Trang1
LỜI CẢM ƠN
Với sự quan tâm, dạy dỗ và chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp
đỡ của công ty, đến nay em đã có thể hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “TÌM
HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAO SU TẠI XÍ NGHIỆP ĐỒNG PHÚ”.
Để hoàn thành được bài báo cáo này em đã nhận được rất nhiều sự đóng
góp hỗ trợ từ các cá nhân và tổ chức liên quan. Lời đầu tiên em xin chân thành
cảm ơn Cô Trần Thị Thúy đã quan tâm giúp đỡ, vạch hướng, và hỗ trợ em trong
suốt quá trình làm bài. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ không kém phần quan trọng của
ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên tại Xí nghiệp cao su Đồng Phú. Em
xin cảm ơn các cô chú, anh chị mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng đã tận
tình chỉ dẫn chúng em đưa những kiến thức đã học vào thực tế.
Một lần nữa em xin cảm ơn và chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng các
cô chú, anh chị trong Xí nghiệp cao su Đồng Phú dồi dào sức khỏe và hoàn
thành tốt công tác của mình.
Em chân thành cảm ơn.
Vũng Tàu, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh Viên thực hiện
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang2
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua bao tháng năm cùng với quá trình công nghiệp hoá đất nước,
ngành công nghiệp sản xuất cao su đã tiến những bước dài trên con
đường xây dựng CNXH và góp phần to lớn trong việc phát triển kinh
tế của đất nước.
Hiện nay, nước ta đang chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng
với nó là sự bung ra của hàng loạt các loại hình kinh doanh mới: doanh nghiệp
tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần... và kéo theo sự sôi động của một thị
trường tràn ngập hàng hoá. Tất cả làm cho nền kinh tế Việt Nam cạnh tranh gay
gắt hơn, khó khăn của các doanh nghiệp là điều kiện không tránh khỏi, không ít
các doanh nghiệp sa sút và đi đến phá sản. Nhưng cũng có các doanh nghiệp
đứng vững được và ngày càng phát triển. Bởi vậy, một câu hỏi lớn nhất bao
trùm đối với các doanh nghiệp là: Làm thế nào để doanh nghiệp luôn luôn tồn
tại và phát triển trong cơ chế thị trường?. Câu trả lời của mỗi doanh nghiệp mặc
dù rất khác nhau, song không một doanh nghiệp nào có thể phủ nhận rằng “Để
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường mang đầy tính cạnh tranh,
không còn con đường nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh qua việc
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh”.
Với sự linh hoạt và nhạy bén của mình công ty cổ phần cao su Đồng Phú và Xí
Nghiệp cao su Đồng phú đã mở rộng lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và
không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tay nghề công
nhân viên, phát triển nâng cao máy móc ngày hiện đại hơn. Phục vụ cho việc
sản xuất, cũng như tiêu thụ mủ cao su giúp ích cho đời sống nhân dân.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang3
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY, QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ
PHÁT TRIỂN
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
1.1.1. Vị trí địa lý công ty.
- Công ty Cổ Phần Cao su Đồng Phú có trụ sở đặt tại ấp Thuận Phú 1- xã
Thuận Phú- huyện Đồng Phú- tỉnh Bình Phước, là doanh nghiệp nhà nước,
đơn vị thành viên của tổng công ty Cao Su Việt Nam.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ
- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty là khai hoang, trồng mới, chăm sóc,
khai thác, chế biến cao su, thuong nghiệp buôn bán. Hiện tại công ty có diện
tích vườn cây
- Các sản phẩm chính của công ty:
+ Cao su thiên nhiên dạng cốm: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20,
SVRCV50, SVRCV60
1.2 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN
Xưởng được thành lập năm 1970, tiếp quản lại đồn điền cao su Thuận
Lợi của thực dân Pháp.
Năm 1976, công ty tiếp quản lại.
Năm 1980, xưởng sản bất đầu đi vào hoạt động với 2 dây chuyền sản
xuất: một dây chuyền sản xuất mủ tinh và một dây chuyền sản xuất mủ
tạp với công nghệ còn rất thô sơ, năng suất đạt 3 tấn/ 8 tiếng làm việc.
Năm 1985 cải tạo dây chuyền sản suất đầu tiên.
Năm 1988 là xưởng cơ điện chế biến là vừa chế biến, vừa vận chuyển
vừa làm công tác về điện nước. Là mô hình kinh tế kế hoạch hóa, bao cấp
( nhiệm vụ không chỉ là chế biến, khai hoang mà còn là phục vụ điều kiện
sống của dân cư trong xã về điện, nước)
Từ năm 1988 – 1990 xóa bỏ bao cấp, chia xưởng thành 2 bộ phận : 1
là xưởng chế biến, 2 là xưởng điện.
Từ năm 1990 – 1996 do sản lượng trồng mới ngày càng nhiều nên quy mô
nhà máy càng lớn dẫn đến trở thành xưởng trực thuộc công ty Cao Su Đồng
Phú.
Từ năm 1997 đến nay sản lượng càng nhiều quy mô xưởng càng lớn nên
đổi thành Xí nghiệp chế biến.
I.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang4
Hình 1.1 : sơ đồ tổ chức dân sự xí nghiệp cao su Thuân Phú
Ghi chú:
Chỉ đạo.
Bổ trợ lẫn nhau.
2. Ý NGHĨ KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
Mủ cao su được ví như là “vàng trắng”, bởi từ lâu nay việc trồng, khai
thác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại
nguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt
Nam.
Cây cao su có tốc độ phát triển rất nhanh, sau khi trồng khoảng từ 5 – 6
năm là có thể cho khai thác mủ. Thời gian cho khai thác mủ cũng kéo dài
khoảng trên 20 năm. Sau khi kết thúc chu kỳ khoảng 25 – 30 năm, từ thân
đến rễ cây cao su được khai thác dùng cho chế biến các sản phẩm gỗ có chất
lượng và giá trị kinh tế cao.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang5
Cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất
khó khăn, nghèo kiệt, những vùng rừng tạp cho kinh tế thấp… Vì thế, ngoài
việc tận dụng những diện tích đất cằn, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác
đối với cây cao su là mộtquá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sống
trong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân từ việc
trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến các sản phẩm từ cây cao su. Có thể thấy
những lợi ích rất rõ từ những vùng trồng cây cao su ở Nam Bộ, Tây Nguyên,
khi mà trước đây nhiều diện tích đồi núi trọc nay đã được phủ bởi một màu
xanh bạt ngàn của cây cao su. Cây cao su đã giúp cho nhiều người nông dân
trở thành những người công nhân với tư duy sản xuất hiện đại, quy củ với
đồng lương ổn định. Đời sống của người dân trong các khu vực trồng cây cao
su được nâng lên rõ rệt nhờ nhiều hoạt động phục vụ cho sự phát triển của
cây cao su. Mủ cao su ngày càng có giá trên thị trường thế giới, ước giá hiện
nay đạt khoảng trên 90 triệu đồng/tấn mủ.
Trong cuộc sống hiện đại hằng ngày, cao su xuất hiện rất nhiều trong đời
sống chúng ta, phục vụ cho cuộc sống , công việc sản xuất của con người.
Cao su thiên nhiên là một nguyên liệu có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của chúng ta. Từ cao su thiên nhiên cùng với sự phát triển
của khoa hoc kỹ thuật đã tạo ra vô số sản phẩm góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân loại.
Sơ chế là một trong những giai đoạn rất quan trọng trong dây
chuyền chế biến ra các sản phẩm làm từ cao su thiên nhiên.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang6
CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẾ THU THẬP ĐƯỢC
1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH
1.1. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH
Mủ Nước:
Chiếm tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 85% sản lượng khai thác, là nguồn
nguyên liệu chính để sản xuất ra các sản phẩm tốt được thu nhận từ vườn cây
về nhà máy ở dạng lỏng tự nhiên.
1.1.1. Thành phần của mủ nước:
Định nghĩa mủ nước: Nhựa luyện (mủ) chảy ra từ cây cao su gọi là mủ
nước (latex). Latex là một chất lỏng màu trắng như sữa đặc hoặc hơi
vàng.Thực sự nó là một huyền phù thể keo gồm những hạt cao su rất nhỏ lơ
lửng trong một dung dịch mà phần lớn là nước. Các hạt cao su dưới dạng
hình cầu với đường kính trung bình chừng 0,5 mm, chúng chuyển động hỗn
loạn trong dung dịch.
Mủ lấy từ cây cao su khi cạo gọi là mủ nứơc (gồm những hạt cao su rất
nhỏ lơ lửng trong dung dịch mà phần lớn là nước) các hạt cao su có dạng
hình cầu, hình quả lê.
Phân tích một màu latex điển hình ta có: Cao su nguyên chất 30-40%,
Nhựa ( Axid và dẫn xuất lipid ) 2%, Chất đạm (Protein ) 2%, Các chất
khoáng 0,5%, Đường (Glucid và heterosid) 1%, Nước 50-60%.
Bảng 1. Thành phần của hóa học
STT
Thành phần
Phần %(khối lượng)
1
Nước
50 – 60
2
Cao su nguyên chất
30 – 40
3
Axid và dẫn xuất lipid
2
4
Protein
2
5
Khoáng
0.5
6
Glucid và heterosid
1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang7
Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex có
thể bị biến đổi, tuy nhiên sự khác biệt không lớn, chủ yếu là khác về hàm
lượng cao su nguyên chất có trong latex.
1.1.2. Tính chất của mủ nước
Các hạt cao su lơ lửng trong latex được bao phủ bởi một lớp mỏng chất
đạm. Sau khoảng 5-6 giờ tiếp xúc với không khí, các vi sinh vật trong latex
hoạt động làm cho môi trường latex trở nên có tính acid ngày càng cao, lớp
chất đạm bao phủ hạt cao su bị phá hủy và các hạt này kết dính lại với nhau.
Đó là sự đông tụ tự nhiên, latex đông tụ thành khối mềm màu trắng sữa, càng
để lâu càng trở nên cứng và sẫm màu, Latex có thể bị đông tụ bởi các nguyên
nhân sau:
+ Hóa học: do rượu hay các acid.
+ Nhiệt: nóng hay lạnh.
+ Cơ động: sự khuấy động.
1.1.3. Cấu Trúc Của Mủ Nước :
Gồm hai phần cơ bản: phần lỏng và phần rắn.
Phần lỏng: chủ yếu là nước và một số hóa chất hòa tan trong nước được
gọi là serum.
Phần rắn: bao gồm những hạt cao su nguyên chất và các hóa chất không
hòa tan trong nước cấu tạo thành hạt huyền phù lơ lửng trong serum. Các hạt
huyền phù này tạo thành hai lớp: lớp bên trong là các hạt cao su nguyên chất,
lớp bên ngoài gồm những hạt protein và lipid làm cho các hat này không dính
vào nhau mà lơ lửng trong serum.
1.1.4. Tính chất lý học của mủ nước
Tỷ trọng:
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang8
Đựơc ký hiệu là (d) đơn vị là g/ml dlatex= 0,98 g/ml: dcao su= 0,92g/ml,
dserum=1.02 g/ml.Chỉ số serum có tỷ trọng luôn hơn nước là do nó có chứa các
chất hòa tan trong nước.
Độ nhớt:
Là khả năng trượt lên nhau của các hạt cao su.
Ta khó xác định được trị số tuyệt đối của độ nhớt. độ nhớt của mủ nước
cũng khác nhau, có cùng hàm lượng cao su khô. Tổng quát độ nhớt Latex có
DRC = 35 % là từ 12 – 15 Centiposes. Còn đối với mủ nước đậm đặc từ 40 –
120 Centyposes. Người ta đo độ nhớt của mủ nước bằng dụng cụ là nhớt kế.
Sức căng mặt ngoài:
Sức căng mặt ngoài của mủ nước từ 30 – 40 cao su vào khoảng 38 – 48
dynes/cm còn sức căn mặt ngoài của nứơc nguyên chất là 70 dynes/cm.
Chính lipit và dẫn xuất của lipit ảnh hưởng tới sức căng mặt ngoài của mủ
nước nhất là sacvon axid béo.
Độ pH:
Độ pH mủ nước ảnh hưởng sâu xa đến độ ổn định của mủ nước . mới
chảy ra từ cây cao su có pH ≤ 8 , để lâu trong không khí thì pH sẽ giảm
xuống(pH<7) do các vi sinh vật xâm nhập vào.
I.1.5. Thành phần hóa học mủ nước:
- Hydrocarbon cao su: Pha phấn tán của mủ nước có gần hơn 86%
hydrocacbon cao su với công thức nguyên tử là (C5H8)n .
- Đạm: Chủ yếu là những protein hay những dẫn xuất.
- Lipid : Trong latex, lipid và dẫn xuất của chúng chiếm vào khoảng 2 %
có thể trìch đựơc bằng cồn hay aceton.
- Glucid: Tỉ lệ glucid chiếm 1 % trong latex, là những chất tan đựơc.
- Khoáng : Chứa các nguyên tố kim loại : Na, K, Rb, Mg, Ca, Mn, Fe và
Cu.
1.1.6. Ổn định mủ nước:
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang9
Mủ nước cần được giữ ổn định nghĩa là không đông trước khi chế biến,
điều này rất quan trọng. Người ta ổn định latex bằng cách thêm vào nó một
số hóa chất để chống đông gọi là các hệ ổn định. Hệ số ổn định được dùng
rộng rãi nhất là dung dịch amoniac. Amoniac nguyên chất được pha với nước
thành dung dịch có nồng độ thấp, sau đó cho vào latex và khuấy đều nhờ đó
môi trường latex được giữ ở trạng thái kiềm, lớp chất đạm bao quanh hạt cao
su được bảo vệ nên latex không đông lại được.
Nồng độ amoniac pha vào tank mủ 2000 lít thì cần 2 – 3 lít amoniac 3%,
giữ độ pH trong mủ từ 6,9 – 7,2.
Nồng độ amoniac trong latex tùy thuộc vào loại mủ, thời gian cần bảo
quản và quy trình chế biến thường là 2 % và cao nhất đến 5 % tính trên trọng
lượng cao su nguyên chất có trong latex.
I.2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang10
Hình 2.1 : Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Mủ Cốm Tinh (CN Malasya)
Đi từ nguyên liệu mủ nước đã được tuyển chọn giống tại vườn cây 1 cách
chặt chẽ, khi tiếp nhận về nhà máy, mủ được kiểm tra, đo lường, lấy mẫu để
xác định TSC % - DRC %, xác định độ pH. Mủ được xả qua rây xuống hồ
tiếp nhận, khuấy đều và xử lý hóa chất. Sau khi xử lý hóa chất tính toán
lượng acid để đánh đông. Tiếp đến xả mủ cùng aicd xuống mương đánh đông
bằng hai dòng chảy rối. Mủ đông 8 h, thành khối mủ, khối mủ được mốc sắt
kéo lên cho cán qua máy kéo -> máy cán crep 1 -> băng tải 2 -> máy cán
crep 2 -> băng tải 3 -> máy cán crep 3 -> băng tải 4 -> máy băm cốm -> bơm
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang11
cốm - > sàn rung -> thùng sấy. Các hạt cốm được đem vào xông sấy -> chín
vàng, sáng đều được đem lên cân ép bành phân lô, cắt mẫu, bao gói cho vào
pallet. Sau đó các pallet được đưa vào lưu kho chờ ngày xuất hàng. Sản phẩm
phải đáp ứng theo yêu cầu, mang lại hiệu quả kinh tế cao là điều tất cả các
công ty đều quan tâm. Vì vậy ta nên sẽ tìm hiểu sâu về qui trình sản xuất.
Tiếp nhận
Việc giao nhận nguyên liệu được tiến hành các công đoạn sau:
- Vệ sinh sạch sẽ mặt bằng khu vực tiếp nhận, máng xả mủ, rây lọc, hồ
chứa, cánh khuấy, mương rãnh đánh đông và các dụng cụ, cân phân tích,
chảo,…
- Đảm bảo tất cả các tank mủ nước phải được kiểm tra chất lượng và số
lượng trước khi cho vào hồ hỗn hợp.
- Khi xả vào mủ đã được kiểm tra phải lọc qua rây lọc có ít nhất 25- 40
lổ/1 in vuông.
- Nguyên liệu khi về đến nhà máy phải đạt các yêu cầu sau :
Còn giữ được trạng thái ổn định.
Không lẫn tạp chất không lợn cợn khi về đến nhà máy.
Có DRC từ 30 - 35 % trở lên.
Có pH: 6,9 – 7,2.
Mủ còn có tính chất ổn định và không bị đông.
- Phương pháp kiểm tra:
Khối lượng nguyên liệu: do tank bằng thước,cân bằng cân điện tử, với
tải trọng 6 tấn.
DRC của nguyên liệu > 30% .
Độ pH của nguyên liệu : đo bằng giấy thử hay máy trên mẩu đại diện
Độ nhiểm bẩn của nguyên liệu: quan sát trên rây lọc.
- Khi mủ về nhà máy: vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ tiếp xúc vơi mủ, máng
xả mủ, rây lọc, hồ chứa, cánh khuấy, mương rãnh đánh đông và các dụng cụ,
thước đo tank, cân phân tích, chảo,…
- Đo tank trọng lượng mủ, giao phiếu nhận mủ cho nhân viên QLCL và
nhận viên KSC nhà máy và cho xe vào vị trí xả mủ vào hồ tiếp nhận qua rây
40.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang12
- Xác định TSC % khi mủ được xe chở về nhà máy, múc ở vị trí 1/3 thể
tích mủ trong tank. Nướng mủ xác định TSC rồi qui đỗi ra DRC .
- Cách xác định: cân 10g mủ trên cân phân tích trút mủ vào chảo sạch
dùng bình tia lấy hết lượng mủ trên đĩa, trộn mủ trên đĩa, trộn đều mủ trong
chảo và cho lên bếp ga, lắc chảo đều cho mủ phân tán ra tứ phía cho đến khi
không còn chất lỏng. sau đó tiếp tục nướng mủ trong chảo, lật mặt chảo hơ
nhẹ trên ngọn lửa cho đến khi mủ vàng đều không còn đốm trắng nhỏ và có
mùi thơm.
- Lấy chảo ra để nguội, lột hết cao su trong chảo, cân lại và tính kết quả
tổng hàm lượng chất rắn TSC theo công thức :
- Trong đó: m2 Trọng lượng cao su khô(g)
m1 Trọng lượng mủ nước và lọ(g)
m0 Trọng lượng lọ(g)
- Quy đổi TSC sang DRC ( Theo bảng quy đổi TSC qua DRC )
- Tính toán lượng mủ quy khô QK nghiệm thu được tính theo công thức:
- Trong đó: V là thể tích mủ nước( Lit)
0.98 là tỉ trọng riêng của mủ nước vườn cây .
- Vừa xả mủ vừa dùng vòi nước cao áp xịt để mủ qua rây dễ dàng tránh
tình trạng đông trên lưới lọc, đồng thời bật máy khuấy trộn đều mủ nước ở
các vườn cây với nhau.
Công Đoạn Xử Lý
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang13
Hình 2.2 : Lưu Đồ Đoạn Xử Lý
Mục đích việc xử lý mủ:
Tạo sự đồng đều và ổn định các thông số kỹ thuật
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang14
Loại bỏ các tạp chất có trong cao su làm cơ sở cho việc đánh đông
thuận lợi
- Thiết bị dụng cụ:
Hồ tiếp nhận dung tích tổng là 154000 lít/4 hồ
Vòi xịt cao áp
Trục khuấy và hai cánh khuấy
- Mủ nước từ các xe được xả qua rây lọc 40 lổ nhỏ xuống mương tiếp
nhận.
- Xả mủ từ mương tiếp nhận xuống hồ
- Tổ trưởng đánh đông kiểm tra DRC 1 trên hồ nếu :
DRC < 17 % đưa sản xuất SCR 22
DRC từ 17 -24 %
DRC > 24 % cho pha loãng
Trường hợp DRC >24 % công nhân cho nước vào cho đến khi DRC 2
từ 20 -24 % theo công thức :
- Trong đó: - Vn : thể tích nước cần pha (lit)
- Vm : thể tích mủ trong hồ( lit)
- DRC 1: DRC ban đầu của hồ (%)
- DRC 2: DRC cần pha loãng(%)
- Sau khi pha loãng bật máy khuấy mủ khoảng 5 phút/hồ
- Trong thời gian khuấy:
Cân và pha loãng dung dịch axit
CH3COOH 2-5%
- Cách pha CH3COOH 2-5%: chuẩn bị lượng CH3COOH 98% nguyên
chất cần sử dụng, lấy lượng nước sạch tương ứng CH3COOH đã chuẩn bị
( cứ 1lít CH3COOH nguyên chất thì 49 lít nước) cho vào bồn chứa. Từ từ
cho lượng CH3COOH đã chuẩn bị cho vào bồn chứa dùng máy quậy đều
dung dịch trong bồn trong 10 phút.
- Trường hợp mặt bọt mủ trên hồ có hiện tượng chuyển màu xanh đen thì
ta sử dụng Na2S2O5 ở dạng dung dịch 2 – 5 %. Lượng dùng 0.1-0.3 kg / tấn
cao su khô.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang15
- Cách pha Na2S2O5 2 – 5 %: chuẩn bị lượng Na 2S2O5 nguyên chất cần
dùng, lấy lượng nước sạch tương ứng với lượng
- Sau đó xác định DRC % của hồ rồi để lắng 15 phút trước khi xả mủ
xuống mương đánh đông.
Công Đoạn Đánh Đông
Hình 2.3: Lưu Đồ Đánh Đông
Mục đích:
- Làm đông tụ hoàn toàn lượng mủ cao su trên mương mủ nhưng không
làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang16
- Giữ cho mủ có độ sáng, đồng đều không bị ô xi hóa bề mặt mương mủ
- Làm cho cao su có độ mềm dẻo thuận lợi cho công đoạn cán tờ và
những công đoạn tiếp theo.
- Trước khi tiến hành công việc ta phải vệ sinh sạch sẽ thiết bị và dụng cụ
sử dụng cho quá trình đánh đông.
- Mủ ở các hồ lần lược được xả xuống mương đánh đông. Ống acid được
gắn với ống mủ. Mủ xả xuống mương theo phương pháp hai dòng chảy rối.
- Mỗi mương nếu vơi thì chứa khoảng 700kg mủ, còn nếu đầy chứa
khoảng 1.3 – 1.4 tấn mủ.( mú đã quy khô).
- Sau khi xả hết mủ và acid xuống mương ta dùng giấy thử đo pH ở ngay
điểm xả mủ xuống mương đánh đông sao cho pH chỉ trong khoảng 5 đến 5.5
là đạt yêu cầu.
- Nếu pH không đạt yêu cầu cần điều chỉnh lượng acid sao cho đảm bảo
mức acid như trên.
- Tại nhà máy Đồng Phú có 53 mương đánh đông.
- Dùng vòi nước nhờ áp suất lớn xịt hạ lượng bọt trên bề mặt mương mù
ngay sau khi xả xong mương mủ đó.
- Sau khi xả mủ xuống mương xong khi mặt mủ đã đông dùng thùng tưới
hoặc vòi đong dung dịch Na2S2O5 2 – 5 % tưới đều trên khắp mặt mương mủ.
Mủ đông hoàn toàn trong khoảng 8 - 24 giờ, với bề dày 20 – 30 cm.
Công Đoạn Gia Công Cơ Học
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang17
Hình 2.4: Lưu Đồ Gia Công Cơ Học
- Cán kéo(crusher): nhiệm vụ cán vắt khối mủ đông( loại bớt nước và hóa
chất ) từ mương đánh đông, tạo thành tờ mủ, cấp nguyên liệu cho máy cán
creeper 1.
Thêm nước vào mương để khối mủ nổi lên. Đẩy đầu máy kéo đến đầu
mương, kéo khối mủ vào giữa hai trục máy cán kéo và để máy cán hết khối
mủ đông này, rồi chuyển máy sang khối mủ đông ở mương bên cạnh
Trong khi cán tờ mủ rơi vào mương nước bên dưới đáy, tờ mủ liên tục này
sẽ được công nhân kéo theo mương nước đến băng tải cao su lên máy cán
creeper 1.
- Cán ép (Creper): cán ép 1,2,3 có kích thước khe hở nhỏ dần 3mm0.3mm. Trong khi cán phải có hệ thống nước rửa cung cấp giữa 2 trục . Tờ
mủ sau khi cán phải đồng đều, không lẫn đốm đen .Chiều dày tờ mủ: 6mm 4mm .
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang18
- Băm tinh (shredder): máy băm cắt tờ thành hạt cốm kích thước 3mm x
3mm, hạt mủ phải tơi xốp, cho vào hồ nước sạch để rửa và chống dính..pH
hồ nước gần nơi thải ~ 6-7
- Xếp hộc và để ráo: bơm chuyển cốm (bơm Vortex) chuyển hạt cao su từ
hồ băm đến sàn rung (Vibrating screen) và phân phối vào thùng sấy (kim
loại, không rỉ, đáy có đục lỗ)
Dùng tay phân phối hạt cao su để có mặt ngang đều nhau. Tránh lỗ hổng
hoặc dính thành từng cục.
Để ráo chờ đưa vào lò sấy .
Công Đoạn gia công nhiệt
Hình 2.5: Lưu đồ gia công nhiệt
Từ sàn rung rơi xuống, mủ cốm được xếp đều đặn ngang với miệng thùng
trong các thùng sấy (22 ngăn ), được xe gòng đẩy đến trước đầu vào lò tiếp
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang19
liệu cho lò sấy. Đầu vào lò được trang bị một hệ thống xích tải. Thời gian qui
định để đẩy thùng sấy vào lò bằng động cơ 4 HP.
Quá trình ở 2 máy sáy đốt bằng dầu DO:
oMáy sáy 1 : sáy ở nhiệt độ 120oC, làm việc với 7 ngăn đầu.
oMáy sáy 2 : sáy ở nhiệt độ 110oC, làm việc với 17 ngăn còn lại.
Quá trình sáy chia làm 3 phần:
Phần đầu ướt (khoan 1 đến 2 ) vật liệu được sấy tách ẩm do dòng
nhiệt ngược chiều từ buồng đốt tải đến, hơi ẩm thoát ra theo ống khói ra
ngoài.
Phần giữa (từ khoan 3 đến ngăn 6) vật liệu tiếp tục được tách ẩm
theo chiều từ dưới lên. Từ khoan 7 – 10 luồng nhiệt đi từ trên xuống là
khoang sấy hóa ẩm để tách ẩm hoàn toàn.
Phần đầu khô (từ khoan 10 đến 23) là khoang gia nhiệt để sấy ổn
định sản phẩm, khoan 16 là khoan hồi nhiệt vừa là làm nguội sản phẩm để
đua sản phẩm ra khỏi lò sấy vừa kết thúc một chu kỳ sấy. Sau khi ra lò sáy
sản phẩm đươc làm nguội bằng quạt hạ xuống còn 30 – 35 oC.
Thời gian sấy của một thùng là từ 8,5 – 9 phút được cài đặt tự động bằng
rơle thời gian.Vì vậy sau 8,5 – 9 phút có một thùng sấy ra khỏi lò thì đồng
thời cũng có một thùng sấy vào lò để thế chỗ, cứ như thế sau 204 – 216 phút
là kết thúc 1 chu kỳ sấy cho một thùng sấy từ đầu ướt đến đầu khô.
Công Đoạn cân, ép, đóng kiện, và hoàm thiện sản phẩm
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang20
Hình 2.6: Lưu đồ cân, ép, đóng kiện,và hoàm thiện sản phẩm
Thùng sấy sau khi ra lò, mủ được lấy ra bằng các mốc sắt xếp vào băng
tải con lăn, kiểm tra phân loại, đưa qua hệ thống cân trọng lượng theo qui
định khối lượng cho một bành mủ (33.33 kg, 35 kg hoặc theo yêu cầu của
khách hàng). Sau đó, mủ đã cân được cho vào khuôn máy ép bành và ép với
áp suất từ 2000 – 2500 PSI, thời gian ép 1 bành từ 10 – 15 giây. Mủ được lấy
ra ngoài khi bàn ép đi qua bộ phận gạt làm rơi bành mủ xuống các ống lăn
giữa hai hộc ép. Bành mủ được gói bằng túi PE (độ dày 0.03). Dán nhãn theo
chủng loại sản phẩm (SVR CV 50, SVR CV 60, SVR L, SVR 3L, SVR 5 …),
hàn kín miệng bao và đưa qua hệ thống băng tải vào palette đóng kiện.
Ở công đoạn này mủ kiệm nghiệm cho từng lo hàng sẽ được nhân viên
KCS cắt mẫu từ 2 góc bành mủ theo qui định để gởi kiểm tra chất lượng sản
phẩm.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang21
- Palette có khối lượng:
1.200 kg cho loại bành 33.33 kg x 36 bành
1.260 kg cho loại bành 35 kg x 36 bành. Số bành trong 1 palette: 36 bành,
xếp thành 6 lớp, 1 lớp 6 bành như sau:
Lớp 1, 3, 5
Lớp 2, 4, 6
Giữa các lớp có một tấm thảm ngăn cách, bên
ngoài được bao phủ bằng một lớp nilon thảm dày để bảo quản.
I.2.2. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT MỦ CỐM TINH
I.2.2.1. Thiết Bị Tiếp Nhận Đánh Đông
Tank trở mủ và rây lọc
Nhiệm vụ các tank là chứa và vận chuyển nguyên liệu mủ nước vừa được
khai thác tại vườn cao su, nhầm đảm bảo chất lượng mủ, tránh mủ bị đông
do oxy hóa khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
Rây lọc làm nhiệm vụ lọc các tạp chất cơ học và lọc các cám đông của mủ
nguyên liệu nhầm đảm bảo sự đồng đều trong mủ và đảm bảo chất lượng
của mủ để trong quá trình sản xuất được sản phẩm chất lượng.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang22
Hình 2.7: Xe trở mủ nước
Hình 2.8: Xả mủ vào rây
Máy khuấy trộn
- Nhiệm vụ:máy khuấy trộn làm nhiệm vụ trôn đều mủ nước ở các vườn
cây lại với nhau tại hồ tiếp nhận tạo nên hỗn hợp mủ nước có DRC và NH 3
nó còn có nhiệm vụ làm giảm lựơng NH 3 trong mủ, đảm bảo kỹ thuật cho
quá trình đánh đông về sau. Một số đặc tính kỹ thuật:
Máy khuấy được cấu tạo gồm 1 động cơ điện 3 pha với công suất 2.2kw.
Vận tốc quay 1450 vòng/phút. Hộp giảm tốc I=60
Trục khuấy với vận tốc khoảng 20vong/phút, trục khuấy có mang hai cánh
khuấy phía đầu có lắp 2 cánh chéo.
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang23
Hình 2.9: Cấu tạo máy khuấy
Hình 2.10: Hồ khuấy mủ
- Sơ đồ cấu tạo:
1.
Động cơ điện
2.
Hộp giảm tốc
3.
Cánh khuấy.
I.2.2.2. Thiết Bị Gia Công Cơ Học
Máy cán kéo (Crusher)
- Nhiệm vụ: dùng để cán khối mủ đông có bề dày từ 20 cm đến 30 cm với
chiều dài từ 15 đến 40m. Sau khi qua khối mủ có dạng tờ dày 5-7cm để dễ
dàng cho các máy tiếp theo.
- Sơ đồ cấu tạo:
1. Động cơ điện
5.Cần trục cán
2. Hộp giảm tốc 1
6. Cặp bánh răng truyền động
3. Bánh đai dây đai
7. Khung máy
4. Hộp giảm tốc 2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang24
Hình 2.11: Máy cán kéo (Crusher)
Máy cán ép
Cán ép 1,2,3 có kích thước khe hở nhỏ dần 3mm- 0.3mm. Trong khi cán
phải có hệ thống nước rửa cung cấp giữa 2 trục . Tờ mủ sau khi cán phải
đồng đều, không lẫn đốm đen .Chiều dày tờ mủ: 6mm - 4mm .
Động cơ chạy bằng điện 50HP. Đường kính của các trụ cán ép là 360mm.
Các máy cán ép kết hợp với các băng tải để di chuyển mủ dễ dàng hơn.
Hình 2.12: Máy cán crep
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu
Trang25
Máy cán cắt (shredder)
- Nhiệm vụ:
Máy này dùng trong dây chuyền sản xuất cao su mủ khối dạng nước từ
mủ cốm và mủ tạp.máy này thường nằm ở vị trí cuối cùng trong công đoạn
gia công của quy trình sản xuất. Máy có nhiệm vụ cắt các tờ mủ cao su thành
các hạt cốm có kích thước khá đồng đều(3*10mm). Máy cắt nhờ các cạnh
vát trên trục cán và lưỡi dao làm tấm kê tờ mủ được cắt mỏng dạng hạt cốm
rơi xuống hồ.
Hình 2.13: Máy cắt
- Sơ đồ cấu tạo:
1-động cơ điện cho trục cắt
3-trục cắt chính
2-hệ thống bánh đai dây đai
4-gối đỡ trục
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
GVHD: Th.s Trần Thu