Tải bản đầy đủ (.pdf) (221 trang)

TÀI LIỆU môn DQUẢN lý tổ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG tác dân số kế HOẠCH hóa GIA ĐÌNH 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 221 trang )

TỔNG CỤC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG

TÀI LIỆU MÔN
DQUẢN LÝ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
(Tài liệu dùng cho các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ
Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số)

HÀ NỘI - THÁNG 12 NĂM 2014

1


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI GIỚI THIỆU
LỜI N I
U

BÀI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I
1
2
II
1
2
III
1
2
IV


1
2
V
1
2
VI
1
2

KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS-KHHGĐ

Khái niệm quản lý nhà nƣớc
Khái niệm quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DSKHHGĐ

Bản chất của quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
ặc điểm của quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS-KHHGĐ

Khái niệm về nguyên tắc quản lý
Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS-KHHGĐ

Chức năng quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
Nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS-KHHGĐ THEO CHƢƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA DS-KHHGĐ

5
6

7
8
8
8
9
9
9
9
10
10
11
11
11
12
13

Khái niệm về chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia DS-KHHG năm 2011 và các giai
đoạn kế tiếp

13

TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC DS-KHHGĐ

14
14
19
22

Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHG

Công chức, viên chức DS-KHHG
CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 2. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH
DS-KHHGĐ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ

14

24

I
1
2
3
4

Khái niệm về chính sách DS-KHHG
Phân loại chính sách DS-KHHG
Nguyên tắc của chính sách DS-KHHG
Quan điểm của chính sách DS-KHHG

24
24
24
24
25

II


MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ

25

1
2
III
1
2

Mục tiêu và giải pháp của Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII của
ảng về chính sách DS-KHHG
Mục tiêu và giải pháp của Chiến lƣợc DS-SKSS Việt Nam giai đoạn
2011-2020

25
26

MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ HIỆN
HÀNH

30

Quy mô dân số
Cơ cấu dân số

30
31
2



3
4

Nâng cao chất lƣợng dân số
Phân bổ dân cƣ hợp lý
CÂU HỎI ÔN TÂP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 3. LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I

TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH

1
2
3
4
5
6
7
II
A
1
2
3
4
5
6
7
8

B
1
2
3
III
1
2
3
4
5

Khái niệm về kế hoạch
Vai trò của kế hoạch
Tầm quan trọng của lập kế hoạch
Các loại kế hoạch
Nguyên tắc lập kế hoạch
Nhiệm vụ của kế hoạch
Kế hoạch tác nghiệp
LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP CÔNG TÁC DS-KHHG NĂM Ở CƠ SỞ

Các bƣớc lập kế hoạch
Xác định căn cứ để lập kế hoạch công tác DS-KHHG ở cơ sở
Xác định mục tiêu, thiết lập nhiệm vụ
Thiết lập hoạt động thực hiện nhiệm vụ
Xác định các điều kiện liên quan để thực hiện các hoạt động
ánh giá năng lực của đơn vị thực hiện
Xác định nhu cầu về nguồn lực cho các hoạt động
Xây dựng phƣơng án thực hiện các hoạt động
Lựa chọn phƣơng án tối ƣu
Phƣơng pháp xây dựng các biểu kế hoạch

Biểu kế hoạch chỉ tiêu
Biểu kế hoạch hoạt động
Biểu kế hoạch kinh phí
III. LẬP KẾ HOẠCH THÁNG, TUẦN Ở CƠ SỞ

Sự cần thiết phải lập chƣơng trình công tác tháng, tuần ở cơ sở
Lợi ích của việc lập chƣơng trình công tác tháng, tuần
Căn cứ để lập chƣơng trình công tác tháng/tuần
Một số yêu cầu khi xây dựng chƣơng trình công tác tháng, tuần
Biểu chƣơng trình công tác tháng, tuần ở cấp xã
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 4 LẬP KẾ HOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ
I

1
2

Khái niệm
Một số hoạt động đặc thù triển khai ở cơ sở

II

LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG LỒNG GHÉP CUNG
CẤP DỊCH VỤ DS-SKSS/KHHGĐ

1
2
3


Nguyên tắc
Những thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch chiến dịch truyền
thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHG ở cơ sở
Thành phần một bản kế hoạch chiến dịch truyền thông lồng ghép
cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHG
3

32
34
35
37
37
37
37
37
38
39
40
41
46
46
46
48
50
53
53
53
53
53
53

54
58
64
66
66
66
67
67
67
70
73
73
73
73
73
73
74
77


4 Các bƣớc lập kế hoạch chiến dịch
III LẬP KẾ HOẠCH PHƢƠNG TIỆN TRÁNH THAI
1 Nguyên tắc
2 Thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch phƣơng tiện tránh thai
3 Thành phần một bản kế hoạch phƣơng tiện tránh thai

Các bƣớc lập kế hoạch phƣơng tiện tránh thai
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ
BÀI 5. LẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TÁC DÂN
SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

I
1
2
3
4
5
II.

1
2

LẬP DỰ TOÁN

Khái niệm
Mục đích của việc lập dự toán trong công tác DS-KHHG
Căn cứ để lập dự toán
Nguyên tắc xây dựng dự toán
Trình tự và phƣơng pháp lập dự toán chi chƣơng trình mục tiêu quốc
gia DS-KHHG
LẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ

Hƣớng dẫn của cấp trên
Các dự toán tài chính trong công tác DS-KHHG
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DÂN
SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
I

QUY TRÌNH KẾ HOẠCH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ


1
2

3

Xây dựng định hƣớng và hƣớng dẫ kế hoạch
2. Tổng hợp kế hoạch
Giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nƣớc

II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1
2
3
4
5
6

Xây dựng kế hoạch
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch
Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch.
iều chỉnh kế hoạch
Tổng kết và giao kế hoạch
Thực hiện chế độ báo cáo
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 7. QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG VÀ HOẠT ĐỘNG DS-KHHGĐ

I

QUẢN LÝ ĐỐI TƢỢNG TRONG CÔNG TÁC DS-KHHG

1
2
4
5

ối tƣợng cần quản lý:
Quản lý hộ dân cƣ:
Quản lý đối tƣợng kế hoạch hóa gia đình
Quản lý những thay đổi
Một số lƣu ý trong quản lý đối tƣợng

II

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DÂN SỐ

3

1. Các hoạt động DS
4

79
83
83
83
86
87

99
102
102
102
102
102
103
104
104
104
108
113
117
117
117
118
120
122
122
124
135
136
136
137
138
141
141
141
143
146

148
152
153
153


2. Cách thức quản lý hoạt động DS-KHHG
THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ

BÀI 8. KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC DS-KHHGĐ
I

KIỂM TRA CÔNG TÁC DS-KHHGĐ

1
2

Khái niệm
Các loại kiểm tra

II

GIÁM SÁT CÔNG TÁC DS-KHHGĐ

1
2
3
4
5


1. Khái niệm
Các cơ quan thực hiện giám sát và phân loại giám sát.
Một số nguyên tắc cơ bản trong giám sát
Phƣơng pháp và quy trình giám sát
Các kỹ năng cần thiết cho giám sát hỗ trợ

THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƢỢNG GIÁ
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

5

154
156
159
159
159
159
160
160
162
165
166
174
176
179
190


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


S KH
DSG TE
CTMT
CVC
PTTT
BPTT
DCTC
BCS
SKSS
BVBMTE
BVCSTE
CSSK
SKTD
SDD
CVC
LTQ TD
NCT
VTN-TN
CLDS
SLTS, SLSS
TFR
GTKS
TTV
TTC HV
TTH C
SPTT
PLDS

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Sinh đẻ kế hoạch
Dân số, gia đình, trẻ em
Chƣơng trình mục tiêu
Cặp vợ chồng
Phƣơng tiện tránh thai
Biện pháp tránh thai
Dụng cụ tử cung
Bao cao su
Sức khỏe sinh sản
Bảo vệ bà mẹ trẻ em
Bảo vệ chăm sóc trẻ em
Chăm sóc sức khỏe
Sức khỏe tình dục
Suy dinh dƣỡng
Cặp vợ chồng
Lây truyền qua đƣờng tình dục
Ngƣời cao tuổi
Ngƣời chƣa thành niên(vị thành niên)-thanh niên
Chất lƣợng dân số
Sàng lọc trƣớc sinh, sàng lọc sơ sinh
Tổng tỉ suất sinh (Total fertility rate)
Giới tính khi sinh
Truyền thông vận động
Truyền thông chuyển đổi hành vi
Truyền thông huy động cộng đồng
Sản phẩm truyền thông
Pháp lệnh dân số

H BT


Hội đồng Bộ trƣởng

H ND
UBND
Tỉnh/TP
Cấp tỉnh
Cấp huyện; huyện
Cấp xã, xã
CTV
Thôn/bản
N -CP
BYT
QLNN
Năm X
Năm X+1
Năm X-1
KT-XH

Hội đồng Nhân dân
Ủy ban Nhân dân
Tỉnh/thành phố
Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
Quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh
Xã, phƣờng, thị trấn thuộc huyện
Cộng tác viên DS-KHHG

DS-KHHG

thôn, ấp, bản, làng, tổ dân phố, khóm, phum, sóc, mƣờng
Nghị định - Chính phủ

Bộ Y tế
Quản lý Nhà nƣớc
Năm hiện tại (năm báo cáo)
Năm kế hoạch
Năm kế trƣớc của năm hiện tại
Kinh tế-xã hội
6


LỜI GIỚI THIỆU

7


LỜI NÓI ĐẦU
ƣợc sự hỗ trợ của Tổng cục DS-KHHG , Trung tâm ào tạo và bồi dƣỡng Tổng cục DS-KHHG đã tiến hành xây dựng tài liệu giảng dạy dành cho chƣơng trình đạt
chuẩn viên chức DS-KHHG , phục vụ đối tƣợng học viên là viên chức DS-KHHG các
cấp, nhất là đối với viên chức DS-KHHG ở cơ sở. Trên cơ sở chƣơng trình khung và đề
cƣơng chi tiết đƣợc phê duyệt ban hành kèm theo quyết định số……..Trung tâm ào tạo
và bồi dƣỡng đã tiến hành mời các chuyên gia là những cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh
vực dân số tiến hành biên soạn bộ tài liệu giảng dạy, gồm các tài liệu sau:
Phần lý thuyết:
(1) Dân số học,
(2) Dân số và phát triển,
(3) Thống kê Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
(4) Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
(5) Dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
(6) Quản lý và tổ chức thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Phần thực hành:
(1) Thực hành Thống kê DS-KHHG

(2) Thực hành quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình
(3) Thực hành y học cơ bản
Tài liệu Quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHG đƣợc kế thừa các nội
dung của tài liệu Tài liệu Quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG (lớp 2 tháng), đƣợc biên soạn
nhằm không chỉ tăng cƣờng kiến thức mà còn chú trọng các kỹ năng trong tổ chức thực
hiện công tác DS-KHHG ở cơ sở. Tài liệu này bao gồm các nội dung nhƣ sau:
Bài 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý công tác DS-KHHG
Bài 2: Một số nội dung chủ yếu của chính sách DS-KHHG ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
Bài 3: Lập kế hoạch công tác DS-KHHG
Bài 4: Lập kế hoạch các hoạt động đặc thù
Bài 5: Lập dự toán tài chính trong công tác DS-KHHG
Bài 6: Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác DS-KHHG
Bải 7: Quản lý đối tƣợng và hoạt động DS-KHHG
Bài 8: Kiểm tra, giám sát công tác DS-KHHG
Mặc dù Tài liệu đã kế thừa và phát triển những kiến thức và kinh nghiệm đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ trong 20 năm qua của các cơ sở đào tạo cán bộ DS-KHHG , song là lần
đầu tiên xây dựng để đào tạo riêng cho viên chức DS-KHHG , những cán bộ ở cơ sở, do
vậy tài liệu không tránh khỏi những nhƣợc điểm, hạn chế. Các tác giả luôn mong nhận
đƣợc các góp ý từ các học viên, các bạn đồng nghiệp và các nhà quản lý để bộ tài liệu
ngày càng hoàn thiện.
Nhân dịp hoàn thành Bộ tài liệu, Nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn Tổng cục DSKHHG , Bộ Y tế; Trung tâm ào tạo và bồi dƣỡng đã chia sẻ và giúp đỡ chúng tôi trong
quá trình biên soạn.

Tác giả
8


BÀI 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DS - KHHGĐ

(Thời lƣợng : 02 tiết lý thuyết)
A. MỤC TIÊU

1. Trình bày đƣợc khái niệm QLNN và QLNN về DS-KHHG .
2. Phân tích đƣợc bản chất, nguyên tắc của QLNN về DS-KHHG .
3. Liệt kê đƣợc các chức năng, nhiệm vụ (nội dung)QLNN về DS-KHHG .
4. Nêu đƣợc sự cần thiết ổn định tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHG ở
địa phƣơng.
B. NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1.Khái niệm quản lý nhà nƣớc
1.1 Quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để hiểu “Quản lý là gì ?” , do vậy có nhiều
khái niệm khác nhau về quản lý:
Tiếp cận theo chức năng, quan sát những việc mà nhà quản lý thƣờng làm thì
có thể hiểu: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, giám sát
quá trình thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
Tiếp cận theo lý thuyết quyết định, dựa trên ý tƣởng - những ngƣời quản lý
đƣa ra quyết định (quyết định có thể hiểu rất rộng, từ thông qua luật pháp, chính
sách, chiến lƣợc, Chƣơng trình hay kế hoạch của một tổ chức). ể có quyết định về
vấn đề nào đó phải nắm đƣợc và phân tích những thông tin liên quan. Vì vậy, có thể
hiểu: Quản lý là quá trình thu thập, xử lý, phân tích thông tin và ra quyết định.
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan hành chính, doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp…) đều có thể xem nhƣ là một hệ thống gồm 2 phân hệ: chủ thể
quản lý và đối tƣợng bị quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi
trƣờng nhất định (khách thể). Từ đó có thể rút ra khái niệm: Quản lý là sự tác động
có kế hoạch, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với

hoạt động của từng cá nhân riêng rẽ hoặc của một nhóm ngƣời khi họ phải tiến hành
các hoạt động chung.Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý;
có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể; có liên quan
đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngƣợc và bao giờ cũng có khả
năng thích nghi. Quản lý là một yếu tố hết sức quan trọng trong đời sống xã hội. Xã
hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn và nội dung quản lý càng
phức tạp.
1.2 Quản lý nhà nước
QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh
các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người.
Trong quản lý, Nhà nƣớc sử dụng các phƣơng thức quản lý chủ yếu là Quản
lý theo pháp luật và bằng pháp luật. Ngoài ra chú trọng kết hợp với tuyên truyền
giáo dục, xây dựng chính sách, định hƣớng chiến lƣợc, hoàn thiện bộ máy hành
9


chính QLNN với sự tham gia có ý thức, có tổ chức của các tầng lớp nhân dân thông
qua các tổ chức xã hội.
2. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
QLNN về DS-KHHGĐ là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp
và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các
đối tượng quản lý về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, nhằm nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo đảm sự phát triển bền vững của
đất nước.
Chủ thể QLNN về DS-KHHG là Nhà nƣớc với hệ thống các cơ quan của
mình đƣợc phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là lập pháp, hành pháp
và tƣ pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về DS-KHHG là quan trọng.
ối tƣợng QLNN về DS-KHHG là các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ
cấu, phân bổ và chất lƣợng dân số. Khách thể của QLNN về dân số là các tổ chức,
cá nhân. Mục tiêu QLNN về DS-KHHG xét một cách chung nhất là trạng thái

thay đổi về các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bổ dân số, chất lƣợng dân số hoặc các
quá trình sinh, chết, di dân... mà nhà nƣớc mong muốn đạt đƣợc cho phù hợp và tạo
điều kiện nâng cao chất lƣợng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nƣớc về
kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
II. BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH
HÓA GIA ĐÌNH

1. Bản chất của quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
- QLNN về DS-KHHG đƣợc tiến hành trƣớc hết dựa vào quyền lực của nhà
nƣớc. Nhà nƣớc Việt Nam XHCN là nhà nƣớc của dân, do dân vì dân, do vậy
QLNN về DS-KHHG là nhằm đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất
lƣợng cuộc sống của mỗi ngƣời dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đồng thời
đảm bảo các yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lƣợng dân
số, phù hợp với chiến lƣợc phát triển KT-XH.
- QLNN về DS-KHHG phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác động làm
chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng ngƣời dân và toàn xã hội, đi đến tự
nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nƣớc vì lợi ích của chính mình và vì
sự nghiệp phát triển đất nƣớc.
- QLNN về DS-KHHG theo cơ chế ảng lãnh đạo, nhà nƣớc quản lý và
nhân dân làm chủ.
- QLNN về DS-KHHG bảo đảm phối hợp những nỗ lực của cơ quan quản
lý với các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng và ngƣời dân ở tất cả các khâu trong quá
trình quản lý.
2. Đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
-QLNN về DS-KHHG là một khoa học vì có đối tƣợng nghiên cứu riêng,
đó là các quan hệ quản lý. Các quan hệ trong QLNN về DS-KHHG chính là một
hình thức của quan hệ xã hội, quan hệ kinh tế (bao gồm quan hệ sở hữu, quan hệ
quản lý, quan hệ phân phối....) thể hiện mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời
trong quá trình tiến hành các hoạt động DS-KHHG .
+ QLNN về DS-KHHG phải dựa vào sự hiểu biết sâu sắc quy luật khách

quan, các yếu tố ảnh hƣởng tới chƣơng trình DS-KHHG , sự nhận thức đầy đủ về
dân số học, sự phụ thuộc của hành vi sinh đẻ với các điều kiện KT-XH và văn
10


hoá,.... là cơ sở cho quá trình thiết lập đƣờng lối, chính sách, xây dựng chiến lƣợc
DS-KHHG .
+ Tính khoa học trong QLNN về DS-KHHG đòi hỏi phải nghiên cứu đồng
bộ, toàn diện các lĩnh vực không chỉ giới hạn về mặt kinh tế - kỹ thuật mà còn phải
nghiên cứu các yếu tố xã hội và tâm lý của quá trình DS-KHHG . Tính khoa học
của QLNN về DS-KHHG còn thể hiện ở chỗ nó dựa vào phƣơng pháp đo lƣờng
hiện đại, các nghiên cứu phân tích, và đánh giá khách quan các đối tƣợng quản lý.
- QLNN về DS-KHHG là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của
quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, cách tiếp cận của ngƣời
lãnh đạo, ngƣời quản lý; nghệ thuật sử dụng các công cụ và phƣơng pháp quản lý,
nghệ thuật truyền thông vận động tác động vào tƣ tƣởng, tình cảm con ngƣời…
- Quản lý DS-KHHG đòi hỏi tiếp cận theo kinh nghiệm. Trên thực tế, một
số bài học kinh nghiệm trong quản lý DS-KHHG tại Indonesia, Trung Quốc, ài
Loan, Thái Lan, Hàn Quốc... nhƣ chính sách dân số khi đã đạt mức sinh thay thế,
chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời già khi đất nƣớc đang trong giai đoạn già
hóa dân số, điều chỉnh giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất
lƣợng dân số thông qua chƣơng trình tƣ vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám
sàng lọc trƣớc sinh và sàng lọc sơ sinh…hay các bài học kinh nghiệm thực tiễn của
các nƣớc trong khu vực về quản lý DS-KHHG , xây dựng chính sách DSKHHG , huy động các tổ chức xã hội tham gia thực hiện công tác DS-KHHG ,
cung cấp dich vụ DS-KHHG đã đƣợc nghiên cứu và học tập.
Thực tiễn quản lý DS-KHHG theo CTMT ở các cấp đã cho chúng ta thấy
có nhiều mô hình quản lý tốt, huy động đƣợc các lực lƣợng xã hội tham gia có hiệu
quả vào chƣơng trình DS-KHHG nhƣ: xây dựng các mô hình truyền thông DSKHHG , kinh nghiệm xây dựng mô hình tổ chức làm công tác DS-KHHG ở cơ
sở, kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng dịch vụ KHHG .... Những kinh nghiệm đƣợc
đúc kết chính là những bài học hữu ích cho những cơ sở có cùng chung một bối

cảnh xem xét để vận dụng.
Cách tiếp cận này cũng sẽ hữu ích cho việc thực hiện quản lý ở các cấp nếu
chúng ta chú trọng việc tìm kiếm những nguyên nhân thất bại trong quản lý công
tác DS-KHHG ở một tiểu chƣơng trình nào đó hoặc ở một đơn vị cụ thể, trên cơ
sở đó để tìm cách khắc phục nhằm đƣa ra các bài học kinh nghiệm để tránh mắc
phải sai lầm tƣơng tự trong tƣơng lai để quản lý đƣợc tốt hơn.
- QLNN về DS-KHHG theo CTMT quốc gia: Công tác DS-KHHG đƣợc
quản lý và tổ chức thực hiện theo CTMT Quốc gia DS-KHHG từ năm 1991 với
các mục tiêu đƣợc lựa chọn phù hợp với từng giai đoạn triển khai chính sách và
chiến lƣợc DS-KHHG .
III. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1. Khái niệm về nguyên tắc quản lý
Các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn
hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nƣớc phải tuân thủ trong quá trình quản lý.
Luật ầu tƣ công quy định nguyên tắc quản lý đầu tƣ công nhƣ sau:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ công.
- Phù hợp với chiến lƣợc phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển KT-XH 05
năm của đất nƣớc, quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch phát triển ngành.
11


- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan QLNN, tổ chức, cá
nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ công.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tƣ công theo đúng quy định đối với từng
nguồn vốn; bảo đảm đầu tƣ tập trung, đồng bộ, chất lƣợng, tiết kiệm, hiệu quả và
khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tƣ công.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ hoặc đầu tƣ theo hình thức
đối tác công tƣ vào dự án kết cấu hạ tầng KT-XH và cung cấp dịch vụ công.

2. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
- ảm bảo sự lãnh đạocủa ảng, sự chỉ đạo điều điều hành chỉ đạo thực hiện
của Chính phủ đối với công tác DS-KHHG .
- Tôn trọng quy luật khách quan liên quan đến quá trình dân số.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ thông qua hệ thống pháp luật, chính sách liên
quan đến DS-KHHG , thông qua công tác kế hoạch hoá; qua đó quy định rõ trách
nhiệm, quyền hạn QLNN về DS-KHHG của các cấp, kết hợp chặt chẽ quản lý
theo ngành, quản lý theo lãnh thổ và địa phƣơng, phát huy đầy đủ quyền chủ động
của các địa phƣơng, đơn vị và tạo điều kiện để ngƣời dân tham gia quá trình xây
dựng chính sách, pháp luật.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả với nguồn lực nhất định (nhân lực, vật lực,
tài lực và thời gian) tạo ra đƣợc kết quả tốt nhất, nhiều nhất, nhanh nhất, với chi phí
hợp lý nhất theo hƣớng đạt đƣợc các mục tiêu về DS-KHHG đã đề ra.
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nƣớc
nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác
DS-KHHG , đạt đƣợc mục tiêu nhanh chóng và bền vững.
- ảm bảo nhân quyền, “đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình đẳng của
mỗi cá nhân, gia đình trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, lựa
chọn nơi cƣ trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lƣợng dân số”1 .
IV. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH
HÓA GIA ĐÌNH

1. Chức năng quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
1.1 Khái niệm
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng và khách thể quản lý, là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau
mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý. Chức năng quản lý là
những hoạt động quản lý đặc biệt, biểu hiện phƣơng hƣớng tác động hoặc giai đoạn
tiến hành quản lý.
Chức năng QLNN về DS-KHHGĐ là tập hợp những nhiệm vụ quản lý nhà

nước khác nhau, mang tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình
chuyên môn hoá hoạt động QLNN mà các cơ quan nhà nước phải thực hiện nhằm
đạt được các mục tiêu về DS-KHHGĐ đã đề ra.
Quyết định 17/2013/Q -TTg quy định chức năng QLNN về DS-KHHG
của Tổng cục DS-KHHG nhƣ sau:
1

Pháp lệnh dân số, khoản 2, điều 2.
12


“Tổng cục DS-KHHG là tổ chức thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham
mƣu, giúp Bộ trƣởng Bộ Y tế quản lý nhà nƣớc và tổ chức thực thi pháp luật về DSKHHG trong phạm vi cả nƣớc, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân
số và chất lƣợng dân số; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về DSKHHG theo quy định của pháp luật”.
1.2 Ý nghĩa
Chức năng QLNN về DS-KHHG thể hiện nội dung các tác động của Nhà
nƣớc đến các yếu tố quy mô cơ cấu, phân bố và chất lƣợng dân số cũng nhƣ đối với
các tổ chức và cá nhân trong các loại hành vi về hoặc liên quan đến lĩnh vực DSKHHG . Nói cách khác, các chức năng QLNN về DS-KHHG thể hiện nội dung
hoạt động cả quá trình QLNN đối với lĩnh vực này.
Các chức năng QLNN về DS-KHHG còn là căn cứ, là cơ sở để xây dựng,
kiểm tra, đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN.
Nhƣ vậy, hoàn thiện chức năng QLNN về DS-KHHG là điều kiện để hoàn
thiện tổ chức bộ máy QLNN, hoàn thiện cơ chế hoạt động thống nhất của các cơ
quan QLNN ở các cấp.
1.3 Các chức năng quản lý
- Chức năng hoạch định bao gồm việc hoạch định, định hƣớng, dự báo các
biến động, ổn định và đổi mới quản lý DS-KHHG . Việc hoạch định bao gồm cả
xây dựng pháp luật, chính sách dân số, chiến lƣợc dân số, các chƣơng trình DSKHHG , kế hoạch công tác DS-KHHG ngắn hạn và dài hạn.
- Chức năng tổ chức nhằm hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, bảo đảm tính
tối ƣu của mô hình tổ chức của các cấp quản lý, bảo đảm sự phối hợp hài hòa trong

các khâu quản lý và thực hiện tốt các mối quan hệ trong hệ thống tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo điều hành thể hiện quá trình chủ thể quản lý sử dụng
quyền lực quản lý để chỉ đạo, ra quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch; chức
năng điều hành còn thể hiện rõ sự uỷ quyền của ngƣời lãnh đạo cấp trên đối với cán
bộ quản lý dƣới quyền trong việc ra quyết định và điều hành công tác quản lý.
- Chức năng kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện những sai sót, các ách tắc của
quá trình thực hiện công tác để có giải pháp sử lý, đồng thời tìm kiếm cơ hội để
thúc đẩy việc đạt mục tiêu đã đặt ra; kiểm tra nhằm ngăn chặn các sai phạm có thể
xảy ra trong quá trình quản lý, kiểm tra còn là nhu cầu nhằm hoàn thiện các quyết
định quản lý trên các lĩnh vực của hệ thống.
- Chức năng đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt đƣợc của các mục tiêu, rút ra
các bài học kinh nghiệm về nguyên nhân thành công hay thất bại, trên cơ sở đó góp
phần cải tiến các khâu trong quá trình quản lý trong tƣơng lai.
2. Nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về dân số-kế hoạch hóa gia đình
Pháp lện Dân số do Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội thông qua, ban hành năm
2003, quy định nội dung QLNN về dân số gồm:
- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, chƣơng
trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;
- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nƣớc, đoàn
thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số.
13


- Quản lý, hƣớng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ QLNN về dân
số.
- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý khai thác, lƣu trữ thông tin, số liệu
về dân số công tác đăng ký dân số và hệ cơ sỏ dữ liệu quốc gia về dân cƣ; tổng điều
tra dân số định kỳ.
- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức làm công

tác dân số.
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực dân số.
- Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân
thực hiện pháp luật về dân số.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số;
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xủ lý vi phạm pháp luật
về dân số.
Việc thực hiện đầy đủ các nội dung trên là nhiệm vụ của nhiều cơ quan
QLNN ở các cấp. Trong giai đoạn hiện nay, nội dung QLNN về DS-KHHG mà
Tổng cục DS-KHHG đƣợc giao bao gồm các lĩnh vực quy mô, cơ cấu, chất lƣợng
dân số, quản lý hệ cơ sở dữ liệu DS-KHHG , phối hợp thực hiện nhiệm vụ phân bổ
dân số.
V. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THEO CHƢƠNG
TRÌNH MỤCTIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1. Khái niệm về chƣơng trình mục tiêu quốc gia
Theo Quyết định số 135/2009/Q -TTg ngày 04/11/2009 ban hành kèm theo
Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các CTMT Quốc gia:
- Chƣơng trình: là một tập hợp mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và hàng loạt các
hoạt động đồng bộ, được gắn kết với nhau theo một trật tự nhất định để giải quyết
một số vấn đề trong một thời gian nhất định.
- Mục tiêu: là trạng thái tương lai mong muốn, là các chuẩn đích mà mọi
hoạt động của bất kỳ một tổ chức nào, cơ quan đoàn thể, doanh nghiệp hoặc một
cấp quản lý vĩ mô của ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ, địa phương và nhất là đối với
cơ quan cấp Nhà nước đều phải hướng tới.
- Chƣơng trình mục tiêu: là chương trình mà có những mục tiêu cụ thể và có
sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hàng loạt các hoạt động đồng bộ.
- Chƣơng trình mục tiêu quốc gia: là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế,

chính sách, pháp luật, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu ưu tiên đã
được xác định trong chiến lược 10 năm và kế hoạch 5 năm phát triển KT-XH của
đất nước trong một thời gian nhất định.
Theo Luật ầu tƣ công (Số: 49/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014) :
Chƣơng trình mục tiêu:Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một
hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai
đoạn cụ thể.
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia:Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
14


Một CTMT Quốc gia gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các
mục tiêu cụ thể của Chƣơng trình.
* ặc điểm cơ bản của CTMT quốc gia (Q số 135/2009/Q -TTg)
- Thống nhất hƣớng về mục tiêu: CTMT Quốc gia thống nhất, xuyên suốt từ
trung ƣơng đến cơ sở, phải cùng hƣớng về một mục tiêu, phải thực hiện và hoàn
thành các hoạt động của mình theo đúng trình tự đã xác định.
- Sự liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động.
- Hạn chế số lƣợng chƣơng trình và số lƣợng mục tiêu của chƣơng trình.
2. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 và các giai
đoạn kế tiếp
CTMT Quốc gia DS-KHHG đƣợc tổ chức thực hiện trong các giai đoạn bao
gồm các chƣơng trình trong nƣớc với các dự án thành phần và chƣơng trình hỗ trợ,
các dự án độc lập. CTMT quốc gia DS-KHHG đƣợc bắt đầu từ giai đoạn 19911995.
2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 đã đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2331/Q -TTg ngày 20/12/2010 gồm
04 dự án và 01 đề án là:
- Dự án Truyền thông chuyển đổi hành vi.
- Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHG .

- Dự án nâng cao chất lƣợng giống nòi.
- Dự án Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chƣơng trình.
- ề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
2.2 CTMT Quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015 đã đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2406/Q -TTg ngày 18/12/2011, gồm 04 dự
án và 01 đề án là:
- Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHG .
- Dự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh.
- Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
chƣơng trình.
- ề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
* Chƣơng trình hỗ trợ: Chƣơng trình UNFPA chu kỳ VII.
* Các dự án độc lập: Dự án Tăng cƣờng năng lực cho Uỷ ban DSG TE
(Tổng cục DS-KHHG ) và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện giai đoạn 2
của Chiến lƣợc dân số Việt nam (VNM7PG0009-UNFPA); Dự án Phòng chống
HIV/AIDS cho thanh niên (ADB); Dự án Chăm sóc và phát triển trẻ thơ tại cộng
đồng (ADB) và các dự án khác.
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1. Tổ chức bộ máy làm công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình
Bộ máy QLNN về DS-KHHG bao gồm các cơ quan nhà nƣớc thực hiện các
chức năng QLNN về DS-KHHG ở 4 cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Theo nghĩa rộng, QLNN nói chung và QLNN về DS-KHHG nói riêng đƣợc
thực hiện thông qua cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp.
Theo nghĩa hẹp, QLNN về DS-KHHG đƣợc thực hiện bởi các cơ quan hành
pháp.
15



Theo nội dung QLNN về DS-KHHG , có những cơ quan trực tiếp quản lý
chƣơng trình DS-KHHG , có những cơ quan tham gia gián tiếp vào quản lý
chƣơng trình DS-KHHG .
Có những cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tập thể về các vấn đề dân số
của đất nƣớc hay từng địa phƣơng nhƣ Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
1.1 Mô hình tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ ở Việt nam
a) Giai đoạn 1961-1970
Ban vận động S KH đƣợc hình thành do Thủ tƣớng Chính phủ làm Trƣởng
ban, Bộ trƣởng Bộ Y tế là Phó Trƣởng ban, Thứ trƣởng Bộ Y tế là Tổng thƣ ký, cơ
quan trƣờng trực đƣợc giao là Bộ Y tế với chức năng nhiệm vụ hƣớng dẫn S KH.
Tại các tỉnh/Tp thành lập các Trạm BVBMTE thực hiện các hoạt động S KH.
b) Giai đoạn 1970-1974
Ngày 13/5/1970, nhằm đẩy mạnh hơn cuộc vận động S KH, Hội đồng Chính
phủ đã ban hành quyết định số 94/CP về cuộc vận động S KH, chuyển giao công
tác này từ Bộ Y tế cho một cơ quan mới đƣợc thành lập là Uỷ ban BVBMTE, là cơ
quan thuộc Chính phủ, có tổ chức bộ máy đƣợc hình thành từ Trung ƣơng đến cấp
huyện, thực hiện công tác tuyên truyền vận động và đảm nhiệm toàn bộ các dịch vụ
KHHG . Trạm BVBMTE và S KH ở cấp tỉnh/TP, đội S KH ở cấp huyện đƣợc
thành lập để thực hiện nhiệm vụ đặt vòng tránh thai.
Ủy ban BVBMTE giải thể vào năm 1974. Hệ thống quản lý công tác S KH
lại đƣợc nhập vào Bộ Y tế. Việc nuôi dạy trẻ giao cho Bộ Giáo dục.
c) Giai đoạn 1975-1990
- Hội đồng Bộ trƣởng đã ban hành quyết định số 58-H BT ngày 11/4/1984
về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia DS-SĐKH, do một Phó Chủ tịch H BT là Chủ
tịch Uỷ ban, Bộ trƣởng Bộ Y tế là Phó Chủ tịch thƣờng trực, các Phó Chủ tịch là Bộ
trƣởng Bộ Lao động, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục; Thứ trƣởng Bộ Y tế là Tổng Thƣ ký;
lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể là uỷ viên.
Tại cấp tỉnh/TP thành lập Uỷ ban DS-S KH, cấp huyện và xã thành lập Ban
vận động S KH.
- Ngày 6/02/1985, Uỷ ban Quốc gia DS-SĐKH được đổi tên thành Uỷ ban

Quốc gia DS-KHHGĐ2. Ở cấp tỉnh/TP và đặc khu trực thuộc Trung ƣơng gọi là Uỷ
ban DS-KHHG . Ở cấp huyện, xã đổi tên là Ban vận động KHHG .
- 5 năm sau, Chủ tịch H BT ban hành Quyết định số 51/CT ngày 6/3/1989 về
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ nhằm
kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ,thành lập bộ máy ở cấp huyện.
thành lập các Ban chức năng của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHG .
d) Giai đoạn 1991-2002
- Năm 1991 là năm có tổ chức bộ máy chuyên trách đầu tiên trong lịch sử
công tác DS-KHHG . Nghị định 193/H BT ngày 19/6/1991 của H BT về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc
gia DS-KHHG đƣợc ban hành, bộ máy chuyên trách tách khỏi Bộ Y tế.
Ở cấp tỉnh/TP, cấp huyện thành lập Uỷ ban DS-KHHG trực thuộc UBND.
Ở cấp xã, công tác DS-KHHG là trách nhiệm của UBND, do một Phó chủ tịch
2

Quyết định số 38/H BT.

16


phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc, chưa có cán bộ chuyên
trách DS-KHHGĐ cấp xã.
- Ngày 21/6/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/CP quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia
DS-KHHG . Thông tƣ 31/TTLB ngày 10/11/1993 của Liên bộ Uỷ ban Quốc gia
DS-KHHG và Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ, đã qui định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Uỷ ban DS-KHHG ở địa phƣơng. (cấp tỉnh/TP, cấp huyện và
Ban DS-KHHG cấp xã).
Uỷ ban DS-KHHG các cấp đã đƣợc củng cố với thành phần mở rộng gồm
đại diện của nhiều ban, ngành và tổ chức xã hội. Cơ quan thƣờng trực của Uỷ ban

DS-KHHG các cấp đƣợc củng cố. Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHG của các bộ,
ngành, đoàn thể lần lƣợt đƣợc thành lập, có bộ phận chuyên trách giúp việc.
Cấp xã có một cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ được hưởng phụ cấp và
đội ngũ CTV tự nguyện.
- Năm 2001,Nghị định số 12/2001/N -CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về
việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và UBND cấp
huyện đƣợc ban hành, Uỷ ban DSG TE cấp tỉnh, huyện đƣợc thành lập trên cơ sở
hợp nhất Uỷ ban DS-KHHG và Uỷ ban BVCSTE cùng cấp. Ở cấp xã thành lập
Ban DSG TE do Chủ tịch UBND cấp xã làm trƣởng Ban, mỗi xã có 1 cán bộ
chuyên trách.
đ) Giai đoạn 2002 - 7/2007
- Thực hiện Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/8/2002 của Quốc hội khoá
XI quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, Ủy ban
DSG TE đã đƣợc thành lập trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Quốc gia DS-KHHG và
Ủy ban BVCSTE Việt Nam. Nghị định số 94/2002/N -CP của Chính phủ ngày
11/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban
DSG TE.
e) Giai đoạn từ 8/2007 đến nay
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31/7/2007 của Quốc hội về cơ
cấu tổ chức Chính phủ và số Phó thủ tƣớng Chính phủ khoá XII, ngày 8/8/2007,
Thủ tƣớng chính phủ đã ban hành Quyết định số 1001/Q -TTg về việc giải thể Ủy
ban DSG TE, chuyển các chức năng của Ủy ban này sang các bộ có liên quan thực
hiện.Theo đó,chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về dân số đƣợc giao cho Bộ Y
tế. Nghị định số 188/2007/N -CP của Chính phủ ban hành ngày 27/12/2007 quy
định rõ Tổng cục DS-KHHG thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế.
Ngày 29/1/2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
18/2008/Q -TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Tổng cục DS-KHHG .Tổng cục DS-KHHG có chức năng tham mƣu giúp Bộ
trƣởng Bộ Y tế QLNN về DS-KHHG , bao gồm lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu
dân số và chất lƣợng dân số; chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về DSKHHG trong phạm vi cả nƣớc theo quy định của pháp luật.

Ở địa phƣơng, thực hiện Nghị định số 13/2008/N -CP ngày 04/02/2008 của
Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và
Nghị định số 14/2008/N -CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Uỷ ban DSG TE các tỉnh/TP và
17


Uỷ ban DSG TE cấp huyện đã giải thể, chuyển các chức năng của Uỷ ban này
sang các Sở liên quan thực hiện, chức năng QLNN về DS-KHHG của Uỷ ban
DSG TE đƣợc chuyển giao sang Sở Y tế. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
bộ máy DS-KHHG ở địa phƣơng đƣợc thực hiện theo Thông tƣ số
03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hƣớng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc
UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Thông tƣ số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ
Y tế về hƣớng dẫn chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS-KHHG ở
địa phƣơng:
- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng
tham mƣu giúp Giám đốc Sở Y tế QLNN về DS-KHHG , bao gồm các lĩnh vực:
quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lƣợng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các
hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về DS-KHHG trên địa bàn tỉnh.
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục DSKHHG đặt tại huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
Phòng Y tế có chức năng tham mƣu giúp Chủ tịch UBND huyện thực hiện
chức năng QLNN về DS-KHHG
- Cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở cấp xã
+ Cán bộ chuyên trách DS-KHHG cấp xã: Là viên chức của Trạm Y tế xã,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trạm trƣởng trạm Y tế xã, chịu sự quản lý, chỉ đạo,
hƣớng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm DS-KHHG huyện.
+ Cộng tác viên DS-KHHG thôn/bản có trách nhiệm cùng cán bộ y tế thôn/
bản tuyên truyền, vận động về DS-KHHG , vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức

khỏe ban đầu.
Các cấp ở điạ phƣơng đều thành lập Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHG ,
Trƣởng Ban là Lãnh đạo UBND cùng cấp, Phó Ban là Lãnh đạo cơ quan Y tế và
DS-KHHG , các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn liên quan, các tổ
chức chính trị-xã hội cùng cấp.
g) Thực tiễn ở địa phƣơng cho thấy mô hình tổ chức làm công tác DSKHHG ở cơ sở (tính đến 6 tháng đầu năm 2014) nhƣ sau:
* Ở cấp huyện: có 04 mô hình
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục
DS-KHHGĐ đặt tại huyện.
Lợi thế của mô hình:
+ Trung tâm DS-KHHG nhận đƣợc sự hỗ trợ trực tiếp, thƣờng xuyên về
chuyên môn nghiệp vụ từ Chi cục DS-KHHG và Sở Y tế.
+ Dễ dàng hơn trong việc phối kết hợp hoạt động với các đơn vị Y tế trên địa
bàn, nhất là trong các chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DSSKSS/KHHG .
+ Tuyển dụng nhân lực cho Trung tâm DS-KHHG và cán bộ DS-KHHG
xã đƣợc thực hiện bám sát tiêu chí của Ngành.
+ Hoạt động đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ DSKHHG cấp huyện, xã sẽ đƣợc tiến hành thƣờng xuyên hơn, đồng bộ hơn…
Khó khăn, bất cập của mô hình:
18


+ Tham mƣu về chƣơng trình DS-KHHG cho các cấp ủy ảng, chính
quyền địa phƣơng không đƣợc thực hiện trực tiếp mà phải thông qua các cơ quan
trung gian khác, hiệu quả tham mƣu thấp.
+ Hạn chế việc lồng ghép các lĩnh vực DS-KHHG trong các chƣơng trình
phát triển KT-XH của địa phƣơng.
+ Khó khăn trong tạo dựng sự cam kết chính trị trên địa bàn.
+ Khó khăn trong phối hợp liên ngành, khó khăn trong huy động nguồn lực
của địa phƣơng cho các hoạt động về DS-KHHG và để cải thiện điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị để duy trì và mở rộng hoạt động của Trung tâm.

+ Chồng chéo, thiếu đồng bộ trong quản lý nhân lực của Trung tâm.
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND
huyện
Lợi thế của mô hình:
+ Có điều kiện cùng làm việc, sinh hoạt với các đơn vị khác trong huyện sẽ
nắm vững hơn, am hiểu hơn về các đặc thù của huyện và sẽ tham mƣu giúp UBND
huyện những giải pháp sát thực hơn, khả thi hơn, hiệu quả hơn.
+ Trung tâm DS-KHHG đƣợc gắn kết trực tiếp và quan hệ mật thiết hơn
với lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyện;
nhờ vậy sẽ thuận lợi hơn trong việc thực hiện vai trò tham mƣu cho cấp ủy, chính
quyền địa phƣơng.
+ Các hoạt động về DS-KHHG trên địa bàn trở thành trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị ở địa phƣơng.
+ Cam kết chính trị của các cấp ủy ảng, chính quyền cấp huyện với công
tác DS-KHHG sẽ đƣợc tăng cƣờng.
+ Thuận lợi cho việc lồng ghép công tác DS-KHHG trong kế hoạch hóa
phát triển KT-XH trên địa bàn.
+ iều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí phí sẽ đƣợc cải thiện
hơn từ nguồn lực đầu tƣ của UBND huyện.
Khó khăn, bất cập của mô hình:
+ Tuyển chọn nhân lực cho Trung tâm DS-KHHG và cán bộ DS-KHHG
xã do UBND huyện thực hiện có thể sẽ không tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn
của Ngành.
+ Hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ DS- KHHG cấp huyện,
cấp xã có thể sẽ bị ảnh hƣởng do không đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và đồng bộ.
+ Hiệu lực chỉ đạo của Sở Y tế & Chi cục DS-KHHG đối với Trung tâm
DS-KHHG về phối hợp với địa phƣơng thực hiện nhiệm vụ có thể không kịp thời.
- Phòng y tế bố trí nhóm công chức làm công tác DS-KHHGĐ. Với mô
hình này, không có đơn vị sự nghiệp DS-KHHGĐ.
- Sáp nhập Trung tâm DS-KHHGĐ vào Trung tâm Y tế huyện

Lợi thế của mô hình:
+ Giảm bớt đầu mối các đơn vị y tế tuyến huyện.
+ Tập trung, quy tụ các nhiệm vụ chuyên môn y tế về một đầu mối.
Khó khăn, bất cập của mô hình:
+ Chuyên môn hóa y tế đối với các hoạt động của chƣơng trình DS-KHHG .
19


+ Khoa/Phòng Dân số trong Trung tâm Y tế huyện sẽ không có tƣ cách pháp
nhân để phát huy đƣợc vai trò tham mƣu về DS-KHHG cho UBND huyện.
+ Thiếu đầu mối chuyên trách để hoạt động có hiệu quả nguồn lực của TW,
địa phƣơng và nguồn viện trợ cho chƣơng trình DS-KHHG trên địa bàn.
Ở cấp xã: Hiện nay đang có những mô hình nhƣ sau:
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức của Trạm Y tế xã.
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức thuộc Trung tâm DS-KHHG huyện
biệt phái về làm việc tại Trạm Y tế xã.
- Cán bộ DS-KHHG xã là viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp Y tế huyện.
- Cán bộ DS-KHHG xã là cán bộ không chuyên trách UBND xã, đƣợc
hƣởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo chế độ của cán bộ không chuyên trách cấp
xã quy định tại Nghị định số 92/2009/N -CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về
chức danh, số lƣợng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phƣờng, thị trấn và những ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Cán bộ DS-KHHG xã đƣợc hƣởng phụ cấp hàng tháng theo Thông tƣ liên
tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/3/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy
định quản lý và sử dụng kinh phí CTMT quốc gia DS-KHHG giai đoạn 20122015.
2. Công chức, viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
2.1 Công chức, viên chức
2.1.1 Công chức
Luật cán bộ, công chức số 22/2002/QH12 đƣợc ban hành ngày 13/11/2008 và
có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010. Nghị định số 06/2010/N -CP ngày 25/01/2010

quy định những ngƣời là công chức.
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của ảng cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của ảng cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội,
trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ
quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ
trong Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thƣ, Phó Bí thƣ ảng
ủy, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt
Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Những người là công chức ở cấp huyện:
a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và ngƣời làm việc trong Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng,
Phó Chánh văn phòng và ngƣời làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận,
huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân.
20


c) Ngƣời giữ chức vụ cấp trƣởng, cấp phó và ngƣời làm việc trong cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
Công chức trong đơn vị sự nghiệp đƣợc xác định theo cấp quản lý: Ngƣời
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí hoạt
động thuộc: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2.1.2 Viên chức
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 do Quốc hội khóa 12 ban hành.Luật có
hiệu lực thi hành từ 01/01/2010.
Viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm
việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ
quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức quản lý là ngƣời đƣợc bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,
chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn
vị sự nghiệp công lập nhƣng không phải là công chức và đƣợc hƣởng phụ cấp chức
vụ quản lý.
2.2 Công chức, viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
2.2.1 Công chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
Công chức làm việc tại cơ quan DS-KHHG là công dân Việt Nam, đƣợc
tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan DS-KHHG : Tổng cục DS-KHHG , chi cục
DS-KHHG và ngƣời giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ QLNN trong đơn vị
sự nghiệp DS-KHHG công lập. Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc
ngân sách nhà nƣớc cấp kinh phí hoạt động thuộc cơ quan chuyên môn thuộc
UBND cấp huyện.
2.2.2 Viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình
Viên chức dân số là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập DS-KHHG theo chế độ hợp đồng làm
việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.
Hiện nay viên chức DS-KHHG đƣợc tuyển dụng ở cả 04 cấp, đặc biệt ở cấp
huyện và cấp xã. Ở địa phƣơng đã và đang tuyển dụng viên chức DS-KHHG cấp
xã, trong đó những ngƣời đƣợc tuyển dụng phần lớn là cán bộ chuyên trách DSKHHG có nhiều năm làm công tác DS-KHHG .
Thông tƣ số: 12/2011/TT-BNV ngày 01/10/2011 ban hành chức danh mã số
ngạch viên chức dân số:
1/. Dân số viên chính
- Mã số: 16.304

2/. Dân số viên
- Mã số: 16.305
3/. Dân số viên cao đẳng
- Mã số: 16.306
4/. Dân số viên trung cấp
- Mã số: 16.307
5/. Dân số viên sơ cấp
- Mã số: 16.308
Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số quy định tại Thông tƣ này là
căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức dân số.
2.3 Cộng tác viên dân số-kế hoạch hóa gia đình

21


* Chức trách và nhiệm vụ của cộng tác viên DS-KHHGĐ (Thông tƣ số 05/TT-

BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế).
Chức trách: CTV thôn/bản có trách nhiệm cùng cán bộ y tế thôn/bản tuyên truyền,
vận động về DS-KHHG , vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu. CTV
thôn/bản hoạt động theo chế độ tự nguyện, có thù lao hàng tháng, chịu sự hƣớng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ DS-KHHG .
Nhiệm vụ
(1) Xây dựng chƣơng trình công tác tháng, tuần về DS-KHHG ; phối hợp
với các tổ chức trên địa bàn triển khai các hoạt động quản lý và vận động tới
từng hộ dân cƣ.
(2) Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tƣ vấn về DS-KHHG và cung cấp bao
cao su, thuốc uống tránh thai đến từng hộ dân cƣ.
(3) Kiểm tra việc duy trì thực hiện các nội dung DS-KHHG của các hộ dân
cƣ tại địa bàn quản lý.

(4) Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng về
DS-KHHG theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý sổ ghi chép
ban đầu về DS-KHHG –-sổ A0 tại địa bàn quản lý.
(5) Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan
đến nhiệm vụ đƣợc giao.
(6) Dự giao ban CTV thôn/bản hàng tháng để phản ảnh tình hình và báo cáo
kết quả hoạt động DS-KHHG của địa bàn đƣơc giao quản lý. Giải quyết hoặc xin
ý kiến cán bộ DS-KHHG xã để giải quyết những vấn đề phát sinh.
(7) Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.
(8) Phát hiện và đề xuất với cán bộ DS-KHHG xã các vấn đề cần thực hiện
về DS-KHHG tại địa bàn quản lý.
Tiêu chuẩn
CTV do cán bộ DS-KHHG xã phối hợp với trƣởng thôn/bản vận động và tuyển
chọn, có tiêu chuẩn nhƣ sau:
(1) Là ngƣời có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia công tác DSKHHG , có uy tín trong cộng đồng.
(2) Là cán bộ thôn/bản, cán bộ xã, công chức về hƣu hoặc là ngƣời dân có
trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học; đối với vùng sâu, vùng xa, miền
núi, hải đảo, vùng khó khăn nếu chƣa tốt nghiệp phổ thông trung học thì ít nhất phải
tốt nghiệp phổ thông trung học cơ sở.
(3) ã tham gia các lớp tập huấn về DS-KHHG .
(4) Cƣ trú tại thôn/bản.
(5) Có sức khoẻ tốt; gƣơng mẫu thực hiện KHHG .
Số lượng CTV: Theo Thông tƣ liên tịch số 20/2008/TTLT-BYT-BTC, Số
lƣợng CTV thôn/bản đƣợc xác định theo số hộ gia đình, cụ thể:
- ối với thôn/bản thuộc xã đảo; xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã;
xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển
thuộc ề án 52; xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn
định: bố trí 01 CTV phụ trách từ 30 đến 50 hộ gia đình;
- ối với thôn, bản của các xã còn lại thuộc ề án 52: bố trí 01CTV phụ
trách từ 100 đến 150 hộ gia đình;

22


- ối với thôn, bản thuộc các xã còn lại: Chi cục trƣởng Chi cục DS-KHHG
quyết định việc bố trí 01 CTV phụ trách nhiều hơn 150 hộ gia đình phù hợp với tình
hình thực tế của địa phƣơng.
Mức chi thù lao CTV: 100.000 đồng/ngƣời/tháng.
C. CÂU HỎI ÔN TẬP
Anh, chị hãy nêu và phân tích
1. Khái niệm về QLNN và QLNN về DS-KHHG .
2. Nội dung QLNN về DS-KHHG .
2. Bản chất và đặc điểm QLNN về DS-KHHG .
3. Các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về DS-KHHG .
4. ặc điểm cơ bản của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
5. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015.
6. Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHG ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
D. LƢỢNG GIÁ
1. Chọn một đáp án đúng dƣới đây cho khái niệm về Viên chức.
a) Công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn
vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
b) Công dân Việt nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn
vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng lao động, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
c) Công dân Việt nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn
vị sự nghiệp công lập DS-KHHG theo chế độ hợp đồng lao động, hƣởng lƣơng từ
quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
2.Hoàn thiện các nhiệm vụ của CTV bằng cách điền vào chỗ trống các
nhiệm vụ còn ghi thiếu(….)
Những nội dung cơ bản mà CTV viên phải thực hiện tại thôn/bản bao gồm:

a) ……….
b) ……….
c) Kiểm tra việc duy trì thực hiện các nội dung DS-KHHG của các hộ gia
đình tại địa bàn quản lý.
d)
đ) Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan
đến nhiệm vụ đƣợc giao.
e) Dự giao ban cộng tác viên DS-KHHG thôn/bản hàng tháng để phản ảnh
tình hình và báo cáo kết quả hoạt động DS-KHHG của địa bàn đƣơc giao quản lý.
Giải quyết hoặc xin ý kiến cán bộ chuyên trách DS-KHHG xã để giải quyết những
vấn đề phát sinh.
g) Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.
23


h) Phát hiện và đề xuất với cán bộ chuyên trách DS-KHHG xã các vấn đề cần thực
hiện về DS-KHHG tại địa bàn quản lý.
3. Chọn đáp án về mô hình tổ chức cơ quan DS-KHHG cấp huyện trong
giai đoạn hiện nay
a) Trung tâm DS-KHHG huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục DSKHHG đặt tại huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
b) Trung tâm DS-KHHG huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND
huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền
thông giáo dục về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
c)Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế có chức năng
triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền thông giáo dục về
DS-KHHG trên địa bàn huyện.
d) Phòng y tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thực chức
năng tham mƣu giúp Chủ tịch UBND huyện QLNN về DS-KHHG , bao gồm các
lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lƣợng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực

hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về DS-KHHG trên địa bàn huyện.
4. Chọn một đáp án đúng dƣới đây về số dự án, đề án của CTMT quốc gia
DS-KHHG giai đoạn 2012-2015
a) 04 dự án, 1 đề án.
b) 06 dự án.
c) 03 dự án và 01 đề án.
5. Hãy điền vào chỗ trống mô hình cơ quan DS-KHHG cấp huyện trong
giai đoạn hiện nay
a) Trung tâm DS-KHHG huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục DSKHHG đặt tại huyện.
b) ………
c) ………
d) Sáp nhập Trung tâm DS- KHHG huyện vào Trung tâm Y tế huyện.

24


BÀI 2
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH DÂN SỐ-KẾ
HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
(Thời lƣợng: 02 tiết lý thuyết)
A. MỤC TIÊU
1. Trình bày khái quát đƣợc khái niệm, phân loại, quan điểm và nguyên tắc của
chính sách DS-KHHG hiện hành.
2. Liệt kê và phân tích đƣợc mục tiêu và các giải pháp của Chính sách DS-KHHG
hiện hành.
3. Vận dụng các nguyên tắc của chính sách DS-KHHG vào công tác DS-KHHG
ở địa phƣơng.
B. NỘI DUNG
I. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH


1. Khái niệm về chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam năm 2000: Chính sách là những chuẩn tắc
cụ thể để thực hiện đƣờng lối nhiệm vụ, đƣợc thực hiện trong một thời gian nhất
định trên một lĩnh vực nào đó.
Chính sách DS-KHHG là những chủ trƣơng, biện pháp, hƣớng dẫn, qui
định của ảng và Nhà nƣớc nhằm làm thay đổi xu hƣớng dân số và thực hiện
KHHG theo mục đích, mục tiêu đề ra.
Pháp luật về DS-KHHG là một trong những hình thức đặc biệt của chính
sách DS-KHHG .
2. Phân loại chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
- Xét về phƣơng thức tác động, có chính sách trực tiếp và chính sách gián
tiếp. Những chủ trƣơng, biện pháp, hƣớng dẫn đƣợc ban hành nhằm tác động trực
tiếp đến qui mô, cơ cấu, phân bổ dân số hoặc quá trình sinh, tử, di dân đƣợc hiểu là
chính sách trực tiếp về dân số. Các chính sách tác động đến quá trình, kết quả phát
triển KT-XH lại có tác động đến qui mô, cơ cấu, phân bổ và chất lƣợng dân số hoặc
quá trình sinh, tử, di dân đƣợc hiểu là các chính sách gián tiếp về dân số.
- Xét về hƣớng tác động, có các chính sách khuyến khích và chính sách
không khuyến khích. Các chính sách nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tổ
chức, cộng đồng thực hiện một số hành vi thực hiện mục tiêu chính sách DSKHHG đƣợc hiểu là các chính sách khuyến khích. Ngƣợc lại, các chính sách
nhằm hạn chế, ngăn cấm cá nhân, tổ chức, cộng đồng thực hiện một số hành vi nào
đó về DS-KHHG đƣợc gọi là chính sách không khuyến khích.
- Xét về đối tƣợng tác động cụ thể của chính sách, có chính sách về qui mô,
cơ cấu, chất lƣợng và phân bổ dân số; chính sách đối với ngƣời thực hiện KHHG ;
chính sách đối với ngƣời, tổ chức làm công tác DS-KHHG …
3. Nguyên tắc của chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình
- Bảo vệ quyền lợi và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Thống nhất trong nhận thức và hành động của toàn xã hội.
- Kết hợp giữa pháp luật và tuyên truyền giáo dục.
- Kết hợp giữa biện pháp vĩ mô và biện pháp vi mô.
25



×