Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Nghiên cứu Hiệu quả sử dụng biểu đồ tự theo dõi tại nhà trong kiểm soát huyết áp và tuân thủ điều trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-----------------

VÕ THỊ MAI TRÂM

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TỰ THEO DÕI TẠI NHÀ
TRONG KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

Luận văn Thạc sĩ: Điều dưỡng
Mã số: 60.72.05.01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Thƣợng Nghĩa
TS. Ann M. Henderson

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa
từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn

Võ Thị Mai Trâm



MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ và mô hình
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: ............................................................................................ 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 3
1.

Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 3

2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 4
1.1.

Mô hình học thuyết điều dưỡng.......................................................................... 4

1.1.1. Giới thiệu mô hình học thuyết nâng cao sức khỏe của nola pender ............... 4
1.1.2. Ứng dụng mô hình học thuyết nâng cao sức khỏe vào nghiên cứu ................ 5
1.2.

Tăng huyết áp ..................................................................................................... 7

1.2.1. Định nghĩa ....................................................................................................... 7

1.2.2. Dịch tễ học ...................................................................................................... 8
1.2.3. Nguyên nhân gây THA ................................................................................... 8
1.2.4. Biến chứng của THA....................................................................................... 9
1.2.5. Điều trị THA ................................................................................................... 9
1.3.

Kiểm soát huyết áp và tuân thủ điều trị ............................................................ 11

1.3.1 Kiểm soát huyết áp ........................................................................................ 11
1.3.2 Tuân thủ điều trị ............................................................................................ 12


1.3.3 Vì sao phảikiểm soát huyết áp và tuân thủ điều trị ....................................... 12
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ .......................................................... 14
1.3.5 Chiến lược gia tăng sự tuân thủ..................................................................... 16
1.3.6 Đo lường sự tuân thủ ....................................................................................... 2
1.4.

Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến kiểm soát huyết áp

và tuân thủ điều trị ........................................................................................................ 3
1.4.1. Nghiên cứu trong nước.................................................................................... 3
1.4.2. Nghiên cứu ngoài nước ................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 9
2.1

Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 9

2.1.1. Dân số mục tiêu ............................................................................................... 9
2.1.2. Dân số chọn mẫu ............................................................................................. 9

2.1.3. Tiêu chuẩn chọn mẫu ...................................................................................... 9
2.2

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 10

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................................... 10
2.2.2. Cỡ mẫu .......................................................................................................... 10
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu ................................................................................. 11
2.3

Quy trình thu thập số liệu ................................................................................. 11

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 11
2.3.2 Công cụ thu thập số liệu ................................................................................ 11
2.3.3 Liệt kê và định nghĩa biến số ........................................................................ 12
2.4

Phương pháp kiểm soát sai số .......................................................................... 18

2.5

Xử lý và phân tích số liệu ................................................................................. 19

2.6

Y đức trong nghiên cứu .................................................................................... 20


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 21
3. 1. Đặc tính người bệnh ...................................................................................... 21

3. 2. Các chế độ cần tuân thủ trước và sau can thiệp ............................................ 30
3. 3. Hiệu quả can thiệp ......................................................................................... 35
3. 4. Sự khác biệt giữa các yếu tố liên quan với hiệu quả can thiệp ..................... 35
3. 5. Sự liên quan giữa các yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp ...................... 42
CHƢƠNG4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 45
4. 1. ĐẶC TÍNH CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................ 45
4.1.1. Đặc tính về nhân khẩu xã hội học của người bệnh trong nghiên cứu ........... 45
4.1.2. Đặc tính liên quan đến bệnh tăng huyết áp của người bệnh tham gia nghiên
cứu

....................................................................................................................... 47

4.1.3. Đặc tính về theo dõi huyết áp của người bệnh .............................................. 48
4. 2. TUÂN THỦ TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP: ............................................. 49
4.2.1. Chế độ sinh hoạt ............................................................................................ 49
4.2.2. Chế độ theo dõi huyết áp tại nhà ................................................................... 50
4.2.3. Chế độ dùng thuốc ........................................................................................ 51
4. 3. KIỂM SOÁT CHỈ SỐ HUYẾT ÁP TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP .......... 51
4. 4. CÁC MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT CHỈ SỐ HUYẾT ÁP VÀ
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ........................................................................................... 52
4. 5. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU: .................................... 53
4.5.1. Thế mạnh: ...................................................................................................... 53
4.5.2. Hạn chế:......................................................................................................... 53
4.5.3. Khuyến nghị cho những nghiên cứu trong tương lai: ................................... 54
4. 6. TÍNH ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI ............................................................... 54


KẾT LUẬN ................................................................................................................... 55
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1:BẢN ĐỒNG THUẬN
PHỤ LỤC 2:GIẤY PHÉP VỀ VIỆC SỬ DỤNG MMSA
PHỤ LỤC 3:BIỂU ĐỒ TỰ THEO DÕI HUYẾT ÁP TẠI NHÀ
PHỤ LỤC 4: BỘ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH
PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH NGƢỜI BỆNH THAM GIA NGHIÊN CỨU


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HA

Huyết áp

THA

Tăng huyết áp

MMAS-8

Morisky medication adherence scale-8

MASES

Medication adherence self-efficacy scale

BHYT

Bảo hiểm y tế

WHO


World Health Organization

HIV/AIDS

Human immunodeficiency virus infection / acquired immunodeficiency

syndrome
AHRQ

Agency for Healthcare Research and Quality

ASH/ISH

American Society of Hypertension/International Society of Hypertension

MHNCSK

Mô hình nâng cao sức khỏe

NICE

National Institude for Health and Clinical Excellence

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr


Huyết áp tâm trương

CKCa

Chẹn kênh Canxi

CTTA

Chẹn thụ thể Angiotensin II

RCT

Randomized controlled trial

ƯCB

Ức chế Bêta

ƯCMC

Ức chế men chuyển

YTNC

Yếu tố nguy cơ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo Hội Tim Mạch học Quốc Gia 2015 .................... 7
Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc......................................... 14

Bảng 1.2 Một số can thiệp thường sử dụng trong nâng cao sự tuân thủ ........................ 16
Bảng 3.1 Tần số và tỷ lệ đặc tính về nhân khẩu xã hội học của người bệnh trong
nghiên cứu ..................................................................................................................... 21
Bảng 3.2 Chỉ số trung bình các đặc tính của người bệnh tham gia nghiên cứu ............ 24
Bảng 3.3 Tần số và tỷ lệ các đặc tính về lâm sàng của người bệnh tham gia nghiên cứu
........................................................................................................................................ 25
Bảng 3.4 Đặc tính về kiểm soát huyết áp tại nhà của người bệnh tham gia nghiên cứu
........................................................................................................................................ 26
Bảng 3.5 Tần số và tỷ lệ chế độ tập thể dục, hút thuốc, uống rượu bia trước và sau can
thiệp ................................................................................................................................ 30
Bảng 3.6 Tần số và tỷ lệ chế độ ăn trước và sau can thiệp ............................................ 30
Bảng 3.7 Tần số và tỷ lệ tuân thủ chế độ sinh hoạt trước và sau can thiệp ................... 32
Bảng 3.8 Tần số và tỷ lệ tuân thủ chế độ kiểm soát huyết áp tại nhà ............................ 32
Bảng 3.9 Tần số và tỷ lệ các yếu tố đánh giá tình trạng uống thuốc của người bệnh
trước và sau can thiệp ..................................................................................................... 33
Bảng 3.10 Tần số và tỷ lệ tuân thủ uống thuốc trước và sau can thiệp: ........................ 33
Bảng 3.11 Trung bình huyết áp trước và sau can thiệp ................................................. 34
Bảng 3.12 Tần số và tỷ lệ tình trạng huyết áp trước và sau can thiệp ........................... 34
Bảng 3.13 Hiệu quả cải thiện theo từng mức độ ............................................................ 35
Bảng 3.14 Sự khác biệt về hiệu quả can thiệp trong các đặc tính nền của người bệnh . 35
Bảng 3.15 Sự khác biệt về hiệu quả can thiệp trong các đặc tính liên quan đến tăng
huyết áp của người bệnh ................................................................................................ 38


Bảng 3.16 Sự khác biệt về hiệu quả can thiệp trong các đặc tính liên quán đến tăng
huyết áp của người bệnh ................................................................................................ 40
Bảng 3.17 Sự liên quan giữa hiệu quả can thiệp và các yếu tố đặc tính nền ................. 42
Bảng 3.18 Sự liên quan giữa hiệu quả can thiệp và các yếu tố tình trạng bệnh ............ 43
Bảng 3.19 Sự liên quan giữa hiệu quả can thiệp và tiền sử chế độ sinh hoạt ................ 43



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu (theo Nola Pender) ......................................................... 6
Sơ đồ 1.2 Phác đồ điều trị tăng huyết áp chung và các nhóm có chỉ định [8] ............... 10


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh mạn tính phổ biến hiện nay trong cộng đồng.
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thế giới có 972 triệu người mắc
bệnh THA vào năm 2000,đến năm 2015 là 1.13 tỷ người [56]và con số nàyvào khoảng
1.56 tỷ người vào năm 2025[44].Theo số liệu thống kê mới nhất của WHO năm
2014,tăng huyết áp ở người lớn từ 18 tuổi trở lên chiếm khoảng 22% trong tổng dân số
thế giới[59].Tại Việt Nam, theo Tóm tắt thống kê y tế 2009-2013 của Bộ Y tế, THA
nguyên phát đứng hàng thứ ba trong các bệnh mắc cao nhất với tỷ lệ mắc là
329.26/100.000 dân[1] thì đến năm 2014 theo niên giám thống kê của Bộ Y tế tỷ lệ này
là 603/100.000 dân, tăng gần gấp đôi và đưa THA vượt lên đứng hàng đầu trong các
bệnh mắc cao nhất[2]. Điều này cho thấy tỷ lệ người mắc THA ngày càng tăng với tốc
độ đáng lo ngại, đặc biệt tuổi mắc mới ngày càng trẻ hóavàTHA cũng được xem là
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu hiện nay. Theo WHO năm 2015 trên thế giới có
17.7 triệu người chết về các bệnh tim mạch, trong đó 7.4 triệu chết do bệnh mạch vành
và 6.7 triệu chết do đột quỵ [56].
Việc tuân thủ chế độ điều trị phù hợp của người bệnh sẽ giúp kiểm soát huyết áp
và giảm tối đa nguy cơ tim mạch[41].Nhưng lại có đến khoảng 75% người bệnh không
kiểm soát được huyết áp một cách tốt nhất vì sự thiếu tuân thủ điều trị với thuốc[58].Ở
Việt Nam, theo nghiên cứu của Bùi Thị Mai Tranh và Nguyễn Đỗ Nguyên năm 2011,
chỉ có 25% là tuân thủ dùng thuốc[18]; và theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Tuấn
Khanh năm 2013 thì tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 26.3 %[11].
Những số liệu thống kê trên cho thấy THA là bệnh mạn tính nguy hiểm đe dọa

nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của con người nhưng việc tuân thủ chế độ
điều trị chưa được thực hiện và quan tâm đúng mức. Với tốc độ gia tăng cũng như trẻ
hóa về nhóm tuổi mắc bệnh như hiện nay nếu không có những biện pháp hữu hiệu để
ngăn chặn và phòng ngừa thì trong tương lai chúng ta sẽ đối mặt với thảm họa về bệnh
tật và tử vong do tăng huyết áp gây ra và gánh nặng về kinh tế cho việc điều trị bệnh.


2

Do đó làm thế nào để gia tăng kiểm soát huyết áp và tuân thủ chế độ điều trị trên người
bệnh tăng huyết áp là vấn đề chúng tôi quan tâm nhất hiện nay.Đã có một số nghiên
cứu đưa ra các can thiệp để tăng cường kiểm soát huyết áp, trong đó đơn giản hóa phác
đồ dùng thuốc, tự theo dõi hay kết hợp nhiều phương pháp được chứng minh có hiệu
quả hơn hẳn việc giáo dục đơn thuần trên người bệnh hay nhân viên y tế [51], [34].
Tuy nhiên các nghiên cứu can thiệp nhằm tăng cường sự tuân thủ và kiểm soát huyết
áp còn khá hạn chế. Trên thế giới, có nghiên cứu lâm sàng của Claudia Steurer-Stey
[52] tiến hành năm 2010 và Corinne Chmiel [31] năm 2014 về sử dụng bảng mã màu
kiểm soát huyết áp có ý nghĩa trong cải thiện huyết áp và tăng cường theo dõi huyết áp
tại nhà. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hạnh [6], [7] về xây dựng biểu đồ tự
theo dõi huyết áp và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng biểu đồ này kết hợp phương
thức nhắn tin bước đầu đã chứng minh được là có hiệu quả trong kiểm soát huyết áp và
tuân thủ điều trị. Năm 2014, Phạm Thị Len và cộng sự có tiến hành đánh giá kiến thức
người bệnh về tự theo dõi huyết áp tại nhà tại Bệnh viện Quận Thủ Đức với kết quả là
chỉ có 34.5% người bệnh có kiến thức tốt [12]. Chính vì thế chúng tôi tiến hành đánh
giá hiệu quả của việc sử dụng biểu đồ tự theo dõi huyết áp tại nhà trong kiểm soát và
tuân thủ điều trị của người bệnh ngoại trú đang điều trị tại bệnh viện Quận Thủ Đức để
trả lời câu hỏi nghiên cứu sau đây:


3


CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
Tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp đạt hiệu quả trong kiểm soát huyết áp và tuân
thủ các chế độ điều trị sau khi sử dụng biểu đồ tự theo dõi huyết áp tại nhà là bao
nhiêu? Các yếu tố liên quan, tác động đến tỷ lệ này là gì?
Có hay không mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu-xã hội học, yếu tố lâm
sàng với kiểm soát huyết áp tại nhà và tuân thủ điều trị của người bệnh?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu tổng quát
Xác định tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp đạt hiệu quả trong kiểm soát huyết áp
và tuân thủ các chế độ điều trị sau khi sử dụng biểu đồ tự theo dõi huyết áp tại
nhà và các yếu tố liên quan, tác động.
2. Mục tiêu cụ thể
2. 1. Xác định tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú kiểm soát tốt
huyết áp vàtuân thủ các chế độđiều trịtrước và sau khi sử dụng biểu đồ tự
theo dõi huyết áp tại nhà tại Bệnh viê ̣n Quận Thủ Đức năm 2017
2. 2. Xác định mối liên quan giữa hiệu quả can thiệp và các yếu tố nhân khẩuxã hội học, yếu tố lâm sàng của người bệnh tăng huyế t áp điề u tri ̣ ngoại trú
tại Bệnh viê ̣n Quận Thủ Đức năm 2017
2. 3. Xác định mối liên quan giữa hiệu quả can thiệp và kiểm soát tốt huyết áp,
tuân thủ các chế độ điều trị của người bệnh tăng huyế t áp điề u tri ̣ ngoại trú
tại Bệnh viê ̣n Quận Thủ Đức năm 2017


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

MÔ HÌNH HỌC THUYẾT ĐIỀU DƢỠNG

1.1.1. Giới thiệu mô hình học thuyết nâng cao sức khỏe của Nola Pender
Đầu những năm 1980,Nola Pender bắt đầutích hợp những ý tưởng điều dưỡng

và khoa học xã hộiđể hình thành một mô hình mang lại sức khỏe tối ưu cho con người,
khỏe mạnh không chỉ đơn thuần là không bệnh tật,và với sự nổ lực đó thì mô hình nâng
cao sức khỏe (MHNCSK) được xuất bản lần đầu tiên năm 1982 và sửa đổi lần cuối
cùng vào năm 1996.
Mô hình học thuyết này cho rằng con người có vai trò tích cực trong việc duy trì
hành vi lành mạnh cùng với sự thay đổi, tác độngcủa bối cảnh môi trường xung quanh.
Con người cam kết thực hiện những hành vi mà họ dự đoán sẽ có lợi cho họ, dựa trên
sự hiểu biết của họ về một hành vi cụ thể, các rào cản nhận thức, năng lực nhận thức và
cảm xúc[45].
Mô hình tập trung vào ba khái niệm chính là đặc điểm và kinh nghiệm cá nhân,
nhận thức hành vi cụ thể và ảnh hưởngcủa nó và kết quảcủa hành vi. Trong đó, các đặc
điểm cá nhân như đặc điểm về sinh học, tâm lý và xã hội học và kinh nghiệm là những
thói quen liên quan đến hành vi vàcó ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sức khỏe sau
này; nhận thức hành vi cụ thể và ảnh hưởng của nó là các biến như nhận thức được lợi
ích của hành động, nhận thức rào cản đối với hành động, nhận thức được khả năng và
sự tự tin của bản thân, hoạt động tác động đến hành vi, ảnh hưởng giữa các cá nhân và
hoàn cảnh, yêu cầu hay mong muốn cá nhân, sự lựa chọn ảnh hưởng đến hành vi. Các
biến này được xem là yếu tố động lực cho cam kết hành động và thực hiện hành vi; kết
quả của hành vi cũng có thể bị ảnh hưởng hoặc gián đoạn bởigia đình, công việc và các
yếu tố xã hội khác. Ngoài những khái niệm chính, MHNCSK còn có 7 giả định và 14
mệnh đề liên quan đến sức khỏe và hành vi [42], [45], [46].


5

Hành vi nâng cao sức khỏe được định nghĩa là hành vi hoặc hành động mà
người thực hiện với ý định cải thiện sức khỏe của họ[46]. Hành vi cải thiện sức khỏe là

kết quả của MHNCSK.
MHNCSK mà Pender đã phát triển giúp xác định các yếu tố nền tảng ảnh hưởng
đến sức khỏe và hành vi của con người, qua đó có thể được sử dụng như là cơ sở để
giúp điều dưỡng nhận định, tiên đoán và thực hiện các biện pháp can thiệp để hỗ trợ
người bệnh trong việc thay đổi hành vi để có một lối sống lành mạnh, bảo vệ, duy trì
và nâng cao sức khỏe.
1.1.2. Ứng dụng mô hình học thuyết nâng cao sức khỏe vào nghiên cứu
Học thuyết được sử dụng cho nghiên cứu này sẽ là mô hình nâng cao sức khỏe
của Nola Pender vì mô hình này cung cấp khung khái niệm giúp cho chăm sóc điều
dưỡng hướng vào việc cải thiện sức khỏe người bệnh một cách hiệu quả: Thứ nhất, đưa
ra phương pháp để đánh giá các hành vi có lợi cho sức khỏe của người bệnh; Thứ
hai,xác định một số đặc điểm của người bệnh để bổ sung thêm vào các chỉ tiêu đánh
giá người bệnh bao gồm hành vi trong quá khứ, đặc điểm nhân khẩu học, và sự nhận
thức về tình trạng sức khỏe. Khi những đặc điểm của người bệnh không thể phù hợp
với sự thay đổi thì điều dưỡng có cơ sở đưa ra những hướng khác thích hợp hơn; Thứ
ba, các can thiệp điều dưỡng có thể được thiết lập để làm thay đổi nhận thức của người
bệnh trong việc thay đổi hành vi có hại, và sự thành công trong những biện pháp can
thiệp dự kiến sẽ dẫn đến cải thiện hành vi sức khỏe[46].


6

Nhận thức đƣợc lợi ích
Tăng cường kiểm soát huyết áp
và tuân thủ điều trị
Giảm tối đa nguy cơ bệnh tim
mạch, biến chứng và tử vong
Đặc điểm cá nhân,
lâm sàng (tuổi, giới
tính, thời gian mắc

bệnh…)

Nâng cao chất lượng cuộc sống
Giảm chi phí và ngày nằm viện

Nhận thức đƣợc các rào cản
Vấn đề có liên
quan đến hành vi
trƣớc đây
Đã từng sử dụng
biểu đồ hay công cụ
tương tự hay thiếu
tuân thủ và kiểm
soát huyết áp

Thiếu kiến thức, sự quan tâm
Thiếu phương tiện trợ giúp
Không có thời gian

Ảnh hƣởng giữa các cá nhân
và ảnh hƣởng của hoàn cảnh
Những người bệnh khác đã
thành công
Được hướng dẫn sử dụng
phương tiện, quy trình
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu (theo Nola Pender)

Hành vi nâng cao
sức khỏe
Sử dụng biểu đồ tự

theo dõi


7

1.2.

TĂNG HUYẾT ÁP
1.2.1. Định nghĩa
Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu trên 140 mmHg trở lên

hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên hoặc đang sử dụng thuốc điều trị tăng
huyết áp [57].
Bảng 1.1 Phân loại tăng huyết áp theo Hội Tim Mạch học Quốc Gia 2015
Phân loại

HATT (mmHg)

HATTr (mmHg)

HA tối ưu

<120

<80

HA bình thường

<130


<85

HA bình thường cao

130-139

85-89

THA độ 1 (nhẹ)

140-159

90-99

THA độ 2 (trung bình)

160-179

100-109

THA độ 3 (nặng)

≥180

≥110

THA tâm thu đơn độc

≥140


<90

Tiền tăng huyết áp: kết hợp HA bình thường và Bình thường cao, nghĩa
làHATT từ 120 – 139 mmHg và HATTr từ 80 – 89 mmHg.
Khi HATT và HATTr nằm ở hai mức độ khác nhau thì chọn mức độ cao hơn đã
phân loại.THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị
của HATT nếu HATTr <90 mmHg.Áp lực mạch đập (hiệu số HATT và HATTr): tối
ưu là 40 mmHg, nếu trên 61 mmHg có thể xem là một yếu tố tiên lượng nặng cho
người bệnh[10].


8

1.2.2. Dịch tễ học
Trên thế giới 2008, khoảng 40% người lớn từ 25 tuổi mắc bệnh tăng huyết áp,
tăng từ 600 triệu người năm 1980 lên 1 tỷ người năm 2008 [58],tỷ lệ huyết áp tăng
ởngười lớn từ 18 tuổi trở lên là khoảng 24.1% đối với nam và 20.1% đối với nữ trong
năm 2015 [56]. Trong đó, tỷ lệ huyết áp tăng cao nhất ở châu Phi, 30% cho cả hai giới
là tương đương nhau, thấp nhất là ở Châu Mỹ ở mức 18% cho cả hai giới (21% đối với
nam và 16% đối với nữ). Nhìn chung, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn một chút so
với phụ nữ. Và tỷ lệ huyết áp tăng cao hơn ở các nước có thu nhập thấp so với các
nước thu nhập trung bình và cao [59].
Tại Việt Nam, xu hướng mắc bệnh THA ngày càng tăng, năm 1960 số người
mắc bệnh chỉ là 1%; năm 1992 thì con số này là 11.2% đến năm 2002 đã là 16.9%[20];
và 2008 là 25.1%[47]. Theo niên giám thống kê của Bộ Y tế, số trường hợp mắc bệnh
THA năm 2009-2013 là 329.26/100.000 dân thì năm 2014 là 603/100.000 dân, số
người mắc bệnh tăng gần gấp đôi [1],[2]. Điều này cho thấy THA ngày càng tăng
nhanh trong dân số và sẽ tăng đến mức báo động nếu không có biện pháp để đối phó
với ―kẻ giết người thầm lặng‖ này.
1.2.3. Nguyên nhân gây THA

1.2.3.1 THA vô căn
THA vô căn là dạng THA không tìm thấy nguyên nhân chiếm khoảng 95%.
Người ta xem đó là bệnh đa yếu tố, trong đó có sự tương tác giữa yếu tố di truyền và
môi trường như ăn mặn, béo phì, uống rượu, stress [8].
1.2.3.2 THA thứ phát
THA thứ phát chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 5%, cần được xác định nguyên nhân vì có
thể điều trị khỏi. Các nguyên nhân THA thứ phát có thể có thể xếp thành các nhóm
chính: THA do thuốc, do hẹp eo động mạch chủ, do thận, do nội tiết và các nguyên


9

nhân khác như THA và thai kỳ, bệnh tạo keo, THA trong phỏng, THA trong bệnh đa
hồng cầu, các bệnh lý về não, sau phẫu thuật lớn [8].
1.2.4. Biến chứng của THA
THA có thể gây tử vong hay để lại những di chứng nặng nề do ảnh hưởng lên
các cơ quan trong cơ thể:
-

Các biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim…

-

Các biến chứng về não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA…

-

Các biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận…

-


Các biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị.

-

Các biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch,
cácbệnh động mạch ngoại vi…[9]

1.2.5. Nguyên tắc chung trong điều trị THA:
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và
đủhàngngày, điều trị lâu dài.Mục tiêu điều trị là đạt ―huyết áp mục tiêu‖ và giảm tối đa
―nguy cơ tim mạch‖.―Huyết áp mục tiêu‖ cần đạt là < 140/90mmHg và thấp hơn nữa
nếu người bệnhvẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết
áp mụctiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần
tiếptục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ đểđiều
chỉnh kịp thời[9].


10
HA ≥ 140/90 mmHg ở BN > 18 tuổi
(BN > 80 tuổi: HA ≥150/90 mmHg
hoặc HA ≥140/90 mmHg ở BN ĐTĐ, Bệnh thận mạn)

Thay đổi lối sống

Điều trị thuốc

Tăng HA độ 1

Tăng HA độ 2, 3


Lợi tiểu, ƯCMC, CTTA, CKCa, ƯCB

Phối hợp 2 thuốc khi HATThu > 20 mmHg hoặc
HATTr >10 mmHg so với mức mục tiêu **

Phối hợp 3 thuốc
Ưu tiên ƯCMC/CTTA
+ lợi tiểu + CKCa

Phối hợp 4 thuốc, xem xét thêm
ƯCB, kháng Aldosterone hay
nhóm khác

Tham khảo chuyên gia về THA,
điều trị can thiệp

Tăng HA có chỉ định
điều trị bắt buộc

Bệnh thận mạn:
ƯCMC/CTTA
ĐTĐ: ƯCMC/CTTA
Bệnh mạch vành: BB +
ƯCMC/CTTA, CKCa
Suy tim: ƯCMC/CTTA +
BB, lợi tiểu, kháng
Aldosterone
Đột quỵ: ƯCMC/CTTA, lợi
tiểu


* THA độ 1 không có nhiều YTNC đi kèm
có thể chậm dùng thuốc sau một vài tháng
thay đổi lối sống.
 >60 tuổi: Ưu tiên lợi tiểu, CKCa và
không nên dùng ƯCB
 <60 tuổi: Ưu tiên ƯCMC,CTTA
** Khi sử dụng 1 thuốc nhưng không đạt
mục tiêu sau 1 tháng

Sơ đồ 1.2 Phác đồ điều trị tăng huyết áp chung và các nhóm có chỉ định [10]


11

Việc thay đổi lối sống cũng là cách giúp điều trị THA một cách hiệu quả theo
khuyến cáo chẩn đoán điều trị THA năm 2015 của Hội Tim Mạch học Việt Nam. Các
biện pháp này được áp dụng cho mọi người bệnh để ngăn ngừa tiến triển và giảm được
huyết áp, giảm số thuốc cần dùng bao gồm[9], [10]:
-

Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
 Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
 Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.
 Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.

-

Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ
thể (BMI: body mass index) từ 18.5 đến 22.9 kg/m2. Cố gắng duy trì vòng bụng

dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.

-

Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc
chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc
chuẩn/tuần (nữ). Một cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia
hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.

-

Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

-

Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận
động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút từ 5-7 ngày.

-

Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
và tránh bị lạnh đột ngột.

1.3.

KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
1.3.1 Kiểm soát huyết áp
Theo Hội tim mạch Quốc gia và NICE guideline, huyết áp mục tiêu cần đạt là

nhỏ hơn 140/90 mmHg và cần duy trì điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ,

định kỳ để điều chỉnh kịp thời [10], [33]. Cho nên người bệnh kiểm soát được huyết áp


12

là duy trì được huyết áp mục tiêu thông qua việc theo dõi chỉ số huyết áp và tuân thủ
phác đồ điều trị.
1.3.2 Tuân thủ điều trị
Sự tuân thủ là mức độ mà các người bệnhlàm theo sau khi được hướng dẫn y
tế[50]. Theo Haynes[35], và Rand[49], là mức độ thực hiện hành vi của một người uống thuốc,ăn uống đúng chế độ,và/hoặc thay đổi lối sống, tương ứng với các khuyến
nghịtừ nhân viên y tế.Tuân thủ dùng thuốc là sự làm theo các khuyến nghị của nhà
cung cấp đối với thời gian, liều lượng và số lần dùng thuốc trong suốt thời gian điều
trị[30], [54].
Phác đồ điều trị tăng huyết áp theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng
huyết áp 2015 của Hội tim mạch quốc gia và JNC 8 năm 2014 thì tuân thủ điều trị
trong THA là tuân thủ về dùng thuốc và cả thay đổi lối sống [10], [37].
1.3.3 Vì sao phảikiểm soát huyết áp và tuân thủ điều trị
Theo ước tính củaWHO, tổng số người Mỹ mắc một bệnh mạn tính phải dùng
thuốc sẽ tăng từ 133 triệu lên đến 157 triệu người đến năm 2020 nhưng họ chỉ uống
khoảng một nửa số thuốc được kê đơn [60] và việc tuân thủ phác đồ điều trị tăng huyết
áp được ước tính là chỉ từ 50 đến 70% [32].Theo thống kê, có khoảng 20% đến 50% số
người bệnh không tuân thủ điều trị y tế [39], tỷ lệ người bệnh không mua đầy đủ theo
đơn là 20-30%, không tiếp tục uống theo đơn là 50%. Tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc sẽ
giảm xuống sau 6 tháng điều trị và chỉ có 51% người Mỹ điều trị tăng huyết áp trong
thời gian dài và có từ 25%– 50% ngưng trong vòng một năm đầu điều trị.Việc không
tuân thủ với thuốc được ước tính gây ra 125.000 ca tử vong mỗi năm [27]. Chi phí điều
trị trực tiếp ước tính khoảng 100 tỷ đô la lên 289 tỷđô la hàng năm,cải thiện sự tự quản
lý bệnh mạn tính tiết kiệm khoảng 1/10 chi phí điều trị[43].
Tại Việt Nam, tình hình bệnh THA ngày càng tăng, đến năm 2014 theo niên
giám thống kê của Bộ Y tế THA đứng hàng đầu trong các bệnh mắc cao nhất trong cả



13

nước [2].Nhưng theo nhiều nghiên cứu đã được tiến hành thì sự tuân thủ của người
bệnh còn thấp như theo nghiên cứu củaVũ Xuân Phú [13]có 44.8% người bệnh tuân
thủ điều trị THA, tỷ lệ này là 49.5% theo Nguyễn Thị Mỹ Hạnh[4] hay nghiên cứu của
Bùi Thị Mai Tranh và Nguyễn Đỗ Nguyên [18] chỉ có 25% là tuân thủ dùng thuốc và
tuân thủ điều trị bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc của Nguyễn Tuấn Khanh
[11] là 26.3%.
Mặc dù điều trị có hiệu quả nhưng hơn một nửa số người bệnh đang được điều
trị tăng huyết áp bỏ nửa chừng chỉ trong vòng một năm đầu sau chẩn đoán và những
ngườiduy trì điều trịvào khoảng 50%. Do đó, có khoảng 75% người bệnh với chẩn
đoán tăng huyết áp không kiểm soát được huyết áp của họ một cách tối ưu [58].
Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng việc điều trị tăng huyết áp nhẹ
đến trung bình có thể làm giảm 30-43%nguy cơ đột quỵ và 15%nhồi máu cơ tim.
Trong hầu hết các nghiên cứu, sự không tuân thủ đã được coi là xảy ra khi người bệnh
không dùng ≥ 80% theo đơn thuốc của họ. Tỷ lệ 80% được sử dụng như là một điểm
cắt để phân biệt tuân thủ và không tuân thủ. Không tuân thủ điều trị là nguyên nhân
quan trọng nhất dẫn tới không kiểm soát được huyết áp và chỉ có 20% đến 80% người
bệnh được điều trị tăng huyết áp được coi là "người tuân thủ tốt" [58].
Tuân thủ dùng thuốc hạ huyết áp có liên quan với tỷ lệ kiểm soát huyết áp, tuân
thủ cao thì tỷ lệ kiểm soát huyết áp càng cao, ngược lại không tuân thủ gây ra khoảng
từ 30% đến 50% thất bại trong điều trị và 125.000 người chết mỗi năm, không tuân thủ
với thuốc bảo vệ tim mạch làm tăng nguy cơ nhập viện do tim mạch (10% đến 40%) và
tỷ lệ tử vong (50% đến 80%)[43].
Theo nghiên cứu của Gabriel Up. Iloh và cộng sự năm 2014 thì kiểm soát chỉ số
huyết áp có liên quan đáng kể đến tuân thủ dùng thuốc của người bệnh [36]. Theo
Morisky tuân thủ chế độ điều trị càng cao thì kiểm soát chỉ số huyết áp càng đạt tối ưu
và giảm tối đa nguy cơ tim mạch [41]. Theo WHO thì ở một số nhóm tuổi, khởi điểm



14

từ 115/75 mmHg, huyết áp cứ gia tăng mỗi 20/10 mmHg thì nguy cơ mắc bệnh tim
mạch tăng gấp đôi. Việc điều trị huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sao cho thấp
hơn 140/90 mmHg có liên quan đến giảm các biến chứng tim mạch [59].
Vì vậy tuân thủ điều trị và kiểm soát chỉ số huyết áp là vô cùng quan trọng và là
chìa khóa then chốt của điều trị THA và phòng ngừa các biến chứng về tim mạch do
THA gây ra.
1.3.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ bao gồm các
yếu tố kinh tế và xã hội, hệ thống chăm sóc sức khỏe, yếu tố liên quan đến tình trạng
sức khỏe, yếu tố liên quan đến trị liệu và yếu tố liên quan đến người bệnh[24].
Bảng 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ dùng thuốc
Yếu tố kinh tế và xã Kiến thức y tế hạn chế
hội

Thiếu sự ủng hộ của gia đình và xã hội
Điều kiện sống không ổn định, không nhà
Giá thuốc
Lịch làm việc dày đặc
Văn hóa và niềm tin vào bệnh tật và điều trị
Không có khả năng hay khó khăn tiếp cận hệ thống nhà thuốc
Thiếu bảo hiểm y tế
Hạn chế tiếp cận với chăm sóc sức khỏe hiện đại

Hệ thống chăm sóc Mối quan hệ thầy thuốc và người bệnh
sức khỏe


Kỹ năng cộng đồng của nhân viên y tế
Giá thuốc và điều trị cao
Thiếu sự ủng hộ tích cực từ nhân viên y tế


15

Hệ giáo giáo dục và theo dõi giám sát yếu kém
Thiếu kiến thức về tuân thủ điều trị và biện pháp can thiệp
Hạn chế của phác đồ điều trị
Thời gian chờ đợi lâu
Thiếu sự chăm sóc liên tục
Yếu tố liên quan đến Bệnh mạn tính
tình trạng sức khỏe

Triệu chứng không rõ ràng hay nghiêm trọng
Suy nhược, rối loạn tâm lý
Chậm phát triển tâm thần, trí tuệ

Yếu tố liên quan đến Phác đồ dùng thuốc phức tạp
trị liệu

Thành thạo các kỹ thuật điều trị
Thời gian điều trị
Tần suất thay đổi phác đồ điều trị
Thiếu các lợi ích trước mắt của phương pháp điều trị
Nhận thức những mặt không hiệu quả
Lối sống hay thay đổi hành vi cản trở điều trị

Yếu tố liên quan đến Vấn đề về vật lý: Sút kém về thị lực, khả năng nghe, khả năng

người bệnh

nhận thức, khả năng cử động hay khéo léo hay các vấn đề về
nuốt.
Yếu tố về hành vi và tâm thần: Kiến thức về bệnh, nhận thức
yếu tố nguy cơ của bệnh, nhận thức được sự dùng thuốc là cần
thiết.


×