Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Báo cáo tốt nghiệp Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 73 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢ

C

----------------

VŨ THỊ MAI HƢƠ
MSSV: 1254020102

GIẢI PHÁP Â

CAO Ă

ỰC

CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƢƠ

VIỆT NAM

(TECHCOMBANK)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢ



C

----------------

VŨ THỊ MAI HƢƠ
MSSV: 1254020102

GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ă

ỰC

CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƢƠ

VIỆT NAM

(TECHCOMBANK)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ

GIẢ

VIÊ HƢỚNG DẪN:

Th.S. QUAN MINH QUỐC BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016



LỜI CẢM Ơ
Xin chân thành cảm ơn Thầy – Th.S Quan Minh Quốc Bình, Giảng
viên trƣờng Đại học Mở TPHCM đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong
quá trình làm bài.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Kỹ Thƣơng Việt Nam - Hội sở Miền Nam đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực
tập và cung cấp thông tin cho em để hoàn thành bài báo cáo này.
TP. HCM, Ngày ... tháng ... năm 2016
Sinh viên thực tập
(Ký, ghi rõ họ và tên)

VŨ THỊ MAI HƢƠ

Trang i


TECHCOMBANK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hội sở miền Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

----------------------------------

NHẬN XÉT SINH VIÊN THỰC TẬP
Kính gửi:


Khoa Kinh tế và Luật, Trƣờng Đại học Mở Tp.HCM

Trong thời gian từ ngày 01/09/2015 đến ngày 08/01/2016, Đơn vị chúng tôi có
nhận sinh viên VŨ THỊ MAI HƢƠ

MSSV: 1254020102 của Trƣờng đến

thực tập tại đơn vị, Sau khi hoàn tất quá trình thực tập, chúng tôi có nhận xét về
quá trình thực tập nhƣ sau:

Nội dung đánh giá

Trung
Kém Yếu

Khá Giỏi
bình

1. Kiến thức: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Kiến thức về ngành đã học
Ứng dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
trong quá trìnhlàm việc
Tiếp thu kiến thức mới để nâng cao trình độ và
chia sẻ vớiđồng nghiệp
Kiến thức về xã hội, kinh tế, văn hóa đảm bảo
cho công việc
2. Kỹ năng: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Kỹ năng thực hành nghề nghiệp
Các kỹ năng mềm (giao tiếp, trình bày, quản lý

thời gian, tổchức công việc,...)

Trang ii


Trung

Nội dung đánh giá

Kém Yếu

Khá Giỏi
bình

Kỹ năng tin học, ngoại ngữ phục vụ công việc
Kỹ năng hành chính văn phòng (soạn thảo, in
ấn, photocopy, lƣu trữ, đọc văn bản,...)
3. Thái độ: (Vui lòng đánh dấu X vào ô tương ứng)
Đạo đức, trách nhiệm với công việc, tinh thần
kỉ luật
Quan hệ tƣơng thân, thân thiện, hỗ trợ đồng
nghiệp
Lắng nghe, góp ý xây dựng, có tính cầu thị
Cần mẫn, nhiệt tình, trung thực, tác phong
nghiêm túc, thái độchuyên nghiệp
Kết quả thực tập:

Đạt Không Đạt

Một số ý kiến khác:

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TP. HCM, Ngày ... tháng ... năm 2015
Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Trang iii


NHẬ XÉT CỦA GIẢ

VIÊN HƢỚ

DẪ

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TP. HCM, Ngày ... tháng ... năm 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Th.S. QUAN MINH QUỐC BÌNH

Trang iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHNNg

Ngân hàng nƣớc ngoài

TSCĐ


Tài sản cố định

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

DPRR

Dự phòng rủi ro

CSTT

Chính sách tiền tệ

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

CAR

Capital Adequacy Ratio - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu


TTCN

Trung tâm công nghệ

CBNV

Cán bộ nhân viên

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam

TCB

Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam
(Techcombank)

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín.

Vietinbank


Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam.

Eximbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Masan

Công ty cổ phần tập đoàn Masan

HSBC

Ngân hàng Hồng Kông & Thƣợng Hải

Trang v


MỤC ỤC
Trang phụ bìa
Lời cám ơn
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giảng viên hƣớng dẫn
Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI …...……………………………4

1.1 Lý thuyết chung về Ngân hàng thƣơng mại ...................................................... 4
1.1.1

Ngân hàng thƣơng mại là gì ?................................................................... 4

1.1.2

Chức năng của Ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế ? ..................... 4

1.2 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại ... 5
1.2.1

Khái niệm cạnh tranh, các lọai hình cạnh tranh ....................................... 5

1.2.2

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại và đặc trƣng về cạnh

tranh của ngân hàng thƣơng mại .................................................................... 9
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại 10
1.3.1

Môi trƣờng vĩ mô.................................................................................... 10

1.3.2

Môi trƣờng vi mô ……………………………………………………...12

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại .......... 16
1.4.1


Nguồn năng lực tài chính........................................................................ 16

1.4.2

Khả năng ứng dụng công nghệ ............................................................... 17

Trang vi


1.4.3

Nguồn nhân lực ...................................................................................... 17

1.4.4

Trình độ năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức ......................................... 18

1.4.5

Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác: ................................................. 18

1.4.6

Hệ thống phân phối................................................................................. 19

CHƢƠNG 2.

PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NH


TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM

……………………………….20

2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thƣơng Việt Nam ............................................................................................. 20
2.1.1

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam ........................ 20

2.1.2

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Kỹ Thƣơng 21

2.1.3

Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của ngân hàng .................................. 23

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của TCB ....................................................... 25
2.3 Đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Techcombank ..... 27
2.3.1

Yếu tố vĩ mô ........................................................................................... 27

2.3.2

Môi trƣờng vi mô.................................................................................... 29

2.4 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Techcombank ......................................... 34
2.4.1


Phân tích tình hình tài chính ................................................................... 34

2.4.2

Khả năng ứng dụng công nghệ ............................................................... 37

2.4.3

Nguồn nhân lực ...................................................................................... 38

2.4.4

Trình độ năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức ......................................... 40

2.4.5

Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác: ................................................. 41

2.4.6

Hệ thống phân phối................................................................................. 42

2.5 Những thuận lợi và các mặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động và định
hƣớng phát triển của TCB................................................................................. 43
2.5.1

Thuận lợi:................................................................................................ 43

Trang vii



2.5.2

Hạn chế ................................................................................................... 44

CHƢƠNG 3.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ………………………..48

3.1 Định hƣớng hoạt động của Techcombank trong giai đoạn 2014 - 2019 ......... 48
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Techcombank ........................... 48
3.2.1

Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính, giảm thiểu rủi ro hoạt động
………………………………………………………………………….48

3.2.2

Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành .......................... 51

3.2.3

Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................ 51

3.2.4

Giải pháp về marketing........................................................................... 54

3.2.5


Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ...................... 54

3.2.6

Nhóm giải pháp về đầu tƣ, phát triển công nghệ .................................... 56

3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc và Chính phủ: ....................... 57
KẾT LUẬN

Trang viii


DANH MỤC BẢ
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của TCB 2012-2014...…………25
Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả kinh doanh của TCB lũy kế 9 tháng đầu năm 2015 .. 27
Bảng 2.3: Hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt Nam (đến 31/12/2014) ......... 30
Bảng 2.4: Một số sản phẩm, dịch vụ nổi bật của TCB năm 2015 ....................... 31
Bảng 2.5: So sánh quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng
so với TCB năm 2014 .......................................................................................... 33
Bảng 2.6 : Thông tin về các khoá đào tạo từ 2012 - 2014 ................................... 40
Bảng 2.7 : Vốn điều lệ của một số ngân hàng lớn, tính đến quý III 2015 ........... 45
Bảng 2.8 : Thống kê nợ xấu của một số ngân hàng tính đến quý III 2015 .......... 46

Trang ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michel Porter ................................... 12
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Techcombank ................ 24

Hình 2.2: Quy mô vốn chủ sở hữu của Techcombank qua các năm 2010 -2014 35
Hình 2.3: Xếp hạng quy mô vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng ................... 35
Hình 2.4: Hệ số tăng trƣởng vốn của TCB qua các năm 2012 – 2014 ................ 36
Hình 2.5: Tỷ lệ các yếu tố đƣợc phản hồi tích cực trên các ngân hàng 5 tháng đầu
năm 2015 .............................................................................................................. 42
Hình 2.6: Số lƣợng chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng tính đến thời
điểm 9/2014 .......................................................................................................... 44

Trang x


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới , để có thể tồn tại
và đứng vững trên thị trƣờng, các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt không chỉ
với các ngân hàng trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng và các
tổ chức tín dụng đến từ nƣớc ngoài. Đối với hệ thống ngân hàng nói chung và cụ
thể là ngân hàng thƣơng mại nói riêng thì cạnh tranh luôn có hai mặt của nó. Một
mặt, cạnh tranh giúp các ngân hàng có động lực để cơ cấu lại, thay đổi mình, cố
gắng tiến bộ trong mọi hoạt động từ tổ chức sản xuất đến hoạt động kinh doanh.
Mặt khác, quá trình cạnh tranh khốc liệt sẽ đào thải những ngân hàng không đủ
năng lực ra khỏi thị trƣờng.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công
nghệ đang phát triển nhanh, nhiều công trình khoa học công nghệ tiên tiến ra đời
tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con ngƣời. Ngƣời tiêu
dùng theo đó đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ mà họ sử dụng. Do vậy
các ngân hàng phải đi sâu vào nghiên cứu thị trƣờng, tìm hiểu những nhu cầu
thực sự của khách hàng là gì, qua đó đề ra các sản phẩm, dịch vụ mới tốt hơn,

đáp ứng nhu cầu khách hàng nhƣng vẫn đảm bảo các phƣơng án đó phù hợp với
năng lực kinh doanh và định hƣớng kinh doanh của ngân hàng. Trong cuộc cạnh
tranh này ngân hàng nào nhạy bén hơn thì ngân hàng đó sẽ thành công. Từ đó có
thể thấy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng luôn là điều cần thiết
cho sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng đó.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam TECHCOMBANK hiện là một
trong những ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn nhất Việt Nam. Từ khi thành lập
đến nay đã trải qua hơn 22 năm không ngừng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên,
hoạt động kinh doanh của ngân hàng vốn dĩ là một hoạt động hết sức nhạy cảm,
mọi biến động trong nền kinh tế đều ảnh hƣởng trực tiếp và nhanh chóng đến
ngân hàng; hiệu quả hoạt động của ngân hàng theo đó rất dễ bị ảnh hƣởng.
Vì vậy, việc dựa vào những kiến thức đã đƣợc học, kết hợp với kinh
nghiệm thực tế để nghiên cứu một cách có hệ thống thực trạng sau đó đề ra các

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

1


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

giải pháp (nếu có) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Kỹ Thƣơng Việt Nam hiện nay là một việc khách quan và cần thiết. Đề tài “Giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt
Nam TECHCOMBANK” hy vọng sẽ giải quyết đƣợc phần nào những vấn đề
đặt ra.
1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
 Khái quát cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh cũng nhƣ tìm hiểu các
yếu tố ảnh hƣởng năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
 Phân tích thực trạng, đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP

Kỹ Thƣơng Việt Nam (TECHCOMBANK)
 Đề xuất các giải pháp chiến lƣợc nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của
TECHCOMBANK trong nội bộ ngành
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính. Nghiên cứu dựa trên cơ sở những phƣơng pháp luận nhƣ suy diễn và quy
nạp để thực thực hiện đánh giá, nhận định hiện thực khách quan, từ đó đúc kết và
đề xuất ra giải pháp.
3. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Ngân hàng
TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam TECHCOMBANK
 Phạm vi thời gian : Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian
những năm gần đây ( từ 2012 đến hiện tại )
4. Nguồn số liệu, dữ liệu
Số liệu đƣợc lấy từ các báo cáo tài chính đã đƣợc kiểm toán, các dữ liệu từ
hoạt động thực tế tại Ngân hàng; ngoài ra còn thu thập và tham khảo dữ liệu thứ
cấp trên mạng từ các trang web nhƣ cafef.vn, cophieu68.vn,… thông tin từ báo,
tạp chí, sách chuyên ngành và có thể tham khảo thêm từ các luận văn có đề tài
tƣơng tự

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

2


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài những phần mở đầu, kết luận, phụ lục, và các tài liệu tham khảo,…
Nội dung của bài báo cáo thực tập đƣợc trình bày gói gọn trong 3 chƣơng :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng thương mại
Chương 2 : Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam
Chương 3 : Một số giải pháp chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động
và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam.

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

3


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

CHƢƠ

1.
Ă

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ
ỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠ

MẠI

1.1 Lý thuyết chung về gân hàng thƣơng mại
gân hàng thƣơng mại là gì ?[1]

1.1.1


Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 20101, thì “Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy
định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác
xã” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản”
Trong đó, NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, số lƣợng ngân
hàng, vì vậy hiểu theo nghĩa chung nhất thì “NHTM là doanh nghiệp kinh doanh
các dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận. NHTM chính là các doanh nghiệp
đặc biệt, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến thanh toán, tiền tệ và
cũng hoạt động vì lợi nhuận như bất cứ một doanh nghiệp nào khác”.
1.1.2 Chức năng của gân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế ?[21]
Ngân hàng quan trọng đối với nền kinh tế vì ngân hàng có ba chức năng cơ
bản sau:
 Trung gian tài chính hay trung gian tín dụng: Ngân hàng thƣơng mại làm
"cầu nối" giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi
ích cho những ngƣời dƣ thừa vốn và những ngƣời thiếu vốn mà còn đem lại lợi
ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế.
 Tạo phƣơng tiện thanh toán hay chức năng tạo tiền: Từ một số dự trữ ban
đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng

1

Mục 2 và 12 Điều 4, Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín
dụng , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

4



Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

thì lƣợng tiền gửi mới đƣợc tạo ra và nó lớn hơn so với lƣợng dự trữ ban đầu gấp
nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Một ngân hàng sau
khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
sẽ có số dƣ. Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân
hàng sƣ đem đi đầu tƣ, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân
hàng khác. Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán
của ngân hàng. Ngân hàng thƣơng mại thực hiện đƣợc chức năng tạo tiền.
 Trung gian thanh toán: ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng
bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ.
Thông qua chức năng này ngân hàng đóng vai trò là ngƣời "thủ quỹ" cho các
doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là ngƣời giữ tiền của khách hàng, chi
tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trƣờng càng phát triển thì chức năng này
của ngân hàng ngày càng đƣợc mở rộng.

1.2 Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
gân hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh, các lọai hình cạnh tranh
 Khái niệm cạnh tranh [22]
Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm
kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo chiều hƣớng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Ở góc độ thƣơng mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp
và các ngành kinh doanh nhằm chiếm đƣợc sự chấp nhận và lòng trung thành của
khách hàng. Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình
đƣa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phƣơng thức sản xuất, và tự định

giá cho sản phẩm hay dịch vụ. Cạnh tranh là sự tranh đua giữa những cá nhân,
tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng nhƣ nhau thông qua các hành động, nổ lực
và các biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

5


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

của mình. Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh
tiếng….
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo
và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt đƣợc tất cả những gì mình mong muốn.
Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng
những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia
cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhƣng
kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngƣợc.
 Các loại hình cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại [23]
Có nhiều hình thức đƣợc dùng để phân loại hình cạnh tranh bao gồm: căn
cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.
 Căn cứ các chủ thể tham gia trên thị trƣờng cạnh tranh đƣợc chia làm 3
loại :
Cạnh tranh giữa ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng: Định
chế tài chính phi ngân hàng bao gồm các công ty tài chính và cho thuê tài chính,
quỹ đầu tƣ và công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và bảo hiểm,… là các tổ
chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ, đƣợc thực hiện một số hoạt
động ngân hàng nhƣ là nội dung kinh doanh thƣơng xuyên, nhƣng không đƣợc
nhận tiền gửi không kỳ hạn và làm dịch vụ thanh toán. Nhƣ vậy sự canh tranh ở

đây đơn thuần chỉ là cạnh tranh về hoạt động cho vay, tuy nhiên các định chế tài
chính phi ngân hàng không thể đủ sức cạnh tranh vì phạm vi hoạt động đã giới
hạn hơn ngân hàng rất nhiều.
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nƣớc và các ngân hàng nƣớc ngoài:
Thực tế từ khi mở cửa thị trƣờng tài chính đến nay thì sự cạnh tranh này mới phát
sinh. Ban đầu, nhóm các NHNNg thƣờng lựa chọn phục vụ cho các doanh nghiệp
nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt nam và tìm kiếm thị trƣờng bán lẻ nội địa nhiều hơn
(cho vay tiêu dùng, cho vay thẻ,…), thị phần thậm chí còn vƣợt hẳn so với các
ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc. Quy trình thực hiện rất bài bản và chuyên
nghiệp, hoạt động kinh doanh hiệu quả và ít rủi ro hơn. Tuy nhiên, ngoài thị

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

6


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

trƣờng bán lẻ thì NHNN không cạnh tranh đƣợc ở các hoạt động cho vay khác
cũng nhƣ huy động vốn và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp
trong nƣớc.
Cạnh tranh giữa các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc và các NHTMCP:
Đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trƣờng với tính gay go và khốc liệt, có ý
nghĩa sống còn đối với các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách
hàng và kết quả là sản phẩm dịch vụ gia tăng về chất lƣợng, tiện ích hơn nhƣng
giá cả lại thấp hơn và có lợi cho khách hàng hơn. Ngân hàng thuộc sở hữu nhà
nƣớc có lợi thế về vốn, thƣờng đƣợc thành lập trƣớc các NHTMCP nên có quy
mô hoạt động và mạng lƣới rộng lớn, hệ thống khách hàng nhiều và đa dạng. Tuy
nhiên kể từ khi hệ thống NHTMCP đƣợc thành lập mới và chuyển đổi từ ngân
hàng nông thông lên thì sự cạnh tranh là rõ rệt.

 Căn cứ vào hình thái và tính chất của cạnh tranh trên thị trƣờng, cạnh
tranh đƣợc chia làm hai loại:
Cạnh tranh hoàn hảo: Là loại hình cạnh tranh có vô số ngân hàng phục vụ,
khách hàng độc lập với nhau, sản phẩm dịch vụ đồng nhất, thông tin đầy đủ và
không có rào cản qui định. Trong thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, ngân hàng
thƣơng mại là ngƣời chấp nhận giá tức là hoàn toàn không có sức mạnh trên thị
trƣờng, mọi sản phẩm dịch vụ đều có thể bán hết ở mức giá hiện hành trên thị
trƣờng. Vì vậy, ngân hàng không thể bán đƣợc sản phẩm dịch vụ ở mức giá cao
hơn vì các đối thủ của họ sẽ bán các sản phẩm dịch vụ cùng loại ở mức giá trên
thị trƣờng cho ngƣời tiêu dùng.
Cạnh tranh không hoàn hảo: Bao gồm cạnh tranh mang tính độc quyền và
độc quyền tập đoàn.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền là thị trƣờng trong đó có nhiều ngân
hàng bán những sản phẩm dịch vụ tƣơng tự (thay thế đƣợc cho nhau) nhƣng đƣợc
phân biệt khác nhau. Các ngân hàng cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm
dịch vụ khác nhau về nhãn hiệu, tiện ích, các điều kiện dịch vụ đi kèm, chất
lƣợng và danh tiếng; mỗi ngân hàng là ngƣời sản xuất duy nhất với sản phẩm

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

7


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

dịch vụ của mình; hình thức cạnh tranh chủ yếu là thông qua thƣơng hiệu và
nhãn mác.
+ Cạnh tranh mang tính độc quyền tập đoàn: Khi đó thị trƣờng chỉ có vài
ngân hàng bán những sản phẩm đồng nhất (độc quyền tập đoàn thuần tuý) hoặc
phân biệt (độc quyền tập đoàn phân biệt). Đặc điểm của độc quyền tập đoàn là

chỉ có ít ngân hàng cạnh tranh trực tiếp, các ngân hàng phụ thuộc chặt chẽ, mỗi
ngân hàng khi ra quyết định phải cân nhắc cẩn thận xem hành động của mình ảnh
hƣởng nhƣ thế nào tới đối thủ cạnh tranh và sẽ phải ứng xử nhƣ thế nào?
 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có hai loại cạnh tranh:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp,
giữa các NHTM trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hoá
hoặc dịch vụ nào đó, trong đó các chủ doanh nghiệp, chủ ngân hàng tìm mọi cách
để thôn tính lẫn nhau, giành giật khách hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trƣờng.
Biện pháp cạnh tranh của hình thức này chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao
năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, giá trị cá biệt (giá trị xã hội), thu lợi
nhuận siêu ngạch. Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là làm cho kỹ thuật
phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hoá đƣợc xác
định lại, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống và doanh nghiệp nào chiến thắng sẽ mở
rộng đƣợc phạm vi hoạt động, doanh nghiệp thua sẽ mất thị phần, thu hẹp phạm
vi hoạt động, thậm chí dẫn tới phá sản.
Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các
NHTM trong ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tƣ có lợi hơn. Biện
pháp cạnh tranh của hình thức này là chuyển dịch vốn từ ngành ít lợi nhuận sang
ngành có nhiều lợi nhuận hơn. Cạnh tranh giữa các ngành sẽ đem lại kết quả là
các doanh nghiệp, các NHTM ở các ngành khác nhau với cùng một số vốn bỏ ra
chỉ thu đƣợc lợi nhuận nhƣ nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
cho tất cả các ngành.

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

8


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam


1.2.2 Năng lực cạnh tranh của gân hàng thƣơng mại và đặc trƣng về cạnh
tranh của ngân hàng thƣơng mại [22]
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng
thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
hấp dẫn ngƣời tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu đƣợc lợi nhuận ngày càng
cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh
không chỉ đƣợc tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức
quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với
ƣu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của
doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh…
Năng lực cạnh tranh còn có thể đƣợc hiểu là khả năng tồn tại trong kinh
doanh và đạt đƣợc một số kết quả mong muốn dƣới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi
tức hoặc chất lƣợng các sản phẩm cũng nhƣ năng lực của nó để khai thác các cơ
hội thị trƣờng hiện tại và làm nảy sinh thị trƣờng mới.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nhƣng là một loại hình doanh nghiệp
đặc biệt, do đó có thể nói: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng
ngân hàng đó tạo ra, duy trì và liên tục tăng cƣờng những lợi thế nhằm đạt đƣợc
mức cao hơn mức trung bình về chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ và/ hoặc có khả
năng giảm chi phí tƣơng đối cho phép ngân hàng tăng đƣợc lợi nhuận, thị phần,
đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

9



Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của
gân hàng thƣơng mại
1.3.1 Môi trƣờng vĩ mô [8], [9], [24]
 Nhân tố kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hƣởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng
trƣởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cƣ sẽ tăng lên đồng
nghĩa với một tƣơng lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn
đầu tƣ trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tƣ và ngoài cũng sẽ
tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trƣờng đƣợc mở rộng
đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự hoàn
thiện mình, không ngừng vƣơn lên chiếm lĩnh thị trƣờng. Nhƣng nó cũng chính
là thách thức đối với những doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có
chiến lƣợc hợp lý.
Chạy đua không khoan nhƣợng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là
doanh nghiệp nƣớc ngoài cũng nhƣ doanh nghiệp ở trong nƣớc dù là doanh
nghiệp đó đang hoạt động ở thị trƣờng nội địa hay thị trƣờng nƣớc ngoài. Và
ngƣợc lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, tâm lý ngƣời dân hoang mang,
sức mua của ngƣời dân giảm sút, các doanh nghiệp phải giảm sản lƣợng phải tìm
mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó
sự cạnh tranh trên thị trƣờng lại càng trở nên khốc liệt hơn.
 Để đảm bảo hoạt động đƣợc duy trì ổn định, xuyên suốt thì NHTM phụ
thuộc ít nhiều vào các yếu tố nhƣ:
 Quy mô và mức độ tăng trƣởng của GPD, dự trữ ngoại hối…
 Các chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế…
 Độ mở cửa của nền kinh tế gồm các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tƣ
trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu..


SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

10


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

 Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn trong nƣớc cũng nhƣ xu thế chuyển hƣớng hoạt động của các doanh
nghiệp nƣớc ngoài vào trong nƣớc.
Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tƣ của ngƣời dân, khả
năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả
năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lƣới hoạt động của các ngân hàng…Từ đó làm
giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị
phần của NHTM. Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, các NHTM sẽ áp dụng các
chiến lƣợc khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lƣu lƣợng vốn của
nƣớc ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tƣ trực tiếp và gián tiếp.
Ngòai ra, chúng ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các
doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ các NHTM trong nƣớc. Điều này sẽ ảnh
hƣởng đến hoạt động của NHTM trong nƣớc và ảnh hƣởng đến năng lực cạnh
tranh của các NHTM trong nƣớc.
 Hệ thống luật pháp, đặc điểm văn hóa, chính trị, xã hội
Môi trƣờng văn hóa xã hội có tác động mạnh đến hành vi mua sắm của
khách hàng. Chính vì thế, môi trƣờng văn hóa xã hội ảnh hƣởng nhiều đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng. Một số yếu tố chính tác động của môi trƣờng
văn hóa: thói quen tiêu dùng, cơ cấu tuổi của tầng lớp dân cƣ, trình độ học vấn,
phân bổ dân cƣ…. Với đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi

phối và ảnh hƣởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật
xây dựng, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó,
NHTM còn chịu sự quản lý chặt chẽ từ NHNN và đƣợc xem là một trung gian để
NHNN thực hiện các CSTT của mình. Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các
NHTM phụ thuộc rất nhiều vào CSTT, tài chính của chính phủ và NHNN. Ngoài
những hệ thống và văn bản pháp luật trong nƣớc, các NHTM còn phải chịu
những qui định, chuẩn mực chung của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) trong
việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình.
SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

11


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc
tế, cũng nhƣ chính sách tiền tệ của NHNN sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến năng lực
cạnh tranh của các NHTM.
 Nhân tố công nghệ
Môi trƣờng khoa học công nghệ có tác động mạnh đến năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng do thế mạnh của các dịch vụ và hoạt động kinh doanh
của mỗi ngân hàng phụ thuộc nhiều vào mức độ ứng dụng khoa học công nghệ.
Những yếu tố chính của môi trƣờng khoa học công nghệ tác động đến năng lực
cạnh tranh của ngân hàng là trình độ phát triển công nghệ thông tin, nguồn nhân
lực của ngành công nghệ thông tin và chính sách của Nhà nƣớc.
1.3.2 Môi trƣờng vi mô [10], [28]
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michel Porter

Nguồn : Voer.edu.vn


Mô hình 5 áp lực cạnh tranh cho ta thấy một cách tổng quát các yếu tố ảnh
tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng

SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

12


Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Là các ngân hàng nƣớc ngoài hoặc các tổ chức tài chính chƣa tham gia
vào thị trƣờng hiện tại, hoặc các ngân hàng hiện hữu chƣa có loại hình sản phẩm,
dịch vụ này nhƣng có đủ tiềm năng và sẵn sàng tham gia cạnh tranh. Nghiên cứu
đối thủ cạnh tranh tiềm tàng giúp ngân hàng dự báo trƣớc đƣợc khả năng xâm
nhập thị trƣờng của các đối thủ từ đó có kế hoạch xây dựng rào cản dù không
phải lúc nào cũng có nguy cơ xâm nhập của đối thủ tiểm ẩn.
Các rào cản gia nhập thể hiện ở:
 Các lợi thế chi phí tuyệt đối,
 Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trƣờng,
 Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,
 Chính sách của chính phủ,
 Tính kinh tế theo quy mô,
 Các yêu cầu về vốn,
 Tính đặc trƣng của nhãn hiệu hàng hóa,
 Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,
 Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,
 Khả năng bị trả đũa,
 Các sản phẩm độc quyền.
 Sản phẩm thay thế:

Các sản phẩm thay thế là sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tƣơng tự của
kháchhàng nhƣng nó lại có đặc trƣng tƣơng tự khác. Sức ép do sản phẩm thay thế
làm hạn chế thị trƣờng, lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế.
Dovậy, mà ngân hàng cần chú ý đến nhu cầu, giá cả của sản phẩm thaythế và đặc
biệt là phải biết tận dụng công nghệ mới vào sản phẩm, dịch vụ của mình.
Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
 Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,
 Xu hƣớng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,
 Tƣơng quan giữa giá cả và chất lƣợng của các mặt hàng thay thế
SVTH: Vũ Thị Mai Hƣơng

13


×