ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BI...................................................................................4
I.
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG :............................................................................................4
II. CÔNG TÁC CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH :.............................................................5
III.
CÔNG TÁC TIÊU NƯỚC BỀ MẶT :...........................................................................5
IV.
ĐƯỜNG SÁ VÀ LÀM HÀNG RÀO TẠM THỜI :.......................................................5
V. HỆ THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG CHO CÔNG TRƯỜNG :..........................................6
VI.
CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH :...................................................................6
CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP ĐẤT VÀ CHỌN MÁY THI
CÔNG......................................................................................................................................... 7
I.
TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO :.......................................................................7
II. TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ĐI CHO THIẾT BỊ CÔNG TÁC :..............................................10
III. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP :.......................................................................11
IV. TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ CÔNG TÁC :..........................................................11
1. Tính toán và chọn máy thi công đất :...........................................................................11
2. Phương án thi công đào đất :.......................................................................................14
3. Chọn xe vận chuyển đất :.............................................................................................14
V. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG ĐẤT :. 15
1. Quy định chung:...........................................................................................................15
2. Đào đất bằng máy xúc :...............................................................................................15
3. Đào đất bằng thủ công :...............................................................................................16
4. Biện pháp thi công:......................................................................................................16
CHƯƠNG III : CÔNG TÁC BÊ TÔNG................................................................................19
I.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG :.....................................19
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
1. Công tác chuẩn bị :......................................................................................................19
2. Nguyên tắc đổ bê tông :...............................................................................................20
II. CÔNG TÁC ĐẦM BÊ TÔNG :......................................................................................21
III.
TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI :...............21
1. Phân đoạn, phân đợt đổ bê tông :................................................................................22
2. Tính toán chọn máy thi công bê tông :.........................................................................26
3. Phương án thi công bê tông :.......................................................................................28
4. Biện pháp thi công chống thấm mạch ngừng bê tông:.................................................30
5. Thi công cốp pha, cột chống và sàn công tác :............................................................32
IV.AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG :...........................................................................43
1. Các nguyên tắc trong an toàn và vệ sinh lao động.........................................................43
2. Kỹ thuật an toàn lao động khi thi công đào đất...........................................................44
3. kỹ thuật an toàn trong công tác trộn vữa bê tông.........................................................45
4. Kỹ thuật an toàn khi thi công cốt thép..........................................................................45
CHƯƠNG IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG....................................................................................47
I. MỤC ĐÍCH – Ý NGHĨA....................................................................................................47
II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LẬP TIẾN ĐỘ :.....................................................................47
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
ĐỀ 2 : TRẠM BƠM
PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
Công trình “ Trạm bơm ” gồm 2 phần : Phần ngầm và phần nổi. Trong đồ án này chi
trình bày biện pháp tổ chức, thiết kế và kỹ thuật thi công phần ngầm của công trình.
Kết cấu công trình bằng bê tông cốt thép toàn khối. Cao trình mặt đất hiện hữu được
giả định là ±0.000m, chiều sâu của công trình là -6.500m. Tổng diện tích công trình xây
dựng là 18m x 18m. Các kích thước của các cấu kiện được xác định như trên hình vẽ.
±0.000
200
200
500
1200
500
1000
800
1000
9000
4500
-6500
4500
400
1000
3250
6500
1200
18000
Hình 1:CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM
MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC THIẾT KẾ, TỔ CHỨC THI CÔNG:
Thiết kế và tổ chức thi công là một nội dung quan trọng và cần thiết trong giai
đoạn chuẩn bị thi công xây dựng.
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Chất lượng sử dụng của công trình, giá trị dự toán của xây dựng và thời gian xây
dựng công trình đều phụ thuộc vào giải pháp thiết kế xây dựng công trình và thiết kế
tổ chức thi công.
Dựa trên những cơ sở các giải pháp thi công thì chúng ta mới tính toán được các
chi tiêu cơ bản như giá trị dự toán xây dựng, thời gian xây dựng công trình.
Thiết kế và tổ chức thi công phải đảm bảo về an toàn lao động, đạt tiêu chuẩn về
kỹ thuật và có giá trị kinh tế lớn dựa trên sự so sánh các phương án thi công để lựa
chọn.
CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BI
I.
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG :
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Di chuyển giải phóng mặt bằng và làm vệ sinh khu vực thi công. Phá dỡ công
trình cũ, cố gắng tận dụng công trình cũ để làm nhà kho, nhà tạm, tận dụng vật
liệu phá dỡ để làm công trình mới (gạch vỡ, gỗ…).
Khi đào đất nếu gặp bụi rậm thì ta phải dọn sạch có thể dùng sức người hoặc máy
thi công để chặt cây cối vướng vào công trình, đào bỏ rễ cây, phá đá mồ côi…cần
chú ý để lại các tán cây xanh khi giải phóng mặt bằng để phục vụ công trình xây
dựng.
Xử lý lớp thảm thực vật, cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây
xanh khi quy hoạch.
Xử lý di chuyển các công trình ngầm như hệ thống cấp thoát nước, cáp điện, cáp
quang…, các công trình trên mặt đất và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn
tuyệt đối.
San lấp các ao, hồ, giếng, rãnh…bốc dỡ các lớp đất phong hóa, mùn…không đủ
cường độ. Chú ý những chỗ đã đổ đất khi làm phải đầm kỹ tránh trường hợp gây
lún lệch cho công trình ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng công trình.
Đặc biệt cần có biện pháp thi công hợp lý không gây ảnh hưởng đến các công
trình lân cận và an toàn tuyệt đối khi thi công.
II. CÔNG TÁC CẤP NƯỚC CHO CÔNG TRÌNH :
Tận dụng một số đường ống có sẵn, nâng cấp và lắp đặt thêm các đường ống tạm
thời để phục vụ cho việc thi công công trình.
Tiến hành thi công lắp đặt và hoàn chinh sớm các đường ống ngầm vĩnh cữu cho
công trình theo đúng thiết kế, quy hoạch.
Nơi có phương tiện vận chuyển bên trên các đường ống chôn ngầm cần gia cố.
Sau khi thi công xong công trình, các đường ống tạm thời được thu hồi và tái sử
dụng.
III. CÔNG TÁC TIÊU NƯỚC BỀ MẶT :
Đối với một số khu vực trũng thấp thường xuyên đọng nước vào mùa mưa hoặc
có mực nước ngầm quá cao nó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến công trình khi thi công
các hạng mục đặc biệt là khi thi công đất. Do đó, ta phải tìm mọi cách để thoát
nước bề mặt hoặc hạ mực nước ngầm nhằm làm cho đất khu vực thi công luôn
khô ráo hoặc có độ ẩm < 20%. Để tránh tình trạng công trình xây dựng bị ngập
nước do mưa lớn gây nhiều khó khăn cho công tác thi công đất, năng suất lao
động và chất lượng thi công công trình kém, có khi gây sụt lỡ vách hố móng đang
ở giai đoạn thi công và gây lún cục bộ cho các công trình lân cận.
Vì vậy, ngay từ khi khởi công xây dựng công trình ta phải có biện pháp tiêu nước
bề mặt bằng cách đào ngăn nước ở phía đất cao và chạy dọc theo các công trình
đất, hoặc đào rãnh xung quanh công trường để có thể thoát nước bề mặt về mọi
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
phía một cách nhanh chóng và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực gần
nhất.
Công trình trạm bơm có mực nước ngầm ở cao độ - 1.5m ,độ sâu thiết kế -6.6m
(kể cả lớp bêtông lót 100mm), để thi công được dễ dàng thì mực nước ngầm cần
hạ xuống : S= 6.6 – 1.5 + 0.4 = 5.5 m.
IV. ĐƯỜNG SÁ VÀ LÀM HÀNG RÀO TẠM THỜI :
Xunh quanh công trường là hệ thống đường giao thông đã quy hoạch nên rất
thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, máy móc, thiết bị.
Do khu đất được xây dựng, trước nay đã được sử dụng nên đường sá gần nơi xây
dựng công trình không cần cải tạo, làm đường tạm cho công trường mà vẫn đảm
bảo cho xe có thể di chuyển trực tiếp trên đó.
Làm hàng rào tạm thời để dễ bảo quản máy móc, thiết bị, vật tư…trong công
trường. Mặt khác, đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh.
V. HỆ THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG CHO CÔNG TRƯỜNG :
Sử dụng mạng điện của khu vực thi công xây dựng công trình, kết hợp xây dựng
một trạm phát điện di động dự phòng bằng diezen.
Hệ thống điện gồm 2 hệ thống dây điện :
Hệ thống dây chiếu sáng và phục vụ cho sinh hoạt.
Hệ thống dây phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình.
Đường dây điện thắp sáng được bố trí dọc theo các lối đi có gắn bóng đèn 100W
chiếu sáng tại các khu vực sử dụng nhiều ánh sáng.
Hệ thống thông tin liên lạc tại công trường được kết nối với hệ thống thông tin
liên lạc của khu vực để phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình.
VI. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC CÔNG TRÌNH :
Khống chế mặt bằng :
Các điểm khống chế mặt bằng được bố trí trong khu vực thi công công
trình. Trong trường hợp bị mất điểm khống chế trong khu vực thi công thì
có thể dễ dàng khôi phục lại điểm khống chế có thân mốc bằng bê tông, dấu
mốc bằng đồng hoặc thép có khắc dấu chữ thập sắc nét.
Khống chế độ cao :
Các điểm khống chế độ cao có cấu tạo đầu mốc hình cầu, được bố trí xung
quanh khu vực xây dựng công trình nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
chuyển độ cao ra thực địa nhanh và chính xác.
Quan trắc biến dạng :
Quá trình thi công phải tiến hành quan trắc biến dạng ngay từ khi đào hố
móng.
Công tác theo dõi biến dạng của công trình phải được thực hiện trong suốt
quá trình thi công, các mốc quan trắc độ lún được bố trí ở các cột tầng trệt
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
và trên các công trình lân cận. Chu kỳ quan trắc chủ yếu được thực hiện mỗi
khi công trình được chất thêm tải trọng.
Các thiết bị đo đạc :
Máy kinh vĩ.
Máy thủy bình tự động.
CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP
ĐẤT VÀ CHỌN MÁY THI CÔNG
I.
TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO :
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 7
1000
1000
4550
2500
17000
2500
30°
16000
6600
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
63
3250 3350
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
12300
Hình 2: Mặt cắt hố móng như hình vẽ
5000
17000
16000
25500
31100
12300
22000
27500
Hình 3: Mặt bằng hố móng như hình vẽ
Áp dụng công thức tính toán khối lượng thể tích đất đào :
Đất cấp I, giả sử là đất cát, ta có:
Hệ số mái dốc m=H:B=1:1 với H ≤ 5m
V =
Η
[ ab + ( a + c) ( b + d ) + cd ]
6
Trong đó :
a, b là chiều dài và chiều rộng mặt đáy.
c, d là chiều dài và chiều rộng mặt trên.
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
2500
V2
16000
30°
4550
1000
V3
V1
17000
2500
7100
1000
63
3500 3600
H là chiều sâu của hố.
Tính khối lượng đất V1 :
12300
Hình 4: Mặt cắt tính khối lượng đất
V1
3.5 � 2
2
22 25.52 22 25.5 � 1977.8( m3 ) .
�
�
6
Tính khối lượng đất V2 :
V2
0.4 � 2
2
16 17 2 16 17 � 108.9( m3 )
�
6 �
Tính khối lượng đất V3 :
V3
3.6 � 2
2
27.5 31.12 27.5 31.1 � 3094.5( m3 )
�
6 �
Vậy khối lượng đất cần đào là :
V = V1 + V3 – V2 = 1977.8 + 3094.5 – 108.9= 4963.4 (m3)
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
II. TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ĐI CHO THIẾT BỊ CÔNG TÁC :
1000
63
4550
2500
17000
2500
30°
16000
7100
1000
3500
3600
Vtb
12300
Hình 5: Mặt cắt hố móng sau khi bố trí đường đi cho thiết bị công tác
5000
17000
16000
25500
31100
12300
22000
27500
Hình 6: Mặt bằng hố móng sau khi bố trí đường đi cho thiết bị công tác
Tính khối lượng đất VTB :
V1 = 0.5 x 7.1 x 12.3 x 5 – ( 0.5 x 3.5 x 1.75 + 0.5 x 3.6 x 1.8 + 1 x 3.6)x5 = 168.8 (m3)
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
III. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP :
-
Độ tơi xốp ban đầu: k = 0.2 ÷ 0.3. Chọn k = 0.2
-
Độ tơi xốp cuối cùng: ko = 0.03 ÷ 0.04. Chọn ko = 0.04
-
Thể tích của khối móng công trình : V1 = 18 x 18 x 7 = 2268 (m3) .
-
Khối lượng đất sau khi đào:
Vn (V Vtb )(1 k ) (4963.4 168.8)(1 0.2) 6158.6( m3 ).
-
Khối lượng đất cần phải đắp :
Vđ (V Vm Vtb)(1 ko) (4963.4 18 �18 �7.1 168.8)(1 0.04) 2945.1( m3 ).
-
Khối lượng đất cần vận chuyển đi là :
Vvc = Vn-Vđ = 6158.6 – 2945.1 = 3213.5 (m3) .
IV. TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ CÔNG TÁC :
1. Tính toán và chọn máy thi công đất :
Chọn máy đào gầu sấp của hãng HYUNDAI có mã hiệu Hyundai – R320 NLC có
các chi tiêu kỹ thuật sau :
Hình 7 : máy đào đất
Thông số chung :
Trọng lượng hoạt động : 32000 kg.
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Lực đào xi lanh gầu : 198.1 kN.
Lực đào xi lanh tay gầu : 136.3 kN.
Kích thước vận chuyển :
Dài : 10980 mm.
Rộng : 2990 mm.
Chiều cao đến cần : 3380 mm.
Chiều cao đến cabin : 3090 mm.
Khoảng sáng gầm máy : 500 mm.
Phạm vi hoạt động :
Chiều sâu đào lớn nhất : 7370 mm.
Tầm vươn xa nhất : 11140 mm.
Chiều cao đào lớn nhất : 10310 mm.
Chiều cao đổ tải lớn nhất : 7240 mm.
Bộ di chuyển :
Tốc độ di chuyển : 3.2 ÷ 5.4 km/h.
Khả năng leo dốc : 35º.
Áp suất tác dụng lên đất : 0.61 kg/cm2.
Lực kéo lớn nhất : 285 kN.
Chiều rộng guốc xích : 600 mm.
Bộ công tác :
Chiều dài cần : 6450 mm.
Chiều dài tay gầu : 3200 mm.
Dải dung tích gầu : 0.9 ÷ 1.73 m3.
Năng suất máy đào :
Ν =q
Κđ
n k
Κ t ck tg
Trong đó :
q = 1.25 m3 : Dung tích gầu.
Kđ : Hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và độ ẩm của đất.
Cấp đất III, khô gầu nghịch Kđ = (1.1 1.2).
Chọn Kđ = 1.15
Kt : Hệ số tơi của đất, Kt = (1.1 1.4).
Chọn Kt = 1.25
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
nck : Số chu kỳ đào trong một giờ (3600 giây).
nck =
3600
TCK
Tck = tck .Kvt.Kquay : Thời gian của một chu kỳ (s).
tck : Thời gian của một chu kỳ khi góc quay φ q = 90º.
Máy đào gầu sấp Hyundai – R320 NLC tck = 18.5 s.
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào.
Chọn Kvt = 1 : khi đổ tại bãi.
Kvt = 1.1 : khi đổ lên thùng xe.
Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần máy đào.
o
φ quay = 90 Kquay = 1
ktg : Hệ số sử dụng thời gian, ktg = (0.7 ÷ 0.8).
Chọn ktg = 0.75
→ Tck = 18.5 1.1 1 = 20.35 (s).
1.15 3600
�
�0.75 152.6( m3 h).
Suy ra : N = 1.25 �
1.25 20.35
Vậy : N = 1220.8 (m3/ca máy).
Chọn 1 máy đào : N = 1220.8 (m3/ca máy).
Thời gian thi công đào đất :
V Vtb 4963.4 168.8
4.2 (ngày).
1220.8
Chọn T = 4 (ngày).
2. Phương án thi công đào đất :
Công trình có diện tích hố móng lớn (rộng và sâu) nên việc chọn phương án thi
công đào đất là rất quan trọng. Việc chọn phương án thi công đất có hợp lý hay
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
không sẽ quyết định đến hiệu quả kinh tế, kỹ thuật như : phù hợp với điều kiện
thi công ở ngoài công trường, tiết kiệm thời gian thi công…
Các phương án thi công đào đất :
Dùng gầu sấp, khi dùng gầu sấp thì sẽ đào từng lớp đất từ trên xuống.
Nếu yếu tố thời gian không phải là quyết định thì phương án đào hố móng bằng
máy đào mang gầu sấp là phương án kinh tế nhất.
3. Chọn xe vận chuyển đất :
Chọn xe vận chuyển đất (xe ben) của hãng DEAWOO có mã hiệu Deawoo –
K4DEF có các chi tiêu kỹ thuật sau :
Thông số chung :
Tải trọng thiết kế : 18 tấn.
Tự trọng xe : 11.2 tấn.
Dung tích thùng : 10 m3.
Tổng số cầu x số cầu chủ động : 3 x 2
Chiều dài cơ sở : (3290 + 1300) mm.
Khoảng sáng gầm xe : 270 mm.
Kích thước bao :
Dài : 7730 mm.
Rộng : 2495 mm.
Cao : 3220 mm.
Bộ di chuyển :
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Vận tốc tối đa : 96 km/h.
Vận tốc trung bình khi xe mang tải (xe chở hàng) : 20 km/h.
Khả năng leo dốc : 45.5º.
Bán kính quay vòng nhỏ nhất : 7500 mm.
V. KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG ĐẤT :
1. Quy định chung:
Cấm người không có trách nhiệm vào khu vực đào đất.
Đào đất phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. Cấm đào theo kiểu hàm
ếch nếu gặp vật lạ phải ngưng đào và báo cáo cho cán bộ chi huy công trường để
có biện pháp giải quyết.
Hàng ngày cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của thành hố đào để kịp thời
phát hiện và có biện pháp giải quyết, ngăn ngừa nguy cơ sụp lở.
2. Đào đất bằng máy xúc :
Trước khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng các bộ phận của máy.
Nếu có bộ phận nào hư hỏng hoặc khô dầu mỡ phải sửa chữa và tra dầu ngay.
Mặt nền đặt máy phải bằng phẳng và ổn định. Nếu nền đất yếu phải lát tà vẹt,
bánh xe phải có vật kê chèn chắn.
Các máy xúc phải được trang bị tín hiệu âm thanh và hướng dẫn cho mọi người
cùng làm việc biết.
Trước khi cho máy hoạt động công nhân điều khiển bấm tín hiệu báo cho mọi
người xung quanh biết và cho máy chạy không tải 2 đến 3 phút để kiểm tra tình
trạng của máy.
Trong thời gian máy đang hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên
cũng như trong phạm vi bán kính hoạt động của máy, ở khu vực này phải có
biển báo.
Khi đào đất thành bậc thì chiều rộng của mỗi bậc phải đảm bảo theo thiết kế sao
cho máy xúc và các phương tiện vận chuyển làm việc ở bậc đó được đảm bảo an
toàn.
Trong trường hợp đào đất có chống vách phải thường xuyên theo dõi tình trạng
của vách chống. Nếu có tình trạng sụt lở phải đưa máy ra khỏi vùng nguy hiểm.
Khi gầu xúc đang mang tải không được phép thay đổi độ nghiêng của máy xúc
và điều chinh phanh, hãm phanh đột ngột.
Khi điều chinh gầu xúc để đổ đất vào thùng xe phải quay gầu qua phía sàn thùng
xe và dừng gầu ở giữa sàn thùng xe, sau đó hạ gầu xuống từ từ để đổ đất, không
được phép điều chinh gầu xúc quá buồng lái. Công nhân lái xe không được ngồi
trong buồng lái khi máy xúc đang đổ đất vào thùng xe.
Khi đang dùng tay để cố định dây cáp không được phép cho máy xúc hoạt động.
Khi đang dùng tời cuốn cáp không được dùng tay để nắn thẳng dây cáp. Phải
thường xuyên kiểm tra chất lượng dây cáp theo TCVN 4244 : 1986.
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Khi ngừng việc phải di chuyển máy xúc ra khỏi đường tầng, không để gầu mang
tải và hạ gầu xuống cách mặt đất từ 0.5 đến 0.9m, theo hướng di chuyển của
máy.
Chi được làm sạch gầu xúc khi đã hạ gầu xuống đất. Khi di chuyển máy trên
đường có độ dốc lớn hơn 15º phải có sự hỗ trợ của máy kéo hoặc tời.
Nếu làm việc nhiều ca thì công nhân điều khiển máy và công nhân phụ máy ở ca
trước không được rời khỏi máy nếu công nhân và phụ máy ở ca sau chưa tới.
Mọi tình trạng hoạt động của máy ở ca trước phải được ghi rõ vào sổ giao ca.
Không được phép chui vào gầm máy xúc để làm bất kỳ một việc gì hoặc đứng
gần máy khi máy đang hoạt động.
3. Đào đất bằng thủ công :
Chi được tiến hành khi vị trí máy đào ngưng hoạt động.
Lên xuống móng phải đúng nơi quy định, phải dùng thang leo, cấm bám vào
chống vách hố móng để leo lên.
Cấm người và phương tiện làm việc đi lại trên miệng hố móng khi bên dưới có
người đang làm việc.
4. Biện pháp thi công:
a. Thi công đào đất đợt 1
- 3.600
27500
31100
Hình 9: Mặt cắt thi công đợt 1
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
31100
R=7.9
m
31100
Hình 10: Mặt bằng thi công đợt 1
b. Thi công đào đất đợt 2
-3.600
-7.100
22000
27500
12300
Hình 11: Mặt cắt thi công đợt 2
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
27500
5000
R= 7.
9m
27500
31100
Hình 12: Mặt bằng thi công đợt 2
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
CHƯƠNG III : CÔNG TÁC BÊ TÔNG
CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP BAO GỒM CÁC QUÁ TRÌNH
SAU :
Chuẩn bị vật liệu.
Xác định thành phần cấp phối cho từng loại cấp độ bền bê tông và từng mẻ trộn.
Trộn bê tông.
Vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ.
Đổ bê tông vào ván khuôn, san và đầm bê tông.
Bảo dưỡng bê tông.
Tháo cốp pha.
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG :
1. Công tác chuẩn bị :
Chi được phép đổ bê tông khi cốt thép, cốp pha và đà giáo đã được thi công đúng
thiết kế, được hội đồng nghiệm thu ký biên bản cho phép đổ bê tông.
Kiểm tra lại cốp pha, hệ thống sàn thao tác xem chúng có vững chắc, ổn định,
chịu nổi những va chạm khi đổ bê tông không ?.
Làm sạch cốp pha gỗ khỏi bụi bẩn dính bám, khi khối lượng làm sạch lớn thì
dùng khí nén thổi sạch.
Chèn bít các khe nối ván thật kín khít để nước xi măng khỏi chảy ri.
Trước khi đổ bê tông 1 giờ, phải tưới nước cốp pha gỗ để nó không hút nước xi
măng, gỗ sẽ nở ra và bít kín khe nối ván.
Cốp pha gỗ hay thép đều cần quét phủ lớp chống dính để khi tháo dỡ cốp pha
không làm hư hại bề mặt bê tông, không làm hư hỏng cốp pha.
Kiểm tra cốt thép, vị trí các con kê để đảm bảo chiều dày bê tông, đảm bảo cốt
thép không xê dịch và biến dạng khi đúc, đầm bê tông.
Để phục hồi sự dính kết liền khối giữa phần bê tông đúc trước và phần đúc sau
cần phải làm nhám bề mặt tiếp xúc bằng bàn chải sắt, băm đục xờm hoặc phun
cát, rồi rửa sạch bụi bẩn. Trước khi đổ bê tông mới, cần làm ẩm lại bề mặt mạch
ngừng, quét một lớp hồ xi măng cát. Tuyệt đối không nên tưới nước xi măng lên
bề mặt mạch ngừng vì nó phá hỏng tính đồng nhất và tính toàn khối của kết cấu,
làm giảm lực dính bám giữa bê tông cũ và bê tông mới.
Trước khi đúc bê tông móng cần chuẩn bị lớp bê tông lót. Lớp lót làm bằng bê
tông mác 100, dày 10cm hoặc lớp đá dăm trên rải cát, tưới nước và đầm chặt.
Mục đích của lớp lót là tạo nên một bề mặt phẳng để việc thi công cốp pha, cốt
thép thuận tiện, ngăn ngừa đất nền sẽ không hút nước xi măng của bê tông
móng, làm trơ cốt thép đáy móng.
Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bê tông cho một đợt đổ, nếu bê tông
trộn tại công trường phải chuẩn bị đủ các loại vật liệu cho đợt đổ.
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Chuẩn bị đầy đủ các máy móc và dụng cụ phục vụ đổ bê tông, phải kiểm
tra sự hoạt động của các loại máy thi công.
Chuẩn bị nhân lực đổ bê tông, có biện pháp phòng tránh mưa. Việc đổ bê
tông phải đảm bảo các yêu cầu :
Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ
cốt thép.
Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha.
Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo
quy định của thiết kế.
2. Nguyên tắc đổ bê tông :
a. Nguyên tắc 1 :
Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không được vượt quá 2.5m, để bê tông không
bị phân tầng. Nếu rơi cao hơn, các cốt liệu to nhỏ khác nhau, có trọng lượng khác
nhau, hạt nặng xuống trước, hạt nhẹ xuống sau, gây ra hiện tượng phân tầng trong
khối bê tông đúc. Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 2.5m, cần sử dụng
các biện pháp sau :
Dùng ống vòi voi (hiện nay hay dùng ống cao su). Nếu chiều cao rơi trên 10m
phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động. Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch
nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0.25m trên chiều cao, trong mọi
trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng đứng.
Dùng máng nghiêng (bằng thép tấm). Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín
và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3 đến 3.5 lần đường kính
hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hợp bê tông không
bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần đặt phễu
thẳng đứng để hứng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường
xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.
Mở cửa đổ bê tông.
Trong khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu :
Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công
để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra.
Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán
độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra.
Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới
đầm thủ công.
Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường
hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định thì phải đợi đến khi bê tông đạt
25daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ
ổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương
mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.
b. Nguyên tắc 2 :
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Đổ bê tông từ trên xuống. Đảm bảo nguyên tắc này để nâng cao năng suất lao
động. Các phương tiện đổ bê tông phải chiếm thế đứng cao để đổ bê tông xuống
đúc kết cấu ở thấp hơn. Do đó, cần chuẩn bị sẵn những sàn công tác ở vị trí cao
hơn kết cấu cần đúc thì năng suất đổ bê tông mới cao. Khi đổ và đầm bê tông
không được va chạm vào cốt thép.
c. Nguyên tắc 3 :
Đổ bê tông từ xa về gần, nguyên tắc này đưa ra nhằm đảm bảo khi đổ bê tông
không đi lại gây va chạm và chấn động vào các kết cấu bê tông vừa đổ xong.
d. Nguyên tắc 4 :
Khi đổ bê tông các khối lớn, các kết cấu có chiều dày lớn thì phải đổ thành nhiều
lớp. Chiều dày và diện tích mỗi lớp được xác định dựa vào bán kính ảnh hưởng và
năng suất của loại đầm sử dụng.
Khi đầm thủ công, chiều dày mỗi lớp từ 10 đến 15cm. Khi dùng đầm dùi, chiều
dày lớp đổ nhỏ hơn chiều dày chày đầm 10cm. Khi dùng đầm bàn, chiều dày lớp
nhỏ hơn 20cm.
Khi đổ bê tông khối lớn cần đặc biệt quan tâm đến sự tỏa nhiệt của bê tông gây nứt
trong khối bê tông. Có thể sử dụng phụ gia chống tỏa nhiệt nhanh và làm thí
nghiệm để xác định chiều dày của mỗi đợt đổ.
II. CÔNG TÁC ĐẦM BÊ TÔNG :
Mục đích của việc đầm bê tông là đảm bảo cho bê tông đồng nhất, chắc, đặc,
không có hiện tượng rỗng bên trong và rỗ bên ngoài, tạo điều kiện cho bê tông bám
chặt vào cốt thép. Yêu cầu :
Có thể dùng nhiều loại đầm khác nhau nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm
bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.
Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu
để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí
không còn nữa. Không nên đầm một vị trí quá lâu mà chi cần vừa độ chặt, nghĩa
là đầm đến khi trên mặt bê tông chớm xuất hiện nước xi măng, đầm quá lâu một
chỗ sẽ gây phân tầng bê tông.
Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1.5 bán kính tác
dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm.
Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1.5 đến 2 giờ sau khi
đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chi thích hợp với các kết cấu có diện tích bề
mặt lớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ô tô…không đầm lại cho bê tông khối
lớn.
Vì khối lượng bê tông lớn nên chúng ta dùng phương pháp đầm cơ giới là thích
hợp, có những ưu điểm sau :
Chất lượng bê tông tốt, tránh được khuyết tật trong khi thi công bê tông toàn
khối.
Năng suất cao.
Giảm công lao động.
III. TRÌNH TỰ THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI :
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 21
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Để thi công được các kết cấu có hình dạng và kích thước khác nhau thì người thiết
kế tổ chức thi công cần phải làm những việc sau :
Phân đoạn, phân đợt đổ bê tông.
Thi công cốp pha, cột chống và sàn công tác.
Thi công cốt thép.
Thi công bê tông.
1. Phân đoạn, phân đợt đổ bê tông :
Khi thi công bê tông toàn khối, một trong những yêu cầu quan trọng là phải thi
công liên tục. Tuy nhiên, vì một số lý do nào đó như : trục trặc kỹ thuật về thiết bị,
máy móc, cốp pha, cây chống, vấn đề nhân công, thời tiết .v.v… mà nhiều trường
hợp phải ngừng một thời gian. Đây gọi là tạm dừng kỹ thuật và được khống chế
theo bảng sau :
Nhiệt độ (0C)
10 – 200C
20 - 300C
>300C
Thời gian tạm ngừng (phút)
135
90
60
Nếu thời gian ngừng quá các trị số trên thì được coi là mạch ngừng.
Do đó, khi phân đoạn, phân đợt đổ bê tông cho công trình cần phải đảm bảo khối
lượng bê tông phù hợp với năng lực thi công của đơn vị, năng suất đổ bê tông
trong ngày của máy, đồng thời phải đảm bảo đúng yêu cầu về cấu tạo mạch ngừng.
Công trình được phân đoạn, phân đợt đổ bê tông như sau : Chia làm 4 phân đợt
như hình vẽ sau :
2300
500
1200
500
500
1200
3300
IV
±0.000
ÐO?
T4
-2.300
ÐO?
T3
III
1400
-5.600
II
1000
5700
9000
2300
4500
1130
2370
ÐO ?
T2
-7.000 -7.100
1000
ÐO?
T1
9000
Hình 13 : Mặt cắt phân đợt đổ bê tông
KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG:
Đợt 1: cao trình -7.1m đến -7.0m:
Dùng Acad tính được bêtông lót là : V=34 (m3)
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Đợt 2: cao trình -7m đến -5.6m:
Phân đoạn 1 (Đ1):
VĐ1 =(0.8x5.7+1x1+0.5x0.4+1/2x0.5x0.4)x16
+(1x1+0.5x0.4+1/2x0.5x0.4)x6.7x2 = 120 (m3).
Phân đoạn 2 (Đ2):
VĐ2=(7.93x0.8+0.2x1+0.2x0.5)x16
+(1x1+0.5x0.4+1/2x0.5x 0.4)x7.93x2 = 127 (m3).
Phân đoạn 3 (Đ3):
VĐ3=(0.8x2.37+1x1+0.5x0.4+1/2x0.5x0.4)x16
+(1x1+0.5x0.4+1/2x0.5x0.4)x3.37x2 = 60 (m3).
1000
1400
1000
Ð1
1000
5700
9000
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
500
Ð2
2300
1000
1130
2370
-5.600
ÐO ?
T 2
-7.000
Ð3
4500
ÐO ?
T 1
1000
9000
MSSV : 12149046
Trang 23
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
Ð1
Ð2
Ð3
1000
16000
1000
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
18000
Hình 14: mặt cắt và mặt bằng đợt 2
Đợt 3: cao trình -5.6m đến -2.3m:
Phân đoạn 1 (Đ1):
VĐ1 =1x3.3x16+1x3.3x6.7x2= 97 (m3).
Phân đoạn 2 (Đ2):
VĐ2=1x3.3x7.93x2+1x3.3x16+0.5x3.3x16+(1.2x0.2+0.2x0.2)x6
= 124 (m3).
Phân đoạn 3 (Đ3):
VĐ3=1x3.3x3.37x2+1x3.3x16=76 (m3).
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 24
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
12001000
Ð1
Ð2
500
1000
Ð2
Ð3
-2.300
ÐO ?
T3
-5.600
ÐO ?
T2
1400
3300
1000
GVHD : TS.HÀ DUY KHÁNH
-7.000
7930
3370
ÐO ?
T1
6000
Ð1
Ð2
Ð3
1000
16000
1000
6700
18000
Hình 15: mặt cắt và mặt bằng đợt 3
Đợt 4: cao trình -2.3m đến 0.000m:
Phân đoạn 1 (Đ1):
VĐ1 =1x2.3x16+1.2x0.2x16+1x2.3x6.7x2= 72 (m3).
Phân đoạn 2 (Đ2):
VĐ2=1x2.3x11.3x2+2x(1x2.3x16-0.2x0.5x8)+(0.5x2.3x16-0.5x0.2x8)
= 140 (m3).
Phân đoạn 3 (Đ3):Tấm đúc sẵn
SVTH : TRẦN VĂN QUỐC HÙNG
MSSV : 12149046
Trang 25