ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC HOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC HOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hoàn
i
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý Giáo dục,Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ - Người đã trực
tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tơi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn các trường Mầm non huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang đã cung cấp
số liệu, tạo điệu kiện khảo sát, tham gia ý kiến giúp đỡ để tơi hồn thành luận văn.
Mặc dù đã có rấ t nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn sẽ không thể tránh
khỏi những ha ̣n chế . Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân tro ̣ng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hoàn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI ............ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ......................................................................... 8
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài ........................................................................ 10
1.2.1. Đánh giá, đánh giá kết quả giáo dục ................................................................. 10
1.2.2. Phổ cập giáo dục, giáo dục mầm non ............................................................... 13
1.2.3. Phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi ......................................................... 14
1.2.4. Đánh giá kết quả giáo dục mầm non ................................................................ 15
1.2.5. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ..... 15
1.3. Một số vấn đề về đánh giá kết quả phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi .... 17
1.3.1. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi ...................................................................................................... 17
1.3.2. Nội dung đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mầm non 5 tuổi .. 19
1.3.3. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
5 tuổi................................................................................................................... 20
1.3.4. Hình thức đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mầm non 5 tuổi .... 21
iii
1.3.5. Tiêu chí đánh giá............................................................................................... 22
1.3.6. Cơng cụ đánh giá .............................................................................................. 23
1.4. Vấn đề quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi ............................................................................................................. 24
1.4.1. Lập kế hoạch đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ....... 24
1.4.2. Tổ chức hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ..... 25
1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá .............................................................. 26
1.4.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi .............................................................................................................. 27
1.5. Những yếu tố ảnh hướng đến việc quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ................................................................. 28
1.5.1. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 28
1.5.2. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 32
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI Ở HUYỆN LÂM BÌNH,
TỈNH TUYÊN QUANG................................................................................................................... 36
2.1. Khái quát vê tình hình phát triển kinh tê, văn hóa - xã hội và giáo dục của
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .................................................................. 36
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang ...................................................................................................... 36
2.1.2. Khái quát về giáo dục mầm non huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............ 37
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.... 37
2.3. Thực trạng đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .................................................................. 39
2.3.1. Thực trạng về nội dung đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 39
2.3.2. Thực trạng về phương pháp đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
huyện Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang ................................................................... 43
2.3.3. Thực trạng về hình thức đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
huyện Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang ................................................................... 46
2.3.4. Thực trạng về tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 51
iv
2.3.5. Thực trạng về công cụ đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non huyện
Lâm Bình, tỉnh tuyên Quang .............................................................................. 53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...................................... 56
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................................. 56
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...................... 57
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...................... 60
2.4.4. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ...................................... 68
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .............. 70
2.5.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 70
2.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 73
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.... 74
2.5.1. Điểm mạnh ........................................................................................................ 75
2.4.2. Hạn chế ............................................................................................................. 77
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 79
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI Ở HUYỆN
LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG ............................................................ 80
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ....................................................................... 80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ................................................................... 80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ................................................................... 80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 80
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 80
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........................... 81
3.2.1. Biện pháp 1. Kiện toàn ban chỉ đạo và nâng cao chất lượng về quản lý hoạt
động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ................ 81
v
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng quy trình đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi ............................................................................................... 84
3.2.3. Biện pháp 3. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá cho đội ngũ
giáo viên, chuyên viên trong công tác đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi................................................................................. 86
3.2.4. Biện pháp 4. Hồn thiện bộ cơng cụ các tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi phù hợp với điều kiện thức tế của địa phương....... 88
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tổng kết trong công
tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi ............................................................................................................. 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 94
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tình khả thi của các biện pháp ............................ 95
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 95
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 95
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm...................................................................................... 95
3.4.4. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................... 95
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 95
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 101
1. Kết luận ................................................................................................................. 101
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 102
2.1. Đối với Ủy ban Nhân dân huyện Lâm Bình, tỉnh Tun Quang ....................... 102
2.2. Đối với Phịng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ....... 103
2.3. Đối với cán bộ quản lý ....................................................................................... 103
2.4. Đối với các trường mầm non ............................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 105
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 109
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Thực trạng nội dung đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................. 42
Thực trạng các phương pháp, cách thức thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi của các
trường mầm non huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........................... 44
Bảng 2.3.
Thực trạng các hình thức đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi tại các đơn vị ở Huyện Lâm Bình, Tỉnh Tuyên Quang .......... 47
Bảng 2.4.
Thực trạng về mức độ sử dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Tuyên Quang ............................................................................................ 50
Thực trạng về tiêu chí đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............................. 52
Thực trạng về việc sử dụng các công cụ đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............... 54
Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........................... 56
Bảng 2.8.
Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang .......... 58
Bảng 2.9. Thực trạng công tác chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ Đảng, Chính
quyền huyện Lâm Bình, Tỉnh Tuyên Quang về hoạt động đánh giá
kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi .................................. 61
Bảng 2.10. Thực trạng Công tác chỉ đạo, điêu hành của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo
dục các cấp về việc quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ............. 65
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi tại huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ........... 69
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý về sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan
trong công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ................ 71
Bảng 2.13. Nhận thức của cán bộ quản lý về sự ảnh hưởng của các yếu tố khách
quan trong công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
Bảng 3.1.
dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang ....... 73
Khảo sát tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......... 96
iv
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp giáo dục có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước
về trước mắt cũng như lâu dài. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng đã
nhấn mạnh: “Phát triển Giáo dục - Đào tạo là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố, là điều kiện để phát huy nguồn
nhân lực, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội và tăng trưởng kinh tế bền vững”.
Trong Hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non chiếm một vị trí vơ cùng
quan trọng, đây là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Bác Hồ kính
yêu đã từng nói: “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”.
Chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp ủy đảng,
chính quyền, của mỗi gia đình và tồn xã hội. Trẻ em được tiếp cận với giáo dục
mầm non sớm sẽ thúc đẩy quá trình học tập, phát triển về thể chất, nhân cách, trí tuệ
trong giai đoạn tiếp theo, nhất là trẻ 5 tuổi - thời kỳ có tính quyết định để tạo tiền đề
phát triển toàn diện trong tương lai.
Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW (5/12/2011) của Bộ Chính trị về phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi [15], các địa phương trong cả nước tập trung công tác chỉ
đạo tiến hành chăm lo phát triển Giáo dục Mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và các
trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đảm bảo cho trẻ 5 tuổi đều được đến
trường học tập, vui chơi. Sau một thời gian triển khai, nhiều địa phương của nước ta
đã thực hiện thành công việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Lâm Bình là huyện vùng cao, vùng sâu, xa của tỉnh Tuyên Quang, mới được
thành lập vào ngày 28/01/2011 theo Nghị quyết số 07-NQ/CP của Chính phủ về việc
điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa. Đây là huyện
cách trung tâm Thành phố Tuyên Quang 150 km, có địa hình chủ yếu là núi cao, độ
dốc lớn, nhiều khe suối chia cắt, đất rộng chủ yếu là núi, rừng phòng hộ, hồ thủy điện
Tuyên Quang; người thưa gồm hơn chục dân tộc thiểu số, trong đó đông nhất là các
dân tộc Tày, Dao và Mông.
Ngay sau khi thành lập, được sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh,
các cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương đã bước đầu thực hiện có hiệu quả cơng tác
1
giáo dục đào tạo, quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện
Lâm Bình được phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Năm 2013
huyện Lâm Bình đã hồn thành công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5
tuổi trước khi bước vào bậc học Tiểu học vẫn còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được
mục tiêu mong đợi như: chất lượng công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
chưa cao, trẻ vẫn chưa được chuẩn bị đầy đủ về kỹ năng, thể lực, và tâm lý sẵn sàng
đi học; Sự chỉ đạo của ban chỉ đạo phổ cập còn chưa được sát sao, kết quả đánh giá
cịn chưa được chi tiết, cơng tác đánh giá cịn mang tính hình thức, chưa chỉ ra được
những mặt yếu cụ thể để các đơn vị khắc phục; bất cập về công tác điều tra cập nhật
số liệu; công tác quản lý hoạt động phổ cập giáo dục theo địa bàn, hướng dẫn giảng
dạy, duy trì các lớp phổ cập giáo dục, đối tượng chuyển đi, chuyển đến, chưa triệt
để… trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý.
Nhằm góp phần củng cố kết quả và nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ phổ
cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tạo tiền đề cho sự phát triển về thể
chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi sau, tôi chọn đề tài
“Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về việc quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; đề tài đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đối với bậc học Mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
* Đối tượng nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động đánh kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5
tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
2
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố. Một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng phổ cập là công tác
quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục. Hiện nay, huyện Lâm Bình,
tỉnh Tun Quang đã hồn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tuy nhiên
trong quá trình thực hiện phổ cập vẫn gặp nhiều khó khăn, chất lượng chưa cao,
những kỹ năng và kiến thức cần thiết để trẻ vào lớp 1 còn nhiều hạn chế… Vì vậy
nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang một cách khoa học phù
hợp với đặc điểm của trẻ mầm non 5 tuổi và điều kiện thực tiễn của huyện Lâm Bình,
thì sẽ nâng cao được chất lượng phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi trong thời gian tới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn khách thể điều tra
Để thực hiện đề tài trên, tôi tiến hành điều tra trên tổng số 61 người (trong đó:
Đại diện Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang: 03 người; Cán bộ quản lý và
chuyên viên Phòng Giáo dục huyện Lâm Bình: 5 người; Hiê ̣u trưởng các trường Mầ m
non: 8 người; Cán bộ, giáo viên làm công tác phổ cập: 20 người; cán bộ Ủy ban Nhân
dân xã, thôn: 25 người).
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng số liệu khảo sát từ năm học 2015 - 2017.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu khoa
học, các văn bản liên quan đến quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non 5 tuổi để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
3
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lí phịng giáo dục và đào tạo, giáo viên
tham gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phụ huynh học sinh tại huyện
Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang nhằm tìm hiểu nhận thức, thái độ về việc phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; qua đó nắm bắt thực trạng cũng như đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằ ng anket
Điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin về các hoạt động quản lý của
cán bộ quản lí, giáo viên về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Đồng thời biết được các cách thức thực hiện phổ cập cũng như đánh giá kết quả phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tun Quang.
7.2.3. Phương pháp tởng kế t kinh nghiệm
Nghiên cứu các báo cáo về việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
5 tuổi. Nghiên cứu về cách quản lý, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em 5 tuổi... để bổ sung, hồn thiện thơng tin về các vấn đề đã điều tra.
7.2.4. Phương pháp dự báo
Dựa trên kết quả điều tra cũng như trao đổi, trò chuyện với ban chỉ đạo, cán bộ
quản lý phòng giáo dục và đào tạo, các trường mầm non và giáo viên tham gia phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; đưa
ra những nhận định, dự báo về việc quản lý hoạt động đánh giá phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi tại huyện, từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập này.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến của họ về
tính cần thiết, tầm quan trọng và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để có những
kết luận chính xác và định hướng vận dụng các biện pháp đó vào trong thực tiễn.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Để có những nhận xét khách quan về kết quả nghiên cứu, chúng tơi đã sử dụng
phương pháp thống kê tốn học sau:
4
* Tính số trung bình cộng:
Cơng thức:
n
x
X
i 1
i
n
Trong đó:
X : Là số trung bình cộng
n : Là số khách thể nghiên cứu
n
x
i 1
i
: Là tổng điểm đạt được của khách thể nghiên cứu
* Tính phần trăm:
Cơng thức:
Trong đó:
%
m.100
n
+ m là số lượng khách thể trả lời
+ n là số lượng khách thể đươ ̣c nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ
lục, nội dung luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về “quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi”.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp pháp quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi ở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ 5 TUỔI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Tại một số nước Châu Âu, đã từ lâu việc kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục
đào tạo đã được đề cập đến. Có thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu sau:
Theo Koppich, J. E. (2008), (Reshaping Teacher Policies to Improve Student
Achievement. Berkeley, CA: Policy Analysis for California Education. Retrieved
10/2/09 from gse.berkeley. edu/research/pace/reports/PB.08-3.pdf), ông viết rằng
“Đánh giá có hai chức năng cổ điển chính là cải tiến và trách nhiệm giải trình. Đánh
giá tốt là loại đánh giá duy trì phát triển chuyên môn tốt” [63]. Tuy nhiên, Heneman
và Jerald lại cho rằng: “Thực tiễn đánh giá hiện tại thường thiếu đồng bộ với tiêu
Chuẩn chương trình và nỗ lực phát triển chuyên môn, và không mang lại kết quả hỗ
trợ giảng dạy có mục tiêu” [59], [61].
Các hạng mục đánh giá giáo viên của Kim Marshall (Teacher Evaluation Rubics,
Revised May 16) đã đưa ra những lí do và đề nghị cho việc thực hiện đánh giá.
Những hạng mục được tổ chức khoảng 6 lĩnh vực bao gồm tất cả các khía cạnh của
hiệu quả công việc của đánh giá. Các hạng mục được thiết kế và đánh giá giáo viên
vào cuối năm, đánh giá họ đang ở vị trí nào trong tất cả các lĩnh vực hoạt động và
hướng dẫn chi tiết đối với việc làm thế nào để cải thiện. Bài viết đã nêu lên những gợi
ý nhằm hướng dẫn giáo viên và quản lí trường học (hiệu trưởng) thực hiện đánh giá
theo các hạng mục trên một cách chính xác nhằm góp phần phát triển chuyên môn
của giáo viên [62].
Tác giả Robert E. Bartman (Guidelines for Performance-Based Teacher Evaluation,
Missouri Department of Elementary and Secondary Education) có bài viết hướng dẫn
đánh giá giáo viên dựa trên hành động [65]. Tài liệu này bao gồm triết lí và quy trình
của mơ hình đánh giá giáo viên dựa trên hành động của The Department of
Elementary and Secondary Education. Mơ hình này giới thiệu công việc của hội đồng
tư vấn tiểu bang để liên kết đánh giá hoạt động với đánh giá tiểu bang Missouri
6
Show-Me Standard (1994), phát triển chuyên môn cá nhân, tiêu Chuẩn đánh giá giáo
viên, cuối cùng là thành công sinh viên. Hệ thống đánh giá giáo viên mới này có
những đặc điểm sau:
- Cả q trình phát triển chun mơn và đánh giá.
- Phát triển chuyên môn tự định hướng cho giảng viên.
- Tiêu Chuẩn và tiêu chí rõ ràng, hỗ trợ chương trình The Show-Me Standards,
hành động sinh viên và đánh giá.
- Quy trình rõ ràng đối với đánh giá hoạt động.
- Nhấn mạnh vào đào tạo cả giáo viên và nhà quản lí.
- Q trình cộng tác mà cần thiết cho phát triển của một cộng đồng học thuật
Những đặc điểm này tạo nên một hệ thống kết nối mà cho phép đưa ra những
phán xét tin cậy và giá trị trong xem xét hành động đánh giá [65]. Tuy nhiên tài liệu
này chỉ mới đưa ra những hạng mục để đánh giá giáo viên dựa vào hành động, chưa
đề cập đến tác động của hệ thống đến phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Ngoài việc đánh giá giáo viên dựa trên hành động, Henry I.Braun đã khảo sát
những mơ hình giá trị gia tăng và đưa ra những lời khun cho nhà làm chính sách
muốn tìm hiểu tiềm năng và hạn chế vốn có khi sử dụng mơ hình này để đánh giá.
Theo Henry I.Braun, đánh giá theo phương pháp định lượng dựa trên phân tích chất
lượng học sinh của họ đạt được, kiểu đánh giá như vậy sử dụng một quy trình thống
kê gọi là “Mơ hình giá trị gia tăng” (“value-added models”) (VAMs). Mơ hình này
địi hỏi lưu giữ thơng tin dữ liệu về phát triển học tập của cá nhân học sinh trong
nhiều năm và qua nhiều môn khác nhau nhằm ước lượng các đóng góp của giáo
viên đối với sự phát triển đó. Mơ hình này được nhiều người quan tâm. Nó giúp đưa
các cuộc thảo luận về vấn đề chất lượng đánh giá đến vị trí đúng đắn là tăng cường
học tập cho người học. Mức độ phát triển hiện tại của VAMS là nó có thể xác định
một nhóm giáo viên có thể đạt được sự phát triển chun mơn mình đặt ra. Sử dụng
VAMS không loại bỏ các nhu cầu thu thập các loại thơng tin khác cho q trình
đánh giá [60].
Một nghiên cứu khác của những tác giả Daniel Weisberg, Susan Sexton, Jenifer
Mulhern, David Keeling (The Widget Effect - Our National Failure to Acknowledge
7
and Act on Diffferences in Teacher Effectiveness) và một số tác giả khác đã chỉ ra
một thực tế về việc kiểm tra đánh giá. Theo các tác giả, việc đánh giá có những đặc
điểm sau:
- Chấp nhận hệ thống đánh giá hành động (performance) tồn diện mà cơng
bằng, chính xác, tin cậy.
- Huấn luyện nhà quản lí và những nhà đánh giá khác trong hệ thống đánh giá
hoạt động giáo dục.
- Hoà hợp hệ thống đánh giá hành động với những hệ thống, chính sách của các
đơn vị giáo dục khác.
- Chấp nhận chính sách sa thải bằng cách cung cấp lựa chọn quyền lợi thấp hơn
đối với giáo viên không đạt hiệu quả để khiến cho những giáo viên này từ bỏ vị trí mà
khơng phải ra quyết định đuổi việc [58].
Những nghiên cứu trên cho thấy việc đánh giá chất lượng giáo dục theo một số
hệ thống không tác động kết quả học tập của sinh viên, cũng như thất bại trong việc
giải quyết vấn đề khác biệt về hiệu quả giảng dạy giữa các giáo viên.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Tư tưởng về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam xã hội chủ nghĩa tiên tiến,
hiện đại nhằm đảm bảo cho tất cả mọi người, nhất là thế hệ trẻ có một cơ hội học tập
suốt đời, có điều kiện phát triển toàn diện đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta
đề cập ngày từ những ngày đầu thành lập nước.
Qua các kỳ Đại hội của Đảng, đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách về
phát triển giáo dục và đào tạo được bổ sung và hoàn thiện.
Trong những năm gần đây việc quan tâm cua Đảng và Nhà nước về giáo dục nói
chung và giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi nói riêng, càng được thể hiện rõ nét
như: Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Quyết
định số 45/2011/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ
kinh phí đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với giáo viên mầm non có thời gian
công tác từ năm 1995 nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí; Quyết định số
60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính
sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015.
8
Mục đích của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là củng cố, mở rộng
mạng lưới trường lớp, đảm bảo cho trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi trong
ngày, được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào
học lớp 1. Đồng thời, tuổi mầm non là thang bậc đầu tiên, làm nền móng cho những
bậc thang tiếp theo của cuộc đời mỗi con người. Đó chính là lý do mà quyền học tập
và phát triển của tre được quan tâm không chỉ của các bậc cha mẹ, của dân tộc, của
một quốc gia, mà là mối quan tâm chung của toàn thế giới.
Để đảm bảo chất lượng của việc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi thì
việc đánh giá chất lượng phổ cập giáo dục là một khâu vô cũng quan trọng khơng thể
thiếu trong q trình phổ cập giáo dục ở bậc học này. Nó vừa là động lực, vừa là nhân
tố nhằm nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo.
Để đánh giá được hiệu quả quá trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
thì phải thơng qua q trình kiểm tra, đánh giá. Những cơng trình nghiên cứu về kiểm
tra đánh giá được đề cập đến rất nhiều.
Tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết vớ i cuố n “Giáo dục mầm non những vấn đề lý
luận và thực tiễn” (Nhà xuấ t bản Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m Hà Nô ̣i , 2005), tác giả đã nêu ra
được những vấ n đề cầ n thực hiện trong công tác giáo du ̣c mầ m non, đă ̣c biê ̣t là kiể m
tra đánh giá kế t quả giáo du ̣c trong giai đoa ̣n này.
Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm với đề tài “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phổ
cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ, Viện Khoa học Giáo dục Việt nam năm 2011 cũng đã nêu ra được
thực trạng và những giải pháp trong công tác phổ câ ̣p giáo du ̣c mầ m non cho trẻ 5 tuổ i,
góp phầ n nâng cao chấ t lượng chăm sóc, giáo du ̣c trẻ trong giai đoa ̣n này.
Theo “Báo cáo Tổng kết năm học từ năm học 2002 - 2003 đến năm học 2012
- 2013 của ngành Giáo dục - Đào tạo và của giáo dục mầm non 5 tỉnh TâyNguyên”
cũng là báo cáo nói đế n công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng đánh giá kế t quả phổ câ ̣p giáo
du ̣c mầm non cho trẻ 5 tuổi.
Đố i với tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Tuất, hai tác giả cũng đã đưa
ra được cách thức tổ chức quản lý nhóm trẻ trường mầm non, trong đó có trẻ 5 t̉ i
qua tác phẩm “Tổ chức quản lý nhóm – lớp trẻ trường mầm non” của Nhà xuấ t bản
Giáo dục, Hà Nội năm 1996.
9
Theo tác giả Hà Thị Đức, bà đã nghiên cứu cơ sở lý luận thực tiễn và hệ thống
các biện pháp đảm bảo tính khách quan trong q trình kiểm tra đánh giá tri thức học
sinh sư phạm (1986) đã nêu lý luận và việc thực hiện các chức năng kiểm tra, đánh
giá theo đơn vị kiến thức là phương pháp đánh giá khách quan nhất.
Tác giả Trần Kiều (Viện chiến lược và chương trình giáo dục): Chất lượng giáo
dục luôn là vấn đề hàng đầu và luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó
đối với sự nghiệp phát triển đất nước. Mọi hoạt động được thực hiện trong khuôn khổ
một chủ thể đều hướng đến mục đích cuối cùng là đảm bảo nâng cao chất lượng giáo
dục (Tạp chí giáo dục số 71 - 11/2015) [38].
1.2. Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Đánh giá, đánh giá kết quả giáo dục
1.2.1.1. Đánh giá
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đánh giá
Theo Từ điển tiếng Việt thì đánh giá là “nhận xét, bình phẩm về giá trị” [54].
Theo Wikipedia thì “Đánh giá (evaluation) là sự phán quyết có hệ thống/có
phương pháp về giá trị, tính hữu ích, và ý nghĩa của cái gì hay của một người nào đó.
Đánh giá thường được sử dụng để mô tả đặc điểm và định giá các vấn đề/chủ đề quan
tâm ở một phạm vi rộng,…”. Tuy nhiên trong mỗi lĩnh vực thì người ta thường hay
dựng chuyên một thuật ngữ nào đó, mỗi thuật ngữ có thể có nghĩa hơi khác nhau một
chút nhưng nghĩa chung là phán quyết/nhận định về giá trị con người, công việc hay
sự vật nào đó. Trong tài liệu “Đánh giá sự nghiệp giáo dục công cộng” của Ngô Cương,
tác giả cho rằng “Đánh giá là đánh giá giá trị cao thấp nhất định” [dẫn theo 58]. Trong
cuốn “Kiểm tra đánh giá trong dạy học đại học, thì “Đánh giá là một quá trình có hệ
thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thơng tin nhằm xác định mức độ
người học đạt được các mục tiêu dạy học (trả lời câu hỏi: tốt như thế nào?).
Đánh giá gắn liền với việc thu thập, sắp xếp và đưa ra phán xét về thông tin theo
một cách có phương pháp. Đánh giá thì khác với giám sát, giám sát thì gắn với “nhìn,
xem” theo dấu vết và có thể liên quan đến các chỉ số thực hiện. Đánh giá liên quan
đến việc phán xét một cách cẩn thận giá trị, ý nghĩa của hiện tượng. Đánh giá rất
phức tạp, không có một cách đơn giản mà lại có thể đưa ra những phán xét tốt được.
10
Đánh giá thường liên quan đến phát triển tiêu chí hoặc các chuẩn liên quan đến cả ý
nghĩa và danh dự của công việc, con người,...
Trong cuốn “Đánh giá trong giáo dục” của Trần Bá Hồnh thì kiểm tra, đánh giá
phải đi kèm với nhau. Việc kiểm tra là cung cấp dữ kiện, thông tin làm cơ sở đánh
giá. Theo ông, “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đốn về kết
quả của cơng việc, dựa vào sự phân tích những thơng tin thu được, đối chiếu với
những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải
tạo thực trạng, điều chỉnh năng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [34].
Đánh giá được xem như tồn bộ q trình thu thập các số liệu và thông tin cần
thiết về một nội dung cụ thể để cung cấp bằng chứng cơ sở cho các nhà hoạch định
chương trình có quyết định liên quan đến chương trình, kế hoạch giáo dục. Từ đó có
biện pháp xử lý kịp thời, nắm chắc được thông tin tin về hiện trạng, nguyên nhân của
chất lượng và hiệu quả giáo dục và làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và
hoạt động giáo dục tiếp theo.
Để có thể nhận định, đưa ra phán xét về giá trị của sự vật/con người, người ta cần
phải dựa vào những căn cứ nào đó (những căn cứ này do chủ thể đánh giá lựa chọn
theo quan điểm riêng của mình). Ở đây, đánh giá về chất lượng không phải là đối
tượng đánh giá mà thể hiện mục đích của việc đánh giá là để cải tiến chất lượng.
Những căn cứ này thường được tổ chức, sắp xếp theo một cách tiếp cận nào đó và
được gọi là công cụ để đánh giá, nó có thể có ý nghĩa định tính hoặc định lượng. Khi
đã có căn cứ để dựa vào đó mà đánh giá thì người ta cần thu thập thông tin, dữ liệu,
bằng chứng về đối tượng cần đánh giá rồi so sánh đối chiếu với căn cứ đã đề ra xem
đối tượng đú cú đạt yêu cầu người ta đã đề ra hay không (kết quả của đánh giá).
Như vậy: Đánh giá là quá trình thu thập thông tin một cách hệ thống về thực
trạng của đối tượng được đánh giá (cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục, người
học) để từ đó đưa ra những nhận định xác thực trên cơ sở các thông tin thu được,
làm cơ sở đề xuất những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.1.2. Đánh giá kết quả giáo dục
Điều cốt lõi của quá trình giáo dục chính là chiến lược phát triển con người và
mối quan hệ ngược lại của nó đối với chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo. Nếu
11
thiếu hiểu biết về vấn đề này hoặc hiểu biết nơng cạn thì người quản lý sẽ mất
phương hướng trong hoạt động của mình, mất khả năng chủ động, sáng tạo trong
khâu ra các quyết định quản lý chính xác. Nhưng để có những quyết định đúng đắn
thì người quản lý phải nắm chắc được tình hình cụ thể trong hoạt động giáo dục và
đào tạo. Mà để nắm chắc được thì phải thơng qua hoạt động kiểm tra, đánh giá. Chính
vì vậy, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục là hết sức quan trọng trong
công tác quản lý. Xem xét q trình giáo dục khơng thể tách rời việc nghiên cứu kiểm
tra đánh giá, đồng thời kiểm tra, đánh giá cũng không thể tách rời mối liên hệ đồng
bộ với quá trình giáo dục và đào tạo.
Đánh giá kết quả giáo dục là một hoạt động tập thể. Sự hợp tác này cần thiết
trong toàn bộ q trình đánh giá và bao trùm tồn bộ các hoạt động của chương trình
giáo dục, bắt đầu từ lập kế hoạch đánh giá, lựa chọn công cụ và mơ hình đánh giá,
đến việc thực hiện các giai đoạn trong quá trình đánh giá.
Trong hoạt động đánh giá kết quả giáo dục của một đơn vị giáo dục thì giáo viên,
người quản lí, cán bộ đánh giá chuyên trách và những người tham gia vào quá trình
giáo dục cần hợp tác để xác định những gì cần đánh giá trong chương trình giáo dục.
Họ hợp tác để thu thập và sử lí dữ liệu. Các kết luận đánh giá không phải do một
người, hay nhóm người thực hiện riêng rẽ, và cũng không đánh giá từng bộ phận của
chương trình giáo dục. Thơng thường chương trình giáo dục được đánh giá một cách
tổng thể và là quyết định của cả thập thể những người có liên quan.
Như vậy: Đánh giá kết quả giáo dục là một quá trình thu thập và xử lí thơng tin
một cách có hệ thống về q trình thực hiện cơng tác giáo dục so với mục tiêu giáo
dục ban đầu đã đề ra để có thể quyết định, chấp thuận, sửa đổi hay loại bỏ chương
trình giáo dục đã đề ra. Đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát hiện xem hoạt động
giáo dục đó được thiết kế, phát triển và thực hiện có tạo ra hay có thể tạo ra những
sản phẩm mong muốn hay không? Đánh giá giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của
quá trình giáo dục trước khi đem ra thực hiện, hoặc để xác định hiệu quả của nó khi
đã thực hiện qua một thời gian nhất định.
Hiện nay, q trình giáo dục đào tạo khơng chỉ chủ yếu là cách thức thực hiện
như thế nào, mà đánh giá có vai trò to lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đào
12
tạo. Kết quả của kiểm tra, đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động giáo dục và quản
lý giáo dục. Nếu kiểm tra, đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo
gây tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực. Vì vậy, đánh giá kết quả giáo
dục trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội hiện nay. Kiểm tra,
đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục,
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.2.2. Phổ cập giáo dục, giáo dục mầm non
1.2.2.1. Phổ cập giáo dục
Từ “Phô cập giáo dục” mang một nghĩa chung là làm cho ai cũng được giáo dục;
làm cho ai cũng đạt được một trình độ giáo dục nhất định. Phổ cập giáo dục là làm
"lan ra", rộng thêm ở một địa điểm nào đó, với một lứa tuổi nào đó có một trình độ
văn hóa (học vấn nhất định).
Như vậy có thể hiểu: “Phổ cập giáo dục là tổ chức việc dạy và việc học nhằm
làm cho toàn thể thành viên trong xã hội, đến một độ tuổi nhất định (thường là độ
t̉i bắt đầu chính thức tham gia lao động xã hội) đều có được một trình độ giáo dục
nhất định (theo số năm học hoặc theo bậc học)”.
1.2.2.2. Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong Hệ thống giáo dục quốc dân. Tầm
quan trọng của giáo dục mầm non là ở chỗ đặt nền móng ban đầu cho quá trình hình
thành và phát triển nhân cách con người.
Với chỉ thị 153/CP của Hội đồng Chính phủ ra ngày 12/8/1966 về “Công tác
giáo dục mẫu giáo nhằm giáo dục trẻ bằng cách tổ chức vui chơi mà giáo dục các
cháu những đức tính tốt, chăm sóc sức khỏe, tập cho cháu vừa chơi vừa học, chuẩn bị
cho các cháu vào trường phổ thông. Giáo dục mẫu giáo tốt mở đầu cho một nền giáo
dục tốt” [18], đã xác định rõ vị trí và tầm quan trọng cũng như mục tiêu của bậc giáo
dục mầm non. Từ đó đến nay, vị trí của bậc giáo dục mầm non ngày càng được coi
trọng và xác định rõ ràng. Nó là bậc giáo dục mở đầu trong hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam, khâu đầu tiên của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người.
Lứa tuổi mầm non cũng là thời kỳ mà nhân cách bắt đầu được hình thành, tuy
chưa hồn tồn được định hình nhưng đã có cơ sở tương đối ổn định cho việc tiếp tục
13
hồn thiện và phát triển. Các cơng trình nghiên cứu về Tâm lý học cho thấy những
nét tính cách cơ bản trong nhân phẩm trẻ được hình thành chính trong thời kỳ này và
thường ảnh hưởng đến đạo đức mai sau của trẻ.
Giáo dục mầm non còn góp phần chuẩn bị cho việc vào trường tiểu học. Trong
thời gian ở trường mầm non, trẻ được chuẩn bị về mọi mặt, thể lực, đạo đức, trí tuệ…
đặc biệt được chuẩn bị về các kỹ năng, thói quen cần thiết cho hoạt động học tập là
loại hoạt động chủ đạo ở trường phổ thông. Thực tế đã chứng minh những trẻ được
qua trường mẫu giáo thì khi vào lớp một tiếp thu nhanh hơn, có những kỹ năng và
thói quen học tập cao hơn so với những trẻ không qua học mẫu giáo.
Như vậy, trong hệ thống các bậc học, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mĩ của trẻ. Theo các
chuyên gia giáo dục thì trẻ được tiếp cận với bậc học mầm non càng sớm, càng thúc
đẩy quá trình học tập và phát triển ở các giai đoạn tiếp theo của trẻ. Vì vậy, nâng cao
chất lượng dạy và học bậc mầm non là nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình đổi
mới và phát triển sự nghiệp giáo dục ngày nay.
Nhà nước có trách nhiệm quản lý đầu tư phát triển giáo dục mầm non, tăng
cường hỗ trợ cơ sở vật chất đào tạo đội ngũ giáo viên, hỗ trợ và ưu tiên đầu tư các
vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải
đảo, biên giới nhằm đảm bảo hầu hết trẻ em 5 tuổi được đến lớp để thực hiện chương
trình giáo dục 2 buổi/ngày đủ 1 năm học.
1.2.3. Phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi
Vấn đề phổ cập giáo dục mầm non ở nước ta là một chủ trương lớn của Đảng,
của Nhà nước. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều
kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước. Mọi công dân trong độ tuổi quy
định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
Như vậy, Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là: Bảo đảm hầu hết trẻ
em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/
ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ,
tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.
14
1.2.4. Đánh giá kết quả giáo dục mầm non
Từ sự phân tích và tìm hiểu về đánh giá kết quả giáo dục và phổ cập giáo dục,
chúng tôi đưa ra nhận định về đánh giá kết quả giáo dục mầm non như sau: “Đánh
giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non là một quá trình thu thập và xử lí thơng tin một
cách có hệ thống về q trình tở chức giáo dục mầm non nhằm làm cho tồn thể trẻ
mầm non trong độ tuổi đều được đến lớp để thực hiện chăm sóc giáo dục 2 b̉i/ngày
và đạt mục tiêu giáo dục ban đầu đã đề ra để có thể quyết định, chấp thuận, sửa đởi
hay loại bỏ chương trình giáo dục đã đề ra. Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của
quá trình giáo dục trước khi đem ra thực hiện, hoặc để xác định hiệu quả của nó khi
đã thực hiện qua một thời gian nhất định”.
Đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non khơng chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng giáo dục, mà còn có tác dụng định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt
động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Việc đánh giá có hệ thống và
thường xuyên cũng cấp thông tin kịp thời sẽ giúp quá trình giáo dục nhận thấy những
mặt đã đạt được, những mặt chưa đạt được, những mặt còn thiếu sót cần bổ khuyết
trong quá trình phổ cập giáo dục… Bên cạnh đó đánh giá kết quả phổ cập giáo dục
còn góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình giáo dục và đào tạo,
nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn trong q trình thực hiện
phổ cập giáo dục. Đánh giá kết quả phổ cập giáo dục sẽ giúp các nhà quản lý có
những thơng tin “liên hệ ngược ngồi”, từ đó có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn
những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục đã đề ra.
1.2.5. Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
Sau khi tìm hiểu về hoa ̣t đô ̣ng đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầ m non cho
trẻ 5 tuổ i, chúng tôi đưa ra nhận định về quản lý hoa ̣t đô ̣ng đánh giá kết quả phổ câ ̣p
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổ i như sau: “Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổ i là sự tác động có chủ đích của nhà quản lý được
thực hiê ̣n như một q trình thu thập và xử lí thơng tin một cách có liên tục, có tở
chức, có hệ thống về viê ̣c phổ cập giáo dục mầm non 5 t̉ i nhằm làm cho tồn thể
trẻ mầm non 5 tuổi đều được đến lớp để đạt mục tiêu giáo dục ban đầu đã đề ra. Từ
15
đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của q trình giáo dục trước khi đem ra thực hiện,
hoặc để xác định hiệu quả của nó khi đã thực hiện qua một thời gian nhất định”.
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
phải có sự chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng chính quyền địa phương. Đặc biệt đối
với cán bộ quản lý giáo dục phải có biện pháp để huy động các lực lượng tham gia
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và có sự kiểm soát chặt chẽ.
Quản lý hoạt động đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
phải xuất phát từ việc xây dựng kế hoạch đánh giá. Trong đó xây dựng rõ các tiêu chí
kiểm tra, đánh giá cũng như xây dựng các giải pháp đặc thù phù hợp với địa phương
để duy trì và tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tiêu chuẩn về trẻ em đạt ở mức cao;
quản lý, xây dựng chế độ chính sách đối với trẻ em được thực hiện đầy đủ và kịp thời.
Về tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá, có thể được thực hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau. Quản lý hoạt động đánh giá này cũng phải được thực hiện ngay từ
khâu tuyên truyền, xã hội hóa giáo dục. Muốn quản lý hoạt động đánh giá chất lượng
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi phải xuất phát từ thực tiễn, cán bộ quản
lý phải thực hiện tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung kế hoạch phổ cập giáo dục.
Nâng cao nhận thức cho gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển
nguồn lực. Cán bộ quản lý có thể thực hiện và kiểm tra hoạt động này thơng qua việc
lồng ghép một số hình thức tun truyền như: tuyên truyền qua đài truyền thanh địa
phương, qua các hội nghị, thường xuyên trò chuyện, động viên người dân đưa con em
đến trường; tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, các bậc phụ huynh và toàn thể xã
hội tham gia phổ cập. Thực hiện lồng ghép theo một số hình thức này, vừa dễ quản lý
mà vẫn có thể kiểm tra, đánh giá được chất lượng phổ cập giáo dục.
Bên cạnh đó, việc rà soát, quy hoạch mạng lưới trường lớp đáp ứng chuẩn về
trường mầm non cũng là một cách có thể kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập. Bởi
trường lớp khang trang, điều kiện học tập tốt dễ thu hút phụ huynh cho con theo học.
Đặc biệt, ở một số tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa, cần chú trọng đến việc quản lý,
đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp đáp ứng nhu cầu của nhân dân đưa trẻ đến trường lớp.
16