Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA CÔ GIÁO NHẰM TẠO MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 56 TUỔI HOẠT ĐỘNG TÍCH CỰC TRONG TRƯỜNG MẦM NON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.75 MB, 11 trang )

1

I. TÊN ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA CÔ GIÁO NHẰM TẠO MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ 5-6
TUỔI HOẠT ĐỘNG TÍCH CỰC TRONG TRƯỜNG MẦM NON
II. ĐẶT VẤN ĐỀ :
1/ Lý do chọn đề tài :
Giáo dục mầm non là ngành học mở đầu trong hệ thống giáo dục Quốc
dân. Giáo dục mầm non có nhiệm vụ xây dựng cơ sở ban đầu, là nền móng
đầu tiên cho việc phát triển và hình thành nhân cách con người. Ngày nay,
giáo dục mầm non đang củng cố và phát triển, người làm công tác chăm sóc
giáo dục trẻ phải có năng lực toàn diện, đầy đủ những phẩm chất cần thiết
mới hoàn thành được nhiệm vụ chung của ngành. Chúng ta đều biết, nước ta
đang bước vào thời kỳ “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước. Trẻ em
đang trong giai đoạn này đang cần có những nhân cách, bản lĩnh đầu tiên là
tích cực, sáng tạo, tự tin, năng động để sau này vững bước tiến vào thời kỳ
mới.
Chính vì thế, ngay từ bây giờ, cấp học Mầm non nói chung và cô giáo
Mầm non nói riêng phải tạo cho trẻ có đầy đủ bản lĩnh, phẩm chất để hình
thành nhân cách cho trẻ sau này. Do vậy, người làm công tác chăm sóc giáo
dục trẻ phải có năng lực, nhạy bén, năng động, phẩm chất tốt, luôn tạo cơ hội
cho trẻ hoạt động, nhất là trẻ 5-6 tuổi. Vì trẻ ở tuổi này đang phát triển mạnh
về các mặt như: nhận thức, tư duy, tình cảm… nhưng trẻ lại hay nhàm chán
với trường, lớp. Nhận thức được vấn đề này, là giáo viên dạy trẻ 5-6 tuổi phải
làm sao để trẻ hoạt động tích cực với trường, lớp, ham thích đến trường học.
Giúp trẻ lĩnh hội được kiến thức, có đầy đủ tự tin phát triển về mọi mặt và
vững vàng bước vào học tốt ở lớp 1.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2011-2012 tiếp tục với chủ đề là “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.Nhằm tạo điều kiện cho trẻ
tích cực đến trường và chăm hoạt động . Chính vì thế mà tôi chọn đề tài này.
2/ Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm:


- Giúp trẻ hoạt động tích cực với trường, lớp.
- Giúp trẻ lãnh hội được kiến thức và phát triển 5 lĩnh vực: phát triển
thể chất, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm xã hội, phát triển thẩm mỹ,
phát triển ngôn ngữ.
- Tạo tâm thế vững vàng cho trẻ vào học lớp 1.


2

III. CƠ SỞ LÝ LUẬN :
- Môi trường hoạt động cho trẻ là môi trường thật sự gây cho trẻ một
cảm giác thoải mái. Trẻ 5-6 tuổi đến trường là cần chăm sóc và giáo dục.
Khác với người lớn, trẻ lĩnh hội kiến thức qua hoạt động vui chơi, trẻ cần có
sự yêu thương của cô giáo, “cô là mẹ” của trẻ. Trẻ xem cô như chính mẹ của
mình, luôn nâng đỡ, vỗ về trẻ. Bởi vậy, trường mầm non là nơi phụ huynh tin
tưởng, gởi gắm, là nơi trẻ được giáo dục an toàn, nhân cách của trẻ được coi
trọng, nhu cầu của trẻ được đáp ứng. Trẻ cảm thấy được “Mỗi ngày đến
trường là một ngày vui”. Vì trường là nơi ăn, ở, vừa thu nhận được lượng kiến
thức và kỹ năng sống làm nền tảng cần thiết cho tương lai của trẻ sau này.
IV. CƠ SỞ THỰC TIỄN :
- Năm học 2011-2012 tôi được Ban giám hiệu phân công dạy lớp lớn 1
tại cơ sở chính của trường, qua thực tế của lớp có những thuận lợi và khó
khăn như sau :
* Thuận lợi :
- Đựợc sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Ban Giám Hiệu nhà trường
và các bậc phụ huynh nên cơ sở vật chất được khang trang và đầy đủ, đáp ứng
mọi nhu cầu ăn, ở và sinh hoạt của trẻ.
- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được đầu tư.
- Lớp học đủ 2 giáo viên / 1 lớp.
- 100% trẻ đã học qua bé, nhỡ.

- Giáo viên đã tốt nghiệp Đại học Mầm Non.
- 100% trẻ ở bán trú.
* Khó khăn:
- Trẻ học nhiều năm ở trường nên ít hứng thú với trường, lớp.
- Qua thực tế khảo sát từ đầu năm thì kết quả thấp. Cụ thể kết quả như
sau:
Chưa
TT
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Hứng
Tỷ lệ
hứng
Tỷ lệ
thú
thú
1
- Trẻ hứng thú đến trường học
20/32
62,5%
12/32
37,5%
2
- Trẻ hứng thú tham gia vào các
25/32
78,1%
7/32
21,8%
hoạt động học
3
- Trẻ hứng thú tham gia vào các

26/32
81,2%
6/32
18,7%
hoạt động khác


3

Từ thực trạng trên, bản thân tôi suy nghĩ, tìm ra những biện pháp triển
khai để trẻ thực hiện hoạt động một cách tích cực hơn trong trường học.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Dựa vào đặc điểm tình hình chung của lớp và tâm sinh lý của trẻ, tôi
nghiên cứu tài liệu, tìm đọc các tập san GDMN và xây dựng các biện pháp
cho lớp tôi ngay từ đầu năm như sau:
1/ Biện pháp 1: Lập kế hoạch cho lớp:
Muốn thực hiện các hoạt động một cách có hiệu quả, tôi xây dựng kế
hoạch cho lớp, gồm có: kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, kế
hoạch ngày,…
+ Ví dụ: Kế hoạch tháng 9: Chủ điểm: Giao thông.
Tuần

Chủ đề

Nội dung
- Đón trẻ: trò chuyện các loại giao
Các
thông
phương - TDBS: tập với bài : “Em tập lái ô tô”
Tuần tiện giao - HĐC: Tìm hiểu về các loại giao thông

1
thông
- HĐG: Xây nhà ga, bến cảng, bến xe...
- Đóng vai chú thủy thủ, bác tài xế...
- Trang trí: Tranh ảnh, các loại phương
tiện giao thông như: các loại xe, tàu
hỏa, máy bay, tàu thủy, ca nô...
- Đón trẻ: trò chuyện với trẻ về các
Một số biển báo quen thuộc.
Tuần
luật lệ
- TDBS: tập với bài : “Em đi qua ngã
2
giao
tư đường phố”
thông phổ - HĐC: tìm hiểu về một số luật giao
biến
thông phổ biến.
- HĐG: Xây mô hình ngã tư đường
phố.
- Đóng vai chú công an giao thông.
- Trang trí: Tranh ảnh, các biển báo...

Kết quả
Trẻ hứng thú
tham gia vào
các hoạt động
với các phương
tiện giao thông.


100% trẻ nhận
biết các biển
báo
quen
thuộc, đa số trẻ
thể hiện vai
chú công an
giao thông...


4

Qua các hoạt động đã lên trong tuần: Cô hướng dẫn, quan sát, theo dõi
từng hoạt động của trẻ đến cuối ngày tôi ghi vào sổ nhật ký những trẻ nào
chưa tích cực và tôi động viên, giúp đỡ cháu đó kịp thời vào những ngày sau.
Sau đó tôi lập danh sách dán lên góc phụ huynh cho phụ huynh theo dõi, nhắc
nhở trẻ cùng tham gia hoạt động với cô.
2/ Biện pháp 2: Xây dựng môi trường phong phú, hấp dẫn:
- Môi trường rất quan trọng đối với trẻ vì môi trường luôn gây sự chú ý
của trẻ. Trẻ cảm nhận những điều mới lạ, tính khám phá, cảm nhận cái đẹp từ
môi trường xung quanh trẻ.
- Cách tiến hành :
+ Cô giáo dán tranh, ảnh trong và ngoài lớp học
+ Đồ dùng, đồ chơi cho trẻ vui chơi, hoạt động.
Ví dụ: Chủ đề : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

* Tuần 1: Vật nuôi trong nhà.
- Đồ dùng: tranh ảnh các con vật nuôi trong nhà: chó, mèo, gà…
- Thức ăn cho con vật.
- Các khối lắp ráp, xây dựng.



5

- Các vật nuôi trong gia đình
+ Tổ chức thực hiện:
- Cô chọn tranh về các con vật nuôi và dán vào mảng tường “ Bé khám phá
chủ đề”.
- Sắp xếp, trang trí đồ dùng, đồ chơi phù hợp các kệ trên góc như:
* Góc xây dựng: Các khối lắp ráp, các con vật, thức ăn cho các con vật,… để
trẻ tự lấy chơi. Sau mỗi lần chơi cô giáo dục cho trẻ cất, lấy đồ chơi gọn gàng,
đúng qui định.
* Góc nghệ thuật: Các loại hạt, giấy màu, keo dán, kéo…trẻ chơi xong sản
phẩm của trẻ, cô dán lại ở góc để lưu lại cuối chủ điểm để cô đánh giá trẻ dễ
dàng.
Cứ như vậy, cô thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, trang trí tiếp cho
chủ điểm tiếp theo.
3/ Biện pháp 3: Xây dựng các góc hoạt động trong lớp:
Xây dựng các góc hoạt động trong lớp nhằm giúp trẻ họat động với đồ
vật, tự thể hiện khả năng của mình, giúp trẻ chơi với nhóm bạn, thể hiện hành
vi ứng xử, nói năng giao tiếp với nhau nhằm phát triển ngôn ngữ, tình cảm và
rèn kỹ năng sống cho trẻ. Trong lớp diện tích rộng nhưng số trẻ đông, khi chơi
trẻ sẽ khó thể hiện hết khả năng của mình. Vì thế tôi đã tìm cách bố trí, sắp
xếp các góc cho trẻ hoạt động, tránh ồn ào, chẳng hạn như:
- Góc xây dựng ở gần góc phân vai và xa góc học tập.
- Góc nghệ thuật ở gần góc học tập, xa góc xây dựng.
- Góc thiên nhiên thì cho trẻ hoạt động ở góc thiên nhiên ngoài hiên lớp.
+ Tôi luôn chọn các tên để đặt cho các sản phẩm của trẻ tạo cảm giác mới lạ
cho trẻ, luôn động viên, khen ngợi trẻ kịp thời kích thích hứng thú cho trẻ
giúp trẻ tính tự tạo ra sản phẩm bằng chính đôi bàn tay của mình.

+ Đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phải đảm bảo, an toàn, màu sắc đẹp, hấp dẫn giúp
trẻ thích thú với đồ vật.
4/ Biện pháp 4: Thiết kế trò chơi, sử dụng trò chơi:
- Đối với trẻ, hoạt động chơi là chủ đạo, trẻ “học mà chơi” thông qua
hoạt động chơi nhằm giúp trẻ có cơ hội lĩnh hội kiến thức đã học. Tạo điều
kiện cho trẻ hoạt động tích cực, mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên và hứng thú. Đặc
biệt qua các trò chơi chúng ta không chỉ dạy cho trẻ nhiều kiến thức mà còn
rèn luyện cho trẻ các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngôn ngữ, dám thể hiện cái
“Tôi ” của mình, bước đầu đặt nền tảng cho việc đào tạo nên những con người


6

dám nghĩ, dám làm trong tương lai. Vì vậy cô giáo luôn tìm tòi, học hỏi, thiết
kế nhiều trò chơi mới, hay, hấp dẫn cho trẻ vui chơi thông qua hoạt động.
- Tôi luôn tìm tòi, suy nghĩ để thiết kế trò chơi qua các chủ đề, trò chơi
phải thích hợp, có tên, luật rõ ràng.
Ví dụ: Chủ đề bản thân:
+ Trò chơi : “ Bạn nào đấy nhỉ?”
* Mục đích: Tạo bầu không khí giao tiếp thân thiện, cởi mở trong lớp, phát
triển ngôn ngữ, tính sáng tạo của mỗi cá nhân, giáo dục trẻ biết quan tâm, chú
ý với nhau.
* Luật chơi: Nói đúng tên bạn.
* Cách chơi: Đầu tiên cô cho trẻ ngồi vòng tròn và cô tự giới thiệu về bản
thân cô trước về sở thích, trang phục, công việc cho trẻ nghe và nói đúng tên
cô. Hoặc cô giới thiệu bằng tranh vẽ cho trẻ đoán tên. Sau đó cô chọn 1 trẻ
nói về đặc điểm riêng của trẻ đó để trẻ nói đúng tên. Tiếp tục cô cho trẻ tự
chọn bạn (giấu tên) và trẻ nói sở thích trang phục hoặc chọn đặc điểm riêng
của bạn đó để đố các bạn.
+ Trò chơi : “ Sơ đồ lớp”.

* Mục đích:
- Tạo bầu không khí vui tươi trong lớp học.
- Phát triển tư duy trực quan sơ đồ, ghi nhớ và óc sáng tạo.
- Giáo dục trẻ biết quan tâm, chú ý lẫn nhau.
* Chuẩn bị:
- 1 tờ rôky trắng, có vẽ cửa lớn, cửa sổ, 4 góc chơi như ở lớp của trẻ.
- Mỗi trẻ 1 thẻ có ghi tên trẻ ( cỡ 8 x 4 cm ).
- 3 thẻ ký hiệu riêng cho 3 tổ ( cỡ 10x5 cm ).
- 1 thẻ ký hiệu bàn giáo viên.
* Luật chơi:
- Chọn và dán đúng vị trí tên, đồ dùng của lớp.
- Mỗi lần đi chỉ dán 1 thẻ.
* Cách chơi: Cô giới thiệu cho trẻ xem sơ đồ của cô chuẩn bị đàm thoại với
trẻ về đồ dùng của cô và vị trí ngồi của trẻ. ( Phía trên có gì? Ở dưới, bên
phải, bên trái,…) cô yêu cầu từng trẻ chọn thẻ có tên trẻ hoặc đồ dùng đem
dán lên đúng vị trí trên sơ đồ lớp.
+ Ví dụ: Phía trên có bàn cô, trẻ chọn thẻ có kí hiệu bàn của cô và dán đúng
vị trí phía trên lóp , phía phải là tổ 1: có bạn nào thì dán đúng tên vào vị trí đó.
Nếu dán sai sẽ không được tính.


7

5/ Biện pháp 5: Làm đồ dùng, đồ chơi:
Đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ được trải nghiệm, tiếp xúc với đồ vật, nhằm kích
thích nhu cầu khám phá ở trẻ, phát huy tính tích cực hoạt động với đồ vật, đồ
chơi.
- Nguyên tắc: Đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tính an toàn.
+ Thường xuyên thay đổi đồ dùng, đồ chơi theo từng chủ đề, chủ điểm
+ Màu sắc đẹp, hấp dẫn trẻ.

- Cách tiến hành:
+ Tôi sưu tầm các mẫu đồ chơi của các trường bạn, xem trên mạng và phối
hợp với phụ huynh để tận dụng các nguyên vật liệu phế thải để làm đồ chơi
,đồ dùng phục vụ cho trẻ hoạt động. Tập trung giáo viên trong tổ, trường dành
thời gian để làm đồ dùng, đồ chơi. Mỗi chủ điểm phải có được 40 đồ dùng, đồ
chơi cho hoạt động chung và hoạt động góc.
+ Túi đồ dùng cá nhân cho trẻ bằng nhựa trong và tận dụng mảng tường nhỏ
để treo túi và có kí hiệu riêng cho từng trẻ để trẻ đựng đồ dùng cá nhân nhằm
giáo dục tính cẩn thận, biết cất, lấy và bảo quản đồ dùng.


8

6/ Biện pháp 6: Tuyên truyền, phối hợp cùng với phụ huynh:
* Qua các buổi họp phụ huynh:
Tôi báo cáo kết quả hoạt động, học tập của trẻ cho từng phụ huynh biết.
Đặc biệt những trẻ hoạt động, học tập chưa tích cực, tôi đề ra các biện pháp
giáo dục để phụ huynh cùng với cô giáo giải quyết tình trạng trên.
* Thông qua góc tuyên truyền:
Cuối chủ điểm có kết quả theo dõi, đánh giá tỷ lệ chuyên cần, tỉ lệ bé
ngoan của trẻ cho phụ huynh theo dõi việc học tập của con mình. Từ đó họ sẽ
nhận thức và quan tâm đến con mình cùng với cô giáo.
- Dành thời gian đưa, đón con. Cho phụ huynh xem sổ nhật ký trẻ để
phụ huynh hiểu rõ hơn hoạt động của trẻ trong ngày.
7/ Biện pháp 7: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, có nhiều kiến thức mới lạ, gây
hấp dẫn cho trẻ, áp dụng một cách có khoa học vào chương trình giảng dạy.
việc tự học hỏi, bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân là một việc làm không
thể thiếu đối với bản thân của cô giáo. Muốn thực hiện được điều này đòi hỏi



9

mỗi giáo viên chúng ta phải tự tìm tòi sách, báo, tư liệu, các tạp chí GDMN
do bộ giaó dục và đào tạo phát hành.
Hiểu được tâm sinh lí của trẻ và sự kiện thực tế của địa phương, vào
những dịp ở địa phương tổ chức các lễ hội cô thường đưa các hoạt đông đó
vào bài học để giúp trẻ hiểu được các di tích lịch sử nơi trẻ đang sinh sống.
Từ đó, trẻ sẽ yêu thích quê hương và hoạt động tích cực hơn.
Ví dụ như:
- Cô cho trẻ tham quan các di tích lịch sử: Đình Chiên Đàn, Tượng đài
Miếu Trắng, Tháp Chiên Đàn và chụp ảnh lưu niệm...
- Thực hiện tham quan, dự chuyên đề do phòng, học hỏi ở các trường
bạn tổ chức, từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân. Bên cạnh đó để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của
xã hội, tôi theo học lớp Đại học Mầm non và đến nay đã hoàn thành khóa học.
VI. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
1- Đối với trẻ:
Qua 2 đợt khảo sát giữa và cuối năm học, chất lượng được tăng lên rõ
rệt.
- Tỷ lệ chuyên cần đạt 100%.
- Tỷ lệ bé ngoan đạt 100% và hầu hết các cháu tích cực tham gia vào các hoạt
động ở trường, lớp. Trẻ có một kiến thức vững vàng, tự tin vào học ở lớp 1.
- Kết quả đạt được cuối năm học như sau:

TT

NỘI DUNG KHẢO SÁT

1

2

- Trẻ hứng thú đến trường học
- Trẻ hứng thú tham gia vào các
hoạt động học
- Trẻ hứng thú tham gia vào các
hoạt động khác

3

Hứng
thú

Tỷ lệ

32/32
32/32

100%
100%

Chưa
hứng
thú
0/32
0/32

32/32

100%


0/32

Tỷ lệ
0%
0%
0%

2- Đối với cô:
- Qua các đợt kiểm tra được nhà trường đánh giá xếp loại các mặt đều tốt.
- Tham gia tích cực với các hoạt động của lớp cũng như của nhà trường.
- Có sáng kiến trong việc tận dụng nguyên vật liệu để làm nhiều đồ dùng, đồ
chơi phục vụ cho việc hoạt động của trẻ.


10

3- Đối với lớp:
- Qua các chủ điểm đều có đầy đủ dồ dùng, đồ chơi để trang trí ở các góc.
- Tranh ảnh, đồ dùng trang trí có khoa học, mang tính thẩm mỹ cao.
VII. KẾT LUẬN:
- Việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động vui chơi là công việc hằng
ngày của cô giáo, điều quan trọng là làm sao cho trẻ hoạt động, hứng thú với
trường lớp, giúp trẻ tích lũy vốn kiến thức thông qua hoạt động “học mà chơi”
vì thế vai trò của cô giáo rất cần thiết đối với trẻ. Cô phải là người:
- Luôn nắm vững đặc điểm tâm sinh lý và khả năng nhận thức của trẻ
để lựa chọn vận dụng phương pháp cho phù hợp.
- Đồ dùng, đồ chơi phải đẹp và thu hút trẻ, thường xuyên thay đổi đồ
dùng trang trí mới lạ, nhằm kích thích tính tò mò, khám phá cho trẻ hoạt
động.

- Luôn luôn quan tâm, tạo cơ hội cho tất cả các trẻ được hoạt động.
- Động viên, giúp đỡ trẻ chậm tiến, phối kết hợp chặt chẽ với phụ
huynh và nhà trường giúp trẻ tích cực hơn.
- Bản thân cô giáo luôn học hỏi, rèn luyện, thay đổi kiến thức, đạo đức
vững vàng.
- Thường xuyên làm đồ dùng, đồ chơi, tạo môi trường thân thiện cho
trẻ tham gia các hoạt động .
VIII. ĐỀ NGHỊ:
- Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân qua gần một năm triển
khai thực hiện. Đề tài này vẫn còn hạn chế về nội dung và không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Rất mong hội đồng khoa học đóng góp ý kiến chân
thành để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
- Kính đề nghị ban giám hiệu tạo điều kiện để giúp cho giáo viên được
đi tham quan, học hỏi ở các trường bạn để bản thân được rút kinh nghiệm tổ
chức tốt hơn các hoạt động cho trẻ thực hiện trong trường đạt kết quả tốt.
- Đề nghị ban giám hiệu cung cấp tài liệu như: Tập san về giáo dục
mầm non, tranh ảnh... để cho giáo viên làm tư liệu tham khảo.
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Tập san giáo dục mầm non.
- Tài liệu về hướng dẫn hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi.


11

MỤC LỤC
Trang
I. Tên đề tài ....................................................................................... 1
II. Đặt vấn đề .................................................................................... 1
III. Cơ sở lý luận .............................................................................. 2
IV. Cơ sở thực tiễn ........................................................................... 2

V. Nội dung nghiên cứu ................................................................... 3
VI. Kết quả đạt được ....................................................................... 9
VII. Kết luận ..................................................................................... 10
VIII. Đề nghị ..................................................................................... 10
IX. Tài liệu tham khảo ..................................................................... 10



×