BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----- -----
TIÊU NGỌC LINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----- -----
TIÊU NGỌC LINH
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, số liệu
nêu trong luận văn này là trung thực, đƣợc thu thập từ các nguồn thực tế, đƣợc công bố
trên các báo cáo của cơ quan nhà nƣớc, đƣợc đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các
website hợp pháp. Các giải pháp, kiến nghị là của cá nhân tôi rút ra từ quá trình nghiên
cứu thực tiễn.
Tác giả luận văn
Tiêu Ngọc Linh
ii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .................................................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG
DÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................... 5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hộ nông dân ........................................................... 5
1.1.1 Khái niệm hộ nông dân ......................................................................... 5
1.1.2 Đặc điểm hộ nông dân .......................................................................... 6
1.1.3 Vai trò hộ nông dân trong phát triển kinh tế .......................................... 6
1.1.4 Một số vấn đề về nông dân trong xây dựng nông thôn mới ................... 7
1.2 Một số vấn đề cơ bản về cho vay đối với hộ nông dân ............................... 10
1.2.1 Khái niệm cho vay hộ nông dân .......................................................... 10
1.2.2 Đặc điểm cho vay đối với hộ nông dân ............................................... 11
1.2.3 Mục đích cho vay đối với hộ nông dân ............................................... 13
1.2.4 Vai trò của cho vay hộ nông dân đối với phát triển kinh tế xã hội ....... 14
1.2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay đối với hộ nông dân ................... 16
1.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân ...................................................... 22
1.3.1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân ......................... 22
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nông dân .......................... 23
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính .................................................................... 23
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lƣợng ................................................................. 25
iii
1.4 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 27
1.4.1 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 27
1.4.2 Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................. 30
1.4.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu ............................................................... 30
1.4.4 Phƣơng pháp kiểm định mô hình ........................................................ 31
1.5 Kinh nghiệm cho vay đối với hộ nông dân của các chi nhánh Agribank khu
vực ĐBSCL ........................................................................................................ 32
1.5.1 Tại Agribank CN Tỉnh Bến Tre .......................................................... 32
1.5.2 Tại Agribank CN Tỉnh Tiền Giang ..................................................... 33
1.5.3 Tại Agribank CN Tỉnh Hậu Giang ...................................................... 34
1.5.4 Bài học đối với Agribank CN Tỉnh Long An ...................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................... 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG
DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN ........................................................ 36
2.1 Khái quát về Agribank CN Tỉnh Long An ................................................. 36
2.1.1 Giới thiệu về Agribank ....................................................................... 36
2.1.2 Giới thiệu về Agribank CN Tỉnh Long An .......................................... 36
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank CN Tỉnh Long An ............... 37
2.2.1 Thực trạng huy động vốn .................................................................... 38
2.2.2 Thực trạng cho vay ............................................................................. 39
2.2.2.1 Dƣ nợ cho vay tại Agribank CN Tỉnh Long An ............................. 39
2.2.2.2 Tổng dƣ nợ phân theo chất lƣợng tín dụng tại Agribank CN Tỉnh
Long An ................................................................................................... 43
2.2.2.3 Trích dự phòng rủi ro tại Agribank CN Tỉnh Long An .................. 44
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh
Long An ............................................................................................................. 45
2.3.1 Sản phẩm cho vay đối với hộ nông dân ............................................... 45
iv
2.3.2 Tổng dƣ nợ cho vay hộ nông dân phân theo mục đích vay .................. 49
2.3.3 Tổng dƣ nợ hộ nông dân phân theo chất lƣợng tín dụng tại Agribank CN
Tỉnh Long An .............................................................................................. 51
2.3.4 Vòng quay tín dụng và hệ số thu nợ .................................................... 52
2.4 Đánh giá hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh
Long An ............................................................................................................. 54
2.4.1 Những kết quả đạt đƣợc ...................................................................... 54
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .............................................. 56
2.4.2.1 Những tồn tại, hạn chế .................................................................. 56
2.4.2.2 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế ................................ 58
2.5 Kết quả nghiên cứu khảo sát ....................................................................... 61
2.5.1 Kết quả kiểm định Cronbach Anphal và phân tích nhân tố .................. 61
2.5.2 Kiểm định ý nghĩa và kết quả phù hợp của mô hình ............................ 65
2.5.3 Nhận xét rút ra từ kết quả nghiên cứu khảo sát ................................... 67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................... 71
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN ............................................ 72
3.1 Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An đến năm 2020 .......... 72
3.2 Mục tiêu và phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh của Agribank CN Tỉnh
Long An ............................................................................................................. 73
3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank
CN Tỉnh Long An .............................................................................................. 75
3.3.1. Giải pháp về nguồn vốn ..................................................................... 75
3.3.1.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn ..................................... 75
3.3.1.2 Có chính sách thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực nông thôn .. 76
3.3.2. Giải pháp trong cho vay đối với hộ nông dân ..................................... 76
v
3.3.2.1 Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của các chi nhánh, phòng giao
dịch trực thuộc .......................................................................................... 76
3.3.2.2 Tăng cƣờng xây dựng và kiểm soát việc thực hiện chính sách tín
dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ........................................... 76
3.3.2.3 Mở rộng các hình thức và điều kiện vay vốn cho phù hợp với thị
trƣờng nông thôn ...................................................................................... 78
3.3.2.4 Từng bƣớc tiêu chuẩn hoá quy trình tín dụng, đơn giản hoá hồ sơ,
thủ tục vay vốn ......................................................................................... 78
3.3.2.5 Hoàn thiện công tác cho vay, kiểm tra trƣớc, trong và sau khi cho
vay, thu hồi nợ và quản lý nợ .................................................................... 79
3.3.2.6 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin tín dụng.. 80
3.3.3. Một số giải pháp liên quan khác......................................................... 81
3.3.3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực ......................................................... 81
3.3.3.2 Giải pháp về chính sách khách hàng .............................................. 82
3.3.3.3 Giải pháp về công nghệ ................................................................. 83
3.3.3.4 Giải pháp về marketing ................................................................. 84
3.3.3.5 Những giải pháp bổ trợ ................................................................. 85
3.4 Những kiến nghị .......................................................................................... 87
3.4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành ................................................. 87
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................ 88
3.4.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam . 89
3.4.4. Đối với chính quyền địa phƣơng ........................................................ 90
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................... 93
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam
Agribank CN Tỉnh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Long An
Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Long An
ACB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á châu
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân Hàng Nhà nƣớc
Việt nam
CV
Cho vay
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
Eximbank
Ngân hàng Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
GDP
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
HND
Hộ nông dân
KTKSNB
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
MHB
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng song Cửu Long
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà Nƣớc
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
NQH
Nợ quá hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam
vii
VIDB
Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
VND
Việt Nam Đồng
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình ....................................... 30
Bảng 1.2: Xây dựng thang đo ......................................................................... 31
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank CN Tỉnh Long An ( 2009 –
2013).............................................................................................................. 38
Bảng 2.2: Tình hình dƣ nợ tại Agribank CN Tỉnh Long An ( 2009 – 2013) .... 40
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An
(2012 – 2013)................................................................................................. 42
Bảng 2.4: Tổng dƣ nợ phân theo chất lƣợng tín dụng tại Agribank CN Tỉnh
Long An ( 2009 - 2013 )................................................................................. 43
Bảng 2.5: Dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro tại Agribank CN Tỉnh Long An (
2009 – 2013) .................................................................................................. 44
Bảng 2.6: Tổng dƣ nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An
(2009 – 2013)................................................................................................. 46
Bảng 2.7: Tổng dƣ nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An
phân theo mục đích cho vay ( 2009 – 2013 ) .................................................. 49
Bảng 2.8: Tổng dƣ nợ cho vay hộ nông dân phân theo chất lƣợng tín dụng tại
Agribank CN Tỉnh Long An ( 2009 – 2013 ).................................................. 51
Bảng 2.9: Vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ của cho vay hộ nông dân tại
Agribank CN Tỉnh Long An (2009 – 2013).................................................... 52
Bảng 2.10: Kiểm định Cronbach Anphal lần 1 ............................................... 61
Bảng 2.11: KMO và kiểm định Bartlett's ........................................................ 62
ix
Bảng 2.12: Tổng số phƣơng sai giải thích ...................................................... 62
Bảng 2.13: Phần quay Matrix ......................................................................... 63
Bảng 2.14: Kiểm định Cronbach Anphal lần 2 ............................................... 64
Bảng 2.15: Đánh giá sự phù hợp của mô hình ................................................ 65
Bảng 2.16: Bảng ANOVA ............................................................................. 66
Bảng 2.17: Hệ số của mô hình hồi quy mẫu ................................................... 66
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1.1: Các bƣớc thực hiện quy trình nghiên cứu ..................................... 29
Hình 2.1: Dƣ nợ cho vay phân theo mức vay.................................................. 48
Hình 2.2: Số hộ đƣợc vay phân theo mức vay ................................................ 48
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Vùng đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam, còn gọi là vùng
đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ, gọi tắt là Miền Tây có 12 Tỉnh và 1
Thành phố trực thuộc Trung Ương. Mặc dù diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản
chưa tới 30% của cả nước nhưng Miền Tây đóng góp hơn 50% diện tích lúa, 71% diện
tích nuôi trồng thủy sản. Lúa trồng nhiều nhất là ở An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp,
Sóc Trăng, Tiền Giang và Long An. Nhờ vậy mà ĐBSCL là nơi xuất khẩu gạo chủ lực
của cả nước, góp phần đưa vị thế ngành lúa gạo Việt Nam có bước tiến mới trong việc
chiếm lĩnh thị trường gạo trên thế giới với sản lượng gạo xuất khẩu đạt trên 7 triệu tấn,
đứng thứ hai trên thế giới chỉ sau Thái Lan (8,5 triệu tấn) của năm 2012. Để đạt kết
quả trên, ngành nông nghiệp Việt Nam không những hoạt động trong môi trường
thuận lợi mà còn phải vượt qua rất nhiều khó khăn, do tác động tiêu cực của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay .
Với chiến lược tam nông: nông nghiệp, nông thôn, nông dân của Chính Phủ,
đặc biệt là việc triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất ngân hàng, kinh tế nông nghiệp
nông thôn tiếp tục phát triển và đạt tốc độ tăng trưởng khá, an ninh lương thực được
đảm bảo. Cùng với việc từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, nền kinh
tế nước ta đã có những bước tăng trưởng, đời sống người dân nói chung, nông dân và
cư dân nông thôn nói riêng ngày càng được nâng cao.
Cùng với những thuận lợi về vị trí địa lý, những kết quả phát triển của ngành
nông nghiệp trong thời gian qua còn có sự đóng góp không nhỏ của tín dụng Ngân
hàng khu vực ĐBSCL nói chung và tín dụng của Agribank CN Tỉnh Long An nói
riêng. Việc triển khai thực hiện Nghị định 41 đã tạo bước chuyển mạnh mẽ trong hoạt
động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An, tạo ra nhiều cơ hội
để các hộ nông dân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận đầy đủ nguồn vốn tín dụng theo cơ
chế ưu đãi để phát triển SXKD, mở rộng ngành nghề tạo ra nhiều công ăn việc làm,
2
tăng thu nhập. Hoạt động cho vay hộ nông dân, Agribank CN Tỉnh Long An đã góp
phần giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, góp phần xây
dựng nông thôn mới theo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đề
ra.
Xuất phát từ những nội dung trên cùng với nhận thức về những vướng mắc, tồn
tại, hạn chế trong hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long
An, nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối
với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh Tỉnh Long An” để thực hiện đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Từ năm 2000 đến nay, nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn là vấn đề cần tập
trung nổ lực của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Chính vì vậy, đề tài cho vay hộ nông
dân đã thu hút được nhiều sự quan tâm và nhiều công trình nghiên cứu.
Đặc biệt vào ngày 15/08/2013, Cổng thông tin điện tử từ Chính phủ đã tổ chức
tọa đàm trực tuyến “ Đáp ứng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn” với các khách
mời đến từ Bộ nông nghiệp phát tiển nông thôn, Hội Nông dân Việt Nam, Ngân hàng
Nhà nước (NHNN) Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, buổi tọa đàm đều đã tiếp cận được vấn
đề cho vay hộ nông dân và giải quyết vấn đề mang tính khoa học. Tuy nhiên, chưa có
công trình nào đi sâu vào phát triển và cụ thể hóa hơn nữa cả về mặt lý luận, thực tiễn
cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay đối với hộ nông
dân đặc biệt là tại Agribank CN Tỉnh Long An.
Chính vì vậy, để hiểu rõ hơn vấn đề cho vay hộ nông dân nói chung, cho vay hộ
nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An nói riêng, chúng ta cần xem xét thực trạng
hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An, một chi nhánh có dư
nợ cho vay cao nhất khu vực ĐBSCL. Đây là đề tài không trùng lắp với các đề tài đã
nghiên cứu tại Agribank CN Tỉnh Long An cũng như các đề tài khác trên địa bàn Tỉnh
Long An.
3
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản cho vay đối với hộ nông dân, đồng thời đi
sâu vào nghiên cứu tính đặc thù trong cho vay đối với hộ nông dân. Đánh
giá
thực
trạng hoạt động cho vay của Agribank CN Tỉnh Long An trong thời gian qua, đặc biệt
là cho vay đối với hộ nông dân. Từ đó tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó
khăn vướng mắc cần giải quyết để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho
vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận
văn là hoạt động cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank CN Tỉnh Long An .
Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2009 - 2013.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong nghiên cứu luận văn dựa trên nền tảng lý thuyết cơ bản đã được học ở
trường, đồng thời sử dụng phương pháp thống kê, thu thập số liệu, phân tích, so sánh,
đối chiếu, tổng hợp thông tin số liệu từ các nguồn thống kê của Agribank CN Tỉnh
Long An cùng với tiến hành một cuộc nghiên cứu khảo sát thực tế, kết quả được xử lý
thông qua SPSS 20.0.
Bên cạnh đó, luận văn có tham khảo sử dụng các tài liệu, các báo cáo khác của
các Cơ quan trong Tỉnh Long An để minh họa nhằm làm rõ nội dung đề tài nghiên cứu
như tình hình thực tế, đánh giá cơ hội và thách thức… đối với Agribank CN Tỉnh
Long An
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, danh mục từ viết tắt, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo,
phụ lục luận văn gồm có 3 chương:
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG
DÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
4
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG
DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LONG AN
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỘ NÔNG DÂN
1.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là hộ gia đình mà trong đó các thành viên có tài sản chung để tham
gia hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và cư trú trên địa bàn nông thôn.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Từ khái niệm về hộ nông dân có thể thấy: Hộ nông dân là hộ gia đình có tên trong
một bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm có một người làm chủ hộ và có các thành viên cùng
sống chung trong một hộ gia đình, sống ở khu vực nông thôn, khu vực được quản lý bởi
cấp hành chánh là UBND xã. Chủ hộ là đại diện của hộ trong các giao dịch dân sự vì lợi
ích chung của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ
hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ
dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích
chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ. Hộ chịu trách nhiệm dân sự về
việc thực hiện quyền, nghĩa vũ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ
sản xuất. Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của
hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách
nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hộ nông dân được Nhà nước giao Quyền sử
dụng đất lâu dài và chuyên sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. Các thành viên trong
hộ gia đình có sự gắn bó, không phân biệt về mặt tài sản, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với
sự phát triển kinh tế của hộ và có trách nhiệm với kết quả sản xuất được.
6
1.1.2. Đặc điểm hộ nông dân:
Tại Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nông thôn và một bộ phận
nhỏ còn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc. Trong điều kiện đó, hộ nông dân là đơn
vị kinh tế mà ở đó diễn ra quá trình phân công tổ chức lao động, chi phí cho sản xuất,
tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.
Đối tượng sản xuất hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường là
thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ nông dân mang tính thời
vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
Quy mô sản xuất của hộ nông dân thường nhỏ, hộ nông dân có sức lao động, có
các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ
thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên kết quả sản xuất kinh doanh còn nhiều rủi ro.
Hộ nông dân có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp mà các loại
hình này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên. Thu nhập của hộ nông dân nói
chung còn thấp, sản xuất mang tính nhỏ lẻ nên món vay thường nhỏ, không có tài sản
đảm bảo hoặc tài sản đảm bảo là phần đất hộ đang canh tác.
1.1.3 Vai trò hộ nông dân trong phát triển kinh tế:
Là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng
hóa
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự
nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ gia đình. Tiếp theo là giai đoạn
chuyển biến từ kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô lớn - đó là nền kinh
tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
Bước chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ
là một giai đoạn lịch sử để tiến lên phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thoát khỏi
tình trạng nền kinh tế kém phát triển.
Cung cấp lƣơng thực thực phẩm, nguyên liệu đầu vào tạo nên sự ổn định
và đảm bảo an toàn cho sự phát triển kinh tế
Cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu đầu vào
cho các ngành công nghiệp đặc biệt đối với nước ta những nguyên liệu từ nông nghiệp
7
là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của ngành chế biến nông sản đóng góp vào
phát triển của nền kinh tế.
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở
nông thôn
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và
đặc biệt là nông thôn hiện nay. Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn. Với một
đội ngũ lao động dồi dào, lao động thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều, việc sử
dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâm giải quyết.
Khả năng thích ứng với cơ chế thị trƣờng nhằm thúc đẩy sản xuất hàng
hóa
Ngày nay, hộ nông dân đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh
tranh trong sản xuất hàng hóa, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ nông dân phải
quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế
nào? Bên cạnh đó, hộ nông dân cũng tiêu thụ sản phẩm, làm phát triển thị trường nội
địa, đây là thị trường lớn và chủ yếu của các sản phẩm trong nước. Việc tiêu dùng đối
với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng cũng góp phần thúc đẩy sản xuất hàng
hóa, đóng góp vào phát triển kinh tế.
Tóm lại, hộ nông dân phát triển với tư cách là đơn vị tự chủ, trong quá trình đổi
mới đã có những đóng góp to lớn vào sản xuất của nước ta, tạo ra sự tăng trưởng liên
tục về lương thực và các ngành sản xuất khác trong nông nghiệp. Kinh tế hộ ở nông
thôn là loại hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có
vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước.
1.1.4 Một số vấn đề về nông dân trong xây dựng nông thôn mới
Nông dân là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Về vấn đề quy hoạch nông thôn, yêu cầu đặt ra
là làm sao để bộ mặt nông thôn mới phải vừa kế thừa được truyền thống văn hóa của
địa phương và xu thế phát triển văn minh của cả nước và thế giới. Đây là khâu hết sức
8
quan trọng. Vì vậy, quy hoạch nông thôn mới phải được triển khai trước một bước làm
cơ sở để triển khai các nội dung khác của chương trình. Chú trọng đến các quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng thiết yếu, đáp
ứng được yêu cầu quy hoạch phát triển của địa phương trên cơ sở tiềm năng lợi thế,
đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ở nông thôn: Xây dựng cơ sở hạ tầng là khâu đột phá, dựa trên cơ sở quy hoạch làm
thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ở địa phương.
Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn : Một trong những nội dung chủ yếu của
đề án xây dựng nông thôn mới là phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người dân nhằm rút ngắn khoảng cách chất lượng cuộc sống của người dân khu vực
nông thôn và đô thị. Muốn được như vậy, khu vực nông nghiệp, nông thôn cần phát
huy tiềm năng, lợi thế của mình cùng với việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ,
tiến tới sản xuất hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi.
Chủ thể tích cực sáng tạo trong xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa - xã
hội, môi trường ở nông thôn: Về văn hóa xã hội, phải chú trọng đến phát triển giáo
dục, y tế, vệ sinh môi trường, cải tạo nhà ở (xóa nhà tạm), xây dựng 03 công trình vệ
sinh (gồm nhà tắm, hố tiêu, chuồng trại gia súc xa nhà) ở các hộ gia đình, đẩy mạnh
xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở (xây dựng thiết chế văn hóa, xây dựng nếp sống,
hoạt động văn nghệ, thể thao, tổ chức lễ hội truyền thống ở địa phương…).
Là nhân tố góp phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chính trị - xã
hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở: Xác định xây dựng nông
thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Trong điều kiện kinh tế hiện nay với
nhiều khó khăn, thách thức lớn nên tổ chức Đảng phải vào cuộc mạnh mẽ với tư cách
là hạt nhân lãnh đạo. Những nội dung phương pháp xây dựng nông thôn mới được các
Đảng bộ, Chi bộ thảo luận, đã có nhiều ý kiến sáng tạo, cách làm hay được vận dụng
vào thực tiễn.
9
Trong xây dựng nông thôn mới, các tổ chức chính trị - xã hội được phát huy vai
trò của mình trong nhiệm vụ được phân công, tổ chức một phong trào cụ thể về vệ sinh
môi trường, về an ninh trật tự, về sử dụng vốn vay, về xây dựng văn hóa... Mỗi tổ
chức đoàn thể, ban ngành không chỉ lo vận động chung chung mà còn tổ chức giúp đỡ,
hỗ trợ các hội viên khó khăn. Đặc biệt, xây dựng các mô hình mẫu để người dân trong
nông thôn có thể học tập và làm theo.
Phát huy vai trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ chiến lược đang đặt ra nhiều vấn đề cần
tập trung nỗ lực của Đảng, Nhà nước và Nhân dân, nhằm giải quyết những vấn đề cấp
bách. Đồng thời tạo ra tiền đề cho những giai đoạn tiếp theo. Chính vì vậy, phát huy
vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở nước ta trong thời kỳ hội
nhập hiện nay, cần tập trung một số vấn đề cơ bản sau :
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,
tích cực xóa đói giảm nghèo. Đây là vấn đề có ý nghĩa quyết định, do đó cần phải :
Thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp theo hướng xây
dựng nền nông nghiệp toàn diện, hiện đại; đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn, tiếp tục đổi mới và tổ chức lại sản xuất nông, lâm, ngư, diêm
nghiệp; tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật kết hợp có hiệu quả giữa "Bốn nhà".
Đẩy mạnh đầu tư và hỗ trợ tín dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp đồng
thời tiếp tục đẩy nhanh quá trình xây dựng, hoàn thiện và phát triển hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn như: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,
chợ, bưu điện và nhà ở dân cư nông thôn. Tiếp tục thực hiện tốt công cuộc xóa đói
giảm nghèo, tạo việc làm nhằm ổn định đời sống cho nông dân.
Hai là, đổi mới tổ chức và phƣơng thức hoạt động của hệ thống chính trị cơ
sở ở nông thôn. Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, cần phải :
Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị và
toàn xã hội.
10
Tăng cường hiệu lực quản lý điều hành của chính quyền trên cơ sở nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ công chức địa phương.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để nông dân phát huy vai trò chủ thể của mình
trong xây dựng nông thôn mới.
Ba là, đổi mới hoàn thiện chính sách đối với nông dân, bảo đảm lợi ích,
phát huy dân chủ và mọi tiềm năng của nông dân trong xây dựng nông thôn mới:
Thực hiện có hiệu quả giữa chính sách kinh tế, chính sách xã hội, an sinh xã hội
trong quá trình phát triển nền kinh tế của địa phương, đồng thời khơi dậy, sử dụng và
phát huy tốt mọi tiềm năng của nông dân.
Phát huy dân chủ ở cơ sở theo phương châm: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra và dân được hưởng. Đồng thời giải quyết tốt những bức xúc của nhân dân
trong quá trình phát triển công nghiệp và đô thị hóa, đảm bảo lợi ích người nông dân.
Bốn là, đẩy mạnh và nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo nghề, nâng
cao dân trí, tiến tới trí thức hóa đội ngũ cán bộ cơ sở :
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cổ động nhằm chuyển biến và nâng cao nhận
thức trong nông dân về chương trình xây dựng nông thôn mới, nhằm mang lại lợi ích
thiết thực cho người dân, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa - xã hội ở nông thôn
văn minh.
Nâng cao dân trí, trí thức hóa đội ngũ cán bộ cơ sở nông thôn trên cơ sở đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó, cần phải đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn tay nghề cho nông dân để họ tự mình sản xuất, kinh doanh trên chính quê hương
mình, đặc biệt là những hộ nông dân mất đất do phát triển công nghiệp và đô thị hóa.
Những vấn đề trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy trong quá trình
thực hiện giải quyết phải đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò
chủ thể của người nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.
1.2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
1.2.1 Khái niệm cho vay hộ nông dân
Cho vay hộ nông dân là mối quan hệ giữa các TCTD với hộ nông dân, TCTD sẽ
cung cấp vốn cho khách hàng hộ nông dân để trang trải các chi phí sản xuất trong lĩnh
11
vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, trang trải chi phí cho phát triển ngành nghề, đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng … ở nông thôn.
1.2.2 Đặc điểm cho vay đối với hộ nông dân
Cho vay đối với hộ nông dân mang tính thời vụ : Chu kỳ sinh trưởng của động
thực vật trong ngành nông nghiệp có ảnh hưởng đến tính thời vụ trong cho vay nông
nghiệp; được biểu hiện ở các mặt sau :
Thời điểm cho vay, thu nợ của ngân hàng là phụ thuộc vào tính mùa vụ trong
sản xuất nông nghiệp. Ngân hàng tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất
định trong năm hoặc vào đầu vụ và tiến hành thu nợ đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
Yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay là căn cứ vào chu kỳ sống tự nhiên
của cây, con. Cho vay ngắn hạn hay trung, dài hạn là phụ thuộc vào loại giống cây,
con và quy trình sản xuất. Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, trong
ngành nông nghiệp, công nghệ sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới, có năng suất
chất lượng cao hơn và thời gian sinh trưởng ngắn hơn.
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của
khách hàng: Ngành nông nghiệp là ngành chịu tác động trực tiếp vào yếu tố thiên
nhiên và chịu nhiều rủi ro. Do vậy, khi cho vay hộ nông dân thì tín dụng nông nghiệp
có rủi ro đặc thù cao hơn các loại tín dụng khác. Bởi vì trong cho vay hộ nông dân, đối
tượng vay chủ yếu là để phục vụ SXKD và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn như: cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
cho vay phát triển ngành nghề… Đây là đối tượng đầu tư nhiều rủi ro, rủi ro do khách
quan và rủi ro do chủ quan. Trong khi đó, nguồn trả nợ vay cho ngân hàng chủ yếu là
tiền thu bán nông sản và sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản. Như vậy sản
lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của
khách hàng hộ nông dân. Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên
nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước, khí hậu, thời tiết,…
Chi phí tổ chức cho vay hộ nông dân của ngân hàng cao: Một trong những
đặc điểm trong cho vay đối với nông nghiệp nông thôn là giá trị món vay thường nhỏ
12
nhưng số lượng khách hàng vay lại lớn. Cho dù là món vay nhỏ nhưng vẫn phải đảm
bảo những yêu cầu của một bộ hồ sơ vay vốn theo quy định, đồng thời cũng phải đảm
bảo các chi phí cho hoạt động của ngân hàng như: chi phí huy động vốn, chi phí quản
lý, chi phí cho nhân viên và các chi phí khác. Ngoài ra do đặc điểm của địa bàn nông
thôn nên khách hàng thường phân tán trên một địa bàn rộng, chính vì vậy việc quản lý
món vay thường tốn nhiều chi phí hơn so với các đối tượng cho vay khác.
Đối tượng vay của hộ nông dân chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi nên những
nguồn vay này có số tiền nhỏ, số lượng khách hàng vay đông, phân bổ khắp nơi. Do
đó chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay đối với hộ nông dân thường cao hơn so
với các đối tượng vay khác .
Nguồn trả nợ không chỉ từ sản phẩm nông nghiệp : Vào thời điểm nông nhàn,
hộ nông dân có thể tìm thêm nguồn thu nhập khác, nguồn thu nhập của các thành viên
trong hộ gia đình thu được từ ngoài các hoạt động nông nghiệp để trả nợ ngân hàng
cùng với số tiền thu được từ việc bán các hàng hóa của các nông sản làm ra.
Nhu cầu vay bị thay đổi theo thời vụ, theo vùng và tập quán SXKD: Ở mỗi
vùng khác nhau, yếu tố: thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu,… khác nhau, nên chi phí đầu tư
cho trồng trọt chăn nuôi, đánh bắt,… ở những mùa khác nhau sẽ rất khác nhau hoặc ở
khác vùng, khác địa phương cũng sẽ có sự chênh lệch nhau về nhu cầu vốn cho sản
xuất.
Cho vay hộ nông dân đầu tư vào ngành được sự hỗ trợ của Chính phủ:
Ngành nông nghiệp, ngành sản xuất ra sản phẩm tối cần thiết cho con người, là ngành
phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên. Trong khi Việt Nam là một nước nông nghiệp, đại
dân số làm nghề nông, vì vậy để đảm bảo cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nông nghiệp nông thôn như Đại hội Đảng đề ra; Đảng và Nhà nước ta luôn hỗ trợ
cho ngành nông nghiệp thông qua các chủ trương, chính sách, chương trình, mục tiêu
phát triển kinh tế. Đồng thời để hỗ trợ việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, Nhà
nước đã có những chính sách ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn,…
13
1.2.3 Mục đích cho vay đối với hộ nông dân
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, mục đích của cho vay đối với hộ nông dân
là phục vụ SXKD và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
- Cho vay đối với hộ nông dân là nhằm tạo điều kiện và khuyến khích nông dân
và cư dân sống tại nông thôn tiêu thụ các sản phẩm nông lâm thủy sản, phát triển sản
xuất ra hàng hóa nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, mở ra
các ngành nghề sản xuất mới, kinh doanh, dịch vụ,… tạo công ăn việc làm, nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong ngành nông nghiệp, góp phần xây dựng một nông thôn mới.
- Cho vay đối với hộ nông dân giúp cho nông nghiệp nước ta tạo ra nhiều hàng
hóa hơn để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu lương
thực, thực phẩm cho toàn xã hội. Từ đó thúc đẩy nền kinh tế nước ta ngày càng phát
triển.
- Cho vay đối với hộ nông dân nhằm thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng, hiệu
quả của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Với nguồn vốn được vay, hộ nông dân có
điều kiện đầu tư cho máy móc thiết bị, công nghệ theo hướng hiện đại trong tất cả các
khâu của quá trình sản xuất. Từ đó, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm được cải
thiện, giá trị sản phẩm nông nghiệp nâng cao. Những kết quả đó sẽ làm tăng hiệu quả
của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả sản xuất được nâng cao sẽ là điều kiện
để người nông dân tập trung năng lực vào sản xuất, tạo ra quá trình tích luỹ vốn để đầu
tư trở lại vào sản xuất, nâng cao hơn nữa năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
nông nghiệp.
- Cho vay đối với hộ nông dân nhằm hình thành những mô hình sản xuất hiện
đại, thay đổi tập quán sản xuất dựa trên tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Với nguồn vốn
tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành và phát triển công nghiệp
chế biến, dịch vụ, hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ, hải sản
trên địa bàn nông thôn sẽ thu hút nhiều lao động trong nông nghiệp. Từ đó lao động
trong sản xuất nông nghiệp sẽ được chuyên môn hoá cao hơn, người sản xuất càng có
động lực để thay đổi tập quán canh tác đã lạc hậu, áp dụng những mô hình sản xuất