Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học kinh tế tp. HCM
-------------------
LÊ THNH AN
GiảI pháp chiến lợc phát triển ngnh
điều việt nam từ nay đến năm 2020
Chuyên ngnh : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học: gs. TsKH. Trần văn chánh
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008
Mục lục
Trang
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Lời mở đầu
1
Chơng I: Tổng quan về cây điều v ngnh sản xuất - chế biến điều
3
1.1 Tổng quan về cây điều
3
1.2 Tổng quan về ngnh sản xuất - chế biến v tiêu thụ nhân điều trên thế giới 9
1.2.1 Một số quốc gia sản xuất điều nhân lớn trên thế giới
9
1.2.2 Tiêu thụ điều trên thị trờng thế giới
13
1.2.3 Cung cầu trên thị trờng thế giới
15
1.2.4 Giá cả thị trờng thế giới
17
1.3 Dự báo sản lợng v giá điều trên thế giới
18
1.3.1 Dự báo sản lợng điều trên thế giới
18
1.3.2 Dự báo mức cầu điều thế giới
19
1.3.3 Dự báo giá điều thế giới
21
Chơng II: Thực trạng ngnh điều Việt Nam trong thời gian qua
2.1 Một số đặc điểm chung
22
22
2.1.1 Lịch sử hình thnh v phát triển
22
2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu vùng, cấu trúc ngnh v tổ chức sản xuất
24
2.1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu vùng
24
2.1.2.2 Đặc điểm về cấu trúc ngnh
25
2.1.2.3 Tổ chức sản xuất v chế biến
26
2.1.3 Cơ cấu sản phẩm v chất lợng sản phẩm
29
2.1.3.1 Cơ cấu sản phẩm
29
2.1.3.2 Chất lợng sản phẩm
2.2 Thực trạng ngnh điều Việt Nam trong thời gian qua
30
31
2.2.1 Tình hình chế biến
31
2.2.2 Tình hình tiêu thụ nhân điều trong thời gian qua
33
2.2.2.1 Thị trờng nội địa
33
2.2.2.2 Thị trờng xuất khẩu
34
2.3 Định hớng phát triển ngnh điều Việt Nam đến năm 2020
37
2.4 Nhận định những u nhợc điểm của ngnh điều Việt Nam
41
2.4.1 Những u điểm v thuận lợi
41
2.4.2 Hạn chế v khó khăn
43
Chơng III: Một số giải pháp chiến lợc phát triển cho ngnh điều Việt
Nam từ nay đến năm 2020.
3.1 Quan điểm chung
45
45
3.1.1 Mục tiêu chủ yếu
45
3.1.2 Các quan điểm phát triển
46
3.2 Những giải pháp chiến lợc phát triển ngnh điều Việt Nam từ nay đến
năm 2020
47
3.2.1 Một số giải pháp chủ yếu theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BNN
47
3.2.1.1 Quy hoạch
47
3.2.1.2 Xây dựng vùng nguyên liệu điều bền vững
47
3.2.1.3 Khoa học v công nghệ
48
3.2.1.4 Đầu t
49
3.2.1.5 Tiêu thụ v xúc tiến thơng mại
49
3.2.1.6 Tổ chức sản xuất
49
3.2.2 Một số giải pháp của tác giả
50
3.2.2.1 Giải pháp về sản phẩm
50
3.2.2.1.1 Đa dạng hoá sản phẩm
50
3.2.2.1.2 Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
50
3.2.2.1.3 Nâng cao chất lợng sản phẩm
51
3.2.2.1.4 Hạ giá thnh sản phẩm
52
3.2.2.2 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
53
3.2.2.3. Giải pháp về marketing
53
3.2.2.4 Giải pháp về vốn
54
3.2.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực
55
3.3 Một số kiến nghị
56
3.3.1 Kiến nghị với Nh nớc
56
3.3.2 Kiến nghị với địa phơng
58
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội cây điều (Vinacas)
59
3.3.4 Kiến nghị với doanh nghiệp chế biến điều
60S
Kết luận
61
Ti liệu tham khảo
63
Phụ lục
DANH MụC CáC BảNG, BIểU
Trang
Bảng 1.1 Sản lợng điều thô (tấn) của thế giới qua các năm
8
Bảng 1.2 Sản lợng điều thô trên thị trờng thế giới năm 2006
9
Bảng 1.3 Sản lợng xuất khẩu điều nhân của ấn Độ từ 1990 - 2006
11
Bảng 1.4 Sản lợng xuất khẩu điều nhân của Việt Nam
12
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất v tiêu thụ điều nhân trên thế giới
16
Bảng 1.6 Dự báo về mức cầu điều
20
Bảng 2.1 Sự phát triển của Ngnh công nghiệp điều Việt Nam
23
Bảng 2.2 Giá FOB xuất khẩu nhân hạt điều Việt Nam v thế giới
35
Bảng 2.3 Thị trờng xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2006
36
Bảng 2.4 Danh sách 10 Doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cao nhất
trong tháng 01/2007
37
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển ngnh điều
40
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 1.1 Biểu đồ mùa vụ ở các vùng khác nhau trên thế giới
7
Hình 1.2 Lợng điều xuất khẩu của các nớc ấn Độ, Việt Nam, Braxin
qua các năm
13
Hình 1.3 Cơ cấu Hoa Kỳ nhập khẩu năm 2005
14
Hình 1.4 Biểu đồ thị trờng tiêu thụ điều nhân trên thế giới
15
Hình 1.5 Biểu đồ so sánh khối lợng sản xuất v tiêu thụ qua các năm
16
Hình 1.6 Diễn biến giá điều loại W320 của Việt Nam
17
Hình 1.7 Biểu đồ diễn biến giá cả điều nhân trên thị trờng thế giới
18
Hình 1.8 Biểu đồ dự đoán nhu cầu điều nhân đến năm 2020
20
Hình 2.1 Bảng đồ vùng nguyên liệu điều của Việt Nam
25
Hình 2.2 Qui trình sản xuất v chế biến
26
Hình 2.3 Biểu đồ dự báo sản lợng điều thô của Việt Nam
39
Hình 2.4 Biểu đồ dự báo sản lợng điều nhân của Việt Nam
39
Hình 2.5 Biểu đồ so sánh giá cả bình quân giữa điều Việt Nam v thế giới
42
1
lời Mở đầu
1. Lý do chọn đề ti
Điều l một cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao v đã góp phần lm gia
tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong những năm vừa qua. Đặc biệt năm
2006, sau 15 năm cạnh tranh trên thơng trờng, các nh xuất khẩu hạt điều Việt
Nam đã lm rạng danh đất nớc khi vợt ấn Độ để đứng đầu thế giới về xuất
khẩu hạt điều (sản lợng xuất khẩu năm 2006 đạt 127.000 tấn, kim ngạch xuất
khẩu đạt 504 triệu USD). Ngnh điều cũng đã góp phần giải quyết công ăn việc
lm cho hng trăm ngn lao động. Trong định hớng chiến lợc xuất khẩu quốc
gia giai đoạn 2006-2010, hạt điều sẽ có mặt trong tám ngnh hng đợc Bộ
Thơng mại lựa chọn để u tiên phát triển.
Tuy nhiên, một thực tế đáng buồn l thơng hiệu điều Việt Nam vẫn cha
đợc biết nhiều, v trong những năm vừa qua ngnh điều phải đối phó với nhiều
vấn đề khá phức tạp nh : giá xuất khẩu giảm, giá nguyên liệu tăng, thiếu vốn,
thiếu lao động.... Ngnh điều Việt Nam đã bị lỗ nặng (khoảng 1.000 tỷ đồng)
trong năm 2005. Việc Việt Nam trở thnh thnh viên của WTO hồi tháng 11 năm
2006 đem đến cho ngnh điều Việt Nam nhiều thuận lợi nhng cũng có nhiều
thách thức trớc mắt.
Xuất phát từ những thực tế trên, để ngnh điều Việt Nam có thể ổn định v
phát triển bền vững trong thời gian tới nhất thiết phải có một số giải pháp chiến
lợc để phát triển.
2
2. Mục đích v ý nghĩa của luận văn
- Mục đích :
Từ những lý luận v thực tiễn của ngnh điều, tác giả đa ra một số giải pháp
có tính chất chiến lợc để phát triển ngnh điều Việt Nam đến năm 2020.
- ý nghĩa :
Góp phần cùng ngnh đều Việt Nam xây dựng đợc những giải pháp chiến
lợc có tính khoa học, khả thi nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển của ngnh
điều Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
Luận văn không thể đề cặp hết tất cả các vấn đề có liên quan đến ngnh điều.
Tác giả chỉ cố gắng phân tích hiện trạng v xu hớng phát triển của ngnh để từ
đó đa ra các giải pháp cho ngnh sản xuất v chế biến điều xuất khẩu của Việt
Nam từ nay đến năm 2020.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp: Phơng pháp duy vật biện
chứng, phơng pháp lịch sử, phơng pháp mô tả, phơng pháp tơng quan,
phơng pháp chuyên gia, thống kê.
5. Kết cấu luận văn
Ngoi phần mở đầu v kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chơng
Chơng 1: Tổng quan về cây điều v ngnh sản xuất- chế biến điều.
Chơng 2: Thực trạng ngnh điều Việt Nam trong thời gian qua.
Chơng 3: Giải pháp phát triển ngnh điều Việt Nam đến năm 2020.
3
Chơng I
TổNG QUAN Về CÂY đIềU v ngnh sản
xuất - chế biến điều
1.1. Tổng quan về cây điều
Cây điều có tên khoa học l Anacardium Occidentale L, thuộc bộ xoi
(Anacardiqua), bộ cam (Rutales), tên thơng mại l Cashew nut tree. Cây điều
phát triển mạnh ở những vùng có khí hậu nóng ẩm vì vậy chúng có mặt ở hầu hết
các nớc gần xích đạo.
Rể điều thuộc loại rể cọc, mọc rất nhanh (sau 2 năm có thể đâm sâu đến 2 mét
hay hơn nữa), nên cây chịu hạn giỏi v yêu cầu đất tơi xốp.
Lá điều thuộc loại lá đơn, phiến lá dy, gân nổi rõ ở dới mặt lá, cuống ngắn.
Hoa điều nhỏ mu trắng vng, nở từ trung bình khoảng 32 ngy. Mỗi cụm hoa
có từ 65 đến 240 hoa gồm 2 loại: hoa đực v hoa lỡng tính. Trong đó phần lớn l
hoa đực, hoa lỡng tính chỉ chiếm 14%, cây điều ra hoa từ đông sang tây theo
chiều kim đồng hồ. Hoa thụ phấn chéo, sự thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, một
phần nhờ gió. Sau khi thụ phấn hạt điều phát triển rất nhanh, cuống phình lên
thnh trái (trái giả). Sau 60 ngy, trái chín có mu đỏ hay vng tùy loại. Trái
thờng tập trung thnh từng chùm ở đầu cnh.
Hột điều (trái thực) hình thận, khi còn tơi có mu xanh, khi thô chuyển sang
nâu, mọc lộ ra ngoi đầu trái giả trong giống nh trái đo có hột chui ra ngoi. Vì
vậy, cây điều còn gọi l cây đo lộn hột.
Hột điều gồm ba phần:
a. Vỏ thờng : dy 0,4 cm, chiếm 70% trọng lợng, có 3 lớp:
4
-
Lớp vỏ ngoi dai v láng.
-
Lớp vỏ giữa xốp nh bọt biển chứa dầu vỏ hột điều.
-
Lớp vỏ trong rất cứng.
b. Vỏ lụa bao quanh nhân chiếm 5% trọng lợng hột.
c. Nhân điều : Đây l phần quan trọng nhất, có giá trị dinh dỡng rất
cao . Nhân dùng để rang trớc khi ăn, lm gia vị, nhân bánh, nhân kẹo, sôcôla, ép
lấy dầu chế margarin (bơ thực vật). Bánh dầu hột điều có thể dùng lm bánh mứt.
Trong 100 gram nhân điều có :
+ Giá trị dinh dỡng :
Nớc
2.4%
Protid
20.5%
Cacbonhydrat
18.7%
Lipid
50.9%
Năng lợng
611 kcals
+ Thnh phần vô cơ :
Sodium
290mg
Potassium
730mg
Calcium
35mg
Magnesium
250mg
Phosphorous
510mg
Iron
6.2mg
Copper
2.04mg
Zinc
5.7mg
Chloride
490mg
Manganese
1.8mg
Selenium
34
5
(Micgograms)
+ Vitamin gồm:
Retinol
6.0(I.U)
Carotene
6.0
Vit. E
1.3
Thiamine
0.41
Riboflavine
0.16
Niacin
1.30
Trypt./60
5.20
Folate
68.0
Pantithenate
1.08
Biotin
13.0
+ Axit béo :
Saturated Fatty Acids
10.1
Monounsaturated Fatty Acids
29.4
Polyunsaturated Acids
9.1
Nguồn : www.achalcashew.com [19]
Trái điều chứa nhiều vitamin B1, B2 v C. Trái điều có thể ăn sống, nấu canh
chua hay có thể chế biến thnh tinh dầu chuối, nớc giải khát, rợu dấm, mứt, ép
lấy nớc lm sirô nguyên chất hay đem cô đặc, đóng hộp. Rợu từ trái điều có
tính giải nhiệt, lm lợi tiểu, chữa viêm họng. Nớc trái điều pha với sunfat sắt có
thể dùng để nhuộm đen tóc.
Dầu vỏ hột điều gồm chủ yếu l axit anacardic (C22H32O3) v một lợng ít
Cardol (C24H32O2). Dầu vỏ điều dùng để chế Vecni, sơn chống thấm, chịu nhiệt,
bảo vệ kim loại, dung môi chống nóng, cháy, vật liệu cách điện, chất bôi trơn,
6
má phanh ôtô v xe lửa, keo dán gỗ, chất phòng lão cho cao su, xi măng, đặc biệt
thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, diệt mối, chống nấm, mực in, mực dấu, thuốc trừ
bệnh phong, mụn cóc, nứt gót chân, hơng liệu, mỹ phẩm . . .
Trong kỹ thuật nhiệt đới hóa các máy móc thiết bị, nhất l các thiết bị điện tử
tinh vi, dầu vỏ hạt điều lm tăng tuổi thọ các linh kiện điện tử v tăng độ an ton
trong máy móc. Đặc biệt, dầu vỏ hạt điều còn đợc dùng lm tranh sơn mi. Vỏ
lụa chứa một ít đạm, đờng v muối khoáng có thể dùng để nuôi gia cầm.
Lá điều ngời Inđônêsia ăn lá non, ngời Bồ Đo Nha nấu lá điều để lm
thuốc ngủ, ngời ấn Độ dùng lá gi để chữa da bị phồng lỡ hay phỏng lửa.
Vỏ
cây điều chứa chất chát dùng để thuộc da, lm mực, thuốc nhuộm vải. Vỏ cây
điều ngâm lấy nớc chữa bệnh đau cổ, trừ bệnh ỉa chảy nhẹ v táo bón.
Rể cây điều dùng lm thuốc chống nôn, thuốc xổ. Gỗ cây điều dùng lm bn
ghế, nguyên liệu dây sợi đóng thùng. Thân cây v cnh cung cấp củi. Nhựa cây
điều có thể dùng lm thuốc sát trùng, điều chế vecni, lm keo dán sách, thuốc trừ
các bệnh phong hay các bệnh ngoi da.
Cây điều có nguồn gốc từ các khu rừng ở vùng đảo Ăng-ti v Braxin, lu vực
sông A-ma-dôn ở Nam Mỹ. Từ cây hoang dại, cây điều dần dần đợc trồng trên
diện tích lớn ở Braxin. Vo thế kỹ XVI, cây điều đợc giới thiệu trồng ở Môzăm-bich v sau đó l ấn Độ bởi ngời Bồ Đo Nha nhằm mục đích chống sự xói
mòn ở những vùng duyên hải. Mãi đến thế kỷ thứ XIX cây điều đợc trồng mở
rộng sang các nớc Châu Phi khác, Châu á, v Châu Mỹ La tinh.
Trên thế giới sản lợng hạt điều thô hng năm không ổn định. Hiện nay sản
lợng hạt điều thô ở mức khoảng 1.700 tấn/năm. Mùa vụ hạt điều kéo di từ
7
tháng ba đến tháng sáu ở ấn Độ v Việt Nam. Mùa vụ của Brazil từ tháng mời
một đến tháng hai. Hiện có trên 50 nớc thuộc vùng nhiệt đới trồng điều với diện
tích thu hoạch năm 2003 l : 3,17 triệu ha, trong đó ấn Độ: 0,853 triệu ha, Brazil
: 0,699 triệu ha. Năng suất điều thế giới tăng chậm, bình quân năm 2000 l : 0,45
tấn hạt/ha, năm 2005 : 0,5 tấn hạt/ha.
Tháng
Nớc
01
02
03
04
05
06
07
08
ấn Đô
Brazil
Việt Nam
Ivory Coast
Tanzania
G. Bissau
Inđônêsia
Benin
Nigeria
Mozambich
Senegan
Kenya
Ghana
Thái Lan
Campuchia
Srilanka
Hình 1.1 Biểu đồ mùa vụ ở các vùng khác nhau trên thế giới
09
10
11
12
8
“Nguån : www.cashewinfo.com” [21]
B¶ng 1.1 S¶n l−îng ®iÒu th« (tÊn) cña thÕ giíi qua c¸c n¨m
Ch©u Phi
Angola
2000
1998
1995
1990
1985
1980
1975
1970
1965
1961
800
1.200
900
1.200
1.200
1.200
1.400
1.300
1.000
1.000
10.000
10.000
10.000
3.000
1.200
1.086
345
627
50
50
Burkina Faso
1.000
1.000
1.000
1.074
645
200
Cote.d. Ivoire
28.000
28.000
20.000
7.000
3.500
600
450
300
400
400
7.500
7.500
1.000
500
38.000
38.000
37.000
30.000
13.000
3.500
2.500
2.500
2.000
2.000
Kenia
8.000
9.000
5.000
7.000
8.500
15.000
21.600
22.200
9.000
3.000
Madagasear
7.000
6.500
6.000
5.300
4.000
3.400
2.900
2.400
1.900
1.600
Mozambich
35.000
51.716
33.423
22.524
25.000
71.100
188.000
184.000
136.000
107.000
Nigeria
176.000
152.000
95.000
30.000
25.000
25.000
25.000
25.000
22.000
7.000
Senegal
15.000
7.000
1.500
500
Tanzania
106.000
93.200
63.400
17.060
32.750
41.416
115.840
107.445
76.000
50.000
Togo
155
155
748
587
Céng
432.955
405.271
274.971
125.745
114.795
162.502
358.035
345.772
248.350
172.050
10
10
20
80
60
20
10
China
2.000
2.000
923
1.000
6.500
6.000
4.800
3.250
2.400
2.000
India
440.000
440.000
321.640
285.590
221.330
180.266
144.254
123.319
100.000
85.000
Indonesia
69.027
69.027
74.995
29.907
21.114
9.074
9.122
Malaysia
13.000
13.000
13.000
10.000
6.000
5.200
11.200
4.300
3.600
3.600
Srilanka
15.000
15.000
13.000
10.000
9.500
8.260
4.330
2.770
8.800
4.240
Thailand
22.000
21.000
18.000
11.850
9.500
4.500
1.800
1.300
800
500
Vietnam
41.000
54.000
52.800
26.000
9.000
5.600
3.500
2.100
700
700
602.237
614.037
494.378
374.427
283.004
218.920
179.016
137.039
116.300
96.040
167.123
39.836
164.156
99.367
115.000
75.000
20.490
20.309
13.789
9670
Dominican
930
930
930
930
910
870
810
804
789
775
El Salvador
4.000
4.000
3.000
2.098
2.162
2.208
1.702
1.700
1.600
1.500
Honduras
400
400
400
350
Mexico
300
300
235
168
1.154
316
45.466
168.721
102.913
119.226
78.394
23.002
22.813
16.178
11.945
Benin
Ghana
Guinea Bissau
Ch©u ¸
Bangladesh
Céng
Nam Trung Mü
Brazil
Peru
Céng
3.265
171.018
“Nguån : Fao 2000” [13]
9
Bảng 1.2 Sản lợng điều thô trên thị trờng thế giới năm 2006 (ĐVT 1.000 tấn)
ấn Độ
450 500
Việt Nam
350 400
Braxin
220 250
Bờ Biển Ng
180 200
Tanzania
90 100
Guinea Bissau
80 100
Các nớc khác
100 150
Tổng cộng
1.470 - 1.700
Nguồn : Hiệp hội cây điều Việt Nam (Vinacas) [6]
1.2. Tổng quan về Ngnh sản xuất - chế biến v tiêu thụ nhân điều trên
thế giới
Theo tổ chức lơng nông của Liên Hiệp Quốc (FAO) ngnh điều thế giới
đợc ghi nhận có từ năm 1900. Trớc hết hạt điều đợc sản xuất hon ton bằng
thủ công đợc bắt đầu ở ấn Độ vo đầu thế kỷ XX. Từ đó, hạt điều đợc xuất
khẩu sang thị trờng của các nớc Phơng Tây giu có, đặc biệt l Mỹ. Vo đầu
những năm 1970, Ngnh sản xuất chế biến điều chủ yếu l ở các nớc Châu Phi
(chiếm 68% sản lợng ton cầu), đặc biệt l Mô-zăm- bich v Tanzania l hai
nớc sản xuất lớn nhất. Qua 30 năm sau, ngnh sản xuất ny đã có sự thay đổi.
Hiện tại, các nớc Châu á đặc biệt l ấn Độ v Việt Nam l hai quốc gia đang
dẫn đầu.
1.2.1. Một số quốc gia sản xuất điều nhân lớn trên thế giới
Từ năm 1960 đến năm 1977, Các nớc Châu Phi đã dẫn đầu trong sản xuất.
Những nh dẫn đầu lúc ny l Mozambich v Tanzania. Nền sản xuất của hai
10
nớc ny đạt đỉnh cao nhất vo năm 1974 v 1975 với năng lực sản xuất đạt
215.000 tấn v 140.000 tấn. Từ năm 1977, năng lực sản xuất mạnh đã chuyển
sang các nớc Châu á . Hiện nay trên thế giới, hạt điều đợc sản xuất trên 32
nớc. ấn Độ, Việt Nam, v Brazil l ba nh sản xuất lớn nhất. Sản lợng nhân
điều của ba nớc ny đáp ứng 90% tiêu dùng của thế giới. Các nớc Châu Phi
sản xuất rất ít. Hầu hết (trên 90%) sản lợng hạt điều thô của họ hiện nay đợc
xuất bán cho ấn Độ v Việt Nam.
- ấn Độ : Ngnh sản xuất điều ở ấn Độ tăng rất nhanh trong bốn thập kỷ qua.
Năm 1959, ấn Độ chỉ có 170 nh máy. Hiện tại, ấn Độ có trên 700 nh máy với
năng lực sản xuất trên 800.000 tấn nguyên liệu mỗi năm. Trong những năm qua
ấn Độ đi đầu trong nghiên cứu cây điều, đã vơn lên vị trí hng đầu trên thị
trờng thế giới với t cách l nớc sản xuất hạt điều đồng thời l nớc nhập khẩu
hạt điều quan trọng nhất chiếm khoảng 25% năng lực sản xuất ton cầu. Các nh
máy sản xuất ở đây đa phần có qui mô nhỏ v gia đình. Hầu hết ngnh sản xuất
v thơng mại điều ở ấn Độ tập trung ở các vùng sau :
Kollam
Mangalore
Jeypore (Orissa)
Vetapalam (Andhra Pradesh)
Mumbai
Phalasa
Quilon.
Sản lợng sản xuất ở ấn Độ tăng hơn 50% kể từ năm 1999 (500.000 tấn) đến
năm 2003 (760.000 tấn). Để đáp ứng cho nguyên liệu sản xuất, ấn Độ phải nhập
11
nguyên liệu từ những nớc khác ở Châu Phi v Đông Nam á. ấn Độ xuất khẩu
khoảng 100-125 ngn tấn nhân hng năm. Thị trờng chính l Mỹ, H Lan, các
tiểu Vơng quốc ả Rập, Anh v Nhật Bản.Chính phủ ấn Độ đã có nhiều chính
sách khuyến khích v giúp đỡ ngnh điều ở đây nh vốn, kỹ thuật, chính sách
thuế quan
Bảng 1.3 Sản lợng xuất khẩu điều nhân của ấn Độ từ năm 1990-2006
Năm
Số lợng (tấn)
Trị giá(100.000 rupi)
1990-1991
49.874
44.224
1991-1992
47.738
66.909
1992-1993
53.436
74.549
1993-1994
69.884
104.602
1994-1995
77.000
124.602
1995-1996
70.334
124.050
1996-1997
68.663
128.550
1997-1998
76.593
139.610
1998-1999
75.026
160.990
1999-2000
92.461
245.145
2000-2001
89.155
204.975
2001-2002
97.550
177.680
2002-2003
104.137
193.302
2003-2004
100.828
180.442
2004-2005
126.667
270.924
2005-2006
114.143
251.486
Nguồn : />
12
- Việt Nam : L nớc đã đứng thứ hai kể từ năm 1996. V đến năm 2006, Việt
Nam đã vợt lên ấn Độ về số lợng nhân điều xuất khẩu. Hạt điều của Việt Nam
đợc đánh giá l thơm ngon nhất thế giới. Năm 2005, nhân điều Việt Nam đã
xuất sang trên 40 quốc gia thuộc năm châu lục. Việt Nam đợc xem l quốc gia
có tốc độ tăng trởng nhanh nhất hiện nay. Thị trờng chính l Mỹ, Trung Quốc,
H Lan, úc, Anh, Canada.
Bảng 1.4 Sản lợng xuất khẩu điều nhân của Việt Nam
Năm
Số lợng (tấn)
Trị giá(triệu USD)
1990
286
14
1995
18.257
90
1996
23.800
110
2000
34.200
167
2001
43.709
152
2002
63.000
210
2003
83.399
284
2004
105.051
436
2005
108.790
501
2006
127.000
504
Nguồn : Vinacas [6]
- Braxin : L nớc có lợng sản xuất v xuất khẩu điều đứng thứ ba trên thế
giới. Năm 2003 sản lợng sản xuất khoảng 220.000 tấn nguyên liệu, chiếm 16%
sản lợng sản xuất của thế giới. Tuy nhiên nền sản xuất của Brazil giảm mạnh
năm 1999 (giảm 60.000 tấn về lợng v giảm 34% về tỷ trọng) trớc khi nó tăng
trở lại nh trớc vo năm 2000. Ngy nay, Brazil đã sử dụng máy móc cho hầu
13
hết các khâu trong qui trình sản xuất. Thị truờng xuất khẩu chính của Brazil l
Mỹ v các nớc Trung Đông. Trong gần hai năm trở lại đây lợng xuất khẩu của
Brazil lại giảm khá mạnh. Nhìn chung lợng xuất khẩu của nớc ny không ổn
định trong những năm vừa qua do chính sách xuất nhập khẩu của chính phủ thay
đổi liên tục.
140
120
100
80
LƯợNG
(1000 tấn) 60
40
ấN Độ
`
VIệT NAM
20
0
BRAZIL
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
nĂM
Hình 1.2 Lợng điều xuất khẩu của các nớc ấn Độ, Việt Nam, Braxin qua các năm
Nguồn : Vinacas [6]
Nhìn vo biểu đồ sản lợng xuất khẩu trên ta thấy : Sản lợng xuất khẩu tăng
hng năm. Đặc biệt, Việt Nam l nớc có tốc độ tăng nhanh nhất. Năm 2000,
Việt Nam chỉ đạt 34,2 ngn tấn thì đến năm 2006 l 127 ngn tấn nhân.
Trong hai năm 2005 v 2006, Braxin chỉ tiêu thụ nội địa v xuất khẩu không
đáng kể.
1.2.2. Tiêu thụ điều trên thị trờng thế giới
Ngy nay với sự phát triển không ngừng của ngnh chế biến thực phẩm v
nhu cầu dinh dỡng ngy cng nâng cao nên mức độ tiêu thụ nhân điều trên thế
giới ngy cng tăng. Lợng tiêu thụ trên thị trờng thế giới năm 1990 l 90.000
14
tấn, năm 1995 : 127.979 tấn, v năm 2002 l : 186.647 tấn (tăng gấp 2,07 lần so
với năm 1990). Các nớc tiêu thụ điều nhân trên thế giới chủ yếu l các nớc
công nghiệp phát triển. Hiện nay thị trờng tiêu thụ nhân điều lớn nhất l Mỹ,
sau đó l Tây Âu, phần còn lại l ấn Độ, Trung Quốc, úc, Nhật, Hồng Kông, Đi
Loan......
Mỹ : l nớc tiêu thụ nhân điều lớn nhất thế giới, năm 1961 nớc
ny tiêu thụ khoảng 30.000 tấn (chiếm 80% mức tiêu thụ ton thế giới). Năm
2005, nớc ny tiêu thụ khoảng 121.000 tấn (chiếm khoảng 55 % mức tiêu thụ
ton thế giới). Tốc độ tăng tiêu thụ bình quân ở Mỹ khoảng 6,89%/năm. Thị
trờng nhập khẩu chính l ấn Độ, Việt Nam, v Braxin.
Nớc khác
2%
Braxin
9%
Ân Độ
49%
Việt Nam
40%
Hình 1.3 Cơ cấu Hoa Kỳ nhập khẩu năm 2005
Nguồn : Vinacas [6]
Tây Âu : L thị trờng tiêu thụ nhân điều lớn thứ hai trên thế giới
(chủ yếu l H Lan chiếm khoảng 10% mức tiêu thụ ton thế giới). Năm 1961
Tây Âu tiêu thụ khoảng 4.500 tấn (chiếm 12% tiêu thụ ton thế giới). Năm 2002,
Tây Âu tiêu thụ khoảng 60.000 tấn. Tốc độ tăng tiêu thụ bình quân ở thị trờng
ny khá cao khoảng 30%/năm. Thị trờng nhập khẩu chính l Việt Nam v ấn
Độ. Thị trờng ny đang l một tiềm năng lớn bởi lẽ : Hầu hết các nớc Tây Âu
15
đang ngy cng quan tâm nhiều hơn việc dùng các loại hạt vì lợi ích dinh dỡng
của nó, v hạt điều vì vậy đang có thị trờng ngy cng rộng hơn. Bên cạnh đó,
năng lực mua đang tăng mạnh ở Tây Âu v Nga. Mặc dù tiêu dùng tăng nhng tỷ
lệ tiêu dùng vẫn còn thấp khoảng 105 gram/ngời/năm so với 300
gram/ngời/năm ở Mỹ. Mức độ thấp trong tiêu dùng nhân điều ở Châu Âu cho
thấy đây l một thị trờng đầy tiềm năng trong tiêu thụ lớn nhân điều trong
những năm tới.
ấn Độ : L nớc tiêu thụ đứng thứ ba sau Mỹ v Tây Âu. Hng năm
nớc ny tiêu thụ khoảng 3 triệu thùng.
120000
Lợng (tấn)
100000
80000
Mỹ
Tây Âu
Các nớc khác
60000
40000
20000
0
1961 1975 1990 1995 2000 2002
Năm
Hình 1.4 Biểu đồ thị trờng tiêu thụ điều nhân trên thế giới
Nguồn: FAO Statistics 2004 [14]
1.2.3. Cung cầu trên thị trờng thế giới
Sản lợng hạt điều thô thế giới mấy năm qua liên tục tăng. Năm 1962 : 0,33
triệu tấn, năm 1981 : 0,41 triệu tấn, năm 1997 : 0,9 triệu tấn v năm 2003 : 1,52
triệu tấn. Trong vòng 10 năm qua, sản lợng điều thô thế giới tăng gấp hơn hai
lần, v hiện nay đạt gần 2 triệu tấn .
16
Hiện nhu cầu điều nhân ton cầu vo khoảng gần 350.000 tấn. Cung v cầu
đợc xem l không chênh bao nhiêu.
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất v tiêu thụ điều nhân trên thế giới
Đơn vị tính : 1.000 tấn
Năm
Sản xuất
Tiêu thụ
Tốc độ tăng
Tốc độ tăng tăng
trởng sản xuất
trởng tiêu thụ
(%)
(%)
2000
163,42
163,01
2001
178,13
180,04
9,00
10,45
2002
235,33
209,43
32,11
16,32
2003
243,37
233,14
3,41
11,32
2004
276,02
269,55
13,41
15,62
2005
288,71
286,44
4,60
6,27
Nguồn : FAO Statistics Division 2008 [15]
300
250
200
Lợ ng ( 1 . 0 0 0 tấn) 150
Sản xuất
Tiêu thụ
100
50
0
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Năm
Hình 1.5. Biểu đồ so sánh lợng sản xuất v lợng tiêu thụ qua các năm
Sự tăng nhập khẩu nhân điều trong những năm qua diễn ra trên tất cả các nớc
tiêu dùng, đặc biệt với mức tăng trên 30% ở Tây Âu, 150% ở úc/New Zealand.
Tiêu dùng hạt điều cũng đang tăng mạnh ở các quốc gia Châu á khi m nhân
17
điều ở đây đang ngy cng phổ biến trong nấu ăn. Các chuyên gia dự đoán rằng
nhu cầu nhân điều tăng từ 5%-8% trong những năm tới, v ớc đoán nhu cầu của
thế giới vo khoảng 420.000 tấn - 520.000 tấn vo năm 2010, 540.000 tấn
760.000 tấn vo năm 2015. Nh vậy mức ny hơn gấp đôi lợng sản xuất hiện
tại. V theo các chuyên gia, đến năm 2020 lợng tiêu thụ ton cầu có thể lên đến
1 triệu tấn.
1.2.4. Giá cả thị trờng thế giới
Cũng giống nh những sản phẩm nông sản khác, giá cả điều nhân luôn luôn
biến động. Trong vòng 10 năm qua, ta thấy giá cả biến động rất lớn. Giá nhân
điều đạt đến đỉnh điểm vo năm 1999 (3USD/LB cho loại WW320) trớc khi rớt
mạnh đến cuối năm 2002 ( chỉ còn 1.75USD/LB cho loại WW320). Vo năm
2004, giá tăng trở lại khoảng 2.55USD/LB. Năm 2005 v 2006 giá lại giảm. Giá
điều thế giới đã giảm 10% trong năm 2006, có lúc giá giảm tới mức rất thấp tại
1.75USD/LB cho loại WW320. Đến năm 2007 giá lại nhích dần lên, đặc biệt giá
lên đến đỉnh vo những tháng đầu năm 2008 tại 2.80-3.00USD/LB cho loại
WW320. Giá cả ảnh hởng rất nhiều vo lợng nguyên liệu hng năm (Lợng
điều nguyên liệu ảnh hởng rất nhiều vo khí hậu, thời tiết), lợng cung của các
mặt hng thay thế khác nh : hạt dẽ, hạt hạnh nhân, hạt ốc khỉ, đậu phọng,.. v
sức mua của ngời tiêu dùng.
4
Hình 1.6 Diễn biến giá điều (FOB) loại W320 của Việt Nam
USD/LB
3
Nguồn : Vinacas [6]
2
1
0
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
18
Hình 1.6 Diễn biến giá điều (FOB) loại W320 của Việt Nam
Nguồn : Vinacas [6]
Giỏ (USD/Tn)
6
5
4
3
2
1
0
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Nm
Hình 1.7 Biểu đồ diễn biến giá cả điều nhân trên thị trờng thế giới
Nguồn : Báo cáo chiến lợc xuất khẩu nông-lâm sản sản Việt Nam đến năm 2010 [1]
1.3. Dự báo sản lợng v giá iều trên thế giới
1.3.1. Dự báo sản lợng điều trên thế giới
Sản lợng phụ thuộc vo nhiều yếu tố. Tuy nhiên, có hai yếu tố cơ bản nhất v
có thể định lợng đợc l diện tích cây trồng v năng suất.
- Về diện tích cây trồng : Theo Quyết định số 39/2007/QĐ-BNN, ngy 02
tháng 05 năm 2007 Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngnh điều đến năm 2010
v định hớng đến năm 2020 thì diện tích trồng điều của Việt Nam đến năm
2010 l 450.000 ha, v định hớng đến năm 2020 diện tích trồng điều ổn định
khoảng 400.000 ha. Nh vậy so với diện tích hiện tại (350.000 ha) thì đến năm
2020 diện tích trồng điều của Việt Nam tăng 50.000 ha. ấn Độ l nớc sản xuất
điều lớn nhất thế giới, với sản lợng điều thô hiện đạt khoảng 450.000 tấn/năm,
19
v ấn Độ mở rộng diện tích trồng điều trong những năm tới. ấn Độ đặt mục tiêu
đến năm 2020 sản lợng điều xuất khẩu của nớc ny l 275.000 tấn. Braxin v
các nớc khác hầu nh không thay đổi đáng kể về diện tích do cây điều bị cạnh
tranh nhiều bởi các cây công nghiệp khác nh cao su, chè, c phê, cacao...
- Về năng suất : Năng suất phụ thuộc vo các yếu tố nh giống, kỷ thuật, độ
tuổi vờn cây... Nhìn chung năng suất điều thế giới tăng chậm, bình quân năm
2000 l : 0,45 tấn/ha, năm 2002 l : 0,5 tấn/ha. Với sự hỗ trợ ngy cng tích cực
của khoa học - kỷ thuật thì việc năng suất đợc nâng cao trong những năm tới l
hiển nhiên. Nh vậy cùng với việc tăng diện tích v năng suất thì sản lợng điều
sẽ tăng trong những năm tới.
Nếu định hớng của Việt Nam đến năm 2020 nâng sản lợng chế biến lên
800.000 tấn nguyên liệu thì số nhân thnh phẩm đạt tơng đơng khoảng
200.000 tấn. ấn Độ đa ra mục tiêu đến năm 2020 l 275.000 tấn. Nếu lấy nh tỷ
lệ thị phần xuất khẩu nh hiện nay (ấn Độ v Việt Nam chiếm trên 80% thị phần
thế giới) thì lợng nhân điều đến năm 2020 đạt khoảng 595.000 tấn.
1.3.2. Dự báo mức cầu điều trên thế giới
Mức cầu thế giới tăng liên tục trong hai thập kỷ qua
- Năm 1985: 66.000 tấn
- Năm 1995: 110.000 tấn
- Năm 2005: 286.440 tấn
Nhu cầu điều nhân của ngời tiêu dùng đang ngy cng tăng. Năm 1995 so
với 1985 đã tăng 67% (trung bình tăng 6.7%/năm). Năm 2005 so với 1995 tăng
160% (trung bình tăng 16%/năm).
Hạt điều với giá trị dinh dỡng cao đã đợc quốc tế thừa nhận v định hớng
tiêu dùng của nhiều quốc gia, đặc biệt ấn Độ đã khuyến khích ngời dân nên sử