Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Đề tài: “PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG HỌC TẬP BỘ MÔN SINH HỌC 8 ”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.58 KB, 12 trang )

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN PHÚ NINH
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:

“ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
TRONG HỌC TẬP BỘ MÔN SINH HỌC 8 ”

Thực hiện: Lê Thị Thủy
Giáo viên tổ Hóa Sinh
Trường THCS Trần Phú

Tháng 4/2008


2

I. Tên đề tài: “ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG
HỌC TẬP BỘ MÔN SINH HỌC 8 ”
II. Đặt vấn đề:
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nhưng khi học bài thường nặng về
lý thuyết, các em hay học suông “học vẹt” nên dễ bị quên. Làm thế nào để các
em nhớ lâu, hiểu bài, thuộc bài và ham học bộ môn. Tôi đã đưa ra một vài kinh
nghiệm trong việc: “Phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập bộ môn
sinh học 8”.
Một trong những phương pháp cơ bản trong học tập môn sinh học 8 là
tăng cường tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh. Tính tích cực
của học sinh được thể hiện trong bài mới, củng cố và kiểm tra bài cũ, vận dụng
vào thực tiễn đời sống ...
Với những vấn đề nêu trên và một vài kinh nghiệm của tôi sau đây nhằm


giúp các em lĩnh hội tri thức một cách tích cực, chủ động độc lập để phát triển tư
duy khoa học, rèn luyện trí thông minh, suy nghĩ linh hoạt để nâng cao chất
lượng học tập.
III. Cơ sở lý luận:
- Có thể nói: Trong xã hội hiện nay đang biến đổi nhanh, với sự bùng nổ
thông tin khoa học - kỹ thuật công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi
nhét vào đầu học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều, mà phải hướng cho
các em phương pháp tự học, tự phát huy tính tích cực trong học tập. Vì lẽ đó mà
trong: “ Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở chu kỳ
III (2004 - 2007)” lại chú trọng rèn luyện phương pháp tự học. Trong đó phương
pháp phát huy tính tích cực được xem là phương pháp học tập chủ yếu của học
sinh.
- Cần khẳng định rằng: Việc phát huy tính tích cực của học sinh trong học
tập bộ môn sinh học 8 là rèn luyện cho các em có được phương pháp, kỹ năng,
thói quen, ý chí tự học, sẽ tạo cho các em lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có
của các em. Kết quả học tập sẽ nhân lên gấp đôi.
- Với những ý nghĩa khái quát nói trên, thiết nghĩ nếu làm tốt việc rèn
luyện tính tích cực của học sinh trong học tập mà Bộ giáo dục đào tạo đặt ra là
một thành công và hiệu quả đáng kể trong việc giáo dục phương pháp học tập
cho học sinh mà nhiều năm nay trong xã hội, nhà trường quan tâm.
IV. Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế việc giảng dạy bộ môn sinh học 8 với phương pháp: “ phát
huy tính tích cực của học sinh trong học tập” không phải lúc nào cũng chu tất,
hiệu quả như ý muốn. Điều ấy xuất phát từ những khó khăn, bất cập như sau:
- Một số học sinh ít quan tâm, lơ là đến vấn đề học tập.


3

- Đôi khi các em còn chưa mạnh dạn, thành thạo khi làm thí nghiệm, khi

quan sát mẫu vật, mô hình ...
Tôi nhận thấy rằng vào đầu năm học các em chưa nắm bắt được phương
pháp học tập bộ môn, học còn thụ động, ít làm việc, chủ yếu là giáo viên, nên giờ
học ít tập trung dẫn đến kết quả nắm bài chưa cao cụ thể như sau:
Lớp

Tổng số học sinh

Tỷ lệ thực hiện (trung bình trở lên)
Số lượng

Tỷ lệ (%)

82

38

25

65,8

84

39

30

76,9

85


38

27

71,1

86

38

28

73,7

- Từ cơ sở khoa học và thực tiễn nêu trên Tôi nghĩ rằng việc rèn luyện cho
học sinh phương pháp học tập trong đó phát huy tính tích cực trong học tập có
một ý nghĩa rất lớn trong quá trình học tập, chuyển biến từ phương pháp học tập
thụ động sang phương pháp tích cực, các em trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí
nghiệm, giải quyết vấn đề theo suy nghĩ của mình. Từ đó vừa nắm được kiến
thức, kỹ năng, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó,
không rập khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ phát huy tiềm năng sáng tạo.
- Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học 8, cũng như dạy bồi dưỡng
thực hành sinh học 8 dự thi cấp huyện, tỉnh Tôi đã đúc kết được một số kinh
nghiệm để thực hiện cho đề tài đã nêu, giúp các em có được những kiến thức cần
thiết, có được phương pháp học tập, nhằm không ngoài nâng cao chất lượng hiệu
quả học tập.
V. Nội dung nghiên cứu:
Để nâng cao chất lượng học tập bộ môn sinh 8, khi giảng dạy giáo viên
nên tập cho học sinh phát huy tính tích cực trong học tập thể hiện trong việc

nghiên cứu bài mới, củng cố kiểm tra bài cũ, áp dụng vào thực tiễn đời sống ...
1. Biện pháp 1: Tính tích cực của học sinh trong nghiên cứu bài mới:
1.1. Tính tích cực thể hiện qua quan sát các phương tiện trực quan
Đối với các bài học có sử dụng các phương tiện trực quan như tranh, ảnh,
mô hình, mẫu vật thật ... giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng thao tác tư duy phân
tích, so sánh đối chiếu rồi khái quát rút ra kết luận tìm những đặc điểm cấu tạo
của các cơ quan, hệ cơ quan thông qua quan sát mô hình, tranh vẽ, mẫu vật...


4

Ví dụ 1: Bài 17. Tim và mạch máu
Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu vật thật là quả tim lợn bổ dọc.
- Nhận xét về các ngăn tim , van tim, độ dày , mỏng của thành cơ tim:
thành tâm thất trái , tâm thất phải, thành tâm nhĩ trái , tâm nhĩ phải .
Giáo viên đặt một số câu hỏi :
- Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua , dự đoán xem
ngăn tim nào có thành dày nhất và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất ?
- Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu phải có
cấu tạo như thế nào để máu chỉ được bơm theo một chiều ?
Học sinh sẽ tích cực quan sát , tìm tòi, dự đoán để trả lời câu hỏi đã nêu .
Ví dụ 2: Bài 51. Cơ quan phân tích thính giác
Học sinh độc lập quan sát mô hình tai kết hợp tranh vẽ để trả lời câu hỏi .
Giáo viên hỏi :
- Tai được chia làm mấy phần ? Đặc điểm cấu tạo mỗi phần ?
- Trình bày cấu tạo của ốc tai ?
Ví dụ 3: Bài 4.

Giáo viên treo tranh vẽ các loại mô (biểu bì, sụn, cơ vận, cơ trơn ...) và đặt
câu hỏi

- Quan sát tranh vẽ (mô biểu bì) em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế
bào mô biểu bì ?
- Hình dạng, cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác
nhau ở những điểm nào ?
Học sinh sẽ tích cực quan sát tìm ra kết luận để trả lời hoặc để so sánh vấn
đề đặt ra.
1.2. Tính tích cực thể hiện khi tiến hành các thí nghiệm theo ph ương
pháp thực hành hoặc quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn bằng con
đường tìm tòi nghiên cứu
Ví dụ 1: Bài 10. Hoạt động của cơ
Để tìm hiểu sự mỏi cơ, giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm trên
máy ghi công cơ đơn giản, thí nghiệm tiến hành 2 lần trên cùng 1 học sinh, cả
lớp quan sát ghi kết quả để rút ra kết luận.
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Qua kết quả quan sát, em hãy cho biết với khối lượng như thế nào thì
công cơ săn ra lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả qủa cân nhiều lần em có nhận xét gì về biên
biên độ co cơ trong thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là
gì ?
Qua đó đã giúp cho các em tự làm thí nghiệm rút ra kết luận.


5

Ví dụ 2: Bài 44. Thực hành: tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo
tuỷ sống)
- Ở bước 1: Học sinh tự huỷ não. Tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3.
Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Từ kết quả vừa làm thí nghiệm 1, 2, 3, em có thể nêu lên những dự đoán

gì về chức năng của tuỷ sống ?
- Bước 2: Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn qua thí nghiệm 4, 5.
Học sinh quan sát ghi kết quả.
Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết thí nghiệm 4, 5 nhằm mục đích gì ?
Qua thí nghiệm này đã bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo có hiệu quả,
đồng thời cũng là cách rèn luyện nhận thức tích cực cho học sinh.
1.3. Tính tích cực của học sinh thể hiện qua hình thức hoạt động
nhóm
Với hình thức này học sinh khuyến khích thảo luận và hợp tác với nhau,
được trao đổi, chia sẽ và có cơ hội sử dụng phương pháp, kiến thức và các kỹ
năng mà các em đã được lĩnh hội, rèn luyện. Nó sẽ hấp dẫn lôi cuốn các em vào
hoạt động học tập, thu nhận kiến thức bằng chính khả năng mình.
Hầu hết các bài dạy trong sinh học 8 đều có sử dụng hình thức hoạt động
nhóm cụ thể như sau:
Ví dụ: Bài 39.
Bài tiết nước tiểu
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sách giáo khoa và quan sát
H.39.1 thu nhận và xử lý thông tin.
- Thảo luận nhóm nhỏ 2 đến 4 người rồi thảo luận tổ để thống nhất câu trả
lời.
Câu 1: Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào ? Chúng diễn ra ở
đâu ?
Câu 2: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào ?
Câu 3: Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu như thế nào ?
Trong phần thảo luận này mỗi thành viên trong tổ đều tham gia ý kiến của
mình, các thành viên trong nhóm nhận xét, phân tích đánh giá nhất trí với nhận
định của bạn và chỉ rõ vì sao nhận định của bạn là sai và bảo vệ ý kiến riêng
mình. Những ý kiến bất đồng sẽ được giải quyết ở lớp dưới sự chỉ đạo của giáo
viên và đi đến kết luận đúng.

1.4. Tính tích cực thể hiện khi đọc một đoạn trong sách giáo khoa
(phần thông tin) trong đó tìm ra những ý chính để trả lời cho những câu hỏi
mà giáo viên đã nêu lên trước khi nghiên cứu sách giáo khoa
Ví dụ: Bài 13.
Máu và môi trường trong cơ thể.
Giáo viên đặt câu hỏi:


6

- Khi cơ thể bị mất nước (khi tiêu chảy, lao động nặng mồ hôi ra nhiều ...)
máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch không ?
- Thành phần trong huyết tương gợi ý gì về chức năng của nó ?
- Vì sao máu từ phổi về tim và đi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu
từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm ?
Qua những câu hỏi này mỗi em phải đọc thông tin, tích cực suy nghĩ để trả
lời và rút ra kết luận.
2. Biện pháp 2: Tính tích cực của học sinh thể hiện trong củng cố,
kiểm tra kiến thức cũ
2.1. Điền hoặc lập bảng so sánh, tổng kết về các c ơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người
- Điền vào bảng tổng kết về các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
Giáo viên kẻ bảng và gọi học sinh lên điền vào bảng:

Các giai đoạn

Vai trò

Cơ chế
Riêng


hô hấp

Chung

- Điền hoặc lập bảng so sánh về cấu tạo, chức năng của một số cơ quan, hệ
cơ quan.
Tuỷ sống
Vị trí

Chức
năng

Trụ não
Vị trí

Chức
năng

Tiểu não
Vị trí

Chức
năng

Bộ
Chất
phận
xám
trung

Chất
ương trắng
Bộ phận
ngoại biên
Tương tự ta có thể thực hiện ở một số bài, chương đã học như: tuần hoàn,
hệ vận động ...


7

2.2. Vẽ sơ đồ thể hiện các kiến thức đã học
- Giáo viên cho học sinh vẽ.
+ Vẽ sơ đồ truyền máu.
+ Vẽ sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu.
+ Vẽ sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của
thận ...
Ví dụ: Vẽ sơ đồ cấu tạo các mạch máu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ.
+ Động mạch có 3 lớp, thành mạch dày, lòng hẹp, không có van.
+ Tĩnh mạch có 3 lớp nhưng thành mỏng hơn động mạch, lòng rộng có
van 1 chiều.
+ Mao mạch. Mạch máu nối liền giữa động mạch và tĩnh mạch, thành
mạch chỉ có 1 lớp mỏng, mao mạch phân nhánh.
2.3. Xác định mối quan hệ giữa cấu trúc và chức n ăng của một cơ
quan bộ phận, tìm mối quan hệ nhân quả
Ví dụ: Bài 45.
Dây thần kinh tuỷ
Để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức về cấu trúc và chức năng của rễ
tuỷ.
Giáo viên nêu câu hỏi củng cố sau:

- Bằng lập luận, hãy xác định vị trí trên ếch đã được mổ để tìm rễ tuỷ, xem
rễ nào còn, rễ nào mất ?
Với câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải tích cực suy nghĩ dựa vào kiến thức
đã lĩnh hội để giải quyết vấn đề đặt ra. Học sinh sẽ không trả lời được nếu chỉ
“học vẹt” không nắm vững nội dung bài học.
- Tương tự giáo viên có thể đặt 1 số câu hỏi củng cố ở 1 số bài như:
- Bài 17. Tim và mạch máu.
Giáo viên hỏi:
+ Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ?
+ Tại sao máu vận chuyển liên tục trong hệ mạch trong khi tim co bóp
gián đoạn - co và dãn xen kẽ ?
2.4. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống
- Giải thích 1 số hiện tượng thực tế.
Khi dạy xong bài: “ Thân nhiệt ” giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi:
+ Tại sao “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” ?
+ “Rét run cầm cập” ?
- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp vệ sinh.
Qua bài: “Tiêu hoá ở khoang miệng”
+ Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “Nhai kỹ no
lâu”.


8

VI. Kết quả nghiên cứu:
Qua nhiều năm giảng dạy bộ môn sinh học 8, cũng như dạy bồi dưỡng
thực hành sinh 8. Tôi đã vận dụng những kinh nghiệm nêu trên và áp dụng vào
giảng dạy. Nhận thấy có những kết quả khả quan sau:
Tỷ lệ thực hiện (trung bình trở lên)
Lớp


Tổng số học sinh

Số lượng

Tỷ lệ

(học sinh)

(%)

82

38

36

94,7

84

39

38

97,4

85

38


36

94,7

86

38

38

100

- Áp dụng vào quá trình dạy thực hành cũng có 1 số kết quả qua 1 số năm
như sau:
Tổng số học sinh

Năm học

Tỷ lệ đạt được

2

2005 - 2006

1 giải nhì huyện, 1 giải nhì tỉnh

2

2006 - 2007


1 giải nhất và 1 giải nhì tỉnh

2

2007 - 2008

1 giải nhất và 1 giải ba huyện

VII. Kết luận:
Qua thực tế giảng dạy bộ môn sinh học 8 cho thấy việc áp dụng phương
pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong bài mới, củng cố, kiểm tra kiến
thức cũ, vận dụng vào thực tế đời sống ... đã một phần nào giúp học sinh lĩnh hội
tri thức một cách tích cực, học sinh đã trực tiếp quan sát các phương tiện trực
quan, làm thí nghiệm, giải quyết các vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình.
Từ đó học sinh vừa nắm được kiến thức, khả năng phát huy tiềm năng sáng tạo
trong học tập mà so với trước đây khi chưa áp dụng phương pháp này. Học sinh
học rất thụ động. giờ học mệt mỏi, ít làm việc, khả năng nắm vững bài chưa cao


9

chủ yếu là học suông. Chưa phát huy được tính sáng tạo trong học tập. Khi áp
dụng phương pháp này học sinh có những kết quả khả quan như sau:
- Học sinh có chuyển biến tích cực hơn, rất thích học khi được quan sát
tranh ảnh, mô hình, mẫu vật ...
- Có phát huy tính tích cực trong học tập, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
sôi nổi.
- Mạnh dạn hơn trong khi quan sát, làm thí nghiệm, phát biểu xây dựng
bài.

- Yêu thích học bộ môn sinh học.
- Chất lượng học tập cũng như khả năng nắm vững kiến thức đạt kết quả
cao.
VIII. Đề nghị:
- Khi sử dụng phương pháp này giảng dạy thì yêu cầu học sinh phải
nghiên cứu bài mới trước.
- Giáo viên phải chuẩn bị mẫu vật, tranh ảnh, mô hình ... đầy đủ trước khi
dạy.
- Nên tạo cho học sinh lòng say mê học bộ môn.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà tôi đã áp dụng vào giảng dạy và một
số nhận định đề xuất. Mong được sự góp ý chân tình về sáng kiến này để Tôi có
thể rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn trong năm học tới.
Chân thành cảm tạ sự góp ý của Hội đồng nghiên cứu khoa học.
Tam Đàn, ngày 01 tháng 4 năm 2008
Người thực hiện
LÊ THỊ THUỶ


10

IX. Tài liệu tham khảo:
Thứ
tự
1

Tài liệu
Sinh học cơ bản và nâng cao

Năm
2004


Tác giả
Trịnh Đức Anh,
Lê Đình Trung.

2

Tài liệu bồi dường thường xuyên
chu kỳ III

2004 -2007 Bộ giáo dục đào tạo

3

Cẩm nang sinh 8

2004

Nguyễn Văn Khang

4

Thực hành sinh 8

2004

Lê Ngọc Lập

5


Sách giáo khoa sinh học 8

2004

Nhà xuất bản giáo
dục

6

Sách giáo viên sinh học 8

2004

Nhà xuất bản giáo
dục

7

Thực hành giải phẩu người và
động vật

1997

Phan Thị Sang,
Trần Thị Cúc.

8

Hướng dẫn học và ôn tập sinh 8


2004

Nguyễn Quang
Vinh


11

X. Mục lục:

Trang

I. Tên đề tài

01

II. Đặt vấn đề

01

III. Cơ sở lý luận

01

IV. Cơ sở thực tiễn

01 đến 02

V. Nội dung nghiên cứu


02 đến 06

VI. Kết quả nghiên cứu

07

VII. Kết luận

07 đến 08

VIII. Đề nghị

08

IX. Tài liệu tham khảo

09

X.Mục lục

10

XI. Phiếu đánh giá, xếp loại

11

XII. Phiếu chấm điểm, xếp loại

12



12

IX. Tài liệu tham khảo:
Thứ
tự
1

Tài liệu

Năm

2

Tài liệu bồi dường thường xuyên
chu kỳ III
Sinh học cơ bản và nâng cao

3
4
5

Thực hành sinh 8
Cẩm nang sinh 8
Sách giáo khoa sinh học 8

2004
2004
2004


6

Sách giáo viên sinh học 8

2004

7

Thực hành giải phẩu người và động
vật
Hướng dẫn học và ôn tập sinh 8

1997

8

Tác giả

2004 -2007 Bộ giáo dục đào tạo
2004

2004

Lê Đình Trung,
Trịnh Đức Anh
Lê Ngọc Lập
Nguyễn Văn Khang
Nhà xuất bản giáo
dục
Nhà xuất bản giáo

dục
Phan Thị Sang,
Trần Thị Cúc
Nguyễn Quang
Vinh



×