QUY TRÌNH KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Nội dung
Trang
1.
Các bước chính khoan khảo sát
2.
Tiếp nhận nhiệm vụ, lập kế hoạch khoan
3.
Tiến hành công tác chuẩn bị trước khi khoan
4.
Xác định vị trí, cao độ miệng lỗ khoan
5.
Làm nền khoan, lắp ráp các vị trí, chạy thử máy
6.
Khoan thăm dò, lấy mẫu khoan
7.
8.
9.
10.
11.
Chuyển giao các loại mẫu
Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan
Lập hồ sơ khoan khảo sát địa chất
Nghiệm thu công tác khoan khảo sát địa chất
Bàn giao tài liệu, thanh lý hợp đồng
Stt
Biên soạn
Kiểm tra
Phê duyệt
Họ tên
KS.
ThS.
GĐ:
01/06/2017
03/06/2017
05/06/2017
Chữ ký
Ngày ký
Mã số: QT-09-KSXD
05/06/2017
Ngày ban hành:
Lần ban hành: 01
Quy trình khoan khảo sát địa chất được áp dụng theo TCVN
9437:2012 được chuyển đổi từ 22 TCN 259-2000.
Để hiểu rõ hơn về công tác khoan khảo sát địa chất, chúng tôi t ổng
kết lại quy trình khoan khảo sát địa chất gồm các bước cơ bản bên dưới.
Quy trình khoan khảo sát địa chất có thể thay đổi tùy thuộc vào cấp
độ công trình và tùy vào bước khảo sát, tuy nhiên c ơ bản sẽ bao gồm các
yếu tốt chính sau:
Quy trình khoan khảo sát địa chất gồm các bước chính:
1- Tiếp nhận nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khoan, l ập h ợp đ ồng và
lập kế hoạch triển khai công tác khoan;
2- Tiến hành các công tác chuẩn bị trước khi khoan;
3- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan;
4- Làm nền khoan và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử máy;
5- Tiến hành công tác khoan thăm dò, thu thập các tài liệu địa ch ất và các
loại mẫu, làm các thí nghiệm trong lỗ khoan và các quan trắc c ần thiết
trong lỗ khoan.
6- Chuyển giao các loại mẫu đến nơi quy định;
7- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, thu dọn hiện tr ường, di chuy ển sang lỗ
khoan mới;
8- Lập hồ sơ,hoàn chỉnh tài liệu khoan thăm dò của công trình;
9- Tổ chức nghiệm thu công tác khoan khảo sát địa chất;
10- Giao hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất, nghiệm thu thanh lý hợp đ ồng.
Công tác thực hiện chi tiết:
Bước đầu tiên của quy trình khoan khảo sát địa chất:
1- Tiếp nhận nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khoan, lập hợp đồng
và lập kế hoạch triển khai công tác khoan;
Nhiệm vụ khoan khảo sát do tư vấn thiết kế lập, Ch ủ đ ầu t ư phê duy ệt.
Nhà thầu khoan khảo sát địa chất sau khi tiếp nhận nhiệm vụ kh ảo sát t ừ
Chủ đầu tư sẽ tiến hành lập Phương án kỹ thuật khoan khảo sát đ ịa ch ất.
Trong phương án phải có các nội dung sau:
– Bình đồ bố trí mạng lưới lỗ khoan. Số liệu và tọa độ của từng lỗ khoan;
– Độ sâu dự kiến của lỗ khoan (ở nơi mặt đất có thể biến động phải ghi
cao độ đáy lỗ khoan thiết kế) quy định về các tr ường h ợp cho phép ng ừng
khoan sớm hoặc phải khoan sâu hơn;
– Đường kính nhỏ nhất của đáy lỗ khoan;
– Các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt về việc theo dõi địa tầng, theo dõi m ực
nước trong lỗ khoan, yêu cầu và cách thức lấy mẫu, các thí nghi ệm và quan
trắc trong lỗ khoan, việc lấp lỗ khoan, và các h ướng dẫn đ ể th ực hi ện
các yêu cầu đó;
– Các tài liệu và các loại mẫu cần giao nộp;
– Thời hạn hoàn thành công tác khoan khảo sát địa chất.
– Ngoài ra, trong phương án khoan khảo sát địa chất nên nêu rõ chi ti ết
khối lượng công việc thực hiện như số lượng hố khoan, chiều sâu m ỗi h ố,
số lượng mẫu cơ lý, số lượng mẫu thí nghiệm SPT hiện tr ường, các tiêu
chuẩn thí nghiệm kèm theo và các thí nghiệm đặc biệt khác nếu có. D ựa
vào nhiệm vụ này, giám sát Chủ đầu tư sẽ thực hiện việc giám sát khoan
dễ
dàng
và
thuận
tiện.
Bản thiết kế thi công lỗ khoan phải xác định rõ các điểm sau đây cho t ừng
lớp đất đá chính;
– Phương pháp khoan, loại mũi khoan và đường kính mũi khoan;
– Biện pháp gia cố thành lỗ khoan. Đường kính và chiều sâu h ạ vào trong
đất của từng lớp ống chống. Trường hợp phải h ạ ống chống sâu h ơn các
giới hạn quy định. Cần tính toán khả năng nhổ ống chống sau này. Các
thông số dung dịch sét, chế độ bơm dung dịch sét v.v… (nếu gia c ố thành l ỗ
khoan bằng dung dịch sét);
Lập hợp đồng khảo sát địa chất công trình. H ợp đồng khoan kh ảo sát đ ịa
chất được 2 bên ký kết, nêu rõ các phương pháp sử dụng trong quá trình
khảo sát. Hợp đồng cũng nêu rõ khối lượng khảo sát, th ời gian bàn hoàn
thành và số lượng hồ sơ giao nộp.
2- Tiến hành các công tác chuẩn bị trước khi khoan;
Công tác chuẩn bị trước khi khoan phải được thực hiện theo các nội dung
và trình tự sau đây:
– Tổ chức lực lượng sản xuất, điều động nhân lực theo yêu cầu mới;
– Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký thiết bị, dụng cụ, vật liệu khoan trước khi
đưa ra hiện trường;
– Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký các phương tiện an toàn lao động theo luật
an toàn lao động;
– Giải quyết các thủ tục để triển khai công tác ở hiện trường;
– Tổ chức vận chuyển công nhân và thiết bị đến hiện trường;
– Thực hiện các công tác chuẩn bị ở hiện trường.
Tất cả các thiết bị, dụng cụ, vật liệu khoan đều phải được kiểm tra về quy
cách và phẩm chất. Máy khoan, máy phát lực, máy bơm và các thiết bị
khoan khác phải đồng bộ. Các loại ống chống, ống m ẫu, ống mùn khoan,
cần khoan… phải đảm bảo quy cách về độ cong, độ mòn, độ v ặn ren theo
yêu
cầu.
Vận chuyển máy móc thiết bị khoan đến công trường bằng xe tải 1,95 t ấn
có cẩu để thuận tiện cho việc cẩu máy khoan lên và xuống.
Trường hợp khoan tại Khu công nghiệp thì ph ải xin phép tr ước v ới bên
Ban quản lý Khu công nghiệp . Phía Ban quản lý sẽ cấp gi ấy phép vào khu
công nghiệp và có thời gian cụ thể cho phép lưu lại tại công trình.
Thủ tục xin phép Khu công nghiệp gồm: Danh sách nhân công, danh
sách máy móc thiết bị mang vào Khu công nghiệp, Th ời gian l ưu l ại trong
quá trình khảo sát. Ngoài ra Nhà thầu khảo sát (hoặc Ch ủ đ ầu t ư) ph ải
thực hiện ký quỹ với Khu công nghiệp, quỹ sẽ đ ược hoàn l ại sau khi quá
trình khoan khảo sát kết thúc.
3- Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ khoan của quy trình khoan khảo
sát địa chất
Xác định vị trí lỗ khoan
Khi xác định vị trí lỗ khoan phải:
– Bảo đảm đúng tọa độ đã được quy định trong bản nhiệm vụ khoan hay
phương án kỹ thuật khảo sát;
– Tuân theo các quy định của công tác đo đạc được nêu trong đi ều này.
Trong trường hợp gặp khó khăn không thể khoan đúng vị trí đã định và
nếu không có quy định đặc biệt thì đơn vị khoan được phép dịch l ỗ khoan
trong khoảng 0,5-1,0 m, tính từ vị trí lỗ khoan đã được xác định, nhưng
phải đảm bảo mục đích thăm dò của lỗ khoan đ ồng th ời xác đ ịnh t ọa đ ộ
thực tế của lỗ khoan đã khoan.
Xác định cao độ miệng lỗ khoan
Trước khi khoan phải đo cao độ mặt đất thiên nhiên tại vị trí lỗ khoan, giá
trị lấy tròn đến cm và phải ghi rõ vào nhật ký khoan (gọi là cao độ miệng
lỗ
khoan).
Khi xác định cao độ miệng lỗ khoan phải dựa vào các cọc mốc cao đ ộ hoặc
các cọc định vị có cao độ của công trình. Các cọc m ốc cao đ ộ ho ặc các c ọc
định vị có cao độ phải do cơ quan thiết kế công trình hay đ ơn v ị kh ảo sát
được ủy quyền bàn giao tại hiện trường.
Trường hợp ở khu vực khoan chưa có cọc mốc cao độ thì có thể lập mốc
hay hệ thống mốc cao độ giả định, nhưng trước khi nghiệm thu toàn bộ
công tác khoan phải xác định được cao độ chính thức của các lỗ khoan.
Việc đo cao độ miệng lỗ khoan phải được thực hiện bằng máy trắc đ ịa
chuyên dụng. Sai số giữa 2 lần đo không được vượt quá ±30 (mm), với L là
khoảng cách từ mốc cao độ tới lỗ khoan, tính bằng km.
Ở mỗi lỗ khoan nên đặt một mốc cao độ phụ thỏa mãn các yêu c ầu sau
đây:
– Vị trí mốc cao độ phụ phải ổn định cách lỗ khoan chừng từ 2 m đến 3 m
và thuận lợi cho công việc đo đạc và kiểm tra cao độ trong khi khoan;
– Có cao độ xấp xỉ mặt nền (sàn) khoan.
4- Làm nền khoan và lắp ráp thiết bị khoan, chạy th ử máy;
Làm nền (sàn) khoan
Khi làm nền (sàn) khoan phải giữ lại cọc hoặc dấu định vị lỗ khoan đã
cắm để sau này dựng tháp khoan và lắp ráp máy khoan cho đúng v ị trí và
tính toán lại cao độ miệng lỗ khoan sau khi có s ự thay đổi tăng ho ặc gi ảm
do phải đào hoặc đắp nền.
Kích thước nền (sàn) khoan phải đảm bảo đủ chỗ để đặt thiết bị, dụng
cụ, vật liệu khoan và thao tác. Kích thước tối thiểu của nền (sàn) khoan,
khi khoan thẳng đứng phụ thuộc vào loại thiết bị khoan đ ược s ử dụng
Bên cạnh nền khoan, cần làm một bãi công tác để kéo cần khoan, chuẩn bị
dụng cụ, tháo mẫu
– Nền (sàn) khoan phải chắc chắn, ổn định và thuận l ợi cho vi ệc ti ến hành
công tác khoan trong suốt thời gian khoan;
– Mặt nền (sàn) khoan phải bằng phẳng, chắc chắn, thoát n ước tốt.
Lắp dựng tháp khoan
Khi lắp dựng loại tháp khoan độc lập phải tiến hành theo các quy đ ịnh
sau:
– Lắp dựng tháp khoan trước khi lắp đặt máy khoan;
– Bất kỳ là loại tháp khoan có mấy chân phải tìm cách c ố đ ịnh hai chân
để chống trượt, tốt nhất là cố định hai chân ở vị trí làm việc chính thức
của chúng sau khi dựng tháp. Hai chân cố định phải đ ược lắp đầy đủ các
thanh giằng. Đối với tháp khoan có 4 chân, ph ải l ắp đầy đ ủ các thanh
giằng cho hai chân còn lại;
– Tùy theo khả năng thực tế có thể dùng sức người, tời gắn ở chân tháp
khoan, tời đặt ngoài, cần cẩu để dựng tháp khoan nhưng phải căn cứ vào
tính toán để dựng tháp khoan cho an toàn;
Lắp ráp thiết bị khoan
Đối với loại máy khoan có bệ máy đặt trên mặt đất thì bệ máy phải
được kê trên đòn ngang (bằng gỗ hay thép) đã quy định cho từng loại máy
và bắt chặt vào các đòn ngang ấy. Phải kê chèn đế cho các đòn ngang gối
đều lên mặt đất và bệ máy được ngang bằng (kiểm tra bằng th ước thăng
bằng).
Khi nền đất mềm yếu cần tăng cường kê lót hay cải tạo đất nền.
Phải đặt bệ máy vào đúng vị trí sao cho khi lắp đầu máy khoan thì trục
quay đầu máy khoan trùng với trục lỗ khoan.
Đối với bệ máy khoan có thớt di động thì bệ máy phải được đặt sao cho
trục quay đầu máy khoan cách lỗ khoan một đoạn gần bằng khoảng di
động được của thớt.
Sau khi kiểm tra và xử lý các sai lệch của máy xong m ới cho máy ch ạy th ử.
Quy trình khoan khảo sát địa chất tiếp theo là
5- Tiến hành công tác khoan thăm dò, thu thập các tài liệu địa ch ất và
các loại mẫu, làm các thí nghiệm trong lỗ khoan và các quan tr ắc c ần
thiết trong lỗ khoan.
Trước hết phải chọn phương pháp khoan thích hợp với điều ki ện m ặt
bằng hiện tại
Lựa chọn phương pháp khoan
Loại đất đá
Cấp đất đá
theo độ
Phương pháp khoan
khoan
– Các loại đất dính ở
trạng thái dẻo
chảy, chảy, bùn.
– Khoan xoay: mũi khoan lòng
I
máng, mũi khoan thìa, mũi khoan
guồng xoắn đầu phẳng.
– Khoan ép: ống mẫu có van, mũi
khoan hom.
– Các loại đất dính ở
– Khoan xoay: mũi khoan guồng
II – III
trạng thái dẻo, dẻo cứng
xoắn, mũi khoan guồng xoắn đầu
– Đất dính lẫn dăm, sạn
phẳng, mũi khoan hạt hợp kim
(sỏi, cuội)
nòng đôi (kết hợp dung dịch sét).
– Các loại đất rời (cát,
– Khoan đập: ống mẫu có van.
I
–
III
sỏi, cuội nhỏ và vừa) ở
– Khoan xoay: mũi khoan guồng
trạng thái xốp rời đến
xoắn đầu phẳng, mũi khoan hợp
chặt.
kim nòng đôi (kết hợp dung dịch
sét).
– Đất hòn to (cuội lớn, đá
– Khoan đập: ống mẫu van, mũi
III
–
VII
tảngv.v..)
khoan phá.
– Các địa tầng kẹp lẫn đá
– Khoan xoay: mũi khoan hợp kim,
hòn to.
mũi khoan bi hay mũi khoan kim
cương, mũi khoan guồng xoắn đầu
khoan phá.
– Đất sét cứng.
– Khoan xoay: mũi khoan hợp kim,
– Các loại đá có độ cứng III – VII (VIII) mũi khoan hợp kim nòng đôi kết
từ mềm đến cứng vừa.
hợp dung dịch sét khoan guồng
xoắn với đầu khoan phá.
– Các loại đá từ cứng đến
– Khoan xoay: mũi khoan hợp
(VII)
VIII-XII
cực kỳ cứng.
kim, mũi khoan kim cương.
CHÚ THÍCH: Cấp đất đá đặt trong ngoặc đơn là cấp đ ất đá đ ược khoan
trong trường hợp cá biệt.
Nếu khoan sông, biển: phải dùng phao, bè kết hợp để đặt máy
khoan.
Nếu khoan trên ruộng nước, dùng phuy ráp lại để đặt máy khoan
Nếu khoan trên cạn, điều kiện đất nền tốt, không bị lún ướt có th ể
đặt máy khoan trực tiếp lên mặt đất không cần phương tiện h ỗ trợ.
Quy trình khoan khảo sát địa chất
Sau khi xác định phương pháp khoan, tiến hành khoan thăm dò kh ảo sát
địa chất. Công tác khoan khảo sát địa chất với đội ngũ khoảng 4 công nhân
và 1 kỹ thuật hiện trường ghi chép và lấy mẫu bảo quản.
Trong quá trình khoan phải theo dõi, đo đạc và ghi chép đầy đủ, trung thực
vào nhật ký khoan về các mặt:
– Tình hình khoan (các loại thiết bị và dụng cụ khoan đã sử d ụng, tình hình
và cách giải quyết các sự cố về khoan, độ sâu của mũi khoan, diễn biến
của việc sử dụng dung dịch hoặc độ sâu và đường kính ống chống, di ễn
biến khi khoan qua các loại địa tầng v.v…);
– Tình hình địa chất (sự phân bố của các tầng đ ất đá, ch ủ y ếu là đ ộ sâu
của các tầng đất đá, các hiện tượng địa chất công trình, tình hình địa chất
thủy văn đã được phát hiện trong khi khoan);
– Tình hình lấy các loại mẫu đất, đá, nước và các đặc trưng (tên gọi, tính
chất, trạng thái, thành phần) của mẫu;
– Độ sâu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), số búa từng đoạn và tr ị s ố N
(Nếu có thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn);
Lấy mẫu thí nghiệm trong các lỗ khoan theo các nguyên tắc sau:
Mỗi lớp đất phải có ít nhất một mẫu thí nghiệm;
Đối với các lớp đất dày hơn 2 m, thì cứ khoảng 2 m lấy một mẫu nguyên
trạng (đối với đất dính) hoặc mẫu không nguyên trạng (mẫu xáo trộn)
đối với đất rời rạc, đất phong hóa;
Đối với các địa tầng thuộc loại đất sét, sét pha, cát pha, bùn, than bùn, đá
phong hóa dạng đất, phải tận lượng lấy đầy đủ mẫu nguyên trạng;
Đối với các loại đất dính có bề dầy dưới 0,5 m không lấy đ ược m ẫu
nguyên trạng do đã khoan xuyên qua hoặc đối với các trường hợp quy định
phải lấy mẫu nguyên trạng như bùn lỏng, cát sét v.v… mà trong m ột vài
trường hợp quá khó khăn không thể lấy được thì phải lấy được mẫu xáo
động
giữ
ẩm
để
thí
nghiệm;
Đối với các lớp cuội, sỏi (dăm sạn), cát sỏi, (cát sạn); các lớp cát có độ ẩm
từ ẩm ướt đến bão hòa, thì lấy mẫu xáo động không giữ ẩm.
Trường hợp có các thí nghiệm hiện trường khác thì phải k ết h ợp th ực
hiện trong quá trình khoan như thí nghiệm cắt cánh hiện trường trong
tầng đất yếu, thí nghiệm thấm trong hố khoan (đổ n ước, hút n ước thí
nghiệm trong 1 tầng đất cố định để xác định độ thấm của đất trong đi ều
kiện
thực
tế
tại
hiện
trường).
Sau khi khoan xong để ổn định 24h sẽ đo mực n ước ngầm trong h ố khoan.
Lựa chọn phương pháp khoan và dụng cụ lấy mẫu theo địa tầng
Loại đất đá
Loại mẫu Dụng cụ lấy mẫu Phương pháp Ghi chú
Các loại đất Nguyêntrạn – Ống mẫu thành
dính ở trạng
g
mỏng
thái dẻo chảy,
– Ống mẫu chẻ có
chảy, bùn
pít tông
Các loại đất Nguyêntrạn – Ống mẫu nguyên
Nén, ép
– Đóng tạ
dính trạng thái
dẻo mềm đến
cứng
Các loại cát ở
trạng thái xốp
rời đến chặt
vừa ẩm ướt
đến bão hòa.
Đất hòn to
(Cuội, sỏi,sạn
đá tảng)
g
trạng loại thường – Khoan khô
hoặc loại có pít lấy mẫu hoặc
tông.
khoan xoay kết
– Ống mẫu nòng hợp bơm dung
đôi
dịch.
Mẫu xáo – Ống mẫu có van – Khoan đập – Lấy mẫu
động
– Ống mẫu nòng – Khoan xoay
theo
(không
đôi
kết hợp bơm phương
nguyên – Ống mẫu chẻ của dung dịch sét. pháp tứ
trạng)
mũi xuyên SPT – Lấy mẫu kết
phân
hợp thí
nghiệm
xuyên tiêu
chuẩn.
Mẫu xáo – Ống mẫu có van. – Khoan đập – Lấy mẫu
động
– Mũi khoan hạt – Khoan xoay
theo
(Không
hợp kim, kim
lấy mẫu.
phương
nguyên
cương.
pháp
trạng)
tứphân
Các loại mẫu nước cần lấy khi khoan
Loại mẫu nước thí nghiệm
Nước ngầm (tự nhiên)
Nước ngầm (tự nhiên)
Mục đích nghiên cứu
Tính chất hóa, lý của nước ngầm.
Phân tích khả năng ăn mòn bê tông của
nước (nếu cần)
Quy trình khoan khảo sát địa chất số 6
6- Chuyển giao các loại mẫu đến nơi quy định;
Sau khi khoan xong sẽ vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm đ ể tiến hành
các thí nghiệm trong phòng, việc vận chuyển mẫu ph ải đảm bảo tính ch ất
nguyên trạng của mẫu đất, xếp dỡ nhẹ nhàng.
Sau khi đem về phòng thí nghiệm phải để nơi kh ố ráo, thoát mát, và ph ải
ký biên bản bàn giao mẫu với bên nhận mẫu.
7- Kết thúc lỗ khoan, lấp lỗ khoan, nghiệm thu, thu d ọn hiện trường,
di chuyển sang lỗ khoan mới;
Công tác kết thúc lỗ khoan
Công việc kết thúc của một lỗ khoan bao gồm:
– Nghiệm thu lỗ khoan;
– Lấp lỗ khoan;
– Tháo dọn dụng cụ máy móc;
– Vận chuyển máy móc, dụng cụ đến vị trí mới.
Nghiệm thu lỗ khoan
Tất cả các lỗ khoan sau khi khoan xong đều phải được nghiệm thu. Công
tác nghiệm thu lỗ khoan bao gồm các nội dung sau:
– Vị trí, cao độ và độ sâu lỗ khoan;
– Các loại mẫu đất, đá, nước;
Lấp lỗ khoan
Đối với hầu hết các lỗ khoan sau khi đã được nghiệm thu, đều được lấp
hoàn
lại
để:
– Bảo đảm giữ nguyên hoặc hạn chế các biến đổi về tính chất và trạng
thái của địa tầng, về các trạng thái thủy nhiệt trong các lớp đất.
– Bảo đảm an toàn trong sinh hoạt và sản xuất của nhân dân địa phương.
– Bảo đảm tính ổn định cho công trình đã và sẽ xây dựng sau này trong khu
vực có lỗ khoan.
Công tác tháo dọn dụng cụ, máy móc
Đối với máy khoan không thuộc dạng tự hành khi tháo dọn máy móc dụng
cụ khoan cần theo trình tự sau:
– Xếp dọn đồ nghề và dụng cụ khoan;
– Tháo các máy khoan, máy bơm, máy nổ, xát xi;
– Tháo và hạ tháp khoan.
8- Lập hồ sơ, hoàn chỉnh tài liệu khoan thăm dò của công trình;
Hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất được lập theo Phụ Lục A của TCVN 93632012.
Hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình được trình bày trên kh ổ gi ấy A4,
bản vẽ trình bày trên các khổ giấy lớn hơn.
Hồ sơ khoan khảo sát địa chất thường được lập thành 5 bản giao n ộp Chủ
đ ầu
tư.
Hồ sơ khoan khảo sát địa chất hoàn chỉnh gồm các phần sau:
A.1 Mở đầu
– Nêu mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;
– Các căn cứ phục vụ công tác khảo sát;
– Khái quát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà
và các yêu cầu đặc biệt khác.
A.2 Phương án khảo sát
– Khối lượng, tiến độ công việc khảo sát, thí nghiệm;
– Bố trí các điểm thăm dò;
– Các phương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp d ụng đ ể
thực hiện các phương pháp khảo sát và thí nghiệm.
A.3 Điều kiện địa kỹ thuật của đất nền
– Phân biệt, phân chia và mô tả đất, đá theo th ứ t ự đ ịa t ầng trong đó đ ề
cập đến cả diện phân bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;
– Nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm th ực
đến vật liệu nền móng và công trình;
– Tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghi ệm và l ựa
chọn giá trị đại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng;
– Kết quả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có).
A.4 Đánh giá điều kiện địa kỹ thuật phục vụ xây dựng công trình
– Trình bày rõ địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, đánh giá đ ịnh tính và
định lượng mức độ đồng đều của các lớp đất, đặc tr ưng độ bền và tính
biến dạng của đất nền;
– Chỉ rõ các hiện tượng địa chất bất lợi đang hoặc có th ể có, phân tích s ự
ổn định của đất nền dưới tác dụng của tải trọng;
– Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn đối v ới công tác thi
công nền móng, đánh giá sự ổn định của mái dốc, độ ăn mòn của n ước đ ối
với bê tông và bê tông cốt thép, đồng thời đưa ra ph ương án d ự phòng;
– Nên có phân tích, khuyến cáo sử dụng hợp lý môi tr ường địa ch ất cho
mục đích xây dựng công trình;
– Đánh giá sự ảnh hưởng công trình xây dựng với các công trình lân c ận.
A.5 Kết luận chung và kiến nghị
A.6 Phần phụ lục
Phần phụ lục báo cáo gồm các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ, bảng tính, bi ểu đ ồ.
Các phụ lục cần thiết phải có:
– Mặt bằng bố trí các điểm thăm dò;
– Các trụ địa tầng hố khoan;
– Mặt cắt địa kỹ thuật: các mặt cắt dọc, ngang trên đó th ể hi ện th ứ t ự tên
gọi lớp, số hiệu lớp, ký hiệu đất, đá, n ước dưới đất, bi ểu đồ thí nghi ệm,
giá trị cơ lý đại diện…;
– Bảng tổng hợp tính chất cơ lý theo lớp;
– Các biểu đồ thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
– Các biểu bảng khác liên quan đến kết quả khảo sát;
– Tài liệu tham khảo.
9-Tổ chức nghiệm thu công tác khoan khảo sát địa ch ất
Nghiệm thu công tác khoan khảo sát địa chất được thực hiện gi ữa nhà
thầu khảo sát và chủ đầu tư, trong đó có sự chứng kiến của giám sát.
Nghiệm thu công tác khoan khảo sát địa chất nhằm mục đích tổng h ợp l ại
khối lượng thực hiện thực tế so với phương án đã lập, sự khác biệt về
khối lượng khảo sát (nếu có) sẽ được trình bày cụ thể, lý do có s ự thay đổi
đó.
10- Giao hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất, nghiệm thu thanh lý h ợp
đồng.
Hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất sau khi hoàn thành sẽ giao n ộp Ch ủ đ ầu
tư. Hồ sơ báo cáo địa chất được giao nộp kèm theo các ch ứng ch ỉ pháp
nhân của công ty để Chủ đầu tư sử dụng cho xin phép xây d ựng và hoàn
công.
Thanh lý hợp đồng sẽ được ký kết ngay sau khi hoàn thành giao n ộp đ ầy
đủ hồ sơ cho Chủ đầu tư.
Kết thúc quy trình khoan khảo sát địa chất là bàn giao h ồ s ơ kh ảo sát đ ịa
chất và thanh lý hợp đồng.