BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
LUẬNVĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2001
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 nghóa ngân hàng thương mại : ........................................................................1
1.1.2.. Chức năng của ngân hàng thương mại :.........................................................1
1.1.2.1- Chức năng trung gian tín dụng: .......................................................................1
1.1.2.2- Chức năng trung gian thanh toán: ...................................................................2
1.1.2.3- Chức năng tạo bút tệ theo cấp số nhân...........................................................2
1.1.2.4. Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng: .................................................3
1.2. TÍN DỤNG – VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
3
1.2.1. Tín dụng và các hình thức biểu hiện quan hệ tín dụng ..................................3
1.2.1.1. Tín dúng – quan hệ tín dụng............................................................................3
1.2.1.2. Các hình thức biểu hiện quan hệ tín dụng.......................................................5
1.2.2. Vai trò cuả tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế ........................................7
1.2.2.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:............................................7
1.2.2.2..Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả .
..................................................................................................................................
7
1.2.2.3. Tín dụng góp phần ổn đònh và nâng cao đời sống người dân , thực hiện các
chính sách của ngành và đòa phương ....................................................................7
1.2.3. Hiệu quả của tín dụng.......................................................................................8
1.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế .................................................................................8
1.2.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội ...................................................................................9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM.
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM.10
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI TP HCM NĂM 2000 VÀ NHỮNG NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG.
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội TPHCM năm 2000……………………………………………………….11
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng ……………………………………..12
1
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
2..3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM HIỆN NAY…………………………….13
2.3.1. Tình hình huy động vốn……………………………………………………………………………………………………..13
2.3.2. Tình hình đầu tư - tín dụng …………………………………………………………………………………………….15
2.3.2.1. Dư nợ cho vay……………………………………………………………………………………………………………………….15
2.3.2.1.1. Cho vay ngắn hạn và trung dài hạn………………………………………………………………………….19
2.3.2.1.2. Cho vay bằng đồng Việt nam và ngoại tệ…………………………………………………………….22
2.3.2.1.3. Cho vay các thành phần kinh tế………………………………………………………………………………..24
2.3.2.1.4. Cho vay bảo lãnh và thanh toán L/C trả chậm…………………………………………………….25
2.3.2.2. Nợ quá hạn…………………………………………………………………………………………………………………………….27
2.3.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn
TPHC……………………………………………………………………………………………………………………………………………………29
2.3.3.1. Các ngân hàng thương mại quốc doanh……………………………………………………………………29
2.2.3.2. Các ngân hàng thương mại cổ phần……………………………………………………………………………30
2.2.3.3. Các ngân hàng liên doanh…………………..30
2.2.3.4. Các ngân hàng nước ngoài…………………………………………………………………………………………….31
2.3.4. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cuả các
ngân hàng thương mại trong thời gian gần nay…………………………………………………………………31
2.3.4.1. Các nguyên nhân từ phiá ngân hàng…………………………………………………………………………31
2.3.4.1.1. Trình độ quản lý và năng lực của cán bộ chủ chốt tại các ngân hàng còn
hạn chế..31
2.3.4.1.2. Các ngân hàng không chấp hành đầy đủ các quy đònh về cho vay, bảo
lãnh, an toàn trong hoạt động…….32
2.3.4.1.3. Kỹ thuật cấp tín dụng còn thô sơ , sản phẩm tín dụng còn đơn điệu………….33
2.3.4.2. Các nguyên nhân từ phiá khách h àng ………………………………………………………..34
2.3.4.2.1. Trình độ quản lý cuả các doanh nghiệp còn yếu kém…………………………………….34
2.3.4.2.2. Sử dụng vốn không đúng mục đíc……………………………………………………………………………34
2.3.4.3. Các nguyên nhân từ môi trường kinh tế vó mô34
2.3.4.3.1. Thông tin tín dụng chưa đạt yêu cầu………………………………………………………34
2.3.4.3.2. Cơ chế điều hành lãi suất chưa hợp lý …………………………………………………………………35
2.3.4.3.3. Thủ tục xử lý tài sản thế chấp còn nhiều khó khăn. ……………………………………35
CHƯƠNG III. NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM.
3.1. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ VĨ MÔ…………………………………………………………..37
3.1.1. Đối với Nhà nước
3.1.1.1. Ban hành chế độ kiểm tóan bắt buộc
3.1.1.2. Chấn chỉnh sắp xếp lại doanh nghiệp
3.1.1.3. Các cơ quan liên ngành cần phối hợp tháo gỡ các vướng mắc trong các lỉnh
vực xử lý vi phạm xử lý TSTC, đầu tư38
3.1.1.3.1. Xử lý vi phạm …..39
2
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
3.1.1.3.2. Xử lý tài sản thế chấp……………………………………………………………………………………………..39
3.1.1.3.3. Về đầu tư ……………………………………………………………………………………………………………………..40
3.1.1.3.4 Về bảo lãnh41
3.1.2 . Đối với ngân hàng Nhà nước41
3.1.2.1. Về phạm vi đảm bảo tiền vay…………………………………………………………………………………..41
3.1.2.2. Xử lý nợ quá hạn……………………………………………………………………………………………………………41
3.1.2.3. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng…………………………………………………………………42
3.1.2.4. Cần xây dựng chính sách lãi suất hợp lý ……………………………………………………………..43
3.1.2.5. Công tác thanh tra…………………………………………………………………………………………………………..43
3.2. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ VI MÔ
3.2.1. Củng cố hoạt động nghiêp vụ
3.2.1.1. Tăng cường công tác thẩm đònh tín dụng……………………………………………………………..44
3.2.1.2. Kiểm tra giám sát vốn vay…………………………………………………………………………………………..45
3.2.1.3. Tập trung thu hồi nợ quá hạn…………………………………………………………………………………….46
3.2.1.4. Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng………………………………………………………………………………..48
3.2.1.5. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, các hình thức bảo lãnh ……………………………..49
3.2.1.5.1. Cho vay hợp vốn
3.2.1.5.2. Thực hiện nghiệm vụ cầm cố thuong phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn…….50
3.2.1.5.3. Cho vay trả góp………………………………………………………………………………………………………….50
3.2.1.5.4. Tín dụng thuê mua…50
3.2.1.5.5. Đa dạng hóa hình thức bảo lãnh 50
3.2.1.6. Chú trọng công tác kiểm soát nội bộ, củng cố chấn chỉnh hoạt động ngân
hàng………………………………………………………………………………………………………………………………………………………51
3.2.2. Chú trọng yếu tố con người………………………………………………………………………………………..52
3.2.2.1. Phân công lao động hợp lý52
3.2.2.2. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
của cán bộ ngân hàng ……………………………………………………………………………………………………………………52
3.2.2.3. Có chế độ khen thưởng đãi ngộ thích hợp……………………………………………………………..53
KẾT LUẬN
3
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
CHƯƠNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Đònh nghóa ngân hàng thương mại
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngân hàng thương
mại được hình thành và phát triển một cách khách quan. Với bề dày lòch sử hàng
trăm năm, hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và đóng vai trò hết
sức quan trọng đối với sự thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; nhất là trong nền
kinh tế thò trường, ngân hàng thương mại ngày càng hoàn thiện hơn và trở thành một
trong những đònh chế tài chính không thể thiếu được.
Căn cứ điều 20- Luật Tổ chức tín dụng thì : Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
được thành lập theo quy đònh của Luật này và các quy đònh khác của pháp luật để
kinh doanh tiền tệ với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gởi, và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng , cung ứng các dòch vụ tài chính.
Như vậy, theo đònh nghóa trên, ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp
như các doanh nghiệp khác, nên cũng có nghóa vụ và quyền lợi trong cùng môi
trường hoạt động trước pháp luật, như : thu lợi nhuận, nộp thuế, trích lập các quỹ …
theo quy đònh. Tuy nhiên, có điều khác nhau cơ bản với các doanh nghiệp khác là
ngân hàng thương mại kinh doanh trên lónh vực tiền tệ với hoạt động chủ yếu là huy
động vốn và cho vay trên nguyên tắc có hoàn trả.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại :
Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng chủ yếu sau đây:
•
•
•
•
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán.
Chức năng tạo ra tiền bút tệ theo cấp số nhân
Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng.
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng:
Trung gian tín dụng là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế. Vì cùng
một thời điểm nào đó sẽ có những người chưa cần sử dụng đến nguồn vốn, trong khi
có nhiều người có nhu cầu về vốn để sản xuất kinh doanh hoặc chi tiêu cho sinh
hoạt... Người ”thừa vốn “ và kẻ “ thiếu vốn” khó gặp được nhau nghóa là quan hệ
tín dụng trực tiếp giữa hai chủ thể khó thực hiện được. Hoạt động của ngân hàng
4
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
thương mại sẽ khắc phục hạn chế này, cụ thể là tập trung vốn tiền tệ chưa sử dụng
hoặc tạm thời nhàn rỗi của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế; trên cơ sở đó cung
cấp cho các chủ thể có nhu cầu về vốn. Như vậy, ngân hàng thương mại vừa là “
người đi vay” vừa là “người cho vay”. Ngoài hình thức cho vay trực tiếp, ngân hàng
thương mại còn thực hiện các nghiệp vụ: chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng… và các khoản đầu tư khác để đáp ứng mục tiêu sử dụng vốn cho nhu cầu
phát triển của nền kinh tế như làm trung gian giữa đơn vò phát hành chứng khoán
với những nhà đầu tư chứng khoán, giúp những người cần vốn trên thò trường tài
chánh gặp được người đầu tư trực tiếp.
1.1.2.2- Chức năng trung gian thanh toán:
Cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế, các hoạt động kinh doanh,
thương mại và thanh toán cũng tăng theo; việc thanh toán qua ngân hàng cũng gia
tăng đáng kể vì với các phương tiện thanh toán hữu hiệu như : séc, thẻ thanh toán,
chi phiếu, ủy nhiệm chi,… giúp cho việc thanh toán được thực hiện nhanh chóng, an
toàn, chính xác, tạo thuân lợi cho khách hàng. Thật vậy, khi mua –bán, nhận tiền
hoặc chi trả với số lượng lớn, thông qua tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng , khách
hàng lệnh cho ngân hàng thực hiện việc thu – chi hộ cho mình một cách an toàn, ít
tốn kém thời gian và chi phí.
Ngày nay với công nghệ ngân hàng phát triển, các sản phẩm dòch vụ thanh
toán trung gian không dùng tiền mặt ngày càng nhiều, ngân hàng thương mại không
những là người “ thủ quỹ “ của các doanh nghiệp mà còn là người bạn đồng hành trợï
giúp đắc lực cho công việc kinh doanh của các doanh nghiệp và điều này cũng tác
động ngược lại, hỗ trợ cho các hoạt động của ngân hàng thêm tiến triển.
1.1.2.3- Chức năng tạo bút tệ theo cấp số nhân.
Các ngân hàng thương mại khi nhận tiền ký thác của khách hàng dưới dạng
tiền ghi sổ thì nó sẽ tạo ra số nhân mở rộng và ngân hàng sử dụng số ký thác ấy để
vay. Từ khối lượng cho vay đó, lại tạo ra một ký thác mới; như vậy ngân hàng
thương mại trở thành người cung ứng tiền quan trọng đối với nền kinh tế. Việc tạo
tiền "bút tệ" thay cho tiền mặt giúp tiết kiệm được chi phí trong quá trình thanh toán
trong nền kinh tế, là sáng kiến quan trọng trong lòch sử ngân hàng.
Nếu bỏ qua các yếu tố phức tạp như yếu tôÙ tiền mặt tham gia ký thác, loại bỏ
dự trữ thừa, thì quá trình tạo ra tiền "bút tệ" của ngân hàng theo lý thuyết của nhà
kinh tế học Thomas có thể biểu hiện qua công thức sau:
S
Với
=
n
Sn
u 1 (1 − q
1 − q
n
)
: Tổng số bút tệ tạo ra
5
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
U1
: Số tiền ký thác ban đầu
1-q
: Dự trữ bắt buộc
q
: Công bội
q < 1, khi n Ỉ ∞ thì qn Ỉ 0
Do đó, công thức được viết lại:
S
n
=
u1
1 − q
Tuy nhiên nền kinh tế chỉ cần một lương tiền vừ đủ, nên ngân hàng Nhànước
đã sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để khống chế khả năng tạo ra tiền của các ngân
hàng thương mại, kiểm soát lượng tiền phát hành trong lưu thông.
1.1.2.4. Chức năng cung cấp các dòch vụ ngân hàng:
Đời sống kinh tế ngày càng phát triển các nhu cầu về dòch vụ ngân hàng cũng
ngày càng đa dạng hơn như: thu chi hộ, chi lương, cho thuê két sắt, chuyển tiền, mua
bán nhà, chi trả kiều hối…
Đặc biệt ở các nước phát triển, hầu hết các khoản thanh toán đều thông qua
ngân hàng vì các sản phẩm dòch vụ ngân hàng ở đó rất đa dạng phong phú, đáp ứng
được hầu hết các nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy, phí dòch vụ thu từ các
khoản này luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. Hơn nữa,
kinh doanh từ các dòch vụ này ít rũi ro hơn so với các hoạt động kinh doanh khác
như: tín dụng, bảo lãnh…
1.2. TÍN DỤNG – VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1. Tín dụng và các hình thức biểu hiện quan hệ tín dụng
1.2.1.1. Tín dụng – quan hệ tín dụng
Tín dụng là quan hệ giao dòch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền
hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất đònh, đồng
thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo thời gian được thỏa thuận và kèm theo một
khoản lợi tức. Như vậy, tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
hoàn trả.
Trong nền kinh tế thò trường, quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn vận động qua
các giai đoạn và biểu hiện dưới các hình thái khác nhau. Do có sự không khớp nhau
về thời gian, qui mô và nhu cầu vốn nên trong từng doanh nghiệp có lúc thừa vốn
tạm thời để rỗi, có lúc thiếu vốn do chưa tích lũy kòp để mở rộng quy mô sản xuất
6
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
kinh doanh. Song, nếu xem xét trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì tại mỗi thời
điểm sự vận động của vốn thông qua hai nhóm quan hệ như sau :
• Nhóm có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến nhưng với tính cách là vốn, nó
đòi hỏi phải sinh lợi.
• Nhóm doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn mở rộng hoặc có nhu cầu đổi mới công
nghệ cần bổ sung vốn tạm thời, nhưng chưa tích lũy kòp vốn.
Trong điều kiện đó, đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi tạm thời
thừa vốn và nơi tạm thời thiếu vốn.
Khi nền kinh tế thò trường phát triển, nhu cầu về vốn ngày càng tăng để đầu
tư sản xuất, các doanh nghiệp phải dựa vào nguồn vốn trong xã hội thông qua việc
tiết kiệm vốn. Nguồn vốn tiết kiệm trong xã hội bao gồm: vốn tiết kiệm cá nhân,
vốn của doanh nghiệp, của nhà nước, người có vốn tiết kiệm có thể sử dụng để cho
vay, mua trái phiếu hoặc gửi vào các tổ chức tín dụng để sinh lời. Như vậy, sự ra đời
và phát triển của tín dụng không chỉ có tác dụng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi
thiếu vốn mà còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư vốn cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế. Theo thời gian, quan hệ tín dụng ngày càng
mở rộng và phát triển cả về qui mô lẫn đối tượng phục vụ. Tín dụng với tư cách là
một quan hệ vay mượn, nó tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau được
biểu hiện dưới hình thái một vật hoặc một số tiền nhất đònh mà người ta có thể sử
dụng trực tiếp hay gián tiếp qua trao đổi. Bản chất của tín dụng được thể hiện trong
quá trình hoạt động của nó và mối liên quan với quá trình sản xuất. Quan hệ kinh tế
trên đây được thể hiện thông qua sự vận động giá trò vốn tín dụng qua các giai đoạn
sau :
Giai đoạn phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay :
Nội dung kinh tế của giai đoạn này là vốn tiền tệ hay giá trò vật tư hàng hóa
được chuyển nhượng từ người cho vay đến người đi vay thông qua hợp đồng tín dụng
được ký kết theo nguyên tắc thỏa thuận, dựa trên quan hệ cung cầu của vốn cho vay.
Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất :
Giai đoạn này vốn vay có thể được sử dụng trực tiếp ( nếu vay bằng hàng hóa
) hoặc vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của
người đi vay. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trò đó mà chỉ
được tạm thời sử dụng trong một khoảng thời gian nhất đònh đã được ký kết trong
hợp đồng mà thôi.
Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng :
7
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Khi vốn tín dụng đã
hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được
người vay hoàn trả cho người cho vay. Như vậy, bản chất của tín dụng là sự hoàn trả,
là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Hơn nữa sự
hoàn trả của tín dụng là sự trở về với tư cách là một lượng giá trò được vận động. Vì
vậy, sự hoàn trả phải được bảo tồn về mặt giá trò và được tăng thêm một lượng nhất
đònh dưới hình thức lợi tức.
Sự vận động của vốn tín dụng qua ba giai đoạn trên đây cho ta thấy rõ bản
chất của chúng là sự hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi với hai nguyên tắc cơ bản là : bảo
toàøn vốn và sinh lợi. Ngoài ra, nội dung của quan hệ tín dụng ngoài sự thỏa thuận
của các bên còn kèm theo một số điều kiện ràng buộc như : khối lượng tín dụng,
phương thức chuyển nhượng, thời gian sử dụng …
1.2.1.2. Các hình thức biểu hiện quan hệ tín dụng
Có nhiều tiêu thức để phân loại hình thức tín dụng. Căn cứ vào thời hạn vay
trả, các nhà kinh tế thường chia tín dụng ra thành : tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung
hạn và tín dụng dài hạn. Còn căn cứ vào đối tượng tín dụng, người ta chia ra thành
tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố đònh … Tuy nhiên, xét về bản chất của tín
dụng - quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng thông qua việc chuyển nhượng - và lấy
tiêu thức “ chuyển nhượng” làm căn cứ để phân chia các hình thức tín dụng, người
ta chia ra thành tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng.
1.2.1.2.1. Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là một quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh
doanh được thể hiện dưới hình thức mua bán chòu hàng hóa. Công cụ hoạt động của
nó là kỳ phiếu thương mại.
Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa
sản xuất và tiêu thụ, do tính thời vụ trong sản xuất. Vì vậy, xảy ra hiện tượng có một
số nhà doanh nghiệp có hàng hóa muốn bán, đồng thời có một số nhà doanh nghiệp
muốn mua hàng nhưng lại chưa có tiền. Trong trường hợp này, dựa trên cơ sở quen
biết và uy tín, họ có thể thỏa thuận một quan hệ vay mượn; như vậy, người bán có
thể giải phóng nhanh lượng hàng hóa để giảm bớt những chi phí bảo quản, người
mua mặc dù chưa đủ tiền nhưng có hàng hóa để đưa vào chu kỳ sản xuất mới.
Mua bán chòu hàng hóa là một hình thức tín dụng vì : người bán chuyển giao
hàng hóa cho người mua được sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất đònh.
Khi đến hạn, người mua hoàn vốn và lãi cho người bán dưới hình thức tiền tệ.
8
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Trong nền kinh tế thò trường, hiện tượng thừa, thiếu vốn của các doanh nghiệp
xảy ra thường xuyên. Vì vậy, hoạt động của tín dụng thương mại đáp ứng được nhu
cầu thiếu vốn tạm thời của các doanh nghiệp, đồng thời giúp các doanh nghiệp tiêu
thụ được hàng hóa của mình, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa,
phát triển sản xuất. Tín dụng thương mại tham gia điều tiết nhu cầu thừa, thiếu vốn
giữa các nhà sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm tiền mặt thông qua quá trình
lưu thông giữa các chủ thể thương mại trong thời gian kinh doanh có hiệu lực.
1.2.1.2.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác với các nhà doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư … được thực hiện dưới hình thức
cung ứng vốn tín dụng bằng tiền. Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân
hàng được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng là cho vay dưới dạng tiền tệ, nguồn vốn tín
dụng mà các ngân hàng đem ra cho vay hình thành từ những khoản tiền tạm thời
nhàn rỗi mà ngân hàng huy động được. Trong quan hệ với các doanh nghiệp và các
cá nhân, ngân hàng vừa đóng vai trò là “ người đi vay “ vừa đóng vai trò là “ người
cho vay “. Khi ngân hàng thu nhận tiền gửi từ doanh nghiệp và công chúng, ngân
hàng là người đi vay, khi ngân hàng cung ứng vốn cho các doanh nghiệp và công
chúng, ngân hàng là người cho vay.
Là người đi vay, ngoài vốn tự có của mình, ngân hàng còn đứng ra huy động
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành nguồn vốn tín dụng. Khi là người
cho vay, ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình đáp ứng mọi nhu cầu về vốn ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn cho các doanh nghiệp và cá nhân…
Do cấp tín dụng dưới hình thức tiền tệ, nên sự vận động của tín dụng ngân
hàng không bò hạn chế ngăn cản về mặt phương hướng, nghóa là ngân hàng có thể
cho vay đối với bất kỳ ngành kinh tế nào.
Như vậy, tín dụng ngân hàng với những ưu điểm vốn có về qui mô vốn tín
dụng, thời hạn cho vay, sự đa dạng phạm vi hoạt động đã khôi phục dần những hạn
chế của tín dụng thương mại. Từ đó, tín dụng ngân hàng là một nhân tố quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu của hệ
thống tín dụng.
Tuy nhiên, hình thức tín dụng thương mại vẫn giữ vai trò làm cơ sở tạo
điều kiện cho tín dụng ngân hàng mở rộng hoạt động. Điều này được thể hiện qua
nghiệp vụ cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp trên cơ sở chiết khấu.
Nói cách khác, tín dụng thương mại là khâu liên hệ trực tiếp đến quy trình sản xuất
lưu thông hàng hóa, là nền tảng phát triển của toàn bộ hệ thống tín dụng.
9
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
1.2.2. Vai trò cuả tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
1.2.2.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Với chức năng là trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại là cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm ; chính vì thế mà nó huy động
mọi nguồn lực vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh te,á đáp ứng
nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã
hội.
Cũng thông qua hoạt động phân phối vốn tín dụng, các ngân hàng thương mại
đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất được liên tục, đáp ứng vốn kòp thời cho sản xuất và lưu thông sản phẩm. Thực
tế cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn lưu động và vốn
cố đònh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà sản xuất tiến hành và mở rộng sản xuất,
đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc đẩy sản xuất
phát triển.
1.2.2.2..Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín
dụng như : thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… cho
phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành, giảm chi phí lưu thông tiền tệ .
Đồng thời với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội,
tín dụng cũng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn tại trong lưu thông. Đây là
nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế. Nếu lượng tiền
dư thừa trong lưu thông không được sử dụng kòp thời và có hiệu quả, có thể gây ảnh
hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ làm mất cân đối tiền – hàng, biến động
đến hệ thống giá cả. Vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế bò lạm phát, tín dụng được
xem như là công cụ làm giảm lạm phát.
Tùy theo mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ nhất đònh, lãi suất
tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để
thắt chặt hay mở rộng tín dụng, tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền cần thiết trong
lưu thông với tăng trưởng của nền kinh tế. Từ đó cho thấy, tín dụng đã góp phần
đáng kể trong việc ổn đònh giá cả, ổn đònh tiền tệ, tập trung những nguồn vốn quan
trọng góp phần thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế.
1.2.2.3. Tín dụng góp phần ổn đònh và nâng cao đời sống người dân , thực hiện các
chính sách của ngành và đòa phương
Vai trò này của tín dụng là hệ quả tất yếu của hai vai trò trên đây của tín
dụng. Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn đònh về tiền tệ là điều kiện để
10
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
nâng cao đời sống các thành viên trong xã hội. Từ đó, rút ngắn khoảng cách chênh
lệch giữa các giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội. Ngoài ra, trên cơ sở đa
dạng các hình thức cho vay, vốn tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các
doanh nghiệp mà còn phục vụ cho tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội để phát
triển kinh tế gia đình, chi tiêu, mua sắm các tiện nghi sinh hoạt… , cải thiên mức
sống của người dân.
Mặt khác, thông qua các ngân hàng thương mại, các chủ trương, chính sách
kinh tế của ngành và đòa phương cũng được triển khai, thực hiện.
1.2.3. Hiệu quả tín dụng
Trong nền kinh tế thò trường , mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là đạt
lợi nhuận tối đa. Đối với ngân hàng thương mại cũng vậy, nói đến hiệu quả hoạt
động người ta nghó ngay đến lợi nhuận. Xét trên giác độ toàn diện thì hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng bao gồm : hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã
hội.
1.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả kinh tế được đo lường thông qua chỉ tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận phản
áûnh khả năng sinh lời của Ngân hàng thương mại. Nó được tính từ tiền lãi thu được
từ các khoản cho vay và đầu tư, từ các khoản phí dòch vụ khác, từ qui mô, chất lượng
và thành phần của các tài sản có. Ngoài ra, người ta còn đo lường hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thông qua các chỉ tiêu sau :
• Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay :
Đây là thước đo chất lượng hoạt đông tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng
cao có nghóa nhiều khoản vay không được hoàn trả trả đúng hạn, phải chuyển nợ
quá hạn, không thu được lãi nên ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
• Lợi nhuận trên tài sản có ( Return on assets – ROA ) :
Để đánh giá sự quản lý của nhà ngân hàng trong việc quản lý tài sản có của
mình, phân tích khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có,
nhằm xác đònh hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản có.
ROA
=
Lợi nhuận ròng
_____________
x 100%
Tổng tài sản có
11
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Chỉ tiêu ROA càng cao khẳng đònh hiệu quả sử dụng vốn cao. Tuy nhiên một
tỷ lệ lợi nhuận cao luôn đi kèm với một rủi ro lớn; do vậy mà cần phải kiểm soát
ROA ở một tỷ lệ thích hợp.
• Lợi nhuận trên vốn tự có ( Return on Equity – ROE ) :
Phản ánh lợi nhuận ngân hàng thu được từ nguồn vốn đầu tư của các cổ đông.
Hệ số ROE đo lường tính lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. Nếu ROE
quá lớn so với ROA , điều này chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ
so với tổng nguồn vốn và việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến mức
độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
ROE
=
Lợi nhuận ròng
_____________
x 100%
Vốn tự có
Hiệu quả về mặt kinh tế có ý nghóa vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng
thương mại, nó quyết đònh trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.
Bởi vì qua kết quả hoạt động, ngân hàng đã khẳng đònh uy tín và tiểm năng của
mình trên thương trường , thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng;
Trên cơ sở đó ngân hàng sẽ mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của mình, thu
nhập ngày càng tăng. Vì vậy, hiệu quả kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của
các ngân hàng thương mại.
1.2.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội
Hoạt động ngân hàng gắn liền với đời sống kinh tế xã hội, nên ngân hàng
hoạt động kinh doanh tốt không những sẽ mang lại hiệu quả về mặt kinh tế cho bản
thân ngân hàng mà còn đem lại hiệu quả cả về mặt xã hội. Khi quy mô hoạt động
của ngân hàng thương mại càng lớn thì hiệu quả tác động tới xã hội càng cao.
Với vai trò là người tích tụ và tập trung vốn phục vụ cho yêu cầu phát triển
sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá, các ngân hàng thương mại góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm, thêm thu nhập cho người lao
động, ổn đònh xã hội và xây dựng đất nước.
Tóm lại : Với những hoạt động thiết thực mang lại lợi ích cho chính bản thân – tìm
kiếm lợi nhuận, các ngân hàng cũng không ngững đáp ứng đầy đủ các nhu cầu ngày
càng cao của các cá nhân cũng như các doanh nghiệp. Để đạt được điều này, các
ngân hàng phải cố gắng rất nhiều; nhất là trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, buộc các ngân hàng không ngừng tìm
kiếm những giải pháp tốt nhất để mở rộng hoạt động kinh doanh, đảm bảo phát triển
một cách an toàn và có hiệu quả.
12
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM.
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM :
Từ ngày thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam 1951 đến năm 1988, trong
một khoảng thời gian khá dài Việt Nam tồn tại mô hình ngân hàng một cấp và duy
nhất một hình thức ngân hàng quốc doanh, thuộc sở hữu nhà nước, coi trọng chức
năng quản lý hơn chức năng kinh doanh, tạo ra sự độc quyền cuả ngành ngân hàng .
Đến năm 1988, hệâ thống ngân hàng Việt Nam được phân thành 2 cấp với
nhiệm vụ và chức năng rõ ràng: ngân hàng Nhà nước và ngân hàng chuyên doanh.
Các ngân hàng chuyên doanh thực hiện chức năng kinh doanh của ngân hàng trong
lónh vực tiền tệâ tín dụng theo nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế. Sự đổi mới
này làm các ngân hàng chuyên doanh hoạt động khởi sắc, phát huy được tính tích
cực, năng độïng và quan tâm nhiều hơn đến các nghiệp vụ tín dụng.
Sự ra đời cuả pháp lệnh ngân hàng năm 1990 và khi luật ngân hàng có hiệu
lực năm 1998 đã tạo môi trường pháp lý cho ngân hàng hoạt động, tạo điều kiện cho
các ngân hàng thương mại chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thò trường, phục vụ
phát triển kinh tế đất nước.
Đến cuối năm 2000, tại TP. Hồ Chí Minh, mạng lưới hệ thống ngân hàng
thương mại đã phát triển rộng khắp với :
+ Khối ngân hàng thương mại quốc doanh : gồm chi nhánh các ngân hàng Công
thương, ngân hàng Ngoại thương, ngân hàng Đầu tư và phát triển TP.HCM, ngân
hàng Nông nghiệp.
+ Khối ngân hàng thương mại cổ phần : gồm 17 ngân hàng thương mại cổ phần, 1
Ngân hàng TMCP đô thò ( An Bình ) với 57 chi nhánh , 34 phòng giao dòch.
+ Khối ngân hàng liên doanh với nước ngoài : 04 chi nhánh ( Hàn quốc, Thái lan,
Malaysia, Indonésia ).
+ Khối ngân hàng nước ngoài: 19 chi nhánh.
Chúng ta cũng cần xem qua tình hình kinh tế xã hộâi TP. Hồ Chí Minh trong
những năm gần đây để thấy được những tác động giúp hệ thống ngân hàng thương
mại trên đòa bàn phát triển, cũng như thấy được những đóng góp của hệ thống ngân
13
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
hàng thương mại trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao mức sống người
dân thành phố.; đồng thời cũng thấy những khó khăn, vướng mắc mà các nhà ngân
hàng phải đối đầu trong hoạt động kinh doanh cuả mình.
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TP.HCM NĂM 2000 VÀ NHỮNG NHÂN
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG.
2.2.1. Tình hình kinh tế -xã hội TP.HCM năm 2000
TP.HCM là đơn vò kinh tế trọng điểm của cả nước, có nền kinh tế phát triển
liên tục, là thành phố năng động đi đầu trong công cuộc cải cách và phát triển kinh
tế, đóng góp trên 70% thu ngân sách Nhà nước hàng năm. Đây làø thành phố đông
dân nhất nước; thu nhập bình quân đầu người cao nhất ( 1.365 USD/năm ) ; do điều
kiện kinh tế năng động, hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
khá thuận lợi, phát triển.
Nhìn chung, tình hình kinh tế thành phố trong 5 năm qua ( 1995-2000 ) vẫn
tăng trưởng với tốc độ cao, cao hơn tốc độ phát triển kinh tế của cả nước. Giá trò
tổng sản phẩm xã hội ( GDP ) tăng bình quân 5 năm là 10,15%, trong khi cả nước
tăng chỉ 6,93% ( giá so sánh năm 1994 ).
• Năm 1996 : tăng 14,67%, cả nước tăng 9%
• Năm 1997 : tăng 12,09%, cả nước tăng 8,15%
• Năm 1998 : tăng 9,03%, cả nước tăng 5,8%
• Năm 1999 : tăng 6,16%, cả nước tăng 4,8%
• Năm 2000 : tăng 9%, cả nước tăng 6,6%
Đến cuối năm 2000, giá trò tổng sản phẩm xã hội là 52.860 tỷ đồng, tăng 9%
so với năm 1999 và tăng 41,4% so với năm 1996 ( trong đó từ các năm 97-98-99 do
ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế khu vực nên tốc độ tăng trưởng kinh tế bò chậm lại,
giá trò xuất nhập khẩu giảm thấp ). Cụ thể :
Công nghiệp : Giá trò sản xuất công nghiệp đến cuối năm 2000 là 57.206 tỷ đồng
tăng 15,4% so năm trước và vượt 4,5% kế hoạch. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm
là 14,14%;
Nông – lâm – ngư nghiệp : Giá trò sản xuất nông – lâm – thủy sản năm 2000 đạt
1.800 tỷ đồng, tăng 3,6% so năm trước.Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 0,63%
mặc dù năm 96, 98, 99 có giảm.
14
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Đầu tư và xây dựng cơ bản : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn trên đòa
bàn TPHCM đạt 19.701 tỷ đồng tăng 4,13% so năm trước. Tốc độ tăng bình quân
qua 5 năm là 15,38%.
Thương mại – giá cả:
+ Tổng mức hàng hóa bán ra năm 2000 đạt 143.641 tỷ đồng tăng 4,7% so năm
trước. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 9,44%. Trong đó bán lẻ 57.709 tỷ tăng
5% so năm trước và tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 10,88%,ø doanh số bán ra
của kinh tế ngoài Nhà Nước chiếm 44,2% tổng doanh số bán ra;
+ Chỉ số giá tiêu dùng đến cuối năm 2000 tăng 1,75% so đầu năm.
Kinh tế đối ngoại:
+ Xuất khẩu : tổng kim ngạch xuất khẩu TPHCM năm 2000 đạt 6.316 triệu
USD, tăng 35,9% so năm trước. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 21%, trong đó
năm 97, 98 giá trò xuất khẩu giảm thấp do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế khu vực.
+ Nhập khẩu : tổng kim ngạch nhập khẩu TPHCM năm 2000 đạt 3.844 triệu
USD tăng 14,7% so năm trước. Tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là : 6,86% trong đó
các năm 97, 98, 99 giá trò tăng chậm và giảm sút
.2..2.2. Những nhân tố tác động đến hoạt động ngân hàng:
Mặt thuận lợi :
- Những chủ trương phát triển kinh tế ở TP.HCM đã triển khai thực hiện như
chủ trương kích cầu thông qua đầu tư xây dựng cơ bản, cho vay phục vụ nông nghiệp
phát triển nông thôn, kích cầu qua tiêu dùng… đã tạo điều kiện cho ngân hàng tham
gia đầu tư, tăng trưởng tín dụng- nhất là về vốn tín dụng trung và dài hạn; từ đó góp
phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế TP.HCM.
- Một số chuyển biến tích cực cuả kinh tế TP.HCM và những dấu hiệu khả
quan thể hiện qua các chỉ tiêu tăng trưởng về giá trò công nông nghiệp, thương mại,
xuất nhập khẩu… đã tạo cơ sở phát triển cho hoạt động ngân hàng. Nhiều doanh
nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động ( chỉ riêng năm 2000 theo thống kê
đã có khoảng 5.499 doanh nghiệp mới thành lập ), đây là nguồn tiềm năng lớn về
nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được ưu tiên đầu tư với nhiều hình thức và nhiều
nguồn vốn nên đã góp phần cải thiện cơ sở vật chất nhằm thực hiện công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước và cũng đã mở ra cho ngành ngân hàng những dự án
đầu tư với quy mô lớn.
15
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Mặt khó khăn :
- Mặc dù kinh tế TPHCM liên tục phát triển qua 5 năm nhưng cơ cấu của các
ngành kinh tế chưa chuyển hướng theo đúng tiềm năng và thế mạnh của thành phố.
Tình hình giảm phát liên tục kéo dài, sức mua giảm sút, hoạt động các doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn.
- Lũ lụt xảy ra liên tục qua các năm ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long,
miền Trung, miền Đông Nam Bộ, đã ảnh hưởng đến một số lónh vực phát triển kinh
tế ở TP.HCM như lượng hàng hóa lưu thông giảm sút, chậm luân chuyển… ảnh
hưởng đến tình hình cho vay và khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng.
- Các vụ án kinh tế lớn liên quan đến hoạt động ngân hàng xảy ra như
Tamexco, Minh Phụng – Epco, Ngọc Thảo, Kiên Tâm…gây điêu đứng, khó khăn cho
ngân hàng cả về vốn, tài sản, con người, uy tín hoạt động…
- Một số doanh nghiệp có tình hình và khả năng tài chính chưa tốt, hoạt động
yếu kém kéo dài, khả năng trả nợ thấp nên đã ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
tín dụng ngân hàng. Việc sắp xếp các doanh nghiệp tư nhân, tiến trình cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước ( DNNN ) còn chậm, …cũng ảnh hưởng không thuận lợi cho
hoạt động tín dụng ngân hàng;
- Tình hình tỷ giá ngoại tệ luôn biến động đã gây nên những tác động tâm lý
trong dân cư, doanh nghiệp dẫn đến tình trạng “thiếu” – “thừa” ngoại tệ đã gây
nhiều trở ngại cho hoạt động ngân hàng.
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước chậm được chấn chỉnh, đổi mới hoạt động
để phát huy vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế. Năng lực cạnh tranh còn yếu
kém.
-Các quy đònh luật pháp, các văn bản hướng dẫn dưới luật của các bộ, ngành
đã được ban hành, bổ sung…tạo khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng; tuy nhiên
vẫn còn nhiều điều bất cập, chưa đồng bộ giữa các cơ quan chức năng liên quan.
2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM.
2.3.1. Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn huy động đạt 5.623 tỉ đồng tăng trưởng 37,6% so với năm 1999 (
chỉ tiêu đònh hướng tăng từ 25% đến 30% ) tăng nhanh hơn 2,7 lần tốc độ tăng trưởng
của năm 1999 ( 12,1%) và các năm trước chiếm tỉ trọng 29% trong tổng nguồn vốn
huy động của cả nước.
16
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
• Năm 1998 : tốc độ tăng vốn huy động ( 17,6%) nhỏ hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (36%).
• Năm 1999 : tốc độ tăng vốn huy động ( 12,1%) nhỏ hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (13,7%).
• Năm 2000 : tốc độ tăng vốn huy động ( 37,6%) nhanh hơn tốc đô tăng trưởng tín
dụng (20,1%).
Chính điều này tạo nên lượng cung tiền tệ vượt cầu tiền tệ, làm vốn ứ đọng
tăng lên, có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn trong kinh doanh. Để khắc phục tình trạng
này, một số ngân hàng thương mại đã tâp trung đầu tư vào tín phiếu ngân hàng , trái
phiếu kho bạc và chứng khoán cuả các TCTD mua công trái với số tiền lên đến
270,6 tỷ đồng. Đến những tháng cuối năm , tiền đồâng trở nên khan hiếm do nhu cầu
chi trả tiền đồng cao hơn so với mức bình thường. Nhưng tính thanh khoản cuả các
loại tín phiếu,trái phiếu dài hạn này còn rất thấp, lãi suất cũng thấp nên các ngân
hàng không muốn bán ra sợ bò lỗ mà muốn giữ lại đến đáo hạn và để thế chấp vay
ngân hàng Nhà nước.
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động trung và dài hạn để phục vụ công nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nước vẫn còn chiếm tỷ trọng rất thấp. Đến cuối năm 1999, đạt
khoảng 4% trong tổng vốn huy động và chỉ mới có ngân hàng Đầu tư huy động trái
phiếu dài hạn; ngoài ra chưa có hình thức huy động vốn trung dài hạn nào khác để
tập trung vốn cho vay trung dài hạn. Huy độïng vốn trung và dài hạn trong dân cư
vẫn còn làø điều khó khăn cho ngân hàng hiện nay, do ta chưa có một cơ chế thoả
đáng cho việc huy động này.
Đến năm 2000, vốn huy động trung dài hạn tuy có tăng so với năm 1999,
nhưng tỷ trọng trong tổng vốn huy động vẫn còn quá thấp khoảng 3,4%, ảnh hưởng
đến công tác xây dựng kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng để phát triển cơ sở hạ
tầng, phục vụ CNH-HĐH đất nước.
17
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Bảng 1. THỊ PHẦN VỐN HUY ĐỘNG TRONG HỆ THỐNGNGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
ĐVT : %
KHỐI NH
- NH TMQD
- NHTMCP
- NH LD
- NH NNg
Toàn
Hệ hống
Năm 1996
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Bình quân
47,2
29,6
8,2
15,0
46,9
27,0
6,9
19,2
50,8
28,6
5,0
15,6
52,1
26,7
3,9
17,3
51,0
29,1
3,2
16,7
49,6
28,2
5,4
16,8
100
100
100
100
100
100
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Đối với cơ cấu tiền gửi mặc dù lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có tăng
trong thời gian gần đây nhưng chưa đủ sức hấp dẫn người dân khi tỉ giá đô liên tục
tăng. So với năm 1999, tiền gửi bằng đồng Việt Nam năm 2000 tăng 30,8%, trong
khi tiền gửi bằng ngọai tệ tăng gần gấp đôi.
Ưu thế huy động vốn thuộc các ngân hàng thương mại quốc doanh, bình quân
qua 4 năm là 49,6%; tiếp theo là các ngân hàng thương mại cổ phần có thò phần bình
quân là 28,2%; các ngân hàng nước ngòai với ưu thế nguồn vốn ngọai tệ nên đáp
ứng nhiều dự án có nhu cầu vốn ngọai tệ lớn, thu hút được nhiều nguồn tiền gửi
thanh toán, có thò phần bình quân là 16,8% và cuối cùng là các ngân hàng liên doanh
có thò phần họat động vốn bình quân là 5,4 % ( do không được phép huy động vượt
quá 25% vốn tự có ).
2.3.2. Tình hình đầu tư – tín dụng
2.3.2.1. Dư nợ cho vay
Tín dụng tăng trưởng liên tục qua các năm từ 1996 đến 2000 thể hiện qua dư
nợ cho vay, doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
-Tốc độâ tăng trưởng: dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2000,ø cứ 1%
tăng trưởng tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng 0,73% giá trò sản
xuất công nghiệp, tăng 0,17% giá trò sản xuất nông-lâm-thủy sản và tăng 0,22%
tổng mức hàng hóa bán ra… từ đó đã góp phần trong việc tăng trưởng GDP của
TP.HCM ( bảng 4 ).
18
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân 4 năm qua là 22,9%. Trong đó, năm 1996
là thời điểm chủ trương mở rộng cho vay ngòai quốc doanh nên đạt tốc độ tăng
trưởng cao nhất 58,7%. Đến năm1998 tốc độ tăng trưởng là 36%. Riêng năm 1999
chỉ tăng 13,7 % do ảnh hưởng của cuộc khủng hỏang khu vực làm nền kinh tế trì trệ,
tình trạng lạm phát kéo dài, sức mua và đời sống của người dân cũng giảm sút… đã
làm hạn chế việc đầu tư cho vay ra cuả ngân hàng. Đến năm 2000, tình hình tín dụng
có nhiều khả quan hơn.
Bảng 2. DƯ N THEO KHỐI NGÂN HÀNG TRONGHỆ THỐNG NHTM
ĐVT: Tỷ đồng
KHỐI
NGÂN HÀNG
Năm
1996
-NH TM QD
-NH TM CP
-NHLD
-NHNNg
Toàn hệ thống
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
9.254
7.789
1.291
4.662
10.633
8.049
1.549
7.849
17.646
9.308
1.180
10.069
19.941
10.196
1.059
12.249
29.930
12.673
1.215
12.375
22.996
28.080
38.203
43.445
52..193
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Đạt tốc độ phát triển nhanh hơn trong hệâ thống ngân hàng thương mại là các
ngân hàng quốc doanh với tỷ lệ tăng trưởng bình quân qua 4 năm 33,9%, ngân hàng
nước ngoài cũng có tỷ lê tăng trưởng bình quân sát sao là 32%, kế đến là ngân hàng
thương mại cổ phần với tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,2% và cuối cùng là các
ngân hàng liên doanh chỉ đạt 0,1%.
-Thò phần cho vay : ưu thế vẫn thuộc về ngân hàng quốc doanh có thò phần bình quân
chiếm 43,9%, kế đến là NHTMCP chiếm 26,9%, tiếp theo là NH nước ngoài 25,3%,
cuối cùng là ngan hang liên doanh 3,9% .
Bảng 3. DOANH SỐ CHO VAY & DOANH SỐ THU NCỦA HỆ THỐNG NHTM
CHỈ TIÊU
- DS cho vay
- DS thu nợ
Năm
1996
70.630
63.197
Năm
1997
71.139
65.657
Năm
1998
89.913
80.217
Năm
1999
Năm
2000
96.330
91.413
133.195
122.447
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
19
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Bảng 4. TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG DƯ N TRONG
HỆ THỐNG NH THƯƠNG MẠI
ĐVT: %
KHỐI
NGÂN HÀNG
Năm
97/96
-NHTMQD
-NHTMCP
- NHLD
-NHNNg
Toàn
Hệ thống
Năm
98/97
Năm
99/98
Năm
2000/99
Bình
quân
14,9
3,3
19,9
68,3
65,9
15,6
-23,9
28,2
13,0
9,5
- 10,3
21,6
30,0
24,3
14,7
1,0
33,9
13,2
0,1
32,0
22,1
36,0
13,7
20,1
22,9
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Bảng 5. TỶ TRỌNG DƯ N CHO VAY TRONG HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐVT : %
KHỐI
NGÂN
HÀNG
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Bình quân
- NHTMQD
- NHTMCP
- NH LD
- NH NNg
40,2
33,9
5,6
20,3
37,9
28,6
5,5
28,0
46,2
24,4
3,1
26,4
45,9
23,5
2,4
28,2
49,6
24,4
2,3
23,7
43,9
26,9
3,9
25,3
Toàn
hệ thống
100
100
100
100
100
100
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
20
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Bảng 6. TỶ LỆ DƯ N CHO VAY SO VỚI NGUỒN VỐN
TRONG HỆ THỐNG NHTM
ĐVT: %
KHỐI
NGÂN HÀNG
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
-NHTMQD
- NHTMCP
-NHLD
-NHNNg
47,8
58,4
46,7
60,1
59,6
61,3
38,3
64,1
60,8
62,4
36,3
63,5
60,7
59,9
41,2
64,8
Toàn hệ thống
53,6
60,0
60,9
61,1
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
2.3.2.1.1. Cho vay ngắn hạn & trung dài hạn :
Tính bình quân qua 4 năm, từ 1997 đến năm 2000, trong tổng dư nợ cho vay
thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm chỉ trọng lớn đến 71%, còn lại cho vay trung, dài
hạn chỉ chiếm 29%; với tỉ lệ này cho thấy tín dụng trung và dài hạn chưa thực sự
phát triển mạnh.
Bảng 7. DƯ N LUÂN CHUYỂN THEO THỜI HẠN CHO VAY
ĐVT : %
PHÂN LOẠI
- Cho vay ngắn hạn
-Cho vay trung dài
hạn
CỘNG
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
2.003
6.077
22.773
10.000
26.322
11.543
31.528
15.254
28.080
32.773
37.865
46.782
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
21
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Qua các năm 1998, 1999, 2000 thì cho vay trung và dài hạn được chú trọng
mở rộng hơn, tỷ trọng được nâng dần lên trên mức 30%; đặc biệt đến cuối năm
2000, tỷ trọng cho vay trung dài hạn tăng lên 32,6% trên tổng dư nợ cho vay. Đây là
tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn cao nhất từ trước tới nay. Điều này cũng cho
thấy các ngân hàng thương mại đã cố gắng rất nhiều để đẩy mạnh loại hình cho vay
này. Tuy nhiên, nhìn chung thực trạng hoạt động tín dụng thì các ngân hàng trong
nước vẫn chưa thật sự đóng vai trò đáng kể trong thò trường vốn trung và dài hạn;
trong khi ngân hàng nước ngòai, ngân hàng liên doanh rất chúù trọng đến lọai hình
này, chiếm 60% dư nợ cho vay trung và dài hạn trên đòa bàn.
Bảng 8. TỶ TRỌNG DƯ N THEO THỜI HẠN CHO VAY
ĐVT : %
PHÂN LOẠI
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
BÌNH
QUÂN
Tổng dư nợ
100
100
100
100
100
78,3
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung dài 22,7
hạn
69,4
30,6
69,5
30,5
67,4
32,6
71
29
( Nguồn : Ngân hàng Nhà nước TP.HCM )
Yếáu tố liên quan ảnh hưởng đến hoạt động cho vay này là nguồn vốn của các
ngân hàng thương mại - chủ yếu là ngắn hạn từ tiền gửi ngắn hạn của dân cư ( năm
2000 chiếm tỷ trọng 46,9% ), từ tiền gửi thanh tóan của các tổ chức kinh tế và các
loại tiền gửi khác chiếm tỷ trọng 53,1%. Vì vậy, để đáp ứng nguồn vốn trung và dài
hạn cho nhu cầu phát triển nền kinh tế ( hiện đang rất cần vốn ) , các ngân hàng
thương mại đã phải chuyển một phần vốn ngắn hạn sang để cho vay trung và dài
hạn. Chính việc chuyển đổi này lại gây khó khăn cho các ngân hàng thương mại
trong việc cân đối đảm bảo khả năng thanh tóan. Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh
tế chưa ổn đònh thì việc huy động vốn trung và dài hạn gặp nhiều khó khăn, vì :
-Tiền lãi thường xuyên được điều chỉnh theo hướng giảm nên cả người gửi và
các ngân hàng thương mại đều không yên tâm, chưa dám gửi và huy động vốn trung
và dài hạn với số lượng lớn.
- Các ngân hàng thiếu các công cụ huy động vốn dài hạn, thò trường thứ cấp
chưa phát triển để luân chuyển và tạo tính thanh khỏan cho các công cụ này.
22
Luận án tốt nghiệp
Nguyễn Thò Hồng Liên
Sau đây chúng ta cũng cần xem qua tình hình đầu tư các dự án và tín dụng
tiêu dùng kể từ khi có chủ trương kích cầu cuả Thành phố :
Tín dụng cho các dự án :
Hưởng ứng chủ trương kích cầu đầu tư cuả thành phố 1999, mặc dù các dự án được
phân công cho ngành ngân hàng không nhiều ( tổng số dự án kích cầu đầu tư đã
được Uỷ Ban Nhân dân TPHCM phê duyệt chính thức là 170 dự án, với số vốn đầu tư
là 3.871 tỷ đồng ) nhưng các ngân hàng thương mại đã tích cực tiếp cận tham gia tài
trợ và giải ngân một số dự án lớn.
Đầu tư trực tiếp :
Tính đến năm 2000, đã ký hợp đồng cho vay 16 dự án với số tiền 532 tỷ đồng,
đã giải ngân 144 tỷ đồng; trong đó ngân hàng Đầu tư TP.HCM năm 1999 đã ký hợp
đồng và đang giải ngân được 3 dự án :
-
Xây dựng cầu đường Nguyễn Tri Phương nối dài ( 48 tỷ đồng )
Dự án cầu đường Điện Biên Phủ ( 54 tỷ đồng )
Dự án đường Hùng Vương ( 69,1 tỷ đồng )
Đầu tư thông qua cho vay hợp vốn với Quỹ ĐT phát triển đô thò TP.HCM :
Đến nay ngân hàng đã tham gia 3 dự án : cải tạo mở rộng nâng cấp bệnh viện
phụ sản Từ Dũ, bệnh viện Nhân dân Gia Đònh và bệnh viện Hùng Vương.
Cho vay trực tiếp các đơn vò thi công, cho vay bắc cầu :
Gồm 4 dự án, 7 hạng mục công trình, với tổng số tiền đã giải ngân là 83,3 tỷ
đồng.
Như vậy, tính đến nay, kể cả các dự án ngân hàng đang thẩm đònh thì số vốn
ngân hàng tham gia cho các dự án kích cầu có thể trên 1.300 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
khoảng 34% trong tổng vốn đầu tư cuả các dự án kích cầu TP.HCM, đã góp phần
quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn cuả ngân
hàng trong năm 2000 ( tăng 46,9% so với năm 1999, đạt tỷ trọng 32,6% trong dư nợ
cho vay ).
Tín dụng kích cầu tiêu dùng :
Để mở rộng tín dụng, đồng thời góp phần kích cầu tiêu dùng, các ngân
hàng thương mại đã tìm đến các đối tượng vay, tiếp cận các cơ quan, trường học để
cho vay CBCNV; cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay mua nhà, sửa nhà … với tổng
số dư nợ cho vay là 1.018 tỷ đồng ( chiếm tỷ trọng 2% trên tổng dư nợ cho vay ) :
- Cho vay CBCNV : 657 tỷ đổng
23
Luận án tốt nghiệp
-
Nguyễn Thò Hồng Liên
Cho vay sinh hoạt, tiêu dùng trả góp : 361 tỷ đồng.
Mặt khác, tín dụng tiêu dùng phát triển cũng góp phẩn cải thiện và nâng
cao đời sống người dân thành phố, góp phần nâng tổng quỹ tiêu dùng TP.HCM tăng
8% so năm 99, tăng sức mua, thúc đẩy lưu thông hàng hoá và sản xuất phát triễn
Tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn :
Tính đến 31/12/2000, dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp - nông thôn trên
đòa bàn thành phố đến nay là 1.726 tỷ đồng, tăng 54,4% so với cuối năm 1999,
chiếm tỷ trọng chỉ 3,3% trong tổng dư nợ cho vay trên đòa bàn thành phố. Vì còn
nhiều khó khăn trong việc đầu tư vào lónh vực này :
- Những năm gần đây do mở rộng diện tích quy hoạch, đô thò hoá nông thôn
và xây dựng nhiều khu công nghiệp làm cho sản xuất nông nghiệp bò thu hẹp. Hoạt
động sản xuất chưa gắn liền với việc tiêu thụ sản phẩm; hơn nữa giá cả quá thấp
không đảm bảo chi phí sản xuất, làm tâm lý người nông dân không ổn đònh; từ đó
không dám đầu tư để sản xuất. Mặt khác, nông dân vùng ven TP còn mang nặng tính
sản xuất nhỏ , cá thể, manh múng…chưa có mô hình trang trại, hợp tác xã, các dự án
thiếu tính khả thi nên cũng khó phát triển đầu tư.
- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, chủ yếu là cho vay ngắn hạn. Các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn chưa được chú trọng nên tỷ trọng đẩu tư vào
các dự án này còn quá thấp. Ngoài ra, các chương trình cho vay phục hồi nông
nghiệp, khắc phục hậu quả thiên tai đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội nhưng
việc thu hồi vốn chậm, gặp nhiều khó khăn.
-Việc thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều vướng mắc do gía
trò đất theo khung giá nhà nước còn quá thấp so với giá thực te.á Việc xử lý tài sản
thế chấp ( TSTC ) khi khách hàng không trả được nợ gặp nhiều khó khăn, làm hạn
chế cho vay nông nghiệp nông thôn.
2..3.2.1.2.. Cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Qua bảng dưới đây ta thấy hoạt động cho vay bằng ngọai tệ của hệ thống
ngân hàng thương mại trên đòa bàn TP.HCM đã phát triển nhanh chóng và tăng
trưởng đều qua các năm 97, 98, 99, 2000 với tỷ lê tăng bình quân năm là13,6%.
Tuy nhiên, trong năm 2000 đã xảy ra tình trạng mất cân đối trong huy động
và cho vay bằng ngoại tệ. Hoạt động cho vay bằng ngoai tệ dường như chựng lại ( so
với năm 1999 chỉ tăng 0,9% ) xuất phát từ việc điều hành lãi suất đồng Việt Nam và
lãi suất ngoại tệ chưa hợp lý. Lãi suất huy động VNĐ liên tục giảm ở mức xấp xỉ với
24