản lý khi
xây
dựng
CSDL
THUVIEN về quá trình
quản lý sách và mượn /
trả sách, chẳng hạn
như: Thông tin về người
đọc, thông tin về sách,
…Với mỗi đối tượng cần
quản lý những thông tin
nào?


Mã sách
Tên sách
Loại sách
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Giá tiền
Mã tác giả

Tóm tắt nội dung

Tác giả

Số thẻ
Họ và tên
Ngày sinh
Giới tính
Lớp
Địa chỉ
Ngày cấp thẻ
Ghi chú

Sách

Người mượn

Người mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập, biên
bản thanh lý, biên bản đền bù sách,… Thông tin
về từng đối tượng có thể như sau

Mã tác giả
Họ tên tác giả
Ngày sinh
Ngày mất (nếu có)
Tóm tắt tiểu sử

Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận bài 4 trang 27 (1  4; 2 
5 ; 3  6)
Tất cả các nhóm thảo luận và trình bày về việc thiết kế bảng dữ liệu. Thời gian:

10 phút / nhóm
Hình thức báo cáo: Báo cáo từng nhóm, Thời gian báo cáo: 5 phút / nhóm
HĐ2: (20’)
2./ Theo em, CSDL THUVIEN của thư viện
trường em cần những bảng nào? Mỗi bảng cần
những cột nào?
Trên cơ sở thảo luận bài 3 tiết trước, các nhóm
tiếp tục phát triển công việc của nhóm mình, từ
việc liệt kê các thông tin về đối tượng đến chuyển
sang thiết kế một bảng dữ liệu về đối tượng này.
Yêu cầu nhóm báo cáo trình bày ý tưởng phần
việc của nhóm mình và trả lời lý do cần thiết phải
có các thông tin đó. Chú ý CSDL ở các bảng phải
đảm bảo các yêu cầu cơ bản của hệ QTCSDL
(tính toàn vẹn, tính không dư thừa…)
Trả lời các câu hỏi khi các nhóm khác yêu cầu.
Thống nhất các ý và diễn giải cho Hs cả lớp.

 Trả lời theo sự chuẩn bị của
nhóm.

Tuỳ theo cách tổ chức và quản lý của thư viện mỗi
trường, CSDL THUVIEN có thể có những bảng
khác nhau.Bảng TACGIA (Thôngtin về tác giả)
MaTG
HoTen
Ngaysinh
Ngaymat
(Mã tác giả) (Họ và tên)
(Ngày sinh) (Ngày mất)

Bảng SACH (Thông tin về sách)
Masach
Tensach
Loaisach
(Mã sách) (Tên sách) (Loại sách)

NXB
(Nhà xuất
bản)

Bảng HOCSINH (Thông tin về độc giả)
Mathe
HoTen
Ngaysinh
(Số thẻ mượn) (Họ và tên) (Ngày sinh)

Tieusu
(Tóm tắt tiểu sử)

NamXB
(Năm xuất
bản)

GioiTinh
(Nam / Nữ)
11

2./ Theo em, CSDL
THUVIEN của thư viện
trường em cần những

bảng nào? Mỗi bảng cần
những cột nào?

Lop
(Lớp)

Giatien
(Giá tiền)

MaTG
(Mã tác
giả)

Ngaycap
(Ngày cấp thẻ)

NoiDung
(Tóm tắt
nội dung)

Diachi
(Địa chỉ)


Bảng PHIEUMUON (Quản lý nội dung các
phiếu mượn)
Mathe
(Số thẻ mượn)

SoPhieu

(Số phiếu mượn)

Ngaymuon
(Ngày mượn)

NgayCantra
(Ngày cần trả)

Masach
(Mã sách)

Bảng TRASACH (Quản lý việc trả sách)
Mathe
(Số thẻ mượn)

Sophieu
(Số phiếu mượn)

Masach
(Mã sách)

Khi cấp mới thẻ mượn cho đọc giả thì cập nhật
vào bảng nào?.
Khi bạn đọc mượn sách thì cần cập nhật những
bảng nào?.
Khi bạn đọc đến trả sách, cần cập nhật những
bảng nào?.

Ngaytra
(Ngày trả sách)


 HOCSINH
 PHIEUMUON
 TRASACH

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
1. Củng cố:
1/- Chức năng của hệ QTCSDL.
2/- Hoạt động của một hệ QTCSDL
3/- Vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL.
4/- Các bước tiến hành xây dựng CSDL.
5/- Cách mô tả một CSDL bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan đến đối tượng cần quản lý.
2. Dặn dò: - Xem lại tất cả bài đã học ở chương 1, hệ thống hóa kiến thức chuẩn bị giờ sau học chương 2 –
Microsoft Access.
- Xem tiếp Chương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access.

V. RÚT KINH NGHIỆM

12


Tuần 4
Tiết 7

BÀI TẬP

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việc
đơn giản.
Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.

Trả lời một số câu hỏi trong SGK
Trao đổi nhóm và tự xây dựng một CSDL để giải quyết bài toán theo ý mỗi nhóm đảm bảo các yêu
cầu của một CSDL.

2. Kĩ năng:
3. Thái độ:
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Nêu chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Câu 2: Trình bày các vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Nội dung
HĐ 1: Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 16, 20 (35’)
1./ Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ
chức mà em biết.
Trong CSDL đó có những thông tin gì?.
( Trả lời theo sự chuẩn bị sẵn ở nhà
CSDL phục vụ cho đối tượng nào, về vấn theo nhóm)
đề gì?
VD: Trường ta có ứng dụng CSDL để  Trả lời theo yêu cầu của các nhóm
quản lý học sinh, CSDL của trường chứa nếu có và của giáo viên khi được yêu
thông tin về HS và phục vụ việc quản lý cầu.
Hs (quản lý điểm, quản lý thông tin về
học sinh…)

Thông tin về HS là những thông tin gì?.
 Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ,
họ tên cha, họ tên mẹ…
Để quản lý điểm có cần lưu tên môn học  Cần có tên môn học để dễ dàng
không?.
phân biệt điểm số của từng môn…
2./ Hãy phân biệt CSDL với hệ
QTCSDL. (15’)
Trong câu trả lời của Hs cần thể hiện rõ
hai điểm sau:
 CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên
quan với nhau được lưu trữ ở thiết bị nhớ
của máy tính.
 Hệ QTCSDL là các chương trình
phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác
CSDL.
3./ Giả sử phải xây dựng một CSDL để
quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo
em cần phải lưu trữ những thông tin
gì? Hãy cho biết những việc phải làm
để đáp ứng nhu cầu quản lý của người
thủ thư.
Gơi ý giúp Hs hoàn thành bài tập.
Để quản lý sách thì cần biết những thông

 Trả lời theo yêu cầu, các thành viên
khác bổ sung, quan trọng hơn là phải
bám sát vào Đn CSDL và hệ
QTCSDL.


1./ Nêu một ứng dụng
CSDL của một tổ chức
mà em biết.

1./ Nêu một ứng dụng
CSDL của một tổ chức
mà em biết.

3./ Giả sử phải xây dựng
một CSDL để quản lý
mượn, trả sách ở thư
 Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
viện, theo em cần phải
 Hoàn thành các câu hỏi theo đề lưu trữ những thông tin
gì? Hãy cho biết những
nghị của giáo viên để có thể xây dựng
việc phải làm để đáp ứng
CSDL theo yêu cầu.
nhu cầu quản lý của
13


tin gì?.
Để quản lý người mượn cần biết những
thông tin gì?
Để biết về những ai đang mượn sách và
những sách nào đang cho mượn cần
những thông tin gì?.
Để phục vụ một bạn đọc thì:
Người thủ thư có cần kiểm tra xem người

đọc có phải là bạn đọc của thư viện
không?
Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần có
còn hay không?
Có phải vào sổ trước khi đưa sách cho
bạn đọc không?
?...
CSDL cần chứa các thông tin để trả lời
được những câu hỏi trên, còn hệ
QTCSDL thì cần có các chương trình hỗ
trợ người thủ thư thực hiện các công việc
đã nêu.
4./ Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong
một hệ QTCSDL cho phép ta làm
những gì?
Cho phép:
 Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.
(Pascal có không?)
 Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.
5./ Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu
ví dụ minh họa.
Các thao tác trên CSDL có thể phân
nhóm:
 Thao tác với cáu trúc dữ liệu: Khai
báo tạo, lập dữ liệu mới (khai báo cấu
trúc dữ liệu mới, quan hệ…), cập nhật cấu
trúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữ định
nghĩa dữ liệu đảm bảo.
 Cập nhật dữ liệu: Các thao tác này
chỉ tác động lên nội dung dữ liệu.

 Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp
xếp và kết xuất báo cáo.
6./ Khi làm việc với CSDL, em muốn
giữ vai trò gì (người quản trị CSDL,
người lập trình ứng dụng, người
dùng)? Vì sao?
Mọi câu trả lời đưa ra đều được coi là
đúng. Vấn đề cốt lõi là Hs đó phải giải
thích cho được lý do lựa chọn của mình.
7./ Trong các chức năng của hệ
QTCSDL, theo em chức năng nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
Tôn trọng câu trả lời của Hs. Tuy nhiên,
Giáo viên cũng cần hướng dẫn cho Hs
rằng chức năng quan trọng nhất của hệ
QTCSDL là cung cấp các dịch vụ cần
thiết để khai thác thông tin từ CSDL, bởi
vì CSDL được xây dựng để “đáp ứng nhu
cầu cần khai thác thông tin của nhiều
người dùng với nhiều mục đích khác

người thủ thư.

 Trả lời theo sự chuẩn bị của mình.

 Có thể chia thành 3 nhóm thao
tác…

4./ Ngôn ngữ định nghĩa
dữ liệu trong một hệ

QTCSDL cho phép ta
làm những gì?

5./ Hãy kể các loại thao
tác dữ liệu, nêu ví dụ
minh họa.

 Trả lời theo sự chuẩn bị, có thể gọi
Hs khác trình bày ý tưởng của mình

6./ Khi làm việc với
 Trả lời theo sự chuẩn bị, có thể gọi CSDL, em muốn giữ vai
Hs khác trình bày ý tưởng của mình trò gì (người quản trị
CSDL, người lập trình

ứng dụng, người dùng)?
Vì sao?

Học sinh trả lời.

14

7./ Trong các chức năng
của hệ QTCSDL, theo em
chức năng nào là quan
trọng nhất? Vì sao?


nhau”.
Nếu Hs có ý kiến khác thì không nên phủ

nhận mà nên phân tích cho Hs thấy đó là
chức năng quan trọng, tuy nhiên chưa
phải là quan trọng nhất vì nó không phục
vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn tại
CSDL.

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
1. Củng động của một hệ QTCSDL
3/- Vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL.
4/- Các bước tiến hành xây dựng CSDL.
5/- Cách mô tả một CSDL bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan đến đối tượng cần quản lý.
2. Dặn dò: Xem trước bài tập và thực hành 1, chuẩn bị làm việc trước theo nhóm ở nhà.
V. RÚT KINH NGHIỆM

15


16


Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tuần 4,5
Tiết 8

Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS

§3. GỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:
- Hiểu các chức năng chính của Acess: Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, cập
nhật và kết xuất thông tin.
- Biết bốn đối tượng chính: bảng mẩu hỏi, biểu mẫu và báo cáo.
2. Kĩ năng: Thực hiện được khởi đôgnj và ra khỏi Access, tạo một CSDL mới, mở CSDL đã
có.
3. Thái độ:
Rèn luyện lòng ham thích, tự tìm hiểu, khám phá môn học.
Khả năng làm việc theo nhóm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT tin 12, một CSDL quản lí bởi Access –
CSDL quản lí Hs

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,SBT tin 12.
Xem trước bài 3 – SGk.

III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

GV nêu vấn đề : Có rất
nhiều hệ QTCSDL, trong chương
trình chúng ta học ta xét một hệ
QTCSDL cụ thể là Microsoft Hs lắng nghe

Access. Trong chương này chúng
ta sẽ tìm hiểu vấn đề: Để giải
quyết các bài toán quản lý trong
Access ta làm những công việc gì?
GV giới thiệu về chương 2.
GV : Để làm việc với Access,
trước hết ta hãy tìm hiểu xem
Access là gì? Chế độ làm việc
trong Access như thế nào? Các
đối tượng trong Access là gì?
Khởi động, kết thúc làm việc với
Access như thế nào? Giới thiệu
bài học mới.
1. Phần mềm Microsoft Access (15’)

Microsoft Access (gọi tắc là
Access là một QTCSDL thuộc
bộ phần mềm Microsoft Office
của hãng Microsoft.

Microsoft Access gọi tắt là
Access, là hệ QTCSDL do hãng
Microsoft sản xuất.
2. Khả năng của Access : (15’)
17


a.Access có những khả năng: tạo lập,
Ví dụ quản lí học sinh trong lớp
học. Thì ta có thể dùng Access - HS tìm hiểu SGK và lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

b.Ví dụ: (xem SGK)
để xây dựng CSDL quản lí học trả lời câu hỏi.
3. Các đối tượng trong Microsoft
sinh đó. Thì trong Access có
Access : (15’)
nhiều đối tượng để ta xây dựng
a) Các đối tượng chính
CSDL quản lí học sinh đó. Đó
Access giúp người lập trình tạo
là bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và
CSDL, nhập dữ liệu và khai thác
báo cáo.
thông tin từ CSDL bằng các công cụ
Vậy em hãy cho biết chức năng
chính như sau:
của từng đối tượng?
- Bảng (Table): thành phần cơ sở
nhằm để lưu dữ liệu. Trên bảng
không thực hiện các thao tác tính
tóan được.
- Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà
hoạt động của nó là khai thác thông
tin từ các bảng đã có, thực hiện các
tính toán mà table không làm được.
- Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc
hiển thị thông tin một cách thuận tiện
hoặc để điều khiển thực hiện một ứng
dụng.
- Báo cáo (Report) là công cụ để
hiển thị thông tin, trên báo cáo có thể

sử dụng các công thức tính tóan, tổng
hợp dữ liệu, tổ chức in ấn.
b) Ví dụ
CSDL quản lí học sinh
- Bảng HOC_SINH: dùng để lưu
thông tin về HS
-Ta lấy ví dụ về bài toán quản lí
- Biểu mẫu nhập HS: dùng cập nhật
HS, thì có bảng dùng để lưu trữ
thông tin về học sinh.
học sinh, biểu mẫu, mẫu hỏi và
- Mẫu hỏi: Dùng để xem thông tin
củng có thể tạo báo cáo.
của một học sinh hay của cả lớp theo
-MS Access thuộc phần mềm
điều kiẹn nào đó.
MS Office cho nên cách khởi
- Báo cáo: Xem và in ra bảng điểm,
động Access cũng giống như
danh sách
khởi động Word.
4. Một số thao tác cơ bản (tiết 9)
Vậy cách kởi động Word như
a) Khởi động Access (10’)
thế nào?
Cách1: Kích vào
Start/Programs/Microsoft
Office/Microsoft Access.
- Để tạo cơ sở dữ liệu mới thì ta
Cách 2: Kích vào biểu tượng của

thực hiện theo các bước sau:
- Chú ý theo dõi.
Access trên thanh Shortcut Bar , hoặc
kích đúp vào biểu tượng Access trên
Desktop.

b) Tạo cơ sở dữ liệu mới (10’)
Bước 1: kích vào File/New trên màn
hình làm việc của Access.

Làm việc với các đối tượng chế
18


độ làm việc sau:
Chú ý theo dõi
Chế độ thiết kế là dùng để tạo
mới hay thay đổi cấu trúc bảng,
mẫu hỏi, hay đổi cách trình bày
và định dạng biểu mẫu, báo
cáo. Thực hiện mở các loại đối
tượng co trong. Access và thực
hiện chọn chế độ thiết kế minh
họa, chăng hạn như bảng
hoc_sinh,
biểu
mẫu
nhap_ho_so.
Chế độ trang dữ liệu: dùng để
hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho

phép xem, thay đổi dữ liệu đó.

Tạo đối tượng thì có nhiều cách Chú ý theo dõi
tạo:dùng các mẫu đựng sẳn hay
dùng thuật sĩ (dùng các mẫu
dựng sẳn) Nhưng người ta
thường kết hợp cẩhi cách là ta
dùng thuật sĩ để tạo nhanh và
sau đó dùng cách tự thiết kế để
chỉnh sữa.

Bước 2: Kích vào Blank database
(CSDL trắng), xuất hiện trên hộp
thoại File New Database
Bước 3:Chọn vị trí lưu tệp, nhập tên
tệp, rồi nhấn nút Create.
c) Mở cơ sở dữ liệu đã có (10’)
Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần
mở, kích đúp vào tên tệp muốn mở.
Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích
vào File/Open/kích vào tên CSDL
muốn mở.
c) Kết thúc phiêm làm việc với
Access
Cách 1: Kích vào File/Exit.
Cách 2: Kích vào nút Close (X) nằm
ở góc phải phía trên cửa sổ (trên
thanh Title Bar).
5. Làm việc với các đối tượng.
a) Chế độ làm việc với các đối

tượng. (10’)
- Chế độ thiết kế: (Design View)
dùng tạo mới các thành phần
như:Table, query, form, report theo ý
của người lập trình.
- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet
view) cho phép hiển thị dữ liệu dưới
dạng bảng, người dùng có thể thực
hiện các thao tác như xem, xóa, hiệu
chỉnh, thêm dữ liệu mới.
b) Tạo đối tượng mới
Mỗi đối tượng có thể tạo bằng nhiều
cách khác nhau:
- Dùng các mẫu dựng sẳn (WizardThuật sĩ).
- Người dùng tự thiết kế.
- Kết hợp cả hai cách trên.
c) Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối tượng
tương ứng, nháy đúp lên trên một đối
tượng muốn mở.

IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)
1. Củng cố.
Câu 1: Access là hệ QTCSDL dành cho:
a.Máy tính cá nhân
b.Các máy tính trong mạng toàn cầu
c.Các máy tính trong mạng diện rộng
d.Các máy tính trong mạng cục bộ
b.Biểu mẫu
c.Mẫu hỏi

d.Báo cáo
2. Dặn dò

- Xem lại bài 3 và chuẩn bị bài 4: Cấu trúc bảng
- Về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5 SGK-33
V. RÚT KINH NGHIỆM
19


Tuần 5,6
Tiết 9

Ngày soạn:
Ngày dạy:

§4. CẤU TRÚC BẢNG

I. Mục đích
1. Kiến thức
 Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng.
 Biết cách tạo sửa và lưu cấu trúc bảng.
 Biết khái niệm khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khóa chính.
2. Kĩ năng




Thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng

Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table

Thực hiện được việc chỉ định khóa chính đơn giản là một trường

II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
SGK,SGV,SBT tin 12, máy tính, máy chiếu, CSDL được thiết kế sẵn.
2. HS
Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài 4.
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài củ: (5’)
Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 9/mỗi học sinh
3. Nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Để làm bài toán quản lý trong
1. Các khái niệm chính: (20’)
Access, cần lưu trữ các thông tin
Vd: Hình 20 SGK
của bài toán dưới dạng bảng,
Table (Bảng): Là thành phần cơ sở
mỗi bảng là tập hợp các thông
để tạo nên CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu
tin về một chủ thể nào đó. Vậy
ban đầu, bảng gồm 02 thành phần
chúng ta tìm hiểu xem trong mỗi
sau:
bảng đó gồm những thành phần
- Cột (trường-Field) là một cột của
gì? Access cho phép ta tạo, sửa

bảng để thể hiện thuộc tính cần quản
chữa bảng như thế nào? GV
lý ( vd: cột Tên,Ngày sinh)
giới thiệu bài học mới Cột
Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng
cùng tên cho một trường xuất hiện ở
Bản
nhiều bảng.
ghi
Quy tắc đặt tên cột: (ghi ở bên)
-Bản ghi còn gọi là mẩu tin
(Record) :gồm các dòng ghi dữ liệu
Tên cột
lưu giữ các giá trị của cột.
Ví dụ: Table DSHS như sau

20


Hoạt động giáo
Hoạt động học sinh
viên
Quy tắc đặt tên cột:
Tên cột <=64 ký tự, khơng chứa dấu chấm (.), dấu !, dấu
nhấn (‘), hoặc dấu [ ]. Tên khơng bắt đầu bằng ký tự khoảng
trắng, tên cột khơng nên bỏ dấu tiếng việt khơng nên chứa ký
tự trắng.
DSHS:Danh sách học sinh
Kiểu Dữ
Mô Tả

Liệu
Dữ liệu kiểu văn bản gòm
Text
các kí tự
Number
Dữ liệu kiểu số
Date/time
Dữ liệu kiểu ngày/ giờ
Currency
Dữ liệu kiểu tiền tệ
Dữ liệu kiểu số đếm, tăng
Autonumber tự động cho bản ghi mới và
thường có bước tăng là 1
Yes/no
Dữ liệu kiểu boolean(logic)
Memo
Dữ liệu kiểu văn bản
Hs thực hiện thao tác
Gv: Để tạo bảng trước hết ta tạo
cấu trúc cho bảng, ghi vào tệp, sau
đó nhập dữ liệu. Gv giới thiệu lần
lượt từng thao tác và gọi 1 học
sinh minh hoạ thao tác.
Trong khi Hs thực hiện từng thao
tác. GV: gọi 1 Hs khác trình bày
lại cách thực hiện để cả lớp ghi
nhớ.

Hs trình bày cách thực
hiện như SGK


Nội dung

2. Một số kiểu dữ liệu trong
Access: (20’)
Kích Thước Lưu Trữ
0 – 255 kí tự
1,2,4 hoặc 8 byte
8 byte
8 byte
4 hoặc 16 byte
1 bit
0 – 65536 kí tự

2. Tạo và sửa cấu trúc bảng (40’)
a. Tạo cấu trúc bảng
 Mở cửa sổ CSDL.
Chọn đối tượng
Table
 Tạo cấu trúc theo
chế độ thiết kế
C1:nháy đúp Creat
table in Design view

C2: nháy nút lệnh
,rồi nháy đúp Design
View
Xuất hiện thanh công
cụ thiết kế bảng Table
Design (H21) và cửa sổ

cấu trúc bảng (H22)
Hs
quan
sát

minh
họa
Gv lưu ý gõ tên trường: các tên
 Tạo một trường:
trường phải khác nhau nên ít ký tự lại thao tác
- Gõ tên Trường vào
và có ý nghĩa.
Hs ghi nhận
cột Field Name
Chọn tính chất trường
- Chọn kiểu dữ liệu
Sau khi xây dựng cấu trúc bảng
trong cột Data Type
phải chỉ định khố chính. Gv
(H23)
hướng dẫn và gọi1 học sinh minh
- Mô tả nội dung trong
hoạ thao tác.
cột Description.
- Lựa chọn tính chất
của trường trong
21


Gv: Sau khi tạo xong cấu trúc

bảng, cần lưu cấu trúc này, sau đó
mới nhập dữ liệu

Hs ghi nhận
Cả lớp quan sát cách thực
hiện
Hs ghi nhận

Lưu ý : Khi đặt tên trong Access
 Trong 1 CSDL khơng được đặt
tên
 Các đối tượng( Bảng, Mẫu
hỏi) trùng nhau

Hs quan sát, ghi nhận

 Tên đối tượng tối đa 64 ký tự,
tránh
 Dùng ký tự trống, tên hàm có
trong Access
 Khơng dùng các ký tự sau: dấu
 Chấm, chấm phẩy, chấm than,
dấu nháy, dấu ngoặc vng,
dấu nháy kép.

Hs ghi nhận

Trong khi Hs thao tác GV sửa sai,
giải thích


Hs quan sát

Tuỳ tình hình từng lớp, Gv có thể
đề phòng khi các nhóm thực hiện
Hs thực hiện lại thao tác
khơng tốt. Nếu q trình thực hiện
có q nhiều sai sót, Gv chỉnh sửa
và u cầu các nhóm ghi chú chi
tiết qui trình thực hiện thao tác.
Gv ln nhắc nhở hs thao tác tạo
bảng là vơ cùng quan trọng, vì đó
là nền tảng khi xây dựng CSDL.
Một CSDL có đạt u cầu hay
khơng chính là qúa trình tạo cấu
trúc bảng.

Field Properties
 Một số tính chất
trường thường dùng
(xem SGK)
 Thay đổi tính chất
của một trường:
- Chỉ đònh khoá chính
+ Chọn trường làm
khóa chính
+ Nháy nút
hoặc
chọn Edit  Primary
- Lưu cấu trúc bảng
+ Chọn lệnh File  Save

hoặc nháy nút lệnh
+ Gõ tên vào ô Table
Name trong hộp thoại
Save As
+ Nhấn OK hoặc phím
Enter
b. Thay đổi cấu trúc
bảng
 Chọn bảng cần thay
đổi
 Chọn nút Design
- Thay đổi thứ tự các
trường
+ Chọn trường cần thay
đổi, nhấn và giữ
chuột.
+ Di chuyển chuột
+ Thả chuột khi đã di
chuyển trường đến
vò trí mong muốn.
- Thêm trường
Chọn Insert  Rows
hoặc nháy nút
+ Gõ tên trường, chọn
kiểu dữ liệu,
mô tả và xác đònh
tính chất của trường
(nếu có)
- Xoá trường
+ Chọn trường muốn

xóa
+ Chọn Edit Delete
Rows hoặc nháy nút

Gv nhắc nhở : sau khi thực hiện
một thao tác nhớ lưu lại vào tệp.
Gv:hướng dẫn và làm thao tác
mẫu thay đổi cấu trúc bảng và
xóa/ đổi tên bảng cho hs quan sát.
Gv:cho hs thực hiện lại thao tác
Trong khi Hs thao tác GV sửa sai,
giải thích

22


- Thay đổi khoá chính
+ Chọn trường làm
khóa chính
+ Nháy nút
hoặc
chọn Edit  Primary
c. Xoá và đổi tên
bảng (10’)
 Xoá bảng
- Chọn tên bảng trong
trang bảng
Nháy nút
hoặc
lệnh Edit  Delete

 Đổi tên bảng
- Chọn bảng
- Chọn lệnh Edit
 Rename
Khi tên bảng có viền
khung là đường nét
-

liền (
)gõ
tên mới nhấn Enter.

Đònh nghóa
trường

Các tính chất của
trường

1.Nhập tên
trường vào
cột này

3.Chú thích

2.Chọn kiểu dữ
liệu

4.Tính chất
trường


23


IV. CỦNG CỐ, DẶN DỊ ( 5’)
1. Củng Cố: (4 phút) Gv đưa ra câu hỏi trắc nghiệm cho hs chọn
câu trả lời đúng.
Câu 1: Thành phần cơ sở của Access là gì?
a. Table b. Record
c. Field
d. Field name
Câu 2: Bản ghi của Table chứa những gì
a. Chứa tên cột b. Chứa tên trường c. Chứa các giá trị của cột d. Tất cả đều sai
2. Dặn Dò: (1 phút)



Xem lại bài và chuẩn bò bài tập và thực hành 2
Bài tập về nhà : 1,2,3,4,5 – SGK /tr39

V. RÚT KINH NGHIỆM

24


Tuần 7
Tiết 10,11

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài tập và thực hành2:


TẠO CẤU TRÚC BẢNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access, tạo
CSDL mới.
Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng.
2. Kĩ năng: Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy, máy tính và phần mềm Access, biểu bảng ghi
lại những thao tác thực hành.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (10’)
Nêu các thao tác tạo và sửa cấu trúcbảng?
Cho biết các tính chất của trường, chi định khóa chính?
Nêu các thao tác thay đổi cấu trúc bảng?
Nêu các thao tác xóa và đổi tên bảng?
Gv: Gọi hs trả lời
Gv Gọi hs khác nhận xét
Gv Nhận xét, cho điểm
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Gv: yêu cầu hs khởi động Access
Xem SGK, bài tập 1,2,3 tr 40,41.
Gv hướng dẫn hs các bài tập:
Bài 1 – tr 40/SGK
Gv yêu cầu hs tạo bảng HOC_SINH đặt tên
CSDL với tên Quanli_HS
Lưu ý:

 Đặt tên trong Access:
- Không đặt tên bảng hay
mẫu hỏi cùng tên
- Tên trường không quá 64
kí tự
- Không dùng các kí tự: dấu
chấm(.),
chấm than (!), dấu huyền cạnh phím số 1(`),
các dấu ngoặc vuông [ ].
- Tránh dùng tên trùng với
tên các hàm
có sẵn trong Access hoặc tên các tính chất
của trường
 Đối với các trường điểm
TBM, để
nhập được số thập phân có 1 chữ số và luôn

HOẠT ĐỘNG HS
Hs mở máy, khởi động
Access
Xem bài tập SGK
Hs ghi nhận

25

NỘI DUNG
Bài 1: (30’)
(SGK)



×